Giáo trình Cơ sở thuỷ khí và máy thuỷ khí - Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
0
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH
Tên môn học: Cơ sở thuỷ khí
và máy thuỷ khí
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
Ban hành kèm theo Quyết định số:120 /QĐ –TCDN ngày 25 tháng 2 năm 2013
của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề
Hà Nội, Năm 2013
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình “Cơ sở thuỷ khí và máy thuỷ khí “ được biên soạn dựa trên
chương trình môn học của môn “Cơ sở thuỷ khí và máy thuỷ khí” giảng dạy cho
các khối CAO ĐẲNG NGHỀ, TRUNG CẤP NGHỀ dành cho các ngành kỹ thuật
đặc biệt cho ngành KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ.
Nhằm giúp sinh viên có tài liệu học tập và dùng tài liệu để tham khảo tính toán tổn
thất năng lượng cho mạng nhiệt, tính toán công suất bơm quạt máy nén.
Giáo trình gồm có:
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG VÀ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN
CỦA CHẤT LỎNG
Chương 2: THỦY TĨNH HỌC
Chương 3: THỦY ĐỘNG LỰC HỌC
Chương 4: TỔN THẤT NĂNG LƯỢNG
Chương 5: MÁY THỦY KHÍ
Xin chân thành cảm ơn bộ môn CÔNG NGHỆ NHIỆT ĐIỆN LẠNH thuộc
trường CĐKT CAO THẮNG giúp tôi hoàn thiện giáo trình này.
Tài liệu được biên soạn không trách khỏi thiếu sót.
Rất mong bạn đọc góp ý kiến để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn.
Tp.HCM, tháng 06 năm 2012
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: LÊ ĐÌNH TRUNG
2. VŨ KẾ HOẠCH
3. NGÔ THỊ MINH HIẾU
3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
Lời nói đầu:..............................................................................................
Mục lục ....................................................................................................
2
3
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC: CƠ SỞ THỦY KHÍ VÀ MÁY THỦY KHÍ 7
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG VÀ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN
CỦA CHẤT LỎNG. .................................................................................
1. Đối tượng và ứng dụng của môn học cơ học chất lưu. ..........................
1.1. Đối tượng. ..........................................................................................
1.2. Nhiệm vụ của thủy tĩnh học................................................................
1.3. Ứng dụng ...........................................................................................
9
9
9
9
9
1.4. Phương pháp nghiên cứu môn học...................................................... 10
2. Các tính chất cơ bản của chất lưu . ........................................................ 10
2.1. Tính chất chung.................................................................................. 10
2.2. Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng và tỷ trọng. ............................. 10
2.3. Tính nhớt............................................................................................ 12
2.4. Tính giãn nở- tính nén được. .............................................................. 14
3. Khái niệm về chất lỏng lý tưởng. .......................................................... 16
4. Các loại lực tác dụng lên chất lỏng. ...................................................... 16
4.1. Lực bề mặt. ........................................................................................ 16
4.2. Lực khối . ........................................................................................... 17
BÀI TẬP CHƯƠNG 1 .............................................................................. 17
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 1. ................................................................. 17
Chương 2: THỦY TĨNH HỌC .................................................................. 20
1. Áp suất thủy tĩnh .................................................................................. 20
1.1. Khái niệm........................................................................................... 20
1.2. Trạng thái tĩnh. .................................................................................. 21
1.3. Áp suất thủy tĩnh. ............................................................................... 21
1.4. Các đơn vị đo áp suất. ........................................................................ 21
1.5. Hai tính chất của áp suất thủy tĩnh...................................................... 22
2. Phương trình Ơle. .................................................................................. 22
2.1. Phương trình vi phân cân bằng của chất lỏng tĩnh (Ơle thủy tĩnh). ..... 22
2.2. Phân tích phương trình Ơle thủy tĩnh.................................................. 23
2.3. Ứng dụng phương trình trong trường hợp tĩnh tuyệt đối..................... 23
2.4. Ý nghĩa của phương trình cơ bản........................................................ 23
3. Các bài toán ứng dụng........................................................................... 24
3.1. Mặt đẳng áp........................................................................................ 24
4
3.2. Các áp suất......................................................................................... 25
3.3. Các dụng cụ đo áp. ............................................................................. 27
4. Định luật Pascal. ................................................................................... 29
5. Chuyển động của bình chứa chất lỏng phẳng với gia tốc không đổi. ..... 30
5.1. Hàm phân bố áp suất. ......................................................................... 30
5.2. Phương trình mặt đẳng áp................................................................... 31
5.3. Nhận xét............................................................................................. 31
6. Chất lỏng trong bình trục chuyển động quay với vận tốc góc = const. 31
6.1. Hàm phân bố áp suất. ......................................................................... 31
6.2. Phương trình mặt đẳng áp................................................................... 32
6.3. Nhận xét............................................................................................. 33
7. Lực tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng. ......................... 33
7.1. Mặt phẳng. ......................................................................................... 33
