Giáo trình Bảo trì hệ thống mạng - Lê Viết Huấn
BM/QT10/P.ĐTSV/04/04
Ban hành lần: 3
UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN BẢO TRÌ HỆ THỐNG MẠNG
NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-CĐKTCN, ngày … tháng … năm
20…… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT)
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Bảo trì hệ thống mạng” được biên soạn dựa trên khung chương
trình đào tạo cao đẳng nghề Quản trị mạng đã được Trường Cao đẳng Kỹ thuật
Công nghê Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt.
Với mục tiêu cung cấp cho các em các kiến thức và kỹ năng làm việc trên hệ
thống mạng đang được phát triển với những thiết bị hiện đại. Để đảm bảo cho hệ
thống này có thể hoạt động liên tục không gặp phải sự cố thì công tác bảo trì cần
được đưa lên hàng đầu..
Giáo trình được biên soạn một cách ngắn gọn, hướng dẫn các bước thực hiện
một rất rõ ràng và dễ hiểu giúp cho các em thực hành và hình thành kỹ năng nhanh
chóng.
Nội dung giáo trình giúp HSSV xác định được các sự cố thường xảy ra đối
với các thiết bị phần cứng của một hệ thống mạng như: Card mạng, nguồn điện,
dây điện thoại, phần cứng vô tuyến, chia sẻ tài nguyên trên hệ thống mạng …
Nội dung giáo trình được chia thành 05 bài, trong đó:
Bài 1: Phần cứng
Bài 2: Phần mềm
Bài 3: Truy cập mạng, máy in mạng
Bài 4: Mạng Internet dung chung
Bài 5: Bảo mật, bảo trì mạng
Trong quá trình biên soạn, chắc chắn giáo trình còn nhiều thiếu sót. Tác giả
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy/cô và các em học sinh, sinh
viên để tiếp tục hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn quý đồng nghiệp, bạn bè đã có những ý kiến đóng
góp trong quá trình biên soạn giáo trình này.
2
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm 2020
Tham gia biên soạn
1. Lê Viết Huấn
3
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU..................................................................................................2
BÀI 1: PHẦN CỨNG..........................................................................................10
1. Sự cố card mạng..............................................................................................10
1.1. Nhiệm vụ của card mạng..............................................................................11
1.2. Lắp ráp card mạng........................................................................................11
1.3. Sự cố card mạng...........................................................................................12
2. Sự cố phần cứng Ethernet................................................................................13
3. Sự cố phần cứng dây điện thoại ......................................................................18
4. Sự cố phần cứng điện ......................................................................................19
5. Sự cố phần cứng vô tuyến ...............................................................................21
6. Kỹ thuật và xử lý sự cố....................................................................................24
CÂU HỎI, BÀI TẬP...........................................................................................27
BÀI 2: PHẦN MỀM............................................................................................28
1. Định cấu hình Card mạng................................................................................28
2. Định cấu hình bộ định tuyến...........................................................................33
2.1. Giới thiệu......................................................................................................33
2.2. Bắt đầu với Router Cisco..............................................................................34
2.3. Cấu hình router Cisco...................................................................................36
3. Định cấu hình quản lý người dùng..................................................................44
3.1. Tạo tài khoản mới.........................................................................................44
3.2. Xóa tài khoản................................................................................................44
4
3.3.Khóa tài khoản ..............................................................................................45
3.4. Đổi tên tài khoản ..........................................................................................46
3.5. Thay đổi mật khẩu........................................................................................46
3.6. Hiệu chỉnh tài khoản ....................................................................................46
4. Định cấu hình màn hình nền ...........................................................................47
4.1. Thay đổi độ phân giải màn hình...................................................................47
4.2 Thay đổi màn hình nền..................................................................................49
CÂU HỎI, BÀI TẬP...........................................................................................59
1. Xử lý sự cố kết nối mạng ................................................................................60
1.1. Không thể lấy địa chỉ IP...............................................................................60
1.2. Không thể kết nối đến máy chủ....................................................................61
1.3. Mạng chạy chậm ..........................................................................................62
1.4. Cáp kém chất lượng .....................................................................................64
1.5. Lỗi DNS .......................................................................................................64
1.6. Máy trạm không thể kết nối Wi-Fi...............................................................65
