Bài tập Nhiệt động

BÀI TẬP CÁ NHÂN PHẦN NHIỆT ĐỘNG – HỌC PHẦN KỸ THUẬT NHIỆT  
Bài 1. Xác định khối lượng riêng của khí Nitơ ở điều kiện áp suất dư 0,5 at, nhiệt độ (MS*5  
+200) 0C (Xem Nitơ như khí lý tưởng, áp suất khí quyển 760 mmHg)  
Bài 2. Một bình có thể tích (MS/10+0.5) m3 chứa Oxy ở áp suất dư 2 bar, nhiệt độ 270C.  
Lượng Oxy cần thoát ra là bao nhiêu để áp suất trong bình có độ chân không 0.6 bar, biết nhiệt  
độ trong bình không đổi và áp suất khí quyển là 1 bar  
Bài 3. Máy lạnh có hệ số làm lạnh ε = 3.5 thải cho nguồn nóng lượng nhiệt (3000+20*MS) kJ.  
Xác định: Lượng nhiệt lấy từ nguồn lạnh và công tiêu tốn cho chu trình.  
Bài 4. 10 kg không khí ở nhiệt độ (20+MS)0C được đốt nóng ở áp suất tuyệt đối 1.5 bar không  
0
đổi đến (100+MS) C. Xác định nhiệt lượng, biến thiên nội năng, enthalpy, công thay đổi thể  
tích, công kỹ thuật, biến thiên entropy của quá trình. Thể hiện quá trình, công thay đổi thể tích,  
công kỹ thuật của quá trình trong đồ thị pv, Ts  
Bài 5. Một bình kín thể tích V = MS+1 m3 chứa khí O2 có áp suất tuyệt đối 0,8 MPa và nhiệt  
độ 500C, sau khi tiến hành một quá trình đẳng tích, nhiệt độ tăng lên 1200C. Hãy vẽ đồ thị quá  
trình trong hệ tọa độ p-v, T-s; xác định khối lượng Oxy và áp suất cuối quá trình. Tính ΔU,  
ΔI, ΔS, Q, L, Lkt . Thể hiện quá trình, công thay đổi thể tích, công kỹ thuật của quá trình trong  
đồ thị pv, Ts  
0
Bài 6. Không khí có áp suất đầu p1=5bar, nhiệt độ t1= (200+MS) C, thể tích V1= 10m3. Sau  
khi giãn nở đoạn nhiệt sinh công L=2MJ. Xác định khối lượng không khí; các thông số cơ bản  
p2, v2, t2 sau quá trình, các đại lượng ΔU, ΔI, Q, Lkt. Biểu diễn quá trình trên đồ thị p-v và T-s.  
Xem không khí là khí lý tưởng và có số mũ đoạn nhiệt bằng 1,4.  
Bài 7. Không khí ban đầu có thể tích V1=20 m3, áp suất p1=5bar, nhiệt độ t1= 270C sau khi nén  
0
đa biến có áp suất p2=10 bar, nhiệt độ t2= (120+MS) C. Xác định khối lượng không khí, thể  
tích V2 sau khi nén, số mũ đa biến, nhiệt dung riêng của quá trình, các đại lượng ΔU, ΔI, ΔS ,  
Q, L, Lkt. Biểu diễn quá trình trên đồ thị p-v và T-s. Xem không khí là khí lý tưởng và có số  
mũ đoạn nhiệt bằng 1,4  
Bài 8. Có 100 m3 không khí ẩm ở áp suất 1 bar, nhiệt độ 350C và độ ẩm tương đối 75%. Hãy  
xác định bằng công thức và đồ thị độ chứa hơi (Dung ẩm) của không khí; nhiệt độ đọng sương  
của không khí, khối lượng của không khí khô và hơi nước. Nếu làm mát không khí đó đến 50C  
trong điều kiện áp suất không đổi thì lượng nước ngưng tụ là bao nhiêu?  
Bài 9. Máy nén không khí 3 cấp, áp suất đầu 1 at, áp suất cuối 27 at, nén đa biến n=1.3, nhiệt  
độ đầu là 20oC. Tính  
a. Nhiệt sinh ra trong mỗi cấp nén.  
b. Nhiệt sinh ra trong cả quá trình nén.  
c. Nhiệt tỏa ra trong mỗi bình làm mát trung gian  
d. Nhiệt tỏa ra trong các bình làm mát trung gian  
e. Công của máy nén  
Bài 10. Một chu trình động cơ đốt trong cấp nhiệt đẳng áp, môi chất là khí 2 nguyên tử với  
k=1,4; R=287 J/kg.K. Thông số trạng thái cơ bản trước khi nén là p1= 1bar, T1=300 K. Tỷ số  
nén ε=15, hệ số giãn nở sớm ρ=2  
a. Biểu diễn chu trình trên đồ thị P-v.  
b. Xác định nhiệt độ các điểm nút.  
c. Xác định nhiệt lượng cấp vào q1 và nhiệt lượng thải ra môi trường q2.  
d. Xác định hiệu suất nhiệt của chu trình.  
Ghi chú: 1. Thay MS bằng 2 số cuối trong mã số sinh viên.  
2. Trang đầu của bài tập phải ghi rõ mã số sinh của mình  
3. Trình bày sạch đẹp được cộng thêm điểm  
doc 1 trang baolam 20440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Nhiệt động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_tap_nhiet_dong.doc