Bài giảng Nhập môn về kỹ thuật - Chương 5: Những cơ sở của kỹ thuật

2016-12-19  
NỘI DUNG  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
3
1
1
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 5  
Chương 5  
•
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về:  
+ đơn vị của hệ thống SI và một số hệ thống khác,  
+ toán học cơ bản,  
NHỮNG CƠ SỞ CỦA  
KỸ THUẬT  
+ những cơ sở kỹ thuật như tĩnh học, động học, nhiệt động  
lực học.  
•
•
Giúp sinh viên có các kỹ năng:  
+ sử dụng và biến đổi các đơn vị,  
+ áp dụng toán học cơ bản, những cơ sở kỹ thuật giải quyết  
các vấn đề về phân tích và thiết kế hệ thống cơ học phục vụ  
đồ án môn học.  
Tạo cho sinh viên hứng thú khi áp dụng những kiến thức  
khô khan vào trong thực tế, phát huy tinh thần say mê của  
sinh viên để sáng tạo những mô hình, cơ cấu, sản phẩm  
mới .  
4
1
2016-12-19  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1.1 GIỚI THIỆU  
5.1.2. CÁC HỆ THỐNG ĐƠN VỊ  
• Việc đặt tên chung cho các đơn vị là nhằm  
phát triển cho việc quan hệ thương mại và kinh  
tế giữa các nước trên thế giới.  
Hệ thống đơn vị quốc tế (International System of Units,  
SI (viết tắt từ tiếng Pháp: Système International d’Unité):  
được Viện khoa học Pháp phát triển lần đầu tiên vào  
năm 1790.  
• Hệ thống đơn vị đo theo hệ mét và hệ Anh  
được thành lập bởi các tổ chức tiêu chuẩn.  
Được hoàn thiện dần bởi GCWM (General  
Conference of Weights and Measures)  
Năm 1960 được thế giới công nhận như là hệ thống  
đơn vị đo văn minh, hiện đại.  
ISO 1000.  
Phần lớn các nước trên thế giới sử dụng hệ thống SI  
nhờ sự đơn giản của nó (x10)  
5
Còn gọi là Hệ mét.  
7
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
LỊCH SỬ CÁC ĐƠN VỊ:  
- Với các cuộc cách mạng của xã hội việc đo trở nên hết sức cần  
thiết để đo chính xác các vật khác nhau.  
- Để đảm bảo các tiêu chuẩn thống nhất đối với khối lượng và  
việc đo ở Mỹ, hiến pháp cho phép tổ chức hội nghị để thành lập  
cơ quan tiêu chuẩn quốc gia.  
• Hệ thống đơn vị của Mỹ (U.S. Customary  
System of Units (USCS)):  
•
•
được phát triển từ hệ đơn vị Anh  
(1824), được hoàn thiện năm 1959.  
Conférence Générale des Poids et Mesures - CGPM  
Sử dụng trong các nước thuộc khối  
liên hiệp Anh, không được sử dụng rộng  
rãi.  
6
8
2
2016-12-19  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
HỆ MÉT  
HỆ MÉT  
• Các đơn vị cơ bản: Hệ mét được xây dựng dựa trên cơ sở 7 đơn  
vị đo cơ bản sau đây:  
• 2 đơn vị đo cơ bản bổ sung:  
– Radian (rad): đo góc trong mặt phẳng (plan  
angle), góc 2π radians nằm trong đường tròn  
TT  
