Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 1: Những kiến thức cơ bản về không khí ẩm

CHƯƠNG I : NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN  
VỀ KHÔNG KHÍ ẨM  
1.1 KHÔNG KHÍ ẨM  
1.1.1 Khái niệm về không khí ẩm  
Không khí xung quanh chúng ta là hỗn hợp của nhiều chất khí, chủ yếu là N2 và O2 ngoài  
ra còn một lượng nhỏ các khí trơ, CO2, hơi nước . . .  
- Không khí khô: Không khí không chứa hơi nước gọi là không khí khô. Trong thực tế không  
có không khí khô hoàn toàn, mà không khí luôn luôn có chứa một lượng hơi nước nhất định.  
Đối với không khí khô khi tính toán thường người ta coi là khí lý tưởng.  
Thành phần của các chất khí trong không khí khô được phân theo tỷ lệ phần trăm sau đây:  
Bảng 1.1. Tỷ lệ các chất khí trong không khí khô  
Tỷ lệ phần trăm, %  
Thành phần  
Theo khối lượng Theo thể tích  
- Ni tơ: N2  
- Ôxi : O2  
- Argon - A  
- Carbon-Dioxide: CO2  
- Chất khí khác: Nêôn, Hêli, Kripton,  
Xênon, Ôzôn, Radon vv . . .  
75,5  
23,1  
1,3  
0,046  
0,05  
78,084  
20,948  
0,934  
0,03  
0,004  
- Không khí ẩm: Không khí có chứa hơi nước gọi là không khí ẩm. Trong tự nhiên chỉ có  
không khí ẩm và trạng thái của nó được chia ra các dạng sau:  
a) Không khí ẩm chưa bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước còn có thể bay hơi  
thêm vào được trong không khí, nghĩa là không khí vẫn còn tiếp tục có thể nhận thêm hơi  
nước.  
b) Không khí ẩm bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước trong không khí đã đạt tối  
đa và không thể bay hơi thêm vào đó được. Nếu tiếp tục cho bay hơi nước vào không khí thì  
có bao bao nhiêu hơi bay vào không khí sẽ có bấy nhiêu hơi ẩm ngưng tụ lại.  
c) Không khí ẩm quá bão hòa: Là không khí ẩm bão hòa và còn chứa thêm một  
lượng hơi nước nhất định. Tuy nhiên trạng thái quá bão hoà là trạng thái không ổn định và có  
xu hướng biến đổi đến trạng thái bão hoà do lượng hơi nước dư bị tách dần ra khỏi không khí  
. Ví dụ như trạng thái sương mù là không khí quá bão hòa.  
Tính chất vật lý và mức độ ảnh hưởng của không khí đến cảm giác của con người  
phụ thuộc nhiều vào lượng hơi nước tồn tại trong không khí.  
Như vậy, môi trường không khí có thể coi là hổn hợp của không khí khô và hơi nước.  
Chúng ta có các phương trình cơ bản của không khí ẩm như sau:  
- Phương trình cân bằng khối lượng của hổn hợp:  
G = Gk + Gh  
(1-1)  
G, Gk, Gh - Lần lượt là khối lượng không khí ẩm, không khí khô và hơi nước trong  
không khí, kg.  
1
- Phương trình định luật Dantôn của hổn hợp:  
B = Pk + Ph  
(1-2)  
B, Pk, Ph - Ap suất không khí, phân áp suất không khí khô và hơi nước trong không khí, N/m2.  
- Phương trình tính toán cho phần không khí khô:  
Pk.V = Gk.Rk.T  
(1-3)  
V - Thể tích hổn hợp, m3;  
Gk - Khối lượng không khí khô trong V (m3) của hổn hợp, kg;  
Rk - Hằng số chất khí của không khí khô, Rk = 287 J/kg.K  
T - Nhiệt độ hổn hợp, T = t + 273,15 , oK  
- Phương trình tính toán cho phần hơi ẩm trong không khí:  
Ph.V = Gh.Rh.T  
(1-4)  
Gh - Khối lượng hơi ẩm trong V (m3) của hổn hợp, kg;  
Rh - Hằng số chất khí của hơi nước, Rh = 462 J/kg.K  
1.1.2 Các thông số vật lý của không khí ẩm  
1.1.2.1 Áp suất không khí.  
