Luận văn Giải pháp phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng  
dẫn của.TS Nguyễn Thị Hải Vân.  
Các số liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính khách quan khoa  
học. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng  
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013  
HỌC VIÊN  
Đỗ Thị Duyên  
LỜI CẢM ƠN  
Trước hết, xin cảm ơn sâu sắc cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị  
Hải Vân hết lòng giúp đỡ, dạy bảo và tạo điều kiện cho tác giả hoàn  
thành đề tài luận văn tốt nghiệp “Giải pháp phát triển nguồn lao động  
nông thôn Hà Nội trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa”  
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau Đại học, các phòng  
ban và các thầy, cô giáo của Trường Đại Học Lao Động - Xã Hội đã tạo điều  
kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình làm luận văn.  
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn, song không tránh khỏi những  
thiếu sót. Xin kính mong nhận được những góp ý của các Thầy, Cô giáo và  
các bạn để nội dung luận văn được hoàn chỉnh hơn nhằm áp dụng hiệu quả  
hơn nữa trong thực tiễn.  
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013  
Học viên: Đỗ Thị Duyên  
.
i
MỤC LỤC  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LAO  
ĐỘNG NÔNG THÔN HÀ NỘI TRONG THỜI KỲ HIỆN ĐẠI HÓA VÀ  
CÔNG NGHIỆP HÓA................................................................................. 7  
1. Khái niệm:............................................................................................. 7  
1.1. Khái niệm về nguồn lao động. ....................................................... 7  
1.2 Khái niệm nguồn nhân lực............................................................ 12  
1.3 Phát triển nguồn lao động............................................................. 13  
1.4 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. ............ 18  
1.5 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ  
cấu kinh tế của Hà Nội........................................................................ 21  
2. Nội dung phát triển nguồn lao động nông thôn trong thời kỳ hiện đại  
hóa và công nghiệp hóa. ......................................................................... 23  
2.1 Số lượng nguồn lao động nông thôn trong thời kỳ hiện đại hóa và  
công nghiệp hóa................................................................................... 23  
2.2 Chất lượng nguồn lao động nông thôn trong thời kỳ hiện đại hóa  
và công nghiệp hóa.............................................................................. 24  
2.2.1. Trình độ văn hoá của lực lượng lao động Hà Nội.................... 24  
2.2.2 Trình độ chuyên môn - kỹ thuật của lực lượng lao động Hà Nội.  
.......................................................................................................... 25  
2.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động........................................................ 26  
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động nông thôn trong thời  
kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa. ...................................................... 28  
3.1. Di dân:........................................................................................... 28  
3.2. Đô thị hóa: .................................................................................... 29  
3.3. Giáo dục và đào tạo:..................................................................... 30  
3.4 Tình trạng sức khỏe:..................................................................... 30  
ii  
3.5. Việc làm và thu nhập:.................................................................. 31  
3.6. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. ........... 31  
3.7. Các chính sách có ảnh hưởng đến nguồn lao động nông thôn  
trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa.................................. 34  
4. Kinh nghiệm một số nước................................................................... 35  
4.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản........................................................... 35  
4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc...................................................... 36  
4.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc. ........................................................ 38  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN LAO ĐỘNG  
NÔNG THÔN HÀ NỘI TRONG THỜI KỲ HIỆN ĐẠI HÓA VÀ CÔNG  
NGHIỆP HÓA............................................................................................ 39  
1. Đặc điểm nông thôn Hà Nội trong thời kỳ hiện đại hóa và công  
nghiệp hóa. .............................................................................................. 39  
1.1 Đặc điểm tự nhiên Hà Nội............................................................. 39  
1.1.1. Vị trí địa lý: ............................................................................. 40  
1.1.2. Địa hình và đất đai:................................................................. 41  