Tên đại lượng  
Tên đơn vị Ký hiệu  
đơn vị  
– Steradian (sr): đo góc trong không gian (solid  
angle), góc 4π steradians nằm trong quả cầu.  
1
2
3
4
5
Độ dài  
Khối lượng  
mét  
kilôgam  
giây  
m
kg  
s
– 29 đơn vị hệ mét khác được suy ra từ các  
đơn vị cơ bản.  
Thời gian  
Cướng độ dòng điện  
ampe  
kelvin  
A
– Chữ cái đầu của đơn vị được viết hoa nếu lấy  
từ tên người, còn lại viết chữ thường.  
Nhiệt độ nhiệt động  
học  
K
6
7
Cường độ sáng  
Lượng chất  
candela  
mol  
cd  
mol  
9
11  
Biểu đồ liên hệ giữa các đơn vị dẫn  
xuất và đơn vị cơ bản hệ SI  
5.1. ĐƠN VỊ  
HỆ MÉT  
• Mét là chiều dài của con đường đi của ánh sáng trong  
chân không trong một khoảng thời gian 1/299 792 458  
của một giây (tốc độ ánh sáng trong chân không chính  
xác = 299 792 458 m·s-1)  
• Kg là đơn vị khối lượng, bằng khối lượng của mẫu  
kilôgam quốc tế (platinum-iridium)  
10  
12  
3
2016-12-19  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
HỆ MÉT  
HỆ MÉT  
• Ví dụ các đại lượng mà đơn vị đo được  
suy ra từ các đơn vị cơ bản:  
• Các đơn vị dùng hệ SI:  
Tên  
Phút  
Giờ  
Độ  
Ký hiệu Giá trị trong SI  
Đại  
lượng đo  
Đơn vị SI  
mét vuông  
mét/giây  
Ký hiệu  
m2  
min  
1 min = 60 s  
1 h = 3600 s  
1° = /180 rad  
Diện tích  
Tốc độ  
h
°
m/s  
Tỉ trọng  
kg/mét khối  
kg/m3  
13  
15  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
HỆ MÉT  
HỆ MÉT  
•Các đơn vị dẫn xuất:  
Dựa vào các đơn vị cơ bản ta xây dựng các đơn vị dẫn xuất của SI cho  
những đại lượng cần thiết thuộc mọi lĩnh vực như cơ, điện từ, quang, âm,  
hoá lý, bức xạ ionhoá, vật lý nguyên tử và hạt nhân, v.v...  
Có 29 đơn vị dẫn xuất.  
• Ví dụ: các đại lượng đo có tên đặc biệt  
Đại lượng  
Tên SI  
Ký hiệu SI Đơn vị SI  
TT Tên đại lượng  
Tên đơn vị  
Ký  
khác  
hiệu  
1
2
3
4
5
6
7
Góc phẳng  
Góc khối  
Diện tích  
Thể tích  
radian  
rad  
sr  
Tần số  
Lực  
hertz  
newton  
ohm  
Hz  
N
Chu kỳ/s  
kg*m/s2  
V/A  
steradian  
Mét vuông  
Mét khối  
m2  
m3  
Điện trở  
Tần số  
héc  
Hz  
Khối lượng riêng  
Vận tốc  
Kikogam trên mét khối  
Mét trên giây  
Kg/m3  
m/s  
14  
16  
4
2016-12-19  
5.1. ĐƠN VỊ  
HỆ MÉT  
• Các đơn vị dẫn xuất:  
TT Tên đại lượng  
Tên đơn vị  
Ký hiệu  
• Ước và bội thập phân của SI:  
Được thành lập theo nguyên tắc thập  
phân, mỗi đơn vị lớn hơn hoặc bé hơn  
nhau 10 lần, bằng cách ghép tên ( hoặc  
ký hiệu) của tiếp đầu ngữ ước, bội với  
tên hoặc ký hiệu) của đơn vị.  
8
Vận tốc góc  
Gia tốc  
Radian trên giây  
rad/s  
m/s2  
Rad/s2  
9
Mét trên giây bình phương  
radian trên giây bình phương  
10  
Gia tốc góc  
11  