Ap suất không khí thường được gọi là khí áp, ký hiệu là B. Nói chung giá trị B thay  
đổi theo không gian và thời gian. Đặc biệt khí áp phụ thuộc rất nhiều vào độ cao, ở mức mặt  
nước biển, áp suất khí quyển khoảng 1 at, nhưng ở độ cao trên 8000m của đỉnh Everest thì áp  
suất chỉ còn 0,32 at và nhiệt độ sôi của nước chỉ còn 71oC (xem hình 1-1). Tuy nhiên trong  
kỹ thuật điều hòa không khí giá trị chênh lệch không lớn có thể bỏ qua và người ta coi B  
không đổi. Trong tính toán người ta lấy ở trạng thái tiêu chuẩn Bo = 760 mmHg.  
Đồ thị I-d của không khí ẩm thường được xây dựng ở áp suất B = 745mmHg và Bo =  
760mmHg.  
2
Hình 1.1. Sự thay đổi khí áp theo chiều cao so với mặt nước biển  
1.1.2.2 Nhiệt độ.  
- Nhiệt độ là đại lượng biểu thị mức độ nóng lạnh. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất  
đến cảm giác của con người. Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta thường sử dụng 2  
thang nhiệt độ là độ C và độ F. Đối với một trạng thái nhất định nào đó của không khí ngoài  
nhiệt độ thực của nó trong kỹ thuật còn có 2 giá trị nhiệt độ đặc biệt cần lưu ý trong các  
tính toán cũng như có ảnh hưởng nhiều đến các hệ thống và thiết bị là nhiệt độ điểm sương  
và nhiệt độ nhiệt kế ướt.  
- Nhiệt độ điểm sương: Khi làm lạnh không khí nhưng giữ nguyên dung ẩm d (hoặc  
phân áp suất ph) tới nhiệt độ ts nào đó hơi nước trong không khí bắt đầu ngưng tụ thành nước  
bão hòa. Nhiệt độ ts đó gọi là nhiệt độ điểm sương (hình 1-2).  
Như vậy nhiệt độ điểm sương của một trạng thái không khí bất kỳ nào đó là nhiệt độ ứng với  
trạng thái bão hòa và có dung ẩm bằng dung ẩm của trạng thái đã cho. Hay nói cách khác  
nhiệt độ điểm sương là nhiệt độ bão hòa của hơi nước ứng với phân áp suất ph đã cho. Từ đây  
ta thấy giữa ts và d có mối quan hệ phụ thuộc.  
Những trạng thái không khí có cùng dung ẩm thì nhiệt độ đọng sương của chúng như nhau.  
Nhiệt độ đọng sương có ý nghĩa rất quan trọng khi xem xét khả năng đọng sương trên các bề  
mặt cũng như xác định trạng thái không khí sau xử lý. Khi không khí tiếp xúc với một bề mặt,  
nếu nhiệt độ bề mặt đó nhỏ hơn hay bằng nhiệt độ đọng sương ts thì hơi ẩm trong không khí  
sẽ ngưng kết lại trên bề mặt đó, trường hợp ngược lại thì không xảy ra đọng sương.  
- Nhiệt độ nhiệt kế ướt: Khi cho hơi nước bay hơi đoạn nhiệt vào không khí chưa bão  
hòa (I=const). Nhiệt độ của không khí sẽ giảm dần trong khi độ ẩm tương đối tăng lên. Tới  
trạng thái bão hoà ϕ = 100% quá trình bay hơi chấm dứt. Nhiệt độ ứng với trạng thái bão hoà  
cuối cùng này gọi là nhiệt độ nhiệt độ nhiệt kế ướt và ký hiệu là tư. Người ta gọi nhiệt độ nhiệt  
kế ướt là vì nó được xác định bằng nhiệt kế có bầu thấm ướt nước (hình 1-2).  