1.1.3. Thời tiết khí hậu....................................................................... 41  
1.1.4. Nguồn nước và thủy văn. ......................................................... 42  
1.1.5. Dân cư..................................................................................... 43  
1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội Hà Nội................................................... 43  
2. Thực trạng phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội giai đoạn  
2007-2012 và các yếu tố tác động........................................................... 50  
2.1 Số lượng nguồn lao động nông thôn Hà Nội. ............................... 50  
2.2 Chất lượng nguồn lao động nông thôn Hà Nội............................ 54  
2.2.1. Trình độ văn hoá của lực lượng lao động nông thôn Hà nội.... 54  
2.3 Chuyển dịch nguồn lao động nông thôn Hà Nội.......................... 58  
iii  
2.3.1. Tình hình tham gia hoạt động kinh tế của dân số trong độ tuổi  
lao động. ........................................................................................... 58  
2.3.2. Năng suất lao động của nông thôn Hà Nội. ............................. 60  
2.3.3 Tình hình phân bổ lao động nông thôn Hà Nội theo ngành....... 61  
2.3.4 Tình hình tham gia lực lượng lao động nông thôn Hà Nội theo  
giới tính............................................................................................. 63  
2.3.5 Lực lượng lao động nông thôn Hà Nội trong quá trình công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa. .................................................................. 63  
2.4 Đánh giá:........................................................................................ 66  
2.4.1 Mặt tích cực.............................................................................. 66  
2.4.2 Mặt hạn chế và nguyên nhân. ................................................... 68  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN  
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HÀ NỘI TRONG THỜI KỲ HIỆN ĐẠI  
HÓA VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA............................................................... 70  
1. Quan điểm, định hướng phát triển nguồn lao động nông thôn trong  
thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa. .............................................. 70  
1.1 Quan điểm ..................................................................................... 70  
1.2 Định hướng.................................................................................... 72  
1.3 Dự báo nguồn lao động nông thôn Hà Nội đến năm 2020 và 2025.  
.............................................................................................................. 76  
2. Một số giải pháp nhằm phát triển nguồn lao động nông thôn trong  
thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa. .............................................. 78  
2.1 Cơ chế chính sách: ........................................................................ 78  
2.1.1 Đào tạo và dạy nghề cho lao động nông thôn........................... 78  
2.1.2 Tạo việc làm và hỗ trợ tạo việc làm. ......................................... 80  
2.1.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho  
lao động nông thôn............................................................................ 81  
iv  
2.1.4 Đổi mới và hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư, huy  
động nguồn vốn dạy nghề cho lao động nông thôn............................ 82  
2.1.5 Kết hợp giữa đào tạo với sử dụng người lao động qua đào tạo  
nghề cho lao động nông thôn............................................................. 88  
2.2 Phát triển thị trường lao động nông thôn Hà Nội. ...................... 90  
2.2.1 Tiếp tục hoàn thiện thể chế thị trường lao động, tạo khung pháp  
lý phù hợp, đảm bảo đối xử bình đẳng giữa người sử dụng lao động và  
người lao động. ................................................................................. 90  
2.2.2 Có chính sách và cơ chế huy động các nguồn lực trong nước và  
quốc tế cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là những  
ngành, lĩnh vực có khả năng thu hút nhiều lao động.......................... 91  
2.2.3 Phát triển mạnh hệ thống dạy nghề với đa cấp trình độ, chuyển  
từ dạy nghề trình độ thấp sang trình độ cao nhằm nâng cao chất lượng  
cung lao động cho thị trường lao động.............................................. 93  
2.2.4.Hoàn thiện hệ thống giao dịch của thị trường lao động............ 93  
2.2.5. Một số giải pháp khác.............................................................. 94  
TÀI LIỆU THAM KHẢO: ............................................................................  
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1 Quy mô dân số trung bình của nông thôn Hà Nội...........  
50  
51  
52  
52  
Quy mô dân số của các huyện nông thôn Hà Nội……...  
Bảng 2.2  
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Hà Nội…………………  
Bảng 2.3  
Nguồn lao động của nông thôn Hà Nội………………...  