12  
13  
14  
15  
Lực  
niuton  
N
Pa  
Áp suất  
pascan  
Độ nhớt động lực  
Độ nhớt động  
Niuton giây trên mét bình phương  
N.s/m2  
m2 /s  
J
Các tiếp đầu ngữ ước bội thập phân  
của SI trong bảng dưới đây:  
Mét vuông trên giây  
jun  
Công, năng lượng,  
nhiệt lượng  
16  
17  
Công suất  
oát  
W
C
Điện lượng  
culông  
17  
19  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
HỆ MÉT  
Tên gọi  
Ký hiệu Hệ số nhân  
với đơn vị  
Tên gọi  
Ký hiệu Hệ số nhân  
với đơn vị  
• Các đơn vị dẫn xuất:  
TT  
Tên đại lượng  
Tên đơn vị  
Ký hiệu  
yocto  
zepto  
atto  
y
z
10-24  
10-21  
10-18  
10-15  
10-12  
10-9  
10-6  
10-3  
10-2  
10-1  
deca  
hecto  
kilo  
da  
h
10  
102  
103  
18  
Điện thế, hiệu điện thế, von  
suất điện động  
V
19  
20  
21  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
Cuờng độ điện trường  
Điện trở  
Von trên mét  
v/m  
Ω
a
f
k
femto  
pico  
mega  
giga  
tera  
M
G
T
106  
109  
ôm  
Điện dung  
fara  
F
p
n
μ
m
c
nano  
micro  
mili  
1012  
1015  
1018  
1021  
1024  
Hệ số tự cảm  
Cảm ứng từ  
Cường độ điện trường  
Hiệu từ thế  
henry  
H
tesla  
T
peta  
exa  
P
Ampe trên mét  
A/m  
A
E
Z
ampe  
centi  
deci  
zetta  
yotta  
Quang thông  
Độ chói  
lumen  
lm  
Cd/m2  
lx  
d
X
Candela trên mét vuông  
lux  
Độ rọi  
18  
20  
5
2016-12-19  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
CÁCH ViẾT GIÁ TRỊ CỦA ĐẠI LƯỢNG  
Tiếp đầu ngữ của hệ SI  
•Khi viết giá trị của đại lượng phải tuân theo các quy  
định thống nhất của quốc tế và nước ta đã chấp nhận  
thể hiện trong Nghị định 65/2001 NĐ-CP về đơn vị  
hợp pháp như:  
Không dùng dấu chấm (.) mà dùng một khoảng  
cách để phân các nhóm số.  
•Ví dụ: không viết 1.254.056,730 mà viết 1 254  
056,73  
Với ký hiệu là tích của nhiều đơn vị thì giữa các ký  
hiệu đơn vị phải có dấu chấm (.) với ý nghĩa là dấu  
nhân. Ví dụ: đơn vị công là niuton trên mét: N.m  
21  
23  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG HỢP PHÁP CỦA ViỆT NAM  
CÁCH ViẾT GIÁ TRỊ CỦA ĐẠI LƯỢNG  
Đơn vị đo lường hợp pháp, gọi tắt là đơn vị hơp pháp, là  
đơn vị đo lường được Nhà nước công nhận và cho phép sử  
dụng. Pháp lệnh đo lường ( 1999) đã công nhận hệ đơn vị  
quốc tế (SI) và giao Chính phủ quy định đơn vị đo lường hợp  
pháp của nhà nước ta phù hợp với SI.  
Đơn vị đo lường hợp pháp nước ta gồm 116 đơn vị được  
quy định cụ thể cho 108 đại lượng thuộc các lĩnh vựckhác  
nhau.  
Cho phép sử dụng tất cả các đơn vị dẫn xuất nhất quán từ  
SI khác và các đơn vị theo thang đo quy ước mà quốc tế đã  
thống nhất. Những đơn vị này cũng được coi là đơn vị đo  