7.2. Mặt cong. ........................................................................................... 34
8. Vật đặt trong chất lỏng ổn định – vật nổi............................................... 35
8.1. Định luật Acsimet............................................................................... 35
8.2. Vật đặt trong chất lỏng. ...................................................................... 35
8.3. Vật nổi. .............................................................................................. 36
BÀI TẬP CHƯƠNG 2 .............................................................................. 37
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 2 .................................................................. 38
Chương 3: THỦY ĐỘNG LỰC HỌC. ..................................................... 41
1. Khái niệm chung. .................................................................................. 41
1.1. Các thông số cơ bản. .......................................................................... 41
1.2. Đặc tính động học của chất lỏng......................................................... 42
1.3. Phân loại chuyển động. ...................................................................... 44
2. Phương trình liên tục............................................................................. 45
2.1. Phương trình liên tục của dòng nguyên tố. ......................................... 45
2.2. Phương trình liên tục toàn dòng.......................................................... 46
3. Phương trình chuyển động..................................................................... 46
3.1. Phương trình Ơle thủy động. .............................................................. 46
3.2. Phương trình Navier – Stoke. ............................................................. 47
4. Phương trình Becnully. ......................................................................... 48
4.1. Phương trình Becnully cho dòng nguyên tố chất lỏng lý tưởng
chuyển động ổn định. ............................................................................... 48
4.2. Mở rộng phương trình cho toàn dòng. ................................................ 49
4.3. Vận dụng phương trình Becnully vào ống pitto và ống ventury.......... 50
5
5. Ý nghĩa của phương trình Becnully. ...................................................... 53
5.1. Về mặt năng lượng. ............................................................................ 53
5.2. Về mặt hình học . ............................................................................... 53
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 3 .................................................................. 53
Chương 4: TỔN THẤT NĂNG LƯỢNG .................................................. 56
1. Khái niệm chung. .................................................................................. 56
1.1. Tổn thất năng lượng. .......................................................................... 56
1.2. Tổn thất dọc đường............................................................................. 57
1.3. Tổn thất cục bộ................................................................................... 57
2. Thí nghiệm Reynolds. .......................................................................... 57
2.1. Thí nghiệm Reynolds. ........................................................................ 57
2.2. Phân loại trạng thái chảy..................................................................... 58
2.3. Số Reynolds. ...................................................................................... 58
3. Tổn thất dọc đường (hđ)........................................................................ 59
3.1. Đặc điểm của tổn thất dọc đường ....................................................... 59
3.2. Hệ số ma sát .................................................................................... 60
3.3. Công thức tính hệ số ma sát ............................................................ 61
4. Tổn thất cục bộ ( hc). ............................................................................ 62
4.1. Đặc điểm của tổn thất cục bộ.............................................................. 62
4.2. Hệ số tổn thất cục bộ. ......................................................................... 63
5. Tính toán thủy lực. ................................................................................ 65
5.1. Phân loại đường ống thủy lực. ............................................................ 65
5.2. Tính toán đường ống đơn giản............................................................ 66
5.3. Tính toán đường ống phức tạp............................................................ 67
BÀI TẬP CHƯƠNG 4 .............................................................................. 69
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 4 .................................................................. 72
Chương 5: MÁY THỦY KHÍ................................................................... 75
1. Định nghĩa............................................................................................. 75
1.1. Bơm. .................................................................................................. 75
1.2. Quạt.................................................................................................... 75
1.3. Máy nén ............................................................................................. 75
2. Phân loại ............................................................................................... 76
3. Các thông số chính của máy thủy khí. .................................................. 77
3.1. Cột áp................................................................................................. 77
3.2. Lưu lượng........................................................................................... 77
3.3. Công suất – Hiệu suất......................................................................... 77
6
BÀI TẬP CHƯƠNG 5 .............................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................... 83
7
TÊN MÔN HỌC: CƠ SỞ THỦY KHÍ VÀ MÁY THỦY KHÍ
Mã môn học: MH 22
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
+ Môn Cơ sở thủy khí và máy thủy khí là môn học liên quan đến khối các
môn kỹ thuật cơ sở và thường được bố trí học ngay từ học kỳ II năm thứ nhất của
chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật trong đó có ngành kỹ thuật máy lạnh và
điều hòa không khí.
