Đề thi Tốt nghiệp Cao đẳng nghề Khóa 2 môn Lý thuyết chuyên môn nghề (Điện công nghiệp) - Mã ĐCN-LT 13 (Có đáp án)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)  
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP  
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ  
Mã đề thi số: ĐCN - LT 13  
Hình thức thi: (Viết)  
Thời gian: 150 Phút (Không kể thời gian chép/giao đề thi)  
ĐỀ BÀI  
Câu 1: (2 điểm)  
Trình bày cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý tác động và cách lựa chọn cầu dao?  
Câu 2: (2 điểm)  
Trình bày các bước tính chọn công suất động cơ làm việc ở chế độ dài hạn  
theo phương pháp tổn thất trung bình?  
Câu 3: (3 điểm)  
Nêu nội dung nguyên tắc điều khiển truyền động điện theo tốc độ? Trình  
bày nguyên lý hoạt động của mạch mở máy động cơ điện một chiều kích từ độc  
lập có 3 cấp điện trở phụ trong mạch phần ứng theo nguyên tắc tốc độ và nhận  
xét về nguyên tắc điều khiển này?  
Câu 4: (3 điểm) (Câu tự chọn, do các trường biên soạn - Thời gian: 45 phút)  
………, ngày ………. tháng ……. năm ….  
DUYỆT  
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG BAN ĐỀ THI  
1/2  
2/2  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
ĐÁP ÁN  
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)  
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP  
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ  
Mã đề thi số: DA ĐCN - LT 13  
Thời gian: 150 Phút  
Câu  
1
Nội dung  
Trình bày cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý tác động và cách lựa chọn  
cầu dao ?  
Điểm  
2
0,75  
+ Cấu tạo của cầu dao  
2
6
3
1: Tiếp điểm động ( thân dao).  
2: Tiếp điểm tĩnh ( má dao).  
3: Lưỡi dao phụ.  
5
1
4
4: Lò xo bật nhanh.  
5: Tay cầm cách điện  
6: Đế cách điện  
- Phần chính của cầu dao là tiếp  
điểm tĩnh và tiếp điểm động, được  
làm bằng hợp kim đồng. Ngoài ra  
bộ phận nối dây cũng làm bằng  
hợp kim đồng.  
Cầu dao có lưỡi dao phụ  
0,25  
0,5  
- Giải thích  
- Hình vẽ  
+ Ký hiệu của cầu dao  
0,25  
- Cầu dao không có cầu chì bảo vệ  
1/6  
- Cầu dao có cầu chì bảo vệ  
Ba  
ự
Một  
ự
Hai cực  
Bốn cực  
+ Nguyên lý tác động của cầu dao:  
0,5  
0,25  
- Khi thao tác trên cầu dao, nhờ vào lưỡi dao và hệ thống tiếp điểm  
tĩnh, mạch điện được đóng ngắt. Trong quá tình đóng ngắt mạch cầu  
dao thường xảy ra hồ quang điện tại đầu lưỡi dao và điểm tiếp xúc  
ttrên tiếp điểm tĩnh. Do đó người sử dụng cần phải thao tác nhanh để  
dập tắt hồ quang hồ quang.  
- Do tốc độ kéo bằng tay không thể nhanh được nên người ta là thêm 0,25  
lưỡi dao phụ. Lúc đóng điện thì dao phụ tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh  
trước. Khi ngắt điện, tay kéo lưỡi dao chính ra trước còn lưỡi dao  
phụ vẫn kẹp trong má dao. Lò xo liên kết giữa hai lưỡi dao được kéo  
căng ra và tới một mức nào đó nó sẽ bật nhanh kéo lưỡi dao phụ ra  
khỏi má dao một cách nhanh chóng. Do đó hồ quang được dập tắt  
nhanh chóng và không xuất hiện trên lưỡi dao chính.  
+ Cách lựa chọncầu dao.  
0,5  
- Chọn cầu dao hạ áp theo 2 điều kiện:  
Uđm CD > Uđm LD  
Iđm CD > I tt  
Trong đó: Uđm CD - điện áp định mức của cầu dao.  
Uđm LD - điện áp định mức của lưới điện hạ áp.  