lường hợp pháp của Việt Nam.  
•
•
•
Với ký hiệu là thương của nhiều đơn vị, khi viết có thể dùng  
vạch ngang, vạch xiên, tích các đơn vị thuộc mẫu số phải  
để trong ngoặc, có thể dùng lũy thừa âm. Ví dụ đơn vị “oát  
trên met kelvin” : W/(m.K) hay W. m-1.K-1  
Ký hiệu đơn vị phải để sau và trên cùng một dòng với trị số  
của đại lượng, kể cả khi trị số là số thập phân; giữa chữ số  
sau cùng và ký hiệu phải có khoảng cách.Ví dụ 100,5 m;  
9,25 kg.  
Khi ghi giá trị đại lượng có kèm theo độ lệch, trị số và độ  
lệch phải đặt trong dấu ngoặc hoặc viết ký hiệu đơn vị lần  
lượt sau trị số và độ lệch.  
Ví du: (1000,0 ±0,1 g) hoặc 100,0 g ± 0,1 g  
22  
24  
6
2016-12-19  
5.1. ĐƠN VỊ  
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ  
• Nên ghi:  
• Dùng chính xác và chuyển đổi được giữa các hệ  
đơn vị là một kỹ năng kỹ thuật cơ bản.  
12 kN = 12 x 103 N , không ghi 12 000 N  
3.94 mm = 3.94 x 10-3 m không ghi 0.00394 m  
14.01 kN m-2 = 14.01 x 103 N m-2  
không ghi 14 010 N m-2  
• Hậu quả do chuyển đổi đơn vị sai:  
– NASA mất 125 triệu đô la do tính sai xung lực  
trong việc xác định quĩ đạo của con tàu không  
gian Mars Climate Orbiter (xung lực I = Lực *  
thời gian)  
– Tính sai hằng số lò xo (k = F/x) làm phá sản  
một công ty.  
25  
27  
5.1. ĐƠN VỊ  
ĐƠN VỊ DÙNG Ở MỸ (USCS)  
5.1. ĐƠN VỊ  
Websites chuyển đổi đơn vị online:  
verters/online_converters.htm  
units.com/  
26  
28  
7
2016-12-19  
5.1. ĐƠN VỊ  
Ví dụ: chuyển đổi đơn vị  
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ  
Đổi đơn vị từ: Sang:  
Nhân với  
Độ  
Radians  
0.017 453  
2.54  
Chiều dài  
Diện tích  
1in  
1  
25.4mm  
1L  
Inches  
Newtons  
Centimeters  
Pounds  
1  
0.2642 gal  
0.224 81  
Thể tích  
29  
31  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ  
Chuyển đổi đơn vị đo nhiệt độ:  
• Ví dụ 1:  
- Thang đo nhiệt độ quốc tế (oC)  
- Thang đo nhiệt độ Kelvin ( oK)  
2.2046lbm  
1kg  
- Thang đo nhiệt độ Fahrenheit (oF)  
- Thang đo nhiệt độ tuyệt đối Rankine (◦R).  
1  
1  
1hp  
0.7457kW  
30  
32  
8
2016-12-19  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ  
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ  
Ví dụ 4 : một người lái xe ca với tốc độ 65 miles trong một giớ  
(mph) trên quãng đường 25 miles  
•
Để chuyển đổi từ hệ đơn vị này sang hệ đơn vị khác:  
– Xác định đơn vị và hệ số chuyển đổi  
– Viết các thông tin  
Tìm : tốc độ và khoảng cách theo hệ SI  
– Nhân các hệ số cho đến khi nhận được đơn vị cần tìm  
Thí dụ: chuyển 10 ft sang inch  
Giải:  
toc do xe S  
•
miles 5280 ft 0.3048 m  
  