+ Môn cơ sở thủy khí và máy thủy khí là môn học cơ sở rất quan trọng, giúp
cho học sinh, sinh viên tiếp thu các môn học chuyên ngành một cách dễ dàng đồng
thời học tập mô đun như bơm quạt máy nén.
+ Là môn học bắt buộc.
Mục tiêu của môn học:
- Phân tích tính chất cơ học, vật lý của lưu chất ở trạng thái tĩnh.
- Ứng dụng tính toán các thông số lưu chất ở trạng thái tĩnh.
- Phân tích tính chất cơ học, vật lý của lưu chất ở trạng thái chuyển động.
- Ứng dụng tính toán các thông số lưu chất ở trạng thái chuyển động.
- Phân tích và tính toán các dòng chảy của chất lỏng.
- Phân loại máy thủy lực
- Thông số làm việc cơ bản của một máy thủy lực.
Nội dung của môn học:
Thời gian
Thực
hành bài (LT hoặc
Kiểm tra*
STT
Tên chương/ mục
Tổng
số
Lý
thuyết
tập
TH)
I
Khái niệm chung và những
tính chất vật lý cơ bản của chất
lỏng
4
3
1
1. Đối tượng và ứng dụng của 0.5
môn học cơ học chất lưu.
2. Các tính chất cơ bản của 2.5
chất lưu.
0.5
1.5
0.5
0.5
1
3. Khái niệm về chất lỏng lý
tưởng.
0.5
4. Các loại lực tác dụng lên
chất lỏng.
0.5
8
II Thủy tĩnh học
1. Áp suất thuỷ tĩnh.
6
1
5
1
1
2. Phương trình Ơle.
3. Các bài toán ứng dụng
4. Định luật Pascal.
5. Chuyển động của bình chứa 0.5
chất lỏng phẳng với gia tốc
không đổi.
1
0.5
0.5
1
0.5
0.5
0.5
6. Chất lỏng trong bình trục 1.5
chuyển động quay với vận tốc
không đổi.
7. Lực tác dụng của chất lỏng 0.5
lên vật đặt trong chất lỏng.
8. Vật đặt trong chất lỏng ổn
0.5
0.5
1
2
định – vật nổi.
0.5
0.5
5
1
III Thủy động lực học
1. Khái niệm chung.
8
1
1
1
2. Phương trình liên tục
3. Phương trình chuyển động.
4. Phương trình Becnully.
5. Ý nghĩa của phương trình
Becnully.
1.5
1
0.5
1
1
1
4
0.5
2
0.5
IV Tổn thất năng lượng.
1. Khái niệm chung.
8
1
5
1
3
2. Thí nghiệm Reynolds.
3. Tổn thất dọc đường.
4. Tổn thất cục bộ.
0.5
1
1
0.5
1
1
5.Tính toán thủy lực đường 4.5
ống.
1.5
3
1
V
Máy thủy khí.
1. Định nghĩa
2. Phân loại.
4
2
1
0.5
0.5
3
0.5
0.5
1
3. Các thông số chính của máy
thủy khí.
1
1
Cộng
30
20
8
2
9
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VÀ NHỮNG TÍNH CHẤT
VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG
Mã chương: MH22 – 01
Giới thiệu:
Chương này cung cấp cho sinh viên học sinh những kiến thức cơ bản ban
đầu về môn học cơ học chất lưu, các tính chất cơ bản của chất lưu, phân tích các
lực tác dụng lên chất lỏng.