Ngoài ra còn phải chú ý đến số pha, số cực, khả năng cắt tải, trong  
nhà, ngoài trời v.v…  
2
Trình bày các bước tính chọn công suất động cơ làm việc ở chế độ  
dài hạn cho phụ tải dài hạn biến đổi theo phương pháp tổn thất  
trung bình?  
2
2/6  
- Chọn sơ bộ công suất động cơ:  
Trước hết cần có đồ thị phụ tải tĩnh Pc = f(t) hoặc Mc = f(t). giả  
sử đồ thị phụ tải của  
1,0  
động cơ như hình  
10. Động cơ được  
lựa chọn sơ bộ theo  
phụ tải trung bình  
với:  
Pđm = (1,1 1,3)Pc.tb  
hoặc Mđm = (1,1   
1,3)Mc.tb  
Trong đó công suất  
và mômen trung  
bình được tính theo đồ thị phụ tải đã cho:  
P t P t2 ... P ti  
c1 1  
c2  
ci  
P
c.tb  
t1 t2 ...  
tck  
Mc1t1 Mc2t2 ... Mciti  
Mc.tb  
t1 t2 ...  
tck  
tck  ti Thời gian của chhu kỳ làm việc  
- Thuyết minh  
0,75  
0,25  
0,5  
- Hình vẽ  
- Kiểm nghiệm động cơ đã chọn theo điều kiện phát nóng  
Trước hết cần có đồ thị phụ tải tĩnh P = f(t) hoặc M = f(t).  
Tính toán công suất theo phương pháp tổn thất trung bình:  
Nếu coi ổn định của động cơ tỷ lệ với tổn thất công suất trong  
P  
động cơ od  
thì nhiệt sai trung bình hoặc nhiệt sai cuối kỳ làm  
A
P  
A
tb  
việc sẽ tỷ lệ với công suất trung bình trong chu kỳ: tb  
Như vậy từ đồ thị phụ tải ta suy ra đồ thị của tổn hao công suất P  
0,25  
3/6  
= f(t), từ đó xác định được tổn thất trung bình  
P t  P t2 ... P ti  
c1 1  
c2  
ci  
P   
tb  
t1 t2 ...  
tck  
Mặt khác đối với động cơ đẫ chọn sơ bộ, có công suất là Pđm,  
0,25  
tương ứng với tổn hao công suất định mức Pđm và nhiệt sai cho phép  
1dm  
dm  
P  
A
dm  
theo thiết kế: cp. Trong đó: P P  
và cp  
dm  
dm  
Từ các số liệu trên, động cơ đã chọn sẽ đạt yêu cầu phát nóng nếu  
thoả mãn điều kiện: Ptb   Pđm  
- Kiểm nghiệm động cơ đã chọn theo điều kiện quá tải và khởi  
động.  
0,5  
Động cơ đã chọn, sau khi đã kiểm nghiệm theo điều kiện phát  
nóng cần phải được kiểm nghiệm thêm điều kiện quá tải và điều kiện  
khởi động. Động cơ sẽ được coi nếu thoả mãn yêu cầu:  
Mmax ≥ Mcmax và MKĐ ≥ Mc0  
Trong đó:  
Mcmax mômen cản lớn nhất  
Mc0mômen cản khi khởi động  
Mmax mômen lớn nhất của động cơ  
MKĐ mômen khởi động của động cơ lấy theo catalo, hoặc gía trị  
cho phép của từng loại động cơ.  
Nêu nội dung nguyên tắc điều khiển truyền động điện theo tốc độ?  
Nguyên lý hoạt động của mạch mở máy động cơ điện một chiều  
kích từ độc lập có 3 cấp điện trở phụ trong mạch phần ứng theo  
nguyên tắc tốc độ và nhận xét về nguyên tắc điều khiển này?  