  
  
S 65  
104,607 m/h 104.607 km/h  
  
  
  
h
1 mile  
1 ft  
– Hệ số chuyển đổi:  
m
h
1 h  
  
  
hoac  
S 104,607  
29.057 m/s  
12inches  
1  
3600 s  
  
1 ft  
khoang cach di chuyen D  
5280 ft 0.3048 m  
1 km  
  
  
  
D 25 miles  
40.233 km  
12inches  
1 ft  
  
–
1 mile  
1 ft  
1000 m  
  
  
10 ft  
120inches  
33  
35  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.1. ĐƠN VỊ  
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ  
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ  
• Ví dụ 2: Chuyển 25 cents/phút sang $/giờ  
Ví dụ 5: Nhiệt độ bên ngoài là 80oF và có mật độ là 0.0735  
(lbm/ft3)  
  
  
25cents  
1$  
60minutes  
1hour  
15$  
  
  
  
  
Tìm: Nhiệt độ và mật độ theo hệ SI  
1minute 100cents  
hour  
  
  
Giải  
NHIET DO CUA KHONG KHI T  
• Ví dụ 1.2: Chuyển 25 lb/in2 sang kilograms/cm2  
5
5
T C  T F 32  80 32 26.7C  
  
  
  
25lb .45359kg  
1in  
1in  
1.76kg  
cm2  
9
9
  
  
  
  
2
  
  
1in  
1lb  
2.54cm 2.54cm  
MAT DO CUA KHONG KHI  
  
  
  
3  
lbm 0.453 kg  
1 ft  
0.0735  
1.176 kg/m3  
ft3  
1 lbm  
0.3048 m  
34  
36  
9
2016-12-19  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2.1. ĐẠI SỐ  
Chúng ta đã nắm được các nguyên tắc và các định luật về đại số đối  
với cả số thực và số phức. Chúng ta sẽ được nhắc lại một số vấn đề  
quan trọng  
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ  
Ví dụ 7 : mật độ của nước= 1000 kg/m3  
Tìm: mật độ theo lbm/ft3  
Giải:  
• Ba nguyên tắc cơ bản  
– Giao hoán: a + b = b + a ; ab=ba (1)  
– Phân phối: a ( b + c ) = a b + a c (2)  
– Kết hợp: a + ( b + c ) = ( a + b ) + c  
3  
kg  
1lbm  
1m  
1000  
62.5 lbm/ft3  
m3 0.4536 kg 3.28 ft  
a(bc)=(ab)c  
• Hàm số mũ (Exponents)  
Được dùng phổ biến. Nếu x và y dương chúng ta sẽ có  
(3)  
1
1
xa  
xa  
(4)  
xa  
xa  
xa xb xab  
xa xb xab  
37  
5.1. ĐƠN VỊ  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2.1. ĐẠI SỐ  
• Hàm mũ  
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ  
• Ví dụ 9: Hãy xét trường hợp sau, nhiệt độ tại một điểm trên cơ thể  
con người được xác định bởi công thức:  
Ví dụ 8 : Áp suất khí quyển P = 105 N/m2  
Tìm: chuyển đơn vị của P theo lb/in2  
T t 100e0,02t  
   
• Hãy xác định giá trị t khi T=20  
Giải:  
2
N
1lb  
0.0254 m  
1in  
  
  
  
  
  
P 105  
14.5 lb/in2  
m2 4.448 N  
  
38  
10  
2016-12-19  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2.1. ĐẠI SỐ  
5.2.1. ĐẠI SỐ  
• Hàm mũ  
• Lời giải:  
• Phương trình bậc 2  
b b2 4ac  
2a  
neu b2 4ac thi x   
ax2 bx c 0  
(6)  
•
hoặc 0, 2 e0,02t  
20 100e0,02t  
• Nhị thức Newton (Binomial Theorem)  
• Lấy logarit cả hai vế ln 0, 2 ln e0,02t  
• Dùng phương trình (5) ta có  
Dùng để khai triển biểu thức đại số dạng (a+x)n  
n n 1  
an2 x2....  
n
a x an nan1x   
(7)  
2!  
Nếu n là số nguyên dương thì khai triên đến bậc (n+1) nếu n là số  
nguyên âm hoăc phân số thì không khai triển được  
1,6094  0,02t  
t 80,47  
43  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2.1. ĐẠI SỐ  
• Phân số đơn giản (Partial Fractions)  
• Logarit  
Phân thức đơn giản P(x)/Q(x) trong đó P(x) và Q(x) là các đa thức, có thể  
phân tích thành phân thức đơn giản đối với các trường hơp sau:  
bx y  
x logb  
y
.
Logarit thực là hàm mũ. Ví dụ nếu  
Thường dùng cơ số 10 hoặc log tự nhiên cơ số e ( e=2,7183)  
= lny.  
– Chú ý: logarit của số nhỏ hơn 1 sẽ âm, của số lớn hơn 1 sẽ  
dương)  
– Các dạng dùng phổ biến:  
do vậy  
Trường hợp 1: Q(x) có dạng  
Q x x a x a .... x a  
   
1   
2   
n   
n
P
x
Do vậy:  
A
i
(8)  
Q
x
x ai  
i1  
n
Trường hợp 2: Q(x) có dạng  
Q x x a  
   
n
P
x
Do vây:  
A
i
(9)  
i
Q
x
x a  
i1  
Trường hợp 3: Q(x) có dạng Q x x2 a x b x2 a x b ... x2 a x b  
   