Mục tiêu:
- Trình bày một số tính chất vật lý, động học, động lực chủ yếu của chất
lỏng.
- Phân tích các lực tác dụng lên chất lỏng.
- Tính toán các lực trên một bề mặt đang xét.
Nội dung chính:
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ ỨNG DỤNG CỦA MÔN HỌC CƠ HỌC CHẤT LƯU:
Mục tiêu:
Cung cấp cho học sinh sinh viên về đối tượng nghiên cứu thủy khí, nhiệm vụ
của thủy khí, ứng dụng trong thực tế của môn học và các phương pháp nghiên cứu
tìm hiểu về thủy khí thủy lực.
1.1. Đối tượng:
Môn học thủy khí hay còn gọi là môn học cơ học chất lưu. Đối tượng nghiên
cứu của môn học là chất lỏng. chất lỏng ở đây theo nghĩa rộng, bao gồm chất lỏng
ở thể nước- chất lỏng không nén được (khối lượng riêng không thay đổi) và chất
lỏng ở thể khí (khối lượng riêng thay đổi).
Thủy khí nghiên cứu quy luật cân bằng và sự chuyển động của chất lỏng,
thông thường trong giáo trình ta chia ra làm 2 phần:
Trạng thái tĩnh: nghiên cứu các điều kiện cân bằng của chất lỏng ở trạng thái
tĩnh.
Động học chất lỏng: nghiên cứu chuyển động chất lỏng theo thời gian, không
kể đến nguyên nhân gây ra chuyển động.
1.2. Nhiệm vụ của thủy tĩnh học:
Nghiên cứu các ứng dụng có kết quả hợp lý đưa vào thực tiễn và cuộc sống.
1.3. Ứng dụng của môn học này:
Thủy khí động lực có ứng dụng rất rộng rãi trong các ngành khoa học, kỹ
thuật như giao thông vận tải, hàng không, cơ khí, nhiệt lạnh, công nghệ hóa học
liên quan đến sự chuyển động chất lỏng, chất khí hoặc liên quan đến các lưu chất:
- Chất khí, hơi (bị nén và không bị nén )
- Chất lỏng: nước, dầu, cồn, kim loại nấu chảy
10
- Hỗn hợp: khí + lỏng, khí + rắn, lỏng + rắn
1.4. Phương pháp nghiên cứu môn học:
Dùng 3 phương pháp sau đây:
- Lý thuyết: sử dụng môn học toán học, chủ yếu là toán giải tích, phương
trình vi phân và sử dụng các định luật bảo toàn khối lượng (Phương trình liên tục,
năng lượng (Phương trình Becnully), định lý biến thiên động lượng (Phương trình
động lượng), momen động lượng và các định luật khác.
- Phương pháp thực nghiệm: dùng trong các trường hợp không thể dùng lý
thuyết để giải thích.
- Bản thực nghiệm: kết hợp lý thuyết và thực hành.
2. CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA CHẤT LƯU:
Mục tiêu:
Cung cấp cho học sinh sinh viên kiến thức về lưu chất, khối lượng riêng,
trọng lượng riêng, tỷ trọng của chất lỏng và chất khí. Khảo sát tính nhớt và các độ
nhớt động học độ nhớt động lực của lưu chất.
1.1. Tính chất chung:
Lưu chất có những đặc điểm sau:
- Có tính liên tục và di động cao
- Không có hình dạng nhất định
- Không chống được lực kéo và lực cắt
- Chất lỏng chống nén cao, chất khí nén
1.2. Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng và tỷ trọng:
1.2.1. Khối lượng riêng:
Khối lượng m của chất lỏng được đặc trưng bởi khối lượng của một đơn vị
thể tích V hay còn gọi là mật độ hay còn gọi là khối lượng đơn vị:
=
(kg/m3)
Khối lượng riêng thay đổi khi nhiệt độ và áp suất thay đổi. nếu nhiệt độ tăng
thì khối lượng riêng giảm.