Bảng 2.4  
Bảng 2.5 Trình độ văn hoá của lực lượng lao động nông thôn Hà  
Nội………………………………………………………  
54  
Chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động nông thôn  
Bảng 2.6  
Hà Nội…………………………………………………..  
56  
58  
61  
Bảng 2.7 Hoạt động kinh tế của dân số trong độ tuổi lao động…..  
Bảng 2.8 Phân bổ lao động của nông thôn Hà Nội theo ngành…...  
Bảng 2.9 Tham gia lực lượng lao động của nông thôn Hà Nội  
theo giới tính……………………………………………  
63  
68  
Bảng 2.10 Mức độ phù hợp của nghề đào tạo với công việc đang  
làm của lao động nông thôn Hà Nội……………………  
vi  
SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1  
Quy mô dân số trung bình của nông thôn Hà  
Nội...........................................................................  
Nguồn lao động của nông thôn Hà Nội…………..  
51  
53  
Biểu đồ 2.4  
Biểu đồ 2.5  
Trình độ văn hoá của lực lượng lao động nông  
thôn Hà Nội………………………………………. 55  
Chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động nông  
Biểu đồ 2.6  
Biểu đồ 2.8  
thôn Hà Nội……………………………………….  
56  
Phân bổ lao động của nông thôn Hà Nội theo  
ngành…....................................................................  
62  
1
MỞ ĐẦU  
1.Lý do chọn đề tài:  
Hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ở mọi nước trên thế giới. Việt  
Nam ra nhập WTO từ năm 2006 và đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào  
kinh tế toàn cầu. Để có khả năng cạnh tranh trong khu vực và quốc tế thì cần  
nâng cao chất lượng nguồn lao động, đặc biệt là nguồn lao động nông thôn.  
Hà Nội là thủ đô của nước CHXHCN Việt Nam, là trung tâm chính trị,  
văn hóa, xã hội của cả nước. Do đặc thù của quá trình hợp nhất giữa thủ đô  
Hà Nội cũ và tỉnh Hà Tây cũ, cộng với một số địa phương của tỉnh Hòa Bình,  
tỉnh Vĩnh Phúc nên tỉ lệ lao động nông thôn của Hà Nội hiện nay vẫn chiếm  
tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động của Thủ đô, kéo theo trình độ học vấn,  
trình độ khoa học kỹ thuật thấp.  
Thực trạng nguồn lao động Hà Nội chưa phát triển tương xứng với tầm  
vóc của thủ đô: Số lượng đông nhưng chất lượng còn hạn chế( tỷ lệ lao động  
qua đào tạo chỉ đạt khoảng 38,7% tổng lực lượng lao động). Tỷ lệ lao động  
sống ở vùng nông thôn cao, đặc biệt là sau khi Hà Nội sát nhập, Hà Tây là  
tỉnh thuần nông dẫn tới tỷ lệ lao động qua đào tạo Hà Nội thấp hơn rất nhiều  
so với nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước. Chất lượng lao động Hà Nội vì  
vậy chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH của thủ đô.  
Vì vậy việc phát triển nguồn lao động nông thôn là một trong những  
nhiệm vụ có tính chiến lược của Hà Nội trong quá trình chuyển nông nghiệp,  
nông thôn sang sản xuất hàng hóa theo hướng CNH, HĐH. Nâng cao chất  
lượng cho nguồn lao động nông thôn và phát triển nguồn lao động là một vấn  
đề vừa có tính cấp bách, vừa có tính cơ bản và lâu dài.  
2
Trong những năm qua; Đảng và nhà nước có nhiều chính sách phát  
triển nguồn lao động nông thôn với sự đầu tư cho các cơ sở đào tạo, các tổ  
chức khuyến nông, khuyến công, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ  
sản xuất, nâng cao chất lượng nguồn lao động.  