Như vậy nhiệt độ nhiệt kế ướt của một trạng thái là nhiệt độ ứng với trạng thái bão hòa  
và có entanpi I bằng entanpi của trạng thái không khí đã cho. Giữa entanpi I và nhiệt độ nhiệt  
kế ướt tư có mối quan hệ phụ thuộc. Trên thực tế ta có thể đo được nhiệt độ nhiệt kế ướt của  
trạng thái không khí hiện thời là nhiệt độ trên bề mặt thoáng của nước.  
3
I
kJ/kg  
A
C
B
d, kg/kg  
dA = d  
B
Hình 1.2. Nhiệt độ đọng sương và nhiệt độ nhiệt kế ướt của không khí  
1.1.2.3 Độ ẩm  
1. Độ ẩm tuyệt đối.  
Là khối lượng hơi ẩm trong 1m3 không khí ẩm. Giả sử trong V (m3) không khí ẩm có  
chứa Gh (kg) hơi nước thì độ ẩm tuyệt đối ký hiệu là ρh được tính như sau:  
Gh  
ρh =  
, kg / m3  
(1-5)  
V
Vì hơi nước trong không khí có thể coi là khí lý tưởng nên:  
ph  
1
, kg / m3  
(1-6)  
ρh =  
=
vh R h .T  
trong đó:  
ph - Phân áp suất của hơi nước trong không khí chưa bão hoà, N/m2  
Rh - Hằng số của hơi nước Rh = 462 J/kg.oK  
T - Nhiệt độ tuyệt đối của không khí ẩm, tức cũng là nhiệt độ của hơi nước, oK  
2. Độ ẩm tương đối.  
Độ ẩm tương đối của không khí ẩm, ký hiệu là ϕ (%) là tỉ số giữa độ ẩm tuyệt  
đối ρh của không khí với độ ẩm bão hòa ρmax ở cùng nhiệt độ với trạng thái đã cho.  
ρh  
ρmax  
, %  
(1-7)  
ϕ =  
hay:  
ph  
ϕ =  
, %  
(1-8)  
pmax  
Độ ẩm tương đối biểu thị mức độ chứa hơi nước trong không khí ẩm so với không khí ẩm  
bão hòa ở cùng nhiệt độ.  
Khi ϕ = 0 đó là trạng thái không khí khô.  
0 < ϕ < 100 đó là trạng thái không khí ẩm chưa bão hoà.  
ϕ = 100 đó là trạng thái không khí ẩm bão hòa.  
- Độ ẩm ϕ là đại lượng rất quan trọng của không khí ẩm có ảnh hưởng nhiều đến cảm  
giác của con người và khả năng sử dụng không khí để sấy các vật phẩm.  
- Độ ẩm tương đối ϕ có thể xác định bằng công thức, hoặc đo bằng ẩm kế. Ẩm kế là  
thiết bị đo gồm 2 nhiệt kế: một nhiệt kế khô và một nhiệt kế ướt. Nhiệt kế ướt có bầu bọc vải  
thấm nước ở đó hơi nước thấm ở vải bọc xung quanh bầu nhiệt kế khi bốc hơi vào không khí  
4
sẽ lấy nhiệt của bầu nhiệt kế nên nhiệt độ bầu giảm xuống bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt tư ứng  
với trạng thái không khí bên ngoài. Khi độ ẩm tương đối bé, cường độ bốc hơi càng mạnh, độ  
chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế càng cao. Do đó độ chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế phụ thuộc  
vào độ ẩm tương đối và nó được sử dụng để làm cơ sở xác định độ ẩm tương đối ϕ. Khi ϕ  
=100%, quá trình bốc hơi ngừng và nhiệt độ của 2 nhiệt kế bằng nhau.  