Đối với chất lỏng thì sự thay đổi không đáng kể ( ta có bảng số liệu dưới
đây):
t oC
(kg/m3) 999.9
0
4
10
999.7
30
995.7
60
983.3
80
971.8
100
958.4
1000
Vậy ta có H2O (ở 4oC) = 103 kg/m3
Đối với chất khí sự thay đổi khối lượng theo nhiệt độ và áp suất được biểu
diễn bằng phương trình trạng thái. Ta có bảng số liệu sau:
11
t oC
P(Pa)
-3
27
106
100
106
105
106
105
107
1.33
13.3
1.127
11.27
112.7
0.916
(kg/m3)
kk (ở 0oC, 760mmHg) =1,29kg/m3
Một số khối lượng riêng các chất thường gặp:
- Nước biển: 1030 kg/m3
- Thủy ngân: 13546 kg/m3
- Grixerin: 1260 kg/m3
- Dầu: 800 kg/m3
1.2.2. Trọng lượng riêng:
Là trọng lượng của một đơn vị thể tích hay còn gọi là trọng lượng đơn vị:
=
= .g (N/m3, kg/m2s2)
Quan hệ giữa khối lượng riêng và trong lượng riêng:
= .g
Trong đó g: gia tốc trọng trường thường lấy giá trị = 9,81 m/s2 hay 10 m/s2
4o C
3
N
H O
9,81.10 (
)
m3
m =
2
1.2.3. Tỉ trọng : (tỉ khối):
Đối với chất lỏng là tỷ số giữa trọng lượng riêng của chất lỏng với trọng
lượng riêng của nước ở 40C.
cl
cl
cl
40 C
40 C
H2O
H2O
= f (p, t)
Đối với chất khí: là tỉ số giữa trọng lượng riêng của chất khí với trọng lương
riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
ck
ck
ck
dktc
dktc
kk
kk
TT
Tên gọi
KLR,
TLR
Tỷ trọng Nhiệt độ Áp suất
(kg/m3) (N/m3)
1
0C
at
1.
2.
3.
Nước sạch
Xăng
1000
700
9810
6867
4
0.7
13.55
16
16
Thủy ngân
13550
132925.5
12
4.
5.
6.
7.
Sắt
7800
800
76518
7829
8829
11.77
7.8
0.8
Cồn
Dầu madut
Không khí
900
0.9
1.127.10-3
1.127
27
1
1.3. Tính nhớt:
Tính nhớt là tính cản trở chuyển động của chất lỏng. ta nghiên cứu tính nhớt
dựa vào thí nghiệm Newton. Ta có 2 tấm phẳng hình 1.1, tấm phẳng dưới II cố
định. Tấm phẳng trên I di động có diện tích là S chuyển động dưới ngoại lực F,
giữa 2 tấm phẳng có 1 lớp mỏng chất lỏng có chiều cao h. Sau một thời gian tấm I
sẽ chuyển động đều với vận tốc v song song với tấm phẳng II.
Thí nghiệm cho thấy rằng các phân tử chất lỏng dính chặt vào tấm I sẽ di
chuyển với vận tốc u, còn những phần tử dính chặt vào tấm II thì không chuyển
động. vận tốc các phân tử lỏng giữa 2 tấm phẳng tăng theo quy luật tuyến tính và tỉ
lệ với khoảng cách tấm II.
Tính nhớt là tính chống lại sự dịch chuyển nó biểu hiện sức dính phân tử hay
là khả năng lưu động của lưu chất.
- Tính nhớt là nguyên nhân làm nảy sinh ma sát trong
- Định luật ma sát trong của Newtơn:
“Sức ma sát giữa các lớp lưu chất chuyển động với dung tích tiếp xúc của
các lớp đó, không phụ thuộc vào áp lực, phụ thuộc vào gradient vận tốc theo
phương thẳng góc với phương chuyển động và phụ thuộc vào loại lưu chất”.
- Lực ma sát trong:
13
du
dy
T S
(N)
Ứng suất tiếp của lực nhớt:
T
du
N
(
)
m2
S
dy
Trong đó:
T: lực ma sát giữa hai lớp lưu chất
µ: hệ số nhớt động lực, phụ thuộc vào loại lưu chất
S: dung tích tiếp xúc giữa hai lớp lưu chất
du/dy: gradient vận tốc theo phương vuông góc với dòng chảy, đặc trưng cho
tốc độ biến dạng của lưu chất.