3. Sự cố trong máy in dùng chung ......................................................................68
4. Quản lý hoạt động in mạng .............................................................................69
5. Xử lý sự cố in mạng ........................................................................................72
5.1. không in được qua mạng LAN.....................................................................72
5
5.2. Máy in không thể kết nối với dịch vụ ..........................................................72
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP .....................................................................................74
1.1. Giới thiệu về dịch vụ internet.......................................................................75
2. Sự cố dùng chung trong kết nối quáy số .........................................................77
2.1. Giới thiệu về công nghệ quay số..................................................................77
2.2. Một số sự cố trong kết nối mạng..................................................................79
3. Sự cố băng rộng dùng chung...........................................................................80
3.1 Giới thiệu dịch vụ..........................................................................................80
4. Kỹ thuật băng rộng..........................................................................................86
CÂU HỎI, BÀI TẬP...........................................................................................88
1. Sự cố về bức tường lửa ...................................................................................89
1.1. Tường lửa là gì? ...........................................................................................89
1.3. Các chức năng của tường lửa .......................................................................93
1.4. Một số sự cố khi sử dụng tường lửa.............................................................94
2. VIRUS ............................................................................................................96
6
2.1. Giới thiệu sơ lược về virus máy tính.........................................................96
2.2. Virus máy tính lây lan như thế nào? ............................................................97
2.3. Virus máy tính phá hoại những gì ? .............................................................99
2.5. Xử lý khi máy tính bị nhiễm virus..............................................................100
3. Những vấn đề về bảo mật vô tuyến...............................................................101
3.1. Kết nối mạng vô tuyến là gì? .....................................................................101
3.2.Lợi ích của sử dụng vô tuyến......................................................................102
4. Ghi Tài Liệu ..................................................................................................104
5. Sao lưu thông tin ...........................................................................................105
6. Nâng cấp mạng..............................................................................................108
6.1.Kiểm tra mạng.............................................................................................110
6.3.Tăng hiệu suất mạng ...................................................................................113
CÂU HỎI, BÀI TẬP.........................................................................................114
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................115
7
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Bảo trì hệ thống mạng
Mã mô đun: MĐ22
Thời gian thực hiện mô đun: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí
nghiệm, thảo luận, bài tập: 22 giờ, Kiểm tra: 8 giờ)
Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí : Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong môn học, mô đun: Công nghệ
mạng không dây, Quản trị mạng nâng cao, Thiết kế xây dựng mạng Lan.
- Tính chất: Là một mô đun chuyên môn nghề bắt buộc, cung cấp các kiến thức cơ bản
về cung cấp các kiến thức về phần cứng, lắp ráp, cài đặt và bảo trì máy tính để bàn
Mục tiêu mô đun:
Về kiến thức:
- Xác định được các sự cố thường xảy ra đối với các thiết bị phần cứng của một hệ
thống mạng như: Card mạng, nguồn điện, dây điện thoại, phần cứng vô tuyến.
- Chia sẻ tài nguyên trên hệ thống mạng.
- Nắm được công việc bảo vệ an ninh mạng, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý
hành vi xâm phạm an ninh mạng.
- Nắm được sao lưu và phục hồi các thông tin trên mạng.
- Nâng cấp được hệ thống mạng đang hoạt động.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Về kỹ năng:
- Kiểm tra và định cấu hình cho các thiết bị mạng nếu các thiết bị gặp sự cố.
- Thiết lập các chế độ quản lý người sử dụng trên hệ thống mạng.
- Quản lý việc truy cập mạng của người sử dụng, kiểm tra, xử lý sự cố chia sẻ tài
nguyên mạng như các tập tin, máy in. Khắc phục các lỗi của máy in mạng.
- Khắc phục các lỗi của hệ thống tường lửa, bảo vệ cho hệ thống mạng tránh bị
nhiểm các loại virus lây lan trên mạng. Bảo trì sự an toàn cho mạng kông dây.
- Sao lưu và phục hồi các thông tin trên mạng.
- Nâng cấp hệ thống mạng đang hoạt động.
8
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.
- Có khả năng tổ chức và điều hành một nhóm, đánh giá được các thành viên trong
nhóm.
Nội dung của mô đun:
9
BÀI 1: PHẦN CỨNG
Mã bài: 22.01
Giới thiệu:
Phần cứng mạng máy tính hay thiết bị mạng máy tính là các thiết bị vật lý
cần thiết cho giao tiếp và tương tác giữa các thiết bị trên mạng máy tính. Cụ thể,
chúng trung gian dữ liệu trong mạng máy tính. Các đơn vị mà là thiết bị tiếp nhận
cuối cùng hoặc tạo ra dữ liệu được gọi là máy chủ (host) hoặc thiết bị dữ liệu đầu
cuối.
