Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật - Chương VII : Tìm kiếm - Đỗ Bích Diệp (Phần 1)

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Chương VII : Tìm kiếm  
Tìm kiếm – Phần I  
z Nội dung  
1. Tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân  
2. Tìm kiếm trên cây nhị phân  
1. Cây nhị phân tìm kiếm  
1. Đặc điểm của cây nhị phân tìm kiếm  
2. Thao tác bổ sung trên cây nhị phân tìm kiếm  
3. Thao tác loại bỏ trên cây nhị phân tìm kiếm  
2. Cây nhị phân tìm kiếm cân bằng (AVL)  
1. Khôi phục tính cân bằng khi thực hiện bổ sung và loại bỏ  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
1
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Bài toán Tìm kiếm  
– Tìm kiếm là thuật toán tìm 1 phần tử có giá trị cho trước  
trong một tập các phần tử  
23 78 45  
8
32 56  
78?  
23 78 45  
8
32 56  
– Khóa tìm kiếm: Một bộ phận của các phần tử trong tập mà  
giá trị của nó được sử dụng để so sánh và tìm kiếm  
Tìm kiếm tuần tự  
– Tìm kiếm tuần tự  
z Các phần tử trong tập đầu vào không được sắp xếp  
theo khóa tìm kiếm  
z Mô tả  
– Duyệt dãy (danh sách, hàng đợi , v…v ) chứa các phần  
tử trong tập  
– So sánh với khóa cần tìm tới khi tìm thấy khóa hoặc duyệt  
qua hết mảng mà chưa tìm thấy  
– Trả lại chỉ số phần tử trong dãy (nếu thấy)  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
2
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Tìm kiếm tuần tự  
≠
Function SEQUENTIAL(A, n, key)  
{tìm phần tử có khóa key trong mảng A gồm n phần tử. Kết quả  
trả ra: -1 nếu không tìm thấy phần tử có khóa key, chỉ số của  
phần tử nếu tìm thấy}  
1. i:= 1;  
2. while (i <= n ) and (A[i] <> key) do  
i:= i + 1;  
3. if (i> n) then return -1 { không thấy};  
4. else  
return i{tìm thấy tại vị trí i}  
Tìm kiếm tuần tự  
– Độ phức tạp :  
z Trường hợp tốt nhất: O(1)  
z Trường hợp tồi nhất: O(n)  
z Trường hợp trung bình : O(n)  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
3
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Tìm kiếm nhị phân  
z Tìm kiếm nhị phân  
– Sử dụng cho việc tìm kiếm trên mảng đã được sắp xếp  
– Mô tả  
z Chọn phần tử “ở giữa” dãy – A[k] để thực hiện so  
sánh với giá trị cần tìm  
z Nếu key = A[k] thì tìm thấy , kết thúc  
z Nếu key < A[k] thì tìm trên nửa đầu của mảng đã cho  
z Nếu key > A[k] thì tìm trên nửa sau của mảng đã cho  
Tìm kiếm nhị phân  
Function BINARY-SEARCH(A,l, r, key)  
1. If (l> r) return -1;  
2. m = (l+r) /2 ;  
3. If (A[m] = key ) return m ;  
4. Else if (A[m] > key) return BINARY-SEARCH(A, l, m-1, key);  
5. Else return BINARY-SEARCH(A, m+1, r, key);  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
4
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Tìm kiếm nhị phân  
Function BINARY-SEARCH(A,n,key)  
1. l:=1 ; r := n ; { l, r lần lượt là biến chỉ số sử dụng để ghi nhận chỉ số của phần tử  
đầu và phần tử cuối của mảng mà chúng ta đang tìm kiếm trên đó}  
2. while l <= r do begin  
{Tìm chỉ số của phần tử giữa} m:= (l+r) / 2;  
if key < A[m] then r:= m-1;  
else  
if key > A[m] then l:= m+1  
else return m;  
end;  
3. { Không tìm thấy } return -1;  
Cây nhị phân tìm kiếm  
Binary Search Tree (BST)  
z Cây tìm kiếm nhị phân ứng với 1 dãy gồm n khóa a1, a2, …,  
an là một cây nhị phân thỏa mãn tính chất sau  
– Mọi giá trị thuộc cây con trái của một nút đều nhỏ hơn giá trị tại  
nút đó  
– Mọi giá trị thuộc cây con phải của một nút đều lớn hơn giá trị  
tại nút đó  
– Mỗi cây con của một nút cũng đều là cây nhị phân tìm kiếm  