: ứng suất tiếp của lực nhớt
µ: Ns/m2, Poazơ (p), Centi Poazơ (cp)
1p = 100cp = 0.1Ns/m2
: Hệ số nhớt động học
: m2/s, Stôc (St), centi Stôc (cSt)
1St =100cSt =1cm2/s =10-4 m2/s
Bảng độ nhớt động học của một số chất:
STT
Nước
Dầu: PS- 46
Dầu: IC- 30
Không khí
t,0C
20
30
50
, St
0.0001
46
30
27
13,94.10-11
- Ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất tới độ nhớt của chất lỏng và chất khí
Các hệ số , thay đổi theo nhiệt độ và áp suất, nhìn chung , của chất lỏng giảm
khi nhiệt độ tăng và tăng khi áp suất suất tăng, còn đối với chất khí tăng khi nhiệt
độ tăng và giảm khi áp suất tăng. (chất lỏng và chất khí trái ngược nhau)
- Phân biệt chất lỏng Newtơn và phi Newtơn
Những chất lỏng tuân theo định luật Newton thi goi là chất lỏng Newton
như: dầu, nước, xăng , cồn ….
Còn những chất lỏng không tuân theo định luật Newton thì gọi là chất lỏng phi
Newton nhu: keo, hồ, sơn ….
Tính giản nở - tính nén được.
14
2.4. Tính giãn nở - tính nén được:
2.4.1. Tính nén được:
Được đặc trưng bởi hệ số nén βp(m2/N) đó là sự thay đổi thể tích của chất
lỏng khi áp suất thay đổi 1 đơn vị:
m2
dV 1
p
(
)
N
Vo dp
dV = V - Vo: Lượng thay đổi thể tích
dp = p – po: Lượng thay đổi áp suất
Vo, po :
V:
Thể tích, áp suất ban đầu
Thể tích ở điều kiện áp suất p
Thể tích và khối lượng riêng của lưu chất ở điều kiện áp suất p:
V = Vo(1- βp.dp)
o
1 p d p
Suy ra:
Đại lượng nghịch đảo của hệ số nén được là Môđun đàn hồi thể tích( N/m2):
1
dp
dv
Vo
(N / m2 )
E =
p
Tính nén của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ. Nhưng sự phụ
thuộc này thay đổi không đáng kể ví dụ:
- Khi p = 105Pa, t = 00C thì E = 2,01.109N/m2
- Cùng áp suất đó nhưng t = 200C thì E = 2.2.109N/m2
Điều này cũng giải thích được khả năng hấp thụ chất khí và khả năng hòa tan
muối trong nước khi nhiệt độ tăng.
15
Trong kỹ thuật thường có thể bỏ qua tính nén của chất lỏng, nhưng nếu có sự
thay đổi áp suất lớn đột ngột và đặt biệt đối với những thể tích chất lỏng lớn chuyển
động thì không thể bỏ qua tính nén này ví dụ trong máy nén có sự va đập thủy
lực…
* V/d: Nước từ 0oC ÷ 20oC, p = 1÷500at thì E = 2.109
Suy ra βp= 0,5.10-9 (m2/N) → rất nhỏ → nước không nén được.
2.4.2. Tính dãn nở:
Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích các chất đều thay đổi. => βT là hệ số dãn
nở của chất lỏng. đó là sự tăng thể tích tương đối khi nhiệt độ của chất lỏng tăng
lên 1 độ:
dV 1
1
T
(
)
đô
Vo dT
Suy ra Thể tích và khối lượng riêng ở điều kiện nhiệt độ T:
V = Vo(1+ βTdT)
o
1 T dT
Ví dụ nước ở p = 1at, t = 4÷10oC →βT = 0,000014(1/độ)
T = 10÷20oC→βt = 0,00015 (1/độ)
Nếu áp suất tăng lên đến 107Pa thì t = 0,0043 (1/độ) ( tăng gấp 3 lần)
Nếu nhiệt độ tăng từ từ, độ chênh lệch nhiệt độ không đáng kể thì chúng ta
cũng có thể bỏ qua sự dãn nở thể tích của chất lỏng. Nhưng khi sự thay đổi nhiệt độ
lớn thì xét đến sự thay đổi thể tích chất lỏng. Ví dụ trong hệ thống sưởi ấm thì sự
thay đổi thể tích do nhiệt độ là cho nước chuyển động.