1
  
2
  
n
  
1
2
n
ln xa aln x  
logb b 1  
n
P
x
x
A x B  
ai x b  
Do vậy  
i
i
x2  
Q
(10)  
i1  
i
ln1 0  
ln ea a  
ln xy ln x ln y  
n
Q x x2 ax b  
(5)  
Trường hợp 4: Q(x) có dạng  
   
Do vậy  
ln x y ln x ln y  
n
P
x
x
A x B  
i
i
loga y x ax y  
Q
(11)  
i
x2 ax b  
i1  
ln x 2,303log x  
42  
11  
2016-12-19  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2.2. LƯỢNG GIÁC  
5.2.2. LƯỢNG GIÁC  
sin2 cos2 1  
• Quan hệ trong tam giác vuông ta có  
sin 22sincos  
cos2cos2 sin2 2cos2 112sin2   
c2 a2 b2  
c
a
b
c
a
c
a
b
b
a
a
sin  
cos  
cos  
tan  
tan   
90o  
c
sin  
  
  
  
  
  
  
sin  
b
b
c
cos  
cos  
sin   
Hình 3  
sin  
sin  
cos  
cos  
sincos sin cos  
sincos sin cos  
coscos sinsin   
coscos sinsin   
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2.2. LƯỢNG GIÁC  
5.2.2. LƯỢNG GIÁC  
• Ví dụ 10: Biểu diễn  
cos2  
là hàm của cos 2  
Quan hệ trong tam giác ta có  
cos2cos2 1cos2   
b
c
Qui luật sin:  
2cos2 1  
a
b
c
a
sinsinsin  
1
cos2 1cos2  
•
do vậy  
Qui luật cosin:  
2
a2 b2 c2 2bccos  
b2 a2 c2 2accos  
c2 a2 b2 2abcos  
12  
2016-12-19  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2.2. LƯỢNG GIÁC  
5.2.3. HÌNH HỌC  
• Một số hình thường gặp  
Ví dụ 11: Một máy bay cất cánh bay về hướng tây nam với tốc  
độ 300km/h và máy bay thứ hai rời mặt đất với cùng thời gian  
bay về hướng tây với tốc độ 500km/h.  
Hỏi sau 2 giờ hai máy bay cách nhau bao xa?  
1000  
Máy bay  
cất cánh  
450  
d
d2 10002 6002 2x1000x600cos450  
600  
511470  
d 715,2km  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.2.3. HÌNH HỌC  
5.2.3. HÌNH HỌC  
• Một số hình thường gặp  
• Một số hình thường gặp  
13  
2016-12-19  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.2.3. HÌNH HỌC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
Ví dụ 12 :  
• Liên quan đến sự cân bằng của đối tượng với  
các hệ thống lực  
Tìm: tính thể tích bên trong của lon soda  
Giải: thể tích bên trong của hình trụ:  
• Lực và mô men là hai đại lượng thường được  
quan tâm trong tĩnh học.  
2  
6.3 cm  
V R 2 h   
3.1415  
12 .0 cm  
2
374 cm 3 374 mL  
So với giá trị 355 mL hiện tại chứa bên trong lon soda sai khác là  
19 ml có thể chấp nhận được.  
55  
5.2. TOÁN HỌC CƠ BẢN  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
LỰC  
5.2.4. ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH  
– Sự biểu hiện của tác động của một đối tượng này đến  
một đối tượng khác.  
- Ma trận  
- Các phép tính ma trận  
Các đối tượng : xe và con người  
Sự tương tác: Con người tác động vào  
xe  
5.2.5. XÁC SUẤT THỐNG KÊ  
– Sự xuất hiện theo hướng tác động của hai đối tượng  
tại vùng tiếp xúc với một đối tượng khác hoặc tác  
động từ một khoảng cách của một đối tượng khác.  
– Được thể hiện là véc tơ  
54  
56  
14  
2016-12-19  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
LỰC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
LỰC  
Lực tác dụng bởi bàn tay vào  
tay cầm của máy gặt  
Lực tác dụng từ sự va chạm vào  
xe móoc  
Hình 3.1  
Các hiện tương xảy ra khi lực tác dụng  
57  
59  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
ĐƠN VỊ LỰC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
LỰC  
Lực là đơn vị cơ bản hay dẫn xuất?  
Lực = khối lượng x gia tốc  
Tất cả các lực được định nghĩa bởi độ lớn, hướng và điểm đặt của nó  
Đơn vị của lực  
m
s2  
kgm  
1N 1kg1  
N   
s2  
ft  
s2  
slugft  
1lbf   
1slug  
1  
lbf lb   
s2  
1lbf 4.448 N  
Hình 3.2 : Ảnh hưởng của độ lớn, hướng , và điểm đặt  
của lực trên cùng một đối tượng  
58  
60  
15  
2016-12-19  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
CÁC LOẠI LỰC  
Ví dụ 1: Cho lò xo như hình vẽ, phần cuối lò xo có lắp một khối  
lượng và các biến dạng tương ứng được ghi trong bảng 1. Hãy  
xác định hằng số lò xo  
Lực lò xo và định luật Hooke  
Bảng 1: kết quả thực nghiệm  
Đối với lò xo chịu kéo (nén):  
Khối lượng (N)  
Biến dạng của lò  
xo (mm)  
F kx  
4,9  
9,8  
9
x
k : hằng số lò xo (độ cứng lò xo)  
18  
27  
36  
x: chuyển vị của lò xo  
14.7  
19,6  
F
61  
63  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
Giải : Hằng số lò xo k được xác định bằng độ dốc của đường  
thẳng biểu diễn mối quan hệ giữa lực và biến dạng  
• Đối với lò xo chịu xoắn:  
Moment xoắn  
Độ dốc của đường thẳng = sự thay đổi  
của lực/ sự thay đổi của biến dạng  
θ: góc quay;  
κ : hằng số lò xo xoắn  
19.6 4.9 N  
k   
0.54 N/mm  
36 9 mm  
Hình 3.6  
62  
64  
16  
2016-12-19  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
Lực ma sát  
Lực ma sát  
CÁC LOẠI LỰC  
Ví dụ 3.2: Hệ số ma sát tĩnh giữa quyển sách và mặt bàn là 0,6.  
Quyển sách nặng 20 N. Có lực tác động theo phương ngang 10 N vào  
quyển sách. Quyển sách có dịch chuyển hay không? Nếu không vì  
sao? Hãy xác định lực ma sát và giá trị lực tác động ngang để quyển  
sách chuyển động.  
– Ma sát khô  
Fmasat max N 0.6 20 12 newtons  
  