Mục tiêu:
- Xác định được sự cố về phần cứng
- Xác định được nguyên nhân gây ra sự cố
- Xử lý được kịp thời các sự cố
- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Nội dung chính:
1. Sự cố card mạng
Muốn nối mạng với nhau bằng cáp, hoặc kết nối Internet bằng đường truyền
ADSL, các máy tính phải được trang bị một card mạng hay còn gọi ethernet card
hay NIC (network interface card). Card mạng cũng cần phải có driver để PC nhận
diện được thiết bị. Mỗi card mạng sẽ chứa một địa chỉ duy nhất là địa chỉ MAC -
Media Access Control (địa chỉ card mạng, địa chỉ vật lý).
10
Hình 1.1. Card mạng
Vì địa chỉ MAC là duy nhất cho mỗi máy, nên khi máy A gởi thông điệp cho máy
B, máy A sẽ dùng địa chỉ MAC của máy B. Máy B khi nhận thông điệp này sẽ
so sánh địa chỉ MAC đó xem có trùng với địa chỉ MAC của mình không, nếu
trùng thì nhận, không thì bỏ qua. Đây là cách truyền dữ liệu giữa các máy trong
mạng ethernet (Chuẩn thông dụng nhất của mạng LAN)
1.1. Nhiệm vụ của card mạng
- Chuyển đổi các tín hiệu máy tính ra các tín hiệu trên phương tiện truyền dẫn và
ngược lại (chuyển đổi dữ liệu song song sang dữ liệu tuần tự và ngược lại). Dễ
hiểu hơn, dữ liệu trên dây dẫn sẽ được chuyển về dạng dữ liệu máy tính sử dụng
thông qua card mạng.
- Gửi / nhận và kiểm soát luồng dữ liệu được truyền. Điều này là dĩ nhiên vì mọi
luồng dữ liệu từ bên ngoài vào PC hay ngược lại đều qua card mạng.
1.2. Lắp ráp card mạng
Card mạng được chia làm 2 loại:
- Card onboard (tích hợp thẳng vào mainboard).
- Card rời, thường được gắn bổ sung vào máy tính thông qua cổng PCI, USB.
Card có kết nối thông qua cổng USB nhỏ gọn, dễ cắm và dùng ngay, tuy nhiên nó
có giá cao hơn nhiều, thích hợp với máy xách tay hơn, cho nên card PCI vẫn là
lựa chọn số một cho người dùng PC.
Giá card mạng hiện nay rất rẻ. Nếu sử dụng card onboard bạn không cần phải
11
làm gì thêm ngoài việc cài dirver như đề cập dưới đây. Với card rời, bạn phải mở
thùng máy và gắn card mạng vào cổng PCI trên máy tính. Có rất nhiều cổng PCI
và có thể gắn tùy ý cổng nào sao cho thông thoáng máy là tốt nhất. Đảm bảo phải
cắm sát, bắt vít cẩn thận để tránh trường hợp bắn tia lửa điện do hở khe cắm
(cho dù là rất nhỏ nhưng cũng rất nguy hiểm). Một kết nối lỏng lẻo với cổng
PCI sẽ làm card mạng hoạt động chập chờn hoặc không hoạt động.
Mặc định khi cài đặt Windows XP, driver sẽ được cài tự động cho hệ thống của
bạn, và ngay cả khi bạn sử dụng một card rời thì Windows XP cũng tự động nhận
diện và cài đúng driver cho thiết bị mà không cần người dùng phải cài đặt thêm
driver như Windows 9x trở về trước. Tuy nhiên vì lý do nào đó hoặc Windows
không có sẵn driver cho card mạng, bạn hãy tiến hành cài driver như sau:
Đối với card onboard, bạn chỉ cần đưa đĩa driver của mainboard vào CD- ROM,
trình autorun sẽ tự động chạy, bạn chọn mục LAN Driver, trình setup sẽ bắt đầu.
Đối với card rời, nhấp chuột phải vào My Computer, chọn Manage, click mục
Device Manager. Nếu tên card mạng của bạn có dấu chấm hỏi thì hãy nhấp phải
và chọn Update driver, Browse đến đĩa driver. Nếu đĩa driver có trình autorun
xuất hiện thì bạn có thể click nút Install Driver dễ dàng hơn nhiều.
Sau khi cài đầy đủ driver cho PC, để biết card đã hoạt động chưa, vào Start
- Run gõ cmd. Giao diện DOS xuất hiện, bạn gõ lệnh Ping 127.0.0.1. Nếu thấy
xuất hiện reply 4 lần xem như công việc hoàn hảo. Hãy kết nối dây mạng và bắt
đều lướt web.
1.3. Sự cố card mạng
Bất ngờ một hôm bạn không kết nối Internet được, bạn nghĩ có thể do đường
truyền hoặc rớt mạng, nhưng sau đó vẫn không thấy kết nối được, lúc này bạn có
thể nghĩ đến vấn đề xuất phát từ card mạng onboard, hãy thay thế bằng một card
rời.