Quán triệt tinh thần Nghị quyết Bộ Chính trị số 11-NQ/TW về phương  
hướng nhiệm vụ phát triển Thủ đô thời kỳ 2011 - 2020, Nghị quyết đại hội  
Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết đại hội Đảng bộ Thành phố Hà Nội  
lần thứ 15, Chương trình số 02/Ctr/TU về "Phát triển kinh tế ngoại thành và  
từng bước hiện đại hoá nông thôn giai đoạn 2011 - 2015", Hà Nội đã cụ thể  
hoá chiến lược phát triển nguồn lao động Thủ đô đến 2015 với những nội  
dung, kế hoạch, nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể. Tuy nhiên Hà Nội chưa có giải  
pháp cụ thể phát triển nguồn lao động nông thôn thủ đô.  
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài " Giải pháp phát triển nguồn lao  
động nông thôn Hà Nội trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa."  
có một ý nghĩa hết sức quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.  
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.  
2.1. Mục đích:  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển nguồn lao động nông thôn;  
- Phân tích thực trạng phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội trong  
thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa;  
- Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội  
trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa.  
2.2. Nhiệm vụ:  
- Nghiên cứu cơ sở khoa học phát triển nguồn lao động;  
- Nghiên cứu thực trạng nguồn lao động nông thôn Hà Nội;  
3
- Nghiên cứu xu thế phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội và các  
yếu tố tác động đến phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội;  
- Đề xuất giải pháp phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội đáp  
ứng quá trình CNH- HĐH.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.  
3.1. Đối tượng nghiên cứu:  
- Nguồn lao động nông thôn Hà Nội;  
- Những nhân tố tác động đến phát triển nguồn lao động nông thôn Hà  
Nội.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu:  
Về không gian:  
- Nghiên cứu nguồn lao động nông thôn Hà Nội, so sánh nguồn lao  
động nông thôn với thành thị Hà Nội.  
Về thời gian:  
- Nghiên cứu xu hướng phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội  
giai đoạn 2007 - 2012.  
- Chỉ xét trên một số huyện ngoại thành như: Sóc Sơn, Đông Anh, Gia  
Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì là những huyện ngoại thành lớn và chưa xét đến  
những huyện ngoại thành mới như: Ba Vì, Mê Linh, Thạch Thất, Phúc Thọ,  
Đan Phượng, Hoài Đức.  
4. Phương pháp nghiên cứu.  
- Phương pháp chuyên gia;  
- Phương pháp phân tích thống kê;  
- Phương pháp so sánh;  
4
- Các phương pháp dự báo nguồn lao động;  
- Phương pháp khảo sát điều tra.  
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn:  
5.1. Ý nghĩa lý luận:  
Hệ thống hóa các khái niệm, phương pháp luận nghiên cứu nguồn lao  
động và phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội trong thời kỳ hiện đại  
hóa và công nghiệp hóa.  
5.2. Ý nghĩa thực tiễn:  
Kết quả nghiên cứu của luận văn làm cơ sở tham khảo để đề xuất giải  
pháp phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội, góp phần xây dựng và sửa  
đổi, bổ sung chính sách phát triển nông thôn theo hướng hiện đại hóa và công  
nghiệp hóa.  
6. Tổng quan các tài liệu liên quan đến đề tài:  
6.1. Các kết quả nghiên cứu có liên quan trước đó  
Với mỗi nghiên cứu lại có những hình thức giải pháp khác nhau tùy  
thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng thành phố. Hơn  
nữa, các bài luận văn đã có về các giải pháp phát triển nguồn lao động nông  
thôn Hà Nội tìm thấy trên mạng không thực sự cần thiết cho đề tài nghiên cứu  
này. Cho nên nghiên cứu này chủ yếu dựa vào tình hình thực tế khảo sát để  
hoàn thành. Và nghiên cứu cũng vận dụng một số các bài luận văn, các bài  
báo cáo như:  
- PGS.TS Nguyễn Tiệp( 2005), nguồn nhân lực nông thôn ngoại thành  
trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn thành phố Hà Nội, nhà xuất bản lao  
động – xã hội.  
5
- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000), chiến lược phát triển  
nông nghiệp nông thôn đến năm 2010, Hà Nội.  