z Với một tập khóa có thể xác định được nhiều cây nhị phân  
tìm kiếm  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
5
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Cây nhị phân tìm kiếm  
33  
64  
29  
64  
30  
70  
70  
19  
30  
40  
80  
23  
33  
65  
40  
23  
65  
80  
19  
29  
Cây nhị phân tìm kiếm  
– Các thao tác trên cây nhị phân tìm kiếm  
z Duyệt cây nhị phân tìm kiếm  
z Tìm kiếm nút có giá trị x  
z Thêm một nút mới có giá trị x  
z Xóa một nút có giá trị x  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
6
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Tìm kiếm trên cây nhị phân tìm kiếm  
– Cách thực hiện  
z Nếu cây rỗng: không tìm thấy  
z Nếu cây không rỗng:  
– So sánh giá trị cần tìm kiếm  
với các giá trị khóa tìm kiếm ở  
nút gốc  
6
z Nếu = Æ Tìm thấy  
<
>
z Nếu < Æ Đi xuống tìm  
kiếm trong cây con trái  
2
9
z Nếu > Æ Đi xuống tìm  
kiếm trong cây con phải  
8
1
4
=
Tìm kiếm trên cây nhị phân tìm kiếm  
z Giải thuật đệ qui  
Algorithm BST-Recursive(T, key)  
{T là con trỏ trỏ tới gốc của cây; key là giá trị cần tìm, trả ra con trỏ trỏ tới nút  
chứa giá trị cần tìm }  
1. If ( T = NULL) then return NULL;  
2. If ( key < INFO(T) ) return BST-Recursive(LPTR(T), key);  
3. Else if (key > INFO(T)) return BST-Recursive(RPTR(T), key);  
4. Else return T;  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
7
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Tìm kiếm trên cây nhị phân tìm kiếm  
Giải thuật không đệ qui  
Algorithm BST(T, key)  
1. q= T ; {Khởi tạo biến con trỏ để duyệt cây}  
2. while q < > NULL do begin  
if (INFO(q) = key then return q;  
else begin  
if (INFO(q) < key) then q = RPTR(q);  
else q = LPTR(q);  
end.  
end.  
3. Return NULL;  
Bổ sung trên cây nhị phân tìm kiếm  
– Cách thực hiện thêm một nút có giá trị x vào cây  
nhị phân tìm kiếm  
z Tìm nút có giá trị x  
z Nếu tìm thấy, không cần thêm  
z Nếu không tìm thấy  
– Giả sử gọi w là nút lá mà ta chạm đến trong quá trình tìm  
kiếm  
– Tạo một nút mới có giá trị x và biến nút này thành nút con  
của w (con trái hay con phải phụ thuộc vào việc so sánh x  
với giá trị lưu trong w)  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
8
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Bổ sung trên cây nhị phân tìm kiếm  
Bổ sung nút có giá trị 5  
6
6
<
>
2
9
2
9
w
1
4
8
1
4
8
5
Bổ sung trên cây nhị phân tìm kiếm  
Algorithm Insert_BST_Recursive(T, x)  
{Tìm hoặc bổ sung nút có giá trị x trên cây nhị phân tìm kiếm.  
Trả ra cây sau khi bổ sung hoặc trả ra nút có chứa x }  
1. If (T = null) then  
1. Call New (p) ; {Xin bộ nhớ cho nút mới}  
2. INFO(p) := x; LPTR(p): = RPTR(p) := NULL;  
3. T = p ;  
2. If ( key < INFO(T) ) then  
1. LPRT(T) := Insert_BST(LPTR(T), x) ;  
3. Else if ( key > INFO(T) ) then begin  
1. RPTR(T) := Insert_BST(RPTR(T), x) ;  
4. return T;  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
9
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Bổ sung trên cây nhị phân tìm kiếm  
Algorithm Insert_BST(T, x)  
{Bổ sung nút mới có giá trị x vào cây, trả ra con trỏ trỏ tới nút mới, hoặc trả ra con  
trỏ trỏ tới một nút trong cây nếu trong cây đã có nút chứa khóa x }  
1. q= T ; {Khởi tạo biến con trỏ để duyệt cây}  
2. while q < > NULL do begin  
if (INFO(q) = key) then return q; // Tìm thấy, kết thúc giải thuật  
else begin  
if (INFO(q) < key) then begin p= q; q = RPTR(q); end;  
else begin p=q; q = LPTR(q);end;  
end.  
end.  