1.1.2.4. Khối lượng riêng và thể tích riêng.  
Khối lượng riêng của không khí là khối lượng của một đơn vị thể tích không khí. Ký  
hiệu là ρ, đơn vị kg/m3.  
G
ρ = , kg/m3  
(1-9)  
V
Đại lượng nghịch đảo của khối lượng riêng là thể tích riêng. Ký hiệu là v  
1
v = , m3/kg  
(1-10)  
ρ
Khối lượng riêng và thể tích riêng là hai thông số phụ thuộc.  
Trong đó:  
⎡
⎤
pk  
ph  
V
G = Gh + Gk =  
.
+
(1-11)  
(1-12)  
⎢
⎥
⎦
T Rk Rh  
⎣
Do đó:  
⎡
⎤
pk  
ph  
1
ρ = .  
+
⎢
⎥
⎦
T Rk Rh  
⎣
Mặt khác:  
8314 8314  
R K =  
R h =  
=
= 287J / kg.K = 2,153mmHg.m3 / kg.K  
= 462J / kg.K = 3,465mmHg.m3 / kg.K  
µK  
29  
8314 8314  
=
µh  
⎤
18  
Thay vào ta có:  
⎡
pk  
ph  
1
1
1
ρ =  
.
+
=
[
0,465pk + 0,289.ph  
]
=
[
. 0,465.B − 0,176,ph  
]
, (1-13)  
⎢
⎥
T Rk Rh  
T
T
⎣
⎦
trong đó B là áp suất không khí ẩm: B = pk + ph  
- Nếu là không khí khô hoàn toàn:  
0,465  
ρk =  
.B  
(1-14)  
(1-15)  
T
- Nếu không khí có hơi ẩm:  
ρ = ρk − 0,176.  
ph  
ϕ.pmax  
= ρk − 0,176.  
T
T
Lưu ý trong các công thức trên áp suất tính bằng mmHg  
Ở điều kiện: t = 0oC và p = 760mmHg: ρ = ρo = 1,293 kg/m3. Như vậy có thể tính khối  
lượng riêng của không khí khô ở một nhiệt độ bất kỳ dựa vào công thức:  
ρo  
1,293  
t
(1-16)  
ρk =  
=
t
1+  
1+  
273  
273  
Khối lượng riêng thay đổi theo nhiệt độ và khí áp. Tuy nhiên trong phạm vi điều hoà  
không khí nhiệt độ không khí thay đổi trong một phạm vi khá hẹp nên cũng như áp suất sự  
5
thay đổi của khối lượng riêng của không khí trong thực tế kỹ thuật không lớn nên người ta  
lấy không đổi ở điều kiện tiêu chuẩn: to = 20oC và B = Bo = 760mmHg: ρ = 1,2 kg/m3  
1.1.2.5. Dung ẩm (độ chứa hơi).  
Dung ẩm hay còn gọi là độ chứa hơi, được ký hiệu là d là lượng hơi ẩm chứa trong 1  
kg không khí khô.  
Gh  
d =  
, kg/kg không khí khô  
(1-17)  
Gk  
- Gh: Khối lượng hơi nước chứa trong không khí, kg  
- Gk: Khối lượng không khí khô, kg  
Ta có quan hệ:  
Gh ρh ph Rk  
Gk ρk pk Rh  
d =  
=
=
.
(1-18)  
Sau khi thay R = 8314/µ ta có  
ph  
pk  
ph  
d = 0,622.  
= 0,622.  
(1-19)  
p − ph  
1.1.2.6 Entanpi  
Entanpi của không khí ẩm bằng entanpi của không khí khô và của hơi nước chứa trong  
nó.  