- Nguyễn Kế Tuấn (2004-2005), Con đường, bước đi và các giải pháp  
chiến lược để thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn, Đề tài cấp nhà  
nước mã số KX02, Hà Nội.  
- Nguyễn Văn Đại (2010), một số giải pháp phát triển dạy nghề cho lao  
động nông thôn đến năm 2020, tạp chí lao động & xã hội số 391 Hà Nội.  
- Một số bài luận văn khác được tìm trên mạng internet nhưng chủ yếu  
chỉ xem được mục lục.  
Với mỗi nghiên cứu đều có người hướng dẫn. Tuy nhiên mỗi người lại  
có quan điểm khác nhau. Do đó, các nghiên cứu đã có này được sử dụng chủ  
yếu để tham khảo cách viết, các lý thuyết tác giả đó đưa ra, các phương pháp  
nghiên cứu khoa học của tác giả đó và trình tự sắp xếp các mục hợp lý. Qua  
các nghiên cứu này, tác giả sẽ tự rút ra cho mình cách viết, các mục lý thuyết  
nên đưa vào và phương pháp mình nên sử dụng phù hợp với đề tài nghiên cứu  
và thực tế dựa trên các tài liệu thu thập được và dưới sự hướng dẫn của giảng  
viên hướng dẫn.  
6.2. Các lý thuyết sẽ áp dụng  
Các khái niệm về nguồn lao động nông thôn trong thời kỳ hiện đại hóa  
và công nghiệp hóa:  
- Sức lao động;  
- Số lượng nguồn lao động nông thôn;  
- Chất lượng nguồn lao động nông thôn.  
Các khái niệm về nguồn nhân lực nông thôn trong thời kỳ hiện đại hóa  
và công nghiệp hóa  
6
Các khái niệm về phát triển nguồn lao động nông thôn trong thời kỳ  
hiện đại hóa và công nghiệp hóa.  
Các khái niệm về Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông  
thôn trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa.  
7. Cấu trúc luận văn:  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày bao gồm 3  
chương :  
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn lao động nông thôn Hà  
Nội trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa.  
- Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội  
trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa.  
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển nguồn lao động nông thôn  
Hà Nội trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa.  
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LAO  
ĐỘNG NÔNG THÔN HÀ NỘI TRONG THỜI KỲ HIỆN ĐẠI HÓA VÀ  
CÔNG NGHIỆP HÓA.  
1. Khái niệm:  
1.1. Khái niệm về nguồn lao động.  
Nguồn lao động nói chung là phạm trù phản ánh lực lượng quan trọng  
nhất của nền sản xuất xã hội- đó là con người.  
Theo các nhà kinh tế học ngoài nước (Begg, Fischer, Dornbusch),  
nguồn lao động là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được,  
nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Giống  
như nguồn lực vật chất, nguồn lao động là kết quả đầu tư trong quá khứ với  
mục đích tạo ra thu nhập trong tương lai. Mc Shane có sự phân biệt rõ hơn sự  
khác biệt giữa nguồn lao động với các nguồn lực khác ở chỗ: mỗi con người  
lao động có những năng lực, (bao gồm tư chất, kiến thức, kỹ năng), tính cách,  
nhận thức vai trò và sự khác biệt về kinh nghiệm, động cơ và sự cam kết mà  
nguồn lực vật chất khác không có.  
Những phân tích về sự khác biệt giữa nguồn lao động và các nguồn lực  
khác đã cho biết khá đầy đủ về đặc điểm đặc thù của lao động. Tuy nhiên, các  
phân tích trên chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố cấu thành của nguồn lao động.  
Theo các nhà kinh tế học trong nước, nguồn lao động được hiểu theo nghĩa  
rộng và nghĩa hẹp; nghĩa trừu tượng và nghĩa cụ thể.  