3. Call New(q); INFO(q) = x; LPTR(q) = RPTR(q) = NULL;  
if (T= null ) then T = q;  
else if x < INFO(p) then LPTR(p) = q;  
else RPTR(p) = q;  
Dựng cây nhị phân tìm kiếm  
– Ví dụ: Dựng cây nhị phân tìm kiếm sử dụng phép bổ sung  
cho ở trên với dãy số {8,3,14,6, 12, 28, 10,21,5}  
T
8
3
14  
28  
12  
6
5
10  
21  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
10  
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Xóa nút trên cây nhị phân tìm kiếm  
z Các trường hợp :  
– Nút loại bỏ là nút lá: Xóa ngay lập tức  
– Nút loại bỏ là nút nhánh và chỉ có một cây con (trái hoặc  
phải) : Thay nút cần xóa bằng nút con  
– Nút loại bỏ là nút nhánh và có 2 cây con: Thay nút cần  
xóa bằng nút cực phải của cây con trái hoặc nút cực trái  
của cây con phải  
Xóa một nút lá trên cây  
– Trường hợp nút cần xóa là nút lá  
z Xóa nút này  
z Gán liên kết từ cha của nó trở thành NULL  
NULL  
T3  
T4  
T2  
T3  
T4  
T2  
T1  
T1  
Nút cần xóa  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
11  
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Xóa nút nhánh có 1 con  
– Trường hợp nút cần xóa là nút nhánh có 1 con  
z Gắn cây con của nút cần xóa vào cha  
Nút cần xóa  
T3  
T4  
T2  
T3  
T4  
T2  
T1  
T1  
Xóa nút nhánh có đầy đủ 2 con  
– Trường hợp nút cần xóa là nút có 2 con  
z Bước 1: Xác định nút thay thế  
z Nút thay thế là nút cực phải của cây con trái hoặc  
nút cực trái của cây con phải  
Nút cần xóa  
T4  
T5  
T3  
T1  
Nút thay thế  
T2  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
12  
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Xóa nút nhánh có đầy đủ 2 con  
– Trường hợp nút cần xóa là nút có 2 con  
z Bước 2: Có nút thay thế là y  
– Gỡ y ra khỏi cây  
– Gắn con trái của y vào cha của y  
Nút cần xóa  
T4  
T5  
T3  
T2  
T1  
y
Xóa nút nhánh có đầy đủ 2 con  
– Trường hợp nút cần xóa là nút có 2 con  
z Bước 3: Có nút thay thế là y  
– Gắn y vào vị trí của nút cần xóa  
T4  
T5  
T3  
T2  
T1  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
13  
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Xóa nút trên cây nhị phân tìm kiếm  
Algorithm BSTDEL(key, nut_xoa, nut_cha)  
{Thực hiện việc xóa nút trỏ bởi con trỏ nut_xoa , biết con trỏ nut_cha trỏ tới nút cha  
của nút xóa, biết giá trị key của nút cần xóa}  
1. If (LPTR(nut_xoa) = null && RPTR(nut_xoa) = null) then begin  
if ( key < INFO(nut_cha)) then LPTR(nut_cha): = null;  
else RPTR(nut_cha) := null; call dispose(nut_xoa) ; end;  
2. If (LPTR(nut_xoa) = null || RPTR(nut_xoa) = null) then begin  
if LPTR(nut_xoa) = NULL then nut_thay := RPTR(P);  
else if RPTR(nut_xoa) = NULL then nut_thay := LPTR(P);  
if (key < INFO(nut_cha)) then LPTR(nut_cha) := nut_thay;  
else RPTR(nut_cha) := nut_thay;  
call dispose(nut_xoa); end;  
Xóa nút trên cây nhị phân tìm kiếm  
3. If (LPTR(nut_xoa) != null && RPTR(nut_xoa) != null) then begin  
nut_thay := LPTR(nut_xoa); {sang cây con trái}  
while RPTR(nut_thay) <> null do begin  
T := nut_thay; nut_thay := RPTR(nut_thay);  
end;{Kết thúc vòng lặp nut_thay trỏ đến nút cực phải của cây con trái, T:nút cha  
của nút thay}  
RPTR(nut_thay) := RPTR(nut_xoa); RPTR(T) := LPTR(nut_thay);  
LPTR(nut_thay) := LPTR(nut_xoa);  
if (key < INFO(nut_cha)) then LPTR(nut_cha) := nut_thay;  
else RPTR(nut_cha) := nut_thay;  
call dispose(nut_xoa);  
End.  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
14  
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Cây nhị phân tìm kiếm  
z Đánh giá giải thuật : tìm kiếm và loại bỏ  
– Thời gian thực hiện trung bình Ttb(n) = O(log2n)  
z Nhược điểm của cây tìm kiếm nhị phân:  
– Cây suy biến có thể được hình thành trong quá trình  
bổ sung, ảnh hưởng đến hiệu năng của việc sử  
dụng cây nhị phân trong tìm kiếm  
Cây nhị phân cân đối AVL  
z Cây nhị phân cân đối AVL (AVL balanced binary search  