Đối với chất khí lý tưởng: pv = RT
m3
1
V (
)
kg
V: thể tích riêng,
8314
J
R
287(
)
kg
M
R: hằng số chất khí
M: phân tử lượng của chất khí.
* Sức căng bề mặt:
- Trong nội bộ chất lỏng, các lực phân tử tự cân bằng.
16
- Tại biên giới chỗ tiếp xúc với chất khí, chất rắn thì các lực phân tử không cân
bằng do đó hình thành sức căn trên bề mặt phân cách, sức căng cố làm cho mặt chất
lỏng thu nhỏ lại.
* Tính bốc hơi và hòa tan chất khí trong chất lỏng:
- Tính bốc hơi phụ thuộc vào bản chất của lưu chất và điều kiện môi trường.
- Chất lỏng có khả năng hút và hòa tan các khí khác vào trong nó.
V/d: Nước ở điều kiện bình thường có thể hòa chứa trong nó 2% thể tích
của nó.
3. KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LỎNG LÝ TƯỞNG:
Mục tiêu: cung cấp cho học sinh sinh viên kiến thức về lưu chất lý tưởng.
Lưu chất lý tưởng:
- Không có tính nhớt (µ = 0)
- Hoàn toàn di động
- Hoàn toàn không chống được lực cắt và lực kéo\
- Hoàn toàn không nén được
Điểm khác nhau cơ bản trong lưu chất thực và lưu chất lý tưởng là tính nhớt.
Lưu chất lý tưởng không có lực nhớt → không có ma sát trong → không tổn
thất năng lượng khi chuyển động.
4. CÁC LOẠI LỰC TÁC DỤNG LÊN CHẤT LỎNG:
Mục tiêu: Định nghĩa và phân loại các lực tác dụng lên chất lỏng.
4.1. Lực bề mặt:
Là lực tác dụng lên mặt ngoài, tỉ lệ với diện tích mặt tác dụng: Pbm = f(S)
Ví dụ như: Áp lực: Pap = p.S, Lực ma sát: T = .S…..
17
4.2. Lực khối:
Là lực tác dụng lên mỗi phân tố lưu chất, và tỉ lệ với khối lượng của phân tố
lưu chất đó: Pk =f(m)
Ví dụ: Trọng lực: G = m.g. Lực quán tính: (Chuyển động thẳng: P = m.a và
Chuyển động ly tâm: P = m.r.w2)
Bài tập chương 1:
1. Ống dẫn nước có đường kính d = 500mm và dài l = 1000m, chứa đầy nước ở
trạng thái tĩnh dưới áp suất po = 4at và nhiệt độ to = 5oC. Bỏ qua sự biến dạng và
nén, giãn nở của thành ống khi nhiệt độ nước trong ống tăng lên t1 = 15oC.
Ở điều kiện đó nước có hệ số dãn nở βt = 0,000014(1/độ) và hệ số nén βp=
(cm2/kg)
Giải:
d 2
4
Vo
l 196,25(m3 )
V nước ở to = 5oC
Khi t = t1 - to = 10oC thì V = Vo.t.βt = 196,25.10.0,000014 0,028 m3
Sự tăng áp suất trong ống khi thể tích tăng lên được xác định như sau:
V
0,028
kG
p
21000 3,001(
) 3at
cm2
Vo p 196,25
Vậy áp suất trong ống lúc đó là:
p1 = po + p = 4 + 3 = 7at
2. Để làm thí nghiệm thủy lực, người ta đổ đầy nước vào một đường ống có đường
kính d = 300mm, chiều dài L = 50m ở áp suất khí quyển. Hỏi lượng nước cần thiết
phải đổ vào ống là bao nhiêu để áp suất đạt tới 51at ? Biết hệ số nén ép
1
p
at1
20000
Giải:
Lượng nước cần thiết phải đổ vào ống để áp suất tăng lên 51at là:
1 dV
p
dV p.V.dp
Ta có hệ số giãn nở do áp lực:
V dp
1 dV
p
dV p .V.dp
dV,dp
Do
đồng biến nên :
V dp
.d 2
3,14.(0.3)2
V S.L
.L
.50 3,5325m3
Mà thể tích
4
4
1
dV
.3,5325.(511) 8,84.103(m3) 8,84 (liter)
20000
Vậy cần phải thêm vào ống 8.84 lít nước nữa để áp suất tăng từ 1at lên 51at.