Theo nghĩa rộng, nguồn lao động là tổng thể tiềm năng của con người  
của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương, được chuẩn bị ở mức  
độ nào đó, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội của  
đất nước hoặc một vùng, một địa phương cụ thể trong một thời kỳ nhất định,  
có thể cho 1 năm, 5 năm, 10 năm… phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát  
triển.  
8
Theo nghĩa hẹp, nguồn lao động là tiểm năng của con người được  
lượng hóa theo một chỉ tiêu nhất định do luật định hoặc chỉ tiêu thống kê căn  
cứ vào độ tuổi và khả năng lao động; tức là có khả năng đo đếm được. Trong  
kinh tế thị trường, khái niệm lực lượng lao động được sử dụng phổ biến chỉ  
nhóm dân số hoạt động kinh tế thường xuyên, bao gồm những người trong độ  
tuổi lao động theo luật quy định, có khả năng lao động, thực tế có việc làm và  
những người thất nghiệp.  
Những quan điểm trên cho thấy, nguồn lao động là nguồn lực lao động  
được xem xét gắn với thời gian và không gian nhất định.  
Như vậy, nguồn lao động xã hội (địa phương, nghành, đơn vị sản  
xuất…) là tổng thể sức lao động xã hội (địa phương, nghành, đơn vị sản  
xuất…) được xem xét trong những khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, nguồn  
lao động nông thôn là tổng thể sức lao động (số lượng và chất lượng) ở nông  
thôn có khả năng tham gia lao động được xem xét ở những thời gian nhất  
định. Để hiểu rõ nguồn lao động nói chung, nguồn lao động nông thôn nói  
riêng cần hiểu rõ các thuật ngữ sau:  
Sức lao động: sức lao động là khả năng lao động, được biểu hiện ở thể  
lực và trí lực của từng người lao động.  
Số lượng nguồn lao động nông thôn: Về nguyên tắc, đó là tổng số sức  
lao động xét về mặt thể lực của người lao động với tư cách là một yếu tố của  
quá trình lao động sản xuất ở nông thôn. Tuy nhiên, con người ngoài tư cách  
là yếu tố của quá trình lao động sản xuất còn là thành viên của xã hội, tham  
gia các hoạt động xã hội, đảm bảo tái sản xuất tự nhiên sức lao động… Vì  
vậy, thể lực của con người được xem xét như yếu tố của sản xuất, kinh doanh  
theo những chừng mực nhất định, tùy thuộc vào thực trạng thể lực con người  
theo đặc tính chung (giới tính, tuổi tác…) và những biểu hiện cụ thể của từng  
người (phát triển bình thường hay dị tật…) và thực trạng kinh tế xã hội của  
9
từng nước. Chính vì vậy, số lượng sức lao động và số lượng nguồn lao động  
nói chung, nguồn lao động nông thôn nói riêng được đo bằng số lượng người  
lao động theo những quy định nhất định, được gọi là lao động quy đổi.  
Sở dĩ số lượng nguồn lao động nông thôn được đo bằng lao động quy  
đổi vì nó bao gồm nhiều loại lao động khác nhau. Bộ phận quan trọng nhất  
của nguồn lao động nông thôn là người lao động trong độ tuổi quy định gọi  
tắt là lao động trong tuổi.  
Lao động trong độ tuổi quy định là những người ở trong độ tuổi nhất  
định theo quy định của Nhà nước, có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động  
của mình làm việc cho mình và cho xã hội, chịu sự điều động phân bổ của nhà  
nước để làm các công việc chung của xã hội. Theo quy định chung, ở Việt  
Nam độ tuổi lao động tính từ 16 đến 60 đối với nam và 16 đến 55 đối với nữ.  
Tuy là trong độ tuổi lao động, nhưng vì nguồn lao động nông thôn là toàn thể  
những thành viên trong xã hội có khả năng tham gia lao động ở nông thôn,  
nên chỉ tính những người có khả năng tham gia lao động. Vì vậy, những  
người tàn tật không còn khả năng lao động, mặc dù trong độ tuổi quy định  
nhưng không được tính vào số lượng nguồn lao động nông thôn.  