12
Sau khi lắp card mạng mới, bạn đã có thể lướt web nhưng máy tính rất hay không
ổn định như hay bị treo giữa chừng, hiện màn hình xanh. Nếu thử cài đặt lại
Windows thì sau bước Scan phần cứng, máy không cho cài tiếp tục mà lại hiện
màn hình xanh. Nguyên nhân rất có thể card onboard bị hư làm ảnh hưởng đến
mainboard, hoặc xung đột giữa card rời mới gắn và card onboard. Cách tốt nhất
bạn nên disable card onboard một khi nó bị hư hoặc không cần dùng bằng cách
như sau:
Restart máy và gõ phím Delete nhiều lần cho đến khi màn hình BIOS xuất hiện,
tìm đến mục quản lý các thiết bị onboard trên mainboard và disable Ethernet
card, NIC, Network Card (tùy loại mainboard), khởi động lại máy, hiện tượng sẽ
được giải quyết.
Việc cài driver cho Windows nhận diện card mạng chỉ là một phần vấn đề, bước
kế tiếp bạn sẽ cài đặt bộ giao thức TCP/IP để cho máy tính một địa chỉ IP, nói
cách khác là đặt tên cho PC của bạn. Các dữ liệu và thông tin được nhận về hay
gửi đi qua Internet đều dựa trên địa chỉ IP của bạn và người nhận.
2. Sự cố phần cứng Ethernet
+ Tổng quan mạng Ethernet
- Mạng khu vực theo chuẩn quốc tế IEEE 802.3 (Ethernet) được thiết kế cho môi
trường công nghiệp và mở rộng đến cấp thiết bị hiện trường.
- Kết nối các thiết bị tự động với nhau, với các máy tính và các trạm làm việc
cũng như các thiết bị kết nối không dây với phương thức truyền thông đồng
nhất hoặc bất động nhất.
- PROFINET, chuẩn mở cho tự động hoá, dựa trên chuẩn Ethernet công
nghiệp và hỗ trợ việc kết nối các thiết bị từ cấp hiện trường cho đến cấp quản
lý.
- Có thể áp dụng giải pháp mạng mở toàn diện.
- Tốc độ truyền thông cao, có thể lên đến 1 gigabit/s
13
- Ethernet Công nghiệp là một chuẩn công nghiệp, đã được kiểm chứng rộng rãi
và được chấp nhận trên toàn thế giới.
- Kết nối tới mạng LAN không dây (WLAN) và các mạng LAN công nghiệp
không dây (IWLAN) theo tiêu chuẩn
- Là nền tảng IT trong tự động hoá, ví dụ như chức năng Web, thư tín điện tử
(email) và kết nối IWLAN.
- Giải pháp an toàn được thiết kế đặc biệt cho tự động hóa công nghiệp với khái
niệm bảo mật công nghiệp dùng SCALANCES
+ Sự cố phần cứng Ethernet làm mất mạng
- Kiểm tra card mạng
Bước đầu tiên, là ta hãy tiến hành kiểm tra lại card mạng. Phần cứng này là một
phụ kiện gắn vào bo mạch chủ trên máy tính. Nó sẽ chuyển đổi các thông tin mà
máy tính muốn gửi ra mạng, thành các tín hiệu điện có thể truyền đi trên đường
cáp. Card mạng thường được gắn vào cổng PCI. Để kiểm tra card mạng, ta mở
cửa sổ Device Manager để quan sát các thiết bị đang có trong máy tính.
Hình 1.2. Cửa sổ Device Manager
14
Trong cửa sổ Device Manager, ta nhấn vào nút mũi tên trước mục Network
adapter để hiện danh sách các thiết bị mạng. Hãy đảm bảo rằng ta không nhìn
thấy dấu hiệu cảnh báo nào trước tên các thiết bị mạng đó. Muốn chắc chắn, ta
nhấn kép chuột vào tên card mạng cần kiểm tra. Nếu trong cửa sổ Device Status
hiện ra với dòng thông báo This Device is working correctly thì có nghĩa là card
mạng đang hoạt động tốt.
- Kiểm tra cáp mạng
Nếu card mạng đã hoạt động ổn định sau các bước kiểm tra và sửa lỗi trên, phần
cứng kế tiếp mà ta cần kiểm tra để đảm bảo kết nối mạng, chính là cáp mạng. Để
kiểm tra xem sợi cáp đang sử dụng có hoạt động tốt hay không, ta nên dùng bộ
thiết bị kiểm tra cáp, có bán ở các cửa hàng tin học. Chỉ với loại máy kiểm tra cáp
đơn giản bằng đèn LED rẻ tiền, là ta đã có thể biết được sợi cáp có được bấm
đúng vị trí các sợi cáp vào đầu RJ45 hay chưa, hoặc có sợi nào bị đứt hay không.