Entanpi của không khí ẩm được tính cho 1 kg không khí khô. Ta có công thức:  
I = Cpk.t + d (ro + Cph.t) kJ/kg kkk  
(1-20)  
(1-21)  
Trong đó:  
Cpk - Nhiệt dung riêng đẳng áp của không khí khô Cpk = 1,005 kJ/kg.oK  
Cph - Nhiệt dung riêng đẳng áp của hơi nước ở 0oC: Cph = 1,84 kJ/kg.oK  
ro - Nhiệt ẩn hóa hơi của nước ở 0oC: ro = 2500 kJ/kg  
Như vậy:  
I = 1,005.t + d (2500 + 1,84.t) kJ/kg kkk  
1.2 CÁC ĐỒ THỊ TRẠNG THÁI CỦA KHÔNG KHÍ  
ẨM  
1.2.1 Đồ thị I-d.  
Đồ thị I-d biểu thị mối quan hệ của các đại lượng t, ϕ, I, d và pbh của không khí ẩm. Đồ thị  
được giáo sư L.K.Ramzin (Nga) xây dựng năm 1918 và sau đó được giáo sư Mollier (Đức)  
lập năm 1923. Nhờ đồ thị này ta có thể xác định được tất cả các thông số còn lại của không  
khí ẩm khi biết 2 thông số bất kỳ. Đồ thị I-d thường được các nước Đông Âu và Liên xô (cũ)  
sử dụng.  
Đồ thị I-d được xây dựng ở áp suất khí quyển 745mmHg và 760mmHg.  
Đồ thị gồm 2 trục I và d nghiêng với nhau một góc 135o. Mục đích xây dựng các trục  
nghiêng một góc 135o là nhằm làm giãn khoảng cách giữa các đường cong tham số đặc biệt là  
các đường ϕ = const nhằm tra cứu các thông số thuận lợi hơn.  
Trên đồ thị này các đường I = const nghiêng với trục hoành một góc 135o, đường d = const  
là những đường thẳng đứng. Đối với đồ thị I-d được xây dựng theo cách trên cho thấy các  
6
đường cong tham số hầu như chỉ nằm trên góc 1/4 thứ nhất của toạ độ Đề Các . Vì vậy, để  
hình vẽ được gọn người ta xoay trục d lại vuông góc với trục I mà vẫn giữ nguyên các đường  
cong như đã biểu diễn, tuy nhiên khi tra cứu entanpi I của không khí ta vẫn tra theo đường  
nghiêng với trục hoành một góc 135o. Với cách xây dựng như vậy, các đường tham số của đồ  
thị sẽ như sau:  
a) Các đường I = const nghiêng với trục hoành một góc 135o.  
b) Các đường d = const là đường thẳng đứng  
c) Các đường t = const là đường thẳng chếch lên phía trên, gần như song song với nhau.  
Thật vậy, ta có biểu thức:  
∂I  
∂d  
⎛
⎝
⎞
⎠
(1-22)  
= 2500 +1,84t  
⎜
⎟
t=const  
Đường t = 100oC tương ứng với nhiệt độ bão hoà của hơi nước ứng với áp suất khí quyển  
được tô đậm  
d) Đường ph = f(d)  
Ta có quan hệ:  
ph  
(1-23)  
d = 0,622.  
p − ph  
Quan hệ này được xây dựng theo đường thẳng xiên và giá trị ph được tra cứu trên trục  
song song với trục I và năm bên phải đồ thị I-d.  
e) Các đường ϕ=const  
Trong vùng t < ts(p) đường cong ϕ = const là những đường cong lồi lên phía trên, càng lên  
trên khoảng cách giữa chúng càng xa. Đi từ trên xuống dưới độ ẩm ϕ càng tăng. Các đường ϕ  
= const không đi qua gốc tọa độ. Đường cong ϕ =100% hay còn gọi là đường bão hoà ngăn  
cách giữa 2 vùng: Vùng chưa bão hoà và vùng ngưng kết hay còn gọi là vùng sương mù. Các  
điểm nằm trong vùng sương mù thường không ổn định mà có xung hướng ngưng kết bớt hơi  
nước và chuyển về trạng thái bão hoà.  