Ngoài những người trong độ tuổi quy định, số lượng nguồn lao động  
nông thôn còn bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động (chưa đến hoặc  
đã quá tuổi lao động quy định của Nhà nước) nhưng thực tế tham gia lao  
động. Theo quy định hiện hành, những người ngoài độ tuổi lao động bao  
gồm:  
+ Trên độ tuổi quy định: Nam từ 61 tuổi, nữ từ 56 tuổi trở lên.  
+ Dưới độ tuổi quy định: Nam, nữ từ 13 tuổi đến 15 tuổi.  
Lao động ngoài độ tuổi quy định tham gia lao động do tự nguyện, nhà  
nước không tính vào kế hoạch phân bổ sức lao động, không huy động vào  
những việc có tính chất nghĩa vụ đối với nhà nước.  
10  
Chất lượng nguồn lao động nông thôn: Chất lượng nguồn lao động  
nông thôn là phạm trù biểu hiện ở từng người lao động và trên phạm vi vùng  
nông thôn trên các mặt như: Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghề  
nghiệp, trình độ tổ chức cuộc sống, các yếu tố về tâm lý tập quán, trình độ sức  
khỏe, phẩm chất đạo đức, trình độ và ý thức pháp luật…  
Như vậy, chất lượng nguồn lao động nông thôn chủ yếu biểu hiện trí  
lực của người lao động về mặt chất lượng.  
Trí lực của người lao động được thể hiện thông qua một loạt các tiêu  
thức phản ánh các mặt nhận thức của con người cụ thể:  
Trình độ văn hóa của người lao động nông thôn là những tri thức của  
nhân loại mà người lao động nông thôn tiếp thu được theo những cấp độ khác  
nhau. Về thực chất, trình độ văn hóa người lao động đạt được thông qua nhiều  
hình thức: học tập tại trường lớp, tự học…, nhưng phần lớn được tiếp thu qua  
trường lớp. Vì vậy, xã hội đánh giá trình độ văn hóa thông qua bằng cấp  
người lao động đạt được ở các trường phổ thông. Trong hầu hết các trường  
hợp đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác trình độ văn hóa của người lao động,  
nhưng cũng có trường hợp người lao động không có điều kiện học tập qua  
trường lớp và thi để nhận bằng cấp, họ vẫn được coi là người có trình độ văn  
hóa thấp. Ngược lại, có những người học tập, thi cử không nghiêm túc nên tri  
thức tích lũy được không nhiều, nhưng vẫn nhận được bằng cấp. Trong những  
trường hợp trên, bằng cấp không phản ánh chính xác trình độ văn hóa của  
người lao động. Đó được coi là nhược điểm của việc đánh giá trình độ văn  
hóa người lao động qua bằng cấp.  
Đối với người lao động, trình độ văn hóa là cơ sở quan trọng để họ tiếp  
thu các kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, giác ngộ giai cấp và nâng cao ý  
thức tổ chức kỷ luật trong lao động… Vì vậy, đây là tiêu thức quan trọng để  
đánh giá chất lượng nguồn lao động.  
11  
Trình độ chuyên môn, nghề nghiệp là những kiến thức về chuyên môn,  
nghề nghiệp của người lao động theo những cấp độ khác nhau. Đánh giá trình  
độ chuyên môn nghề nghiệp cũng thông qua bằng cấp chuyên môn người lao  
động đạt được thông qua học tập và thi cử (tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, thạc sĩ,  
đại học, cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp  
và trung cấp nghề, sơ cấp, công nhân kỹ thuật…), trong nhiều trường hợp đó  
là số lượng lao động đã qua trong cấp học. Ở đây cũng xảy ra tình trạng đánh  
giá không chính xác trong một số trường hợp như trình độ văn hóa, nhưng  
mức độ phổ biến hơn. Bởi vì, số những người không học qua trường lớp  
nhưng đạt được trình độ chuyên môn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn lao động  
nói chung, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.  