tree)  
– Một cây nhị phân tìm kiếm được gọi là cây cân đối AVL nếu  
với mọi nút trên cây, chiều cao của 2 cây con tương ứng chỉ  
chênh nhau nhiều nhất là 1 đơn vị  
33  
33  
29  
64  
29  
64  
70  
19  
30  
70  
19  
30  
40  
23  
65  
80  
23  
65  
80  
Cây nhị phân tìm kiếm không cân đối  
Cây nhị phân tìm kiếm cân đối AVL  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
15  
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Cây nhị phân cân đối AVL  
z Bổ sung trên cây AVL  
– Bổ sung theo nguyên tắc giống với cây nhị phân tìm kiếm  
– Việc bổ sung có thể làm vi phạm tính cân bằng của cây  
27  
22  
27  
22  
27  
Bổ sung 25  
Khôi phục cân bằng  
44  
18  
19  
44  
18  
19  
20  
19  
44  
12  
20  
35  
52  
12  
20  
35  
52  
18  
22  
35  
52  
12  
25  
25  
Cây nhị phân cân đối AVL  
– Khôi phục tính cân bằng của cây  
z Kiểm tra tính cân bằng của các nút nằm trên đường đi  
từ nút gốc đến nút mới được bổ sung  
z Xác định nút vi phạm gần nhất với nút mới  
z Thực hiện các phép quay với nút vi phạm mà không cần  
thực hiện phép quay nào khác tại tổ tiên của nút đó  
– Tùy vào vị trí nút mới so với nút vi phạm có 4 loại phép  
quay khác nhau  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
16  
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Cây nhị phân cân đối AVL  
z Xác định các phép quay cần sử dụng  
– Bước 1: Xác định nút vi phạm gần nhất  
– Bước 2: Quan sát vị trí của nút con và nút cháu của nút vi  
phạm trên đường đi xác định vị trí bổ sung  
z Trường hợp 1: Quay đơn phải  
Nút vi phạm  
(nút bất thường)  
Nút con  
Nút cháu  
Cây nhị phân cân đối AVL  
z Trường hợp 2: Quay đơn trái (single left rotation)  
z Trường hợp 3: Quay kép phải (double right rotation) :  
quay trái với cây con trái rồi quay phải với cây có nút  
vi phạm và con trái của nó  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
17  
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Cây nhị phân cân đối AVL  
z Trường hợp 4: Quay kép trái (double left rotation) :  
quay phải với cây con phải, rồi quay trái với cây có  
nút vi phạm và con phải của nó  
Cây nhị phân cân đối AVL  
– Trường hợp 1: Phép quay đơn phải  
Sau khi quay đơn phải  
Nút vi  
B
phạm  
Trước khi quay  
A
A
B
C
C
h+1  
T1  
h
T2  
h-1  
h-1 or h-2  
h-1 or h-2  
h-1  
h
T3  
T4  
h+1  
T3  
T4  
T1  
T2  
AVL trở lại  
trạng thái  
cân bằng  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
18  
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Cây nhị phân cân đối AVL  
– Trường hợp 3: Phép quay kép phải  
Nút vi  
phạm  
Sau khi quay kép  
phải  
Trước khi quay  
D
A
B
C
B
A
D
C
h-1  
h
h-1 or h-2  
T3  
T4  
T1  
h
h
T1  
T′2  
T"2  
h
T"2  
h-1 or h-2  
T′2  
h-1  
T4  
T3  
AVL trở lại  
trạng thái  
cân bằng  
Cây nhị phân cân đối AVL  
– Bổ sung trên cây AVL – Ví dụ: Bổ sung 30 vào cây s  
8
Nút  
vi phạm  
3
14  
Không vi  
phạm  
1
6
10  
19  
Không vi  
phạm  
4
24  
17  
Không vi  
phạm  
30  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
19  
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật  
Cây nhị phân cân đối AVL  
– Để sửa đổi lại cây, quay cây có gốc tại 14: Quay từ phải  
sang trái với cây con phải (nút 14 và 19) – Phép quay này  
gọi là phép quay đơn trái  
8
3
19  
1
6
14  
24  
4
30  
17  
10  
Cây nhị phân cân đối AVL  
– Bổ sung trên cây AVL – Ví dụ  
8
Nút vi  
phạm  
3
14  
1
6
10  
19  
18  
Không vi  
phạm  
4
24  
17  
Không vi  
phạm  
Không vi  
phạm  
Bổ sung 18 vào cây  
Đỗ Bích Diệp - Khoa CNTT-ĐHBK HN  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang baolam 17280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật - Chương VII : Tìm kiếm - Đỗ Bích Diệp (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_cau_truc_du_lieu_va_giai_thuat_chuong_vii_tim_kiem.pdf