Trên đường t > ts(p) đường ϕ = const là những đường thẳng đứng  
Khi áp suất khí quyển thay đổi thì đồ thị I-d cũng thay đổi theo. Áp suất khí quyển thay đổi  
trong khoảng 20mmHg thì sự thay đổi đó là không đáng kể.  
Trên hình 1-2 là đồ thị I-d của không khí ẩm, xây dựng ở áp suất khí quyển Bo=  
760mmHg.  
Trên đồ thị này ở xung quanh còn có vẽ thêm các đường ε=const giúp cho tra cứu khi  
tính toán các sơ đồ điều hoà không khí.  
7
Hình 1.3. Đồ thị I-d của không khí ẩm  
1.2.2 Đồ thị d-t.  
Đồ thị d-t được các nước Anh, Mỹ, Nhật, Úc vv... sử dụng rất nhiều.  
Đồ thị d-t có 2 trục d và t vuông góc với nhau, còn các đường đẳng entanpi I=const tạo  
thành gốc 135o so với trục t. Các đường ϕ = const là những đường cong tương tự như trên đồ  
thị I-d. Có thể coi đồ thị d-t là hình ảnh của đồ thị I-d qua một gương phản chiếu.  
Đồ thị d-t chính là đồ thị t-d khi xoay 90o, được Carrrier xây dựng năm 1919 nên  
thường được gọi là đồ thị Carrier (hình 1-4).  
Trục tung là độ chứa hơi d (g/kg), bên cạnh là hệ số nhiệt hiện SHF (Sensible)  
Trục hoành là nhiệt độ nhiệt kế khô t (oC)  
Trên đồ thị có các đường tham số sau đây:  
- Đường I=const tạo với trục hoành một góc 135o. Các giá trị entanpi của không khí  
cho tbên cạnh đường ϕ=100%, đơn vị kJ/kg không khí khô  
- Đường ϕ=const là những đường cong lõm, càng đi lên phía trên (d tăng) ϕ càng lớn.  
Trên đường ϕ=100% là vùng sương mù.  
- Đường thể tích riêng v = const là những đường thẳng nghiêng song song với nhau,  
đơn vị m3/kg không khí khô.  
- Ngoài ra trên đồ thị còn có đường Ihc là đường hiệu chỉnh entanpi (sự sai lệch giữa  
entanpi không khí bão hoà và chưa bão hoà)  
8
Hình 1.4. Đồ thị t-d của không khí ẩm  
1.3 MỘT SỐ QUÁ TRÌNH CƠ BẢN TRÊN ĐỒ THỊ I-D  
1.3.1 Quá trình thay đổi trạng thái của không khí.  
Quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm từ trạng thái A (tA, ϕA) đến B (tB, ϕB)  
được biểu thị bằng đoạn thẳng AB, mủi tên chỉ chiều quá trình gọi là tia quá trình.  
9
IA  
I
A
IB  
α
45°  
B
C
ϕ=100%  
D
d
Hình 1.5. Ý nghĩa hình học của ε  
Đặt (IA - IB)/(dA-dB) = ∆I/∆d =εAB gọi là hệ số góc tia của quá trình AB  
Ta hãy xét ý nghĩa hình học của hệ số εAB  
Ký hiệu góc giữa tia AB với đường nằm ngang là α. Ta có  
∆I  
= IB - IA  
= m.AD  
∆d= dB - dA = n.BC  
Trong đó m, n là tỉ lệ xích của các trục toạ độ.  