Tâm lý, tập quán là phạm trù biểu hiện những suy nghĩ, những thói  
quen trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt của dân cư ở từng vùng, từng dân  
tộc và từng nghành sản xuất. Về thực chất, tâm lý , tập quán là những nhân tố  
tác động đến chất lượng nguồn lao động (ví dụ: tâm lý coi thường phụ nữ dẫn  
đến hạn chế cho phụ nữ học tập văn hóa, chuyên môn nghề nghiệp sẽ làm cho  
chất lượng lao động nữ thấp hơn lao động nam giới)  
Đối với nguồn lao động nông thôn, tâm lý, tập quán, với tính thực  
dụng, e dè trong kinh doanh là yếu tố phản ánh khá rõ chất lượng nguồn lao  
động, vì nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của nông nghiệp,  
nông thôn.  
Trình độ tổ chức cuộc sống là tiêu thức phản ánh trình độ văn hóa, trình  
độ chuyên môn nghề nghiệp, tâm lý, tập quán của các tầng lớp dân cư. Vì  
vậy, đây cũng chính là yếu tố cấu thành chất lượng nguồn lao động. Đánh giá  
trình độ tổ chức cuộc sống ngoài những tiêu thức về kinh tế (thu nhập, mức  
độ tái sản xuất mở rộng…) còn những tiêu thức mang tính xã hội (sự học  
hành của con cái…). Trong điều kiện năng xuất lao động và thu nhập thấp,  
12  
trình độ tổ chức cuộc sống có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động sản xuất  
và đời sống của lao động nông thôn.  
Trình độ và ý thức pháp luật là kiến thức và sự tuân thủ pháp luật của  
người lao động: Trình độ pháp luật người lao động nhận được qua học tập ở  
trường phổ thông, trường đào tạo nghề và qua hoạt động sản xuất và đời sống.  
Trong nguồn lao động chỉ có bộ phận nhỏ được đào tạo chuyên để hoạt động  
tư vấn pháp luật và trong các cơ quan pháp lý. Với đa số đông còn lại, kiến  
thức pháp luật là những kiến thức cơ bản về các quy định của pháp luật về các  
hoạt động dân sự và hoạt động kinh tế… Đánh giá về trình độ pháp luật và ý  
thức pháp luật của nguồn lao động theo các tiêu thức cụ thể dưới dạng định  
tính là việc làm rất khó ( trừ những người đào tạo làm nghề pháp luật). Vì  
vậy, chủ yếu thông qua các trường hợp vi phạm pháp luật.  
Trình độ sức khỏe, cơ cấu độ tuổi: Nguồn lao có chất lượng cao chỉ  
biểu hiện ở trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghề nghiệp cao, mà không  
thể hiện ở chất lượng của thể lực của người lao động. Rõ ràng, một người lao  
động có tri thức, nhưng không đủ sức khỏe để sử dụng những tri thức vào sản  
xuất, những tri thức đó dù cao cũng chỉ là tiềm năng.  
Như vậy, tri thức (thể hiện ở trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn  
nghề nghiệp, trình độ giác ngộ pháp luật…) và chất lượng của thể lực (thể  
hiện ở trình độ sức khỏe và cơ cấu độ tuổi của người lao động…) là 2 mặt của  
chất lượng nguồn lao động nông thôn, giữa chúng phải có sự tương xứng với  
nhau thì chất lượng của nguồn lao động mới đạt được hiệu quả trong sử dụng.  
Đối với người lao động, có trí lực nhưng trí lực đó gắn với một thể lực ốm  
yếu, trí lực đó khó có thể phát huy được và ngược lại, người lao động có tri  
thức, có thể lực mạnh mẽ sẽ phát huy tổng hợp cả về thể lực và trí lực.  
1.2 Khái niệm nguồn nhân lực  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 108 trang baolam 20880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp phát triển nguồn lao động nông thôn Hà Nội trong thời kỳ hiện đại hóa và công nghiệp hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_phat_trien_nguon_lao_dong_nong_thon_ha_no.pdf