Giải  
.
– Ma sát ướt  
do Fmax > 10 N, nên quyển sách không dịch  
chuyển.  
Nếu lấy lực tác động theo phương ngang là  
12 N thì quyển sách sẽ chuyển động  
65  
67  
Hình 3.8  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
MÔ MEN  
• Để vật thể chuyển động:  
Lực kéo = Lực ma sát  
Khi có lực tác động vào các đối tượng có  
khuynh hướng tạo mô men đối với các  
trục đi qua đối tượng. Hình dưới là mô  
men của phản lực tại điểm đặt lực A  
• Lực ma sát:  
μ : hệ số ma sát;  
N = phản lực;  
M y F d  
W = trọng lượng vật thể  
Ví dụ 3.3: – Mở và đóng cửa  
Để mở và đóng của chúng ta cần  
kéo hay đẩy một lực vào tay nắm  
cửa. Lực này sẽ làm cho cửa quay  
xung quanh khớp cửa có nghĩa là  
tạo ra một mô men  
L
h
66  
68  
17  
2016-12-19  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
Ví dụ 3.5: Có hai lực tác dụng như hình 3.13 .  
Xác định mô-ment tại các điểm A, B, C, và D  
Tính mô men của lực  
Đường tác  
dụng  
Giải: Chú ý rằng hai lực này bằng nhau về giá  
trị nhưng ngược chiều  
C
A
M
M
M
M
100 N
  