m - kCal/kg kkk / 1mm  
n - kg/kg kkk / 1mm  
Từ đây ta có  
∆I m.AD  
∆d n.BC  
εAB = (tgα + tg45o ). = (tgα +1). , kCal/kg  
εAB  
=
=
, Kcal/kg  
m
(1-24)  
(1-25)  
m
hay  
n
n
Như vậy trên trục toạ độ I-d có thể xác định tia AB thông qua giá trị εAB. Để tiện cho việc  
sử dụng trên đồ thị ở ngoài biên người ta vẽ thêm các đường ε = const lấy gốc O của toạ độ  
làm khởi điểm. Nhưng để không làm rối đồ thị người ta chỉ vẽ 01 đoạn ngắn nằm ở bên ngoài  
đồ thị ở phía trên, bên phải và ở phía dưới. Trên các đoạn thẳng người ta ghi giá trị của các  
góc tia ε. Các đường ε có ý nghĩa rất quan trọng trong các tính toán các sơ đồ điều hoà không  
khí sau này vì có nhiều quá trình người ta biết trước trạng thái ban đầu và hệ số góc tia ε quá  
trình đó. Như vậy trạng thái cuối của quá trình sẽ nằm ở vị trí trên đường song song với  
đoạn có ε đã cho và đi qua trạng thái ban đầu.  
Các đường ε = const có các tính chất sau:  
- Hệ số góc tia ε phản ánh hướng của quá trình AB, mỗi quá trình ε có một giá trị nhất  
định.  
- Các đường ε có trị số như nhau thì song song với nhau.  
- Tất cả các đường ε đều đi qua góc tọa độ (I=0 và d=0).  
1.3.2. Quá trình hòa trộn hai dòng không khí.  
Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta thường gặp các quá trình hòa trộn 2 dòng  
không khí ở các trạng thái khác nhau. Vấn đề đặt ra là phải xác định trạng thái hoà trộn.  
Giả sử hòa trộn một lượng không khí ở trạng thái A(IA, dA) có khối lượng phần khô là LA  
với một lượng không khí ở trạng thái B(IB, dB) có khối lượng phần khô là LB và thu được một  
10  
lượng không khí ở trạng thái C(IC, dC) có khối lượng phần khô là LC. Ta xác định các thông số  
của trạng thái hoà trộn C.  
I
IA  
A
IC  
IB  
C
B
d
dB dC  
dA  
Hình 1.6. Quá trình hoà trộn trên đồ thị I-d  
Ta có các phương trình:  
- Cân bằng khối lượng  
LC = LA + LB  
(1-26)  
(1-27)  
(1-28)  
- Cân bằng ẩm  
dC.LC = dA.LA + dB.LB  
IC.LC = IA.LA + IB.LB  
- Cân bằng nhiệt  
Thế (1-25) vào (1-26) và (1-27) và chuyển vế ta có:  
(IA - IC).LA = (IC - IB).LB  
(dA - dC).LA = (dC - dB).LB  
hay:  
IA − IC  
dA − dC dC − dB  
IC − IB  
(1-29)  
(1-30)  
=
Từ biểu thức này ta rút ra:  
IA − IC dA − dC LB  
IC − IB dC − dB LA  
=
=
- Phương trình (1-28) là các phương trình biểu thị đường thẳng AC và BC, các đường thẳng  
này có cùng hệ số góc tia bằng nhau (tức cùng độ nghiêng) và chung điểm C nên ba điểm A,  
B, C thẳng hàng. Điểm C nằm trên đoạn AB.  
- Theo phương trình (1-29) suy ra điểm C nằm trên AB và chia đoạn AB theo tỷ lệ LB/LA cụ  
thể :  
IA − IC dA − dC LB  
CB IC − IB dC − dB LA  
AC  
=
=
=
(1-31)  
Thông số trạng thái của điểm C được xác định như sau:  
LA  
LB  
(1-32)  
(1-33)  
IC = IA .  
+ IB .  
LC  
LC  
dA  
dC  
dB  
dC  
dC = dA .  
+ dB .  
♦ ♦ ♦  
11  
pdf 11 trang baolam 21700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 1: Những kiến thức cơ bản về không khí ẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thong_gio_va_dieu_hoa_khong_khi_chuong_1_nhung_ki.pdf