* Ngân hàng câu hỏi và đáp án chi tiết chương 1:
18
CÂU HỎI
TT
1
ĐÁP ÁN
D
Các nghiên cứu của môn thuỷ lực được thực hiện cho:
a) Lưu chất trong điều kiện không bị nén.
b) Chất khí trong điều kiện không bị nén.
c) Chất lỏng.
d) Cả 3 đáp án kia đều đúng.
C
C
B
2
3
4
Câu nào sau đây sai:
a) Chất lỏng mang hình dạng bình chứa nó
b) Chất lỏng bị biến dạng khi chịu lực kéo
c) Môđun đàn hồi thể tích của không khí lớn hơn của nước
d) Hệ số nén của không khí lớn hơn của nước
Trọng lượng riêng của chất lỏng là:
a) Trọng lượng của một đơn vị khối lượng chất lỏng.
b) Khối lượng của một đơn vị trọng lượng chất lỏng.
c) Trọng lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng.
d) Khối lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng.
Tỷ trọng ( ) của một loại chất lỏng là:
a) Tỷ số giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng của chất
lỏng đó.
b) Tỷ số giữa trọng lượng riêng của chất lỏng đó và trọng
lượng riêng của nước ở 40C
c) Tỷ số giữa trọng lượng riêng của nước ở 40C và trọng
lượng riêng của chất lỏng đó
d) Chưa có đáp án chính xác.
B
A
5
6
Một loại dầu có tỉ trọng = 0,75 thì khối lượng riêng bằng:
a) 750 N/m3
b) 750 kg/m3
c) 750. 9,81 N/m3
d) 750. 9,81 kg/m3
Hệ số nén p của chất lỏng được tính theo công thức:
dV 1
dV 1
V0 dp
a)
c)
b)
d)
βp
βp
βp
βp
V0 dp
V
V 1
dp
dV0
dV0 dp
7
B
Hệ số dãn nở T của chất lỏng được tính theo công thức:
19
dV 1
dV 1
V0 dT
a)
c)
b)
d)
βT
βT
βT
βT
V0 dT
V
V 1
dT
dV0
dV0 dT
8
A
Hai tấm phẳng AB và CD đặt song song và sát nhau, ở giữa
là dầu bôi trơn. Tấm CD cố định, tấm AB chuyển động với
vận tốc u. Lực ma sát giữa hai tấm phẳng được tính theo công
du
thức T .S.
với y là phương:
dy
z
u
B
D
C
x
A
a) Trùng với phương x, gốc tọa độ đặt trên tấm CD
b) Trùng với phương x, gốc tọa độ đặt trên tấm AB.
c) Theo chiều chuyển động u.
d) Trùng với phương z.
9
C
Ghép các đường cong dưới đây cho phù hợp với loại chất
lỏng:
1
2
3
d u /d y
a) 1: Chất lỏng Newton, 2: Chất lỏng lý tưởng
b) 3: Chất lỏng lý tưởng, 2: Chất lỏng phi Newton
c) 1: Chất lỏng phi Newton, 3: Chất lỏng lý tưởng
d) 2: Chất lỏng phi Newton, 1: Chất lỏng Newton
10
C
Khi nhiệt độ tăng:
a) Độ nhớt của các chất thể lỏng và thể khí tăng.
b) Độ nhớt của các chất thể lỏng và thể khí giảm.
c) Độ nhớt của các chất thể lỏng giảm.
d) Độ nhớt của các chất thể khí giảm.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Cơ sở thuỷ khí và máy thuỷ khí - Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_co_so_thuy_khi_va_may_thuy_khi_nghe_ky_thuat_may.pdf

