Bài giảng Lý thuyết mạch 1 - Bài: Mạch phi tuyến - Nguyễn Công Phương
Mạch phi tuyến
Cơ sở lý thuyết mạch điện
Nội dung
• Giới thiệu
• Đặc tính của phần tử phi tuyến
• Chế độ xác lập
• Chế độ quá độ
• Giải một số bài toán phi tuyến bằng máy tính
Mạch phi tuyến
2
Giới thiệu (1)
• Về mạch điện phi tuyến
• Mạch điện phi tuyến: có ít nhất một phần tử phi tuyến
(không kể các nguồn áp hoặc dòng độc lập)
• Phần tử phi tuyến: đáp ứng & kích thích liên hệ với nhau
bằng một hàm phi tuyến hoặc một quan hệ phi tuyến
• (Dòng/áp, dòng/từ thông, áp/điện tích)
• Tất cả các mạch điện trong thực tế đều phi tuyến
Mạch phi tuyến
3
Giới thiệu (2)
đầu ra
đầu ra
đầu vào
đầu vào
Tuyến tính
Phi tuyến
Mạch phi tuyến
4
Giới thiệu (3)
• Các luật Kirchhoff vẫn đúng
• Không xếp chồng đáp ứng
• Ứng dụng: điện tử, mạch từ, …
• Các lĩnh vực nghiên cứu:
– Xác lập
– Quá độ
Mạch phi tuyến
5
Giới thiệu (4)
Không xếp chồng đáp ứng !!!
đầu ra
đầu ra
y3 = y1 + y2
y3 ≠ y1 + y2
y2
y1
y2
y1
(x1 + x2)
đầu vào
(x1 + x2)
đầu vào
x1
x2
x1
x2
Tuyến tính
Phi tuyến
Mạch phi tuyến
6
Giới thiệu (5)
Tuyến tính
Phi tuyến
R = const
L = const
C = const
R = R(i, t, …)
L = L(i, t, …)
C = C(u, t, …)
Mạch phi tuyến
7
Giới thiệu (6)
• Mô hình toán: hệ phương trình vi phân phi tuyến
• Rút ra từ 2 luật Kirchhoff
• PTVP có các vấn đề chính:
– Nghiệm có tồn tại không
– Nghiệm có ổn định không
• Môn học này giả thiết rằng đã tồn tại nghiệm, chỉ cần tìm nghiệm
• Mạch tuyến tính có phương pháp tổng quát cho nghiệm chính xác
• Mạch phi tuyến không có phương pháp tổng quát cho nghiệm
chính xác
• Thường dùng các phương pháp gần đúng
Mạch phi tuyến
8
Nội dung
• Giới thiệu
• Đặc tính của phần tử phi tuyến
• Chế độ xác lập
• Chế độ quá độ
• Giải một số bài toán phi tuyến bằng máy tính
Mạch phi tuyến
9
Đặc tính của phần tử phi tuyến (1)
• Xây dựng: bằng thí nghiệm
• Biểu diễn bằng:
– Đồ thị
– Hàm giải tích
– Bảng số
Mạch phi tuyến
10
Đặc tính của phần tử phi tuyến (2)
i(A) 1
2
3
4
u(V) 3,5 5,5 6,1 5,3
u (V)
12
u(i) = – 0,7i2 + 4,1i
u1(i)
0
4
i (A)
Mạch phi tuyến
11
Đặc tính của phần tử phi tuyến (3)
• Hệ số động:
∂f (x)
∂x
kđ (x) =
• Ví dụ:
∂ψ (i)
∂i
∂q(u)
∂u
∂u(i)
∂i
rđ (i) =
Lđ (i) =
Cđ (u) =
Mạch phi tuyến
12
Đặc tính của phần tử phi tuyến (4)
• Hệ số tĩnh:
f (x)
kt (x) =
Lt (i) =
x
• Ví dụ:
u(i)
ψ (i)
q(u)
r (i) =
Ct (u) =
t
i
i
u
Mạch phi tuyến
13
Đặc tính của phần tử phi tuyến (5)
kđ (x) x=2 = ?
kt (x) x=2 = ?
f (2)
∂f (x)
=
=
f(x)
f(x)
2
∂x
x=2
12
12
α
u1(i)
u1(i)
β
0
0
4
4
x
x
Mạch phi tuyến
14
Đặc tính của phần tử phi tuyến (6)
kđ (x) x=4
kt (x) x=4
f(x)
f(x)
12
12
α
u1(i)
u1(i)
β
0
0
4
4
x
x
Mạch phi tuyến
15
Đặc tính của phần tử phi tuyến (7)
• Họ đặc tính
Mạch phi tuyến
16
Đặc tính của phần tử phi tuyến (8)
2 tính chất cơ bản:
1. Tạo tần
u(i) = 3i2
i(t) = 5sin314t A
Æ u(t) = 3(5sin314t)2
= 75sin2314t
= 37,5(1 – cos628t) V
2. Không xếp chồng đáp ứng
u(i) = 3i2
i1 = 2 A
i2 = 4 A
Æ uR(2 + 4) = 108 ≠ uR(2) + uR(4) = 60
Mạch phi tuyến
17
Nội dung
• Giới thiệu
• Đặc tính của phần tử phi tuyến
• Chế độ xác lập
– Chế độ hằng
• Khái niệm
• Phương pháp đồ thị
• Phương pháp dò
• Phương pháp lặp
• Mạch từ
• Mạch từ có nam châm vĩnh cửu
– Chế độ dao động
• Chế độ quá độ
• Giải một số bài toán phi tuyến bằng máy tính
Mạch phi tuyến
18
Khái niệm
• Dòng & áp không biến thiên theo thời gian
• Æ L ngắn mạch, C hở mạch
• (hệ) phương trình vi phân phi tuyến Æ (hệ) phương trình đại số
phi tuyến
• Ý nghĩa:
– Là mô hình của các thiết bị điện một chiều (ví dụ ắc quy)
– Là một bước quan trọng để tính toán các chế độ khác
• Giải:
– P/p đồ thị
– P/p dò
– P/p lặp
Mạch phi tuyến
19
Phương pháp đồ thị (1)
• Dùng đồ thị trên mặt phẳng 2 chiều (hoặc mặt phẳng
trong không gian 3 chiều) để tìm nghiệm
• Chỉ dùng cho phương trình tối đa 2 ẩn
• Các phép toán trên đồ thị:
– Cộng/trừ
– Tỉ lệ
– Nhân/chia
– Tìm nghiệm
Mạch phi tuyến
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lý thuyết mạch 1 - Bài: Mạch phi tuyến - Nguyễn Công Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_ly_thuyet_mach_1_bai_mach_phi_tuyen_nguyen_cong_ph.pdf