3
3
0,25  
Nội dung nguyên tắc điều khiển truyền động điện theo tốc độ  
Tốc độ quay trên trục động cơ hay của cơ cấu chấp hành là một thông  
số đặc trưng quan trọng xác định trạng thái của hệ thống truyền động  
điện. Do vậy, người ta dựa vào thông số này để điều khiển sự làm việc  
của hệ thống. Lúc này mạch điều khiển phải có phần tử thụ cảm được  
chính xác tốc độ làm việc của động cơ - gọi là rơle tốc độ. Khi tốc  
độ đạt được đến những trị số ngưỡng đã đặt thì rơle tốc độ sẽ phát tín  
4/6  
hiệu đến phần tử chấp hành để chuyển trạng thái làm việc của hệ thống  
truyền động điện đến trạng thái mới yêu cầu.  
2,75  
Nguyên lý hoạt động của mạch mở máy động cơ điện một chiều kích từ  
độc lập có 3 cấp điện trở phụ trong mạch phần ứng  
Để làm các phần tử kiểm tra tốc độ, ở đây ta dùng các côngtăctơ gia  
tốc 1G, 2G và 3G có cuộn dây mắc trực tiếp vào 2 đầu phần ứng động  
cơ, nó tiếp thụ được điện áp tỷ lệ với tốc độ động cơ với sai lệch nhỏ.  
0,25  
0,25  
Hoạt động của sơ đồ: Sau khi ấn nút mở máy M, côngtăctơ Đg có điện  
đóng mạch phần ứng động cơ vào nguồn qua 3 điện trở phụ r1, r2 và r3.  
Động cơ gia tốc trên đường đặc tính cơ (1).  
Khi tốc độ động cơ đạt đến trị số ω1 điện áp trên 2 đầu côngtăctơ  
1G đạt trị số hút U1, do đó 1G hút, loại trừ điện trở r1, động cơ sẽ chuyển  
sang gia tốc trên đường đặc tính cơ (2).  
0,25  
Khi tốc độ động cơ đạt đến trị số ω2(ω2 > ω1) điện áp trên 2 đầu  
5/6  
côngtăctơ 2G đạt trị số hút U2, do đó 2G hút, loại trừ tiếp điện trở r2,  
động cơ sẽ chuyển sang gia tốc trên đường đặc tính cơ (3).  
Khi tốc độ động cơ đạt đến trị số ω3(ω3 > ω 2) điện áp trên 2 đầu  
côngtăctơ 3G đạt trị số hút U3, do đó 3G hút, điện trở r3 bị ngắn mạch,  
động cơ sẽ chuyển sang gia tốc trên đường đặc tính cơ tự nhiên, cho  
đến điểm làm việc ổn định.  
0,25  
0,25  
0,75  
0,25  
0,25  
0,25  
- Sơ đồ mạch động lực & Sơ đồ mạch điều khiển  
- Đ ặc tính cơ  
- Đ ặc t ính t ải  
Nhận xét về điều khiển truyền động điện theo nguyên tắc tốc độ  
Ưu điểm là đơn giản và rẻ tiền, thiết bị có thể là côngtăctơ mắc  
trực tiếp vào phần ứng động cơ không cần thông qua rơle. Nhược điểm  
là thời gian mở máy và hãm máy phụ thuộc nhiều vào mômen cản MC,  
quán tính J, điện áp lưới U và điện trở cuộn dây côngtăctơ.  
Các côngtăctơ gia tốc có thể không làm việc vì điện áp lưới giảm  
thấp, vì quá tải hoặc vì cuộn dây quá phát nóng, sẽ dẫn đến quá phát  
nóng điện trở khởi động, có thể làm cháy các điện trở đó.  
Khi điện áp lưới tăng cao có khả năng tác động đồng thời các  
côngtăctơ gia tốc làm tăng dòng điện quá trị số cho phép.  
Trong thực tế ít dùng nguyên tắc này để khởi động các động  
cơ, thường chỉ dùng nguyên tắc này để điều khiển quá trình hãm động  
cơ.  
Câu tự chọnj do các trường biên soạn  
4
3
………, ngày ………. tháng ……. năm …..  
DUYỆT  
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG BAN ĐỀ THI  
6/6  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 6820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Tốt nghiệp Cao đẳng nghề Khóa 2 môn Lý thuyết chuyên môn nghề (Điện công nghiệp) - Mã ĐCN-LT 13 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_thi_tot_nghiep_cao_dang_nghe_khoa_2_mon_ly_thuyet_chuyen.pdf