100 N0.1m  
100 N0.25 m  
100 N0.35 m  
0
100 N

0.1m  
10 Nm  
10 Nm  
A
B
MA d1F  
MB d2 F  
MC 0  
100 N  
0
100 N0.15 m  
100 N0.25 m  
10 Nm  
10 Nm  
C
D
B
F
Hình 3.11  
Cặp lực như vậy được gọi là ngẫu lực.  
Hình 3.13  
69  
71  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
NỘI LỰC  
0.07 cos 35o  
Ví dụ 3.4: Vị trí và giá trị các lực được  
chỉ ra trên hình 3.12 . Hãy xác định mô  
men của các lực so với điểm O.  
Khi đối tượng chịu tác động của ngoại lực thì nội lực sẽ  
được tạo nên bên trong vật liệu để liên kết vật liệu và các  
bộ phận với nhau.  
Giải:  
0.1 cos 35o  
M   
50N0.05m  
50N0.07cos35m  
100N

0.1cos35m  
O
Ví dụ khi chúng ta kéo ở hai đầu của thanh thì nội lực bên trong  
vật liệu của thanh sẽ tăng để giúp các nửa thanh với nhau trên  
một chi tiết  
13.55Nm  
10-72  
70  
18  
2016-12-19  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
1. TĨNH HỌC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
• Các lực thành phần trong không gian 3D:  
• Ví dụ 3.6: Xác định độ lớn của hợp lực R trong mặt phẳng (hình a)  
và trong không gian.  
• Tổng hợp lực theo hướng x:  
Rx  100cos300 200cos450 50 108,8  
• Tổng hợp lực theo hướng y  
Tổng hợp lực F:  
Ry 100sin300 200sin 450 191,4  
R 104,82 191,422 218,2  
Hình 3.14  
73  
75  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
1. TĨNH HỌC  
• Ví dụ 3.6: Xác định độ lớn của hợp lực R trong mặt phẳng  
Tổng hợp lực theo hướng x và y:  
Ví dụ: Tổng hợp lực R theo hướng x,y và z:  
Rx 200cos54,70 0 115,5  
Ry 200cos54,70 100cos450 186,3  
Rz 200cos54,70 100cos450 186,3  
R 115,52 186,32 186,32 287,6  
Hình 3.14  
Hình 3.15  
74  
76  
19  
2016-12-19  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
Ví dụ 1: biết F1, F2, F3 và M. Xác định P1, P2, P3 ?  
SỰ CÂN BẰNG  
•
Khi đối tượng có các lực tác dụng thì để cân bằng cần phải  
đảm bảo điều kiện tổng véc tơ của các lực bằng không và kết  
quả mô men của các lực theo các trục cũng bằng không.  
Phương trình cân bằng lực và moment tại điểm O:  
Ta có 6 phương trình sau:  
Fx 0  
Mx 0  
M y 0  
Fy 0  
Fz 0  
Mz 0  
77  
79  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3. NHỮNG CƠ SỞ KỸ THUẬT  
5.3.1. TĨNH HỌC  
5.3.1. TĨNH HỌC  
SỰ CÂN BẰNG  
Ví dụ 2:  
Hai lực  
Chú ý:  
- Đối tượng cân bằng khi có  
2 lực tác dụng với điều  
kiện hai lực phải bằng  
nhau về giá trị và hướng  
ngược chiều nhau dọc theo  
đường nối các điểm đặt  
lực. (Hình bên)  
(Ax, Ay, MA là nội lực)  
Phần bên trái (OA):  
Phần bên phải (AB):  
Ba lực  
Hình 3.17  
- Đối tượng cân bằng khi có  
3 lực tác dụng với điều  
kiện các lực này phải đồng  
phẳng (Hình bên)  
Hệ lực  
song  
song  
78  
6 ẩn số  
với 6 phương trình.  
80  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang baolam 24060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nhập môn về kỹ thuật - Chương 5: Những cơ sở của kỹ thuật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nhap_mon_ve_ky_thuat_chuong_5_nhung_co_so_cua_ky_t.pdf