Khi thử, ta cắm một đầu sợi cáp mạng vào hộp chính, đầu cáp còn lại vào hộp
phụ đi kèm. Sau đó bạn bật công tắc nguồn trên hộp chính, rồi quan sát các đèn
led nhấp nháy theo thứ tự đánh số từ 1 đến 8. Nếu cặp đèn nào không sáng theo
thứ tự, nghĩa là đường dây đồng tương ứng trong sợi cáp đó đã đứt, hoặc chưa
bấm dính vào đầu RJ45. Bạn có thể bấm lại đầu cáp, hoặc bấm một sợi cáp mới.
Hình 1.3. Máy kiểm tra dây mạng
Để có thể bấm được một sợi cáp tốt, trước hết bạn cần chọn mua loại dây cáp
chính hãng và các đầu cáp tốt.
15
Hình 1.4. Đầu bấm mạng RJ45
Đầu cáp RJ45 tốt thường được làm bằng nhựa cứng, không giòn, độ trong suốt
cao, thanh nhíp giữ phía sau có độ đàn hồi tốt, các miếng đồng ở đầu màu vàng
óng. Nếu cảm thấy khó phân biệt, bạn hãy tìm mua ở những cửa hàng uy tín.
Sau khi tước lớp vỏ nhựa bên ngoài và sắp xếp cáp theo đúng chuẩn, bạn hãy
đưa các sợi đồng vào đầu cáp RJ45, rồi đẩy mạnh chúng vào hết mức có thể. Rồi
bạn kiểm tra lại từng vị trí xem màu sắc các sợi đồng trong đầu cáp đã đúng với
chuẩn mình định bấm chưa. Nếu đã chính xác, bạn kiểm tra tiếp về độ sâu của
các sợi cáp nhỏ đã được đẩy đến vị trí của các miếng đồng trên đầu RJ45 hay
chưa, và phần vỏ cáp có vào đến vị trí chốt nhựa của đầu bấm hay chưa.
Hình 1.5. Đầu dây mạng bấm đúng
Cuối cùng bạn đưa đầu cáp vào khe bấm RJ45 trên kềm, rồi dùng sức bóp thật
mạnh đến khi nghe một tiếng tách nhỏ. Để chắc chắn, bạn có thể bấm và giữ liên
tục nhiều lần để các lá đồng bám chặt vào sợi cáp.
16
Hình 1.6. Bấm cáp mạng
Ngoài ra, bạn cũng nên chú ý đến việc đường cáp mạng bị các loại sóng điện từ
gây nhiễu. Nếu bạn dẫn dây cáp đi gần các thiết bị điện dân dụng, hãy dời chúng
ra xa. Lỗi thường gặp nhất là khi đường cáp mạng bị xếp chung với dây dẫn điện
trong cùng một đường ống nhựa. Bạn hãy tách đường cáp mạng và cáp điện đi
theo hai đường ống khác nhau.
- Kiểm tra Router ADSL
Lỗi cuối cùng cần kiểm tra để máy tính có thể đi ra được internet chính là thiết bị
router ADSL. Đèn led Power sẽ cho bạn biết thiết bị đã được cấp nguồn, và đã
hoạt động. Đèn LAN với cổng mang số thứ tự tương ứng với lỗ cắm cáp mạng,
sẽ cho biết đường kết nối giữa máy tính và router ADSL đang hoạt động tốt.
Đặc biệt quan trọng là đèn DSL cho bạn biết tín hiệu từ nhà cung cấp dịch vụ
ADSL đã được truyền đến Router nhà bạn hay chưa. Nếu đèn này không sáng,
bạn hãy liên lạc với bộ phận hỗ trợ khách hàng của nhà cung cấp dịch vụ ấy, để
thông báo cho họ biết. Còn đèn Internet thì cho biết rằng Router đã kết nối thành
công, và đã có thể truyền dữ liệu ra mạng toàn cầu này. Nếu đènDSL sáng,
nhưng đèn Internet không sáng, thì thường là tài khoản đăng nhập của bạn có vấn
đề, như sai mật khẩu, hoặc bạn chưa kịp đóng tiền phí dịch vụ của tháng trước.
3. Sự cố phần cứng dây điện thoại
Một số sự cố thường xảy ra đối với đường dây điện thoại thường gây nên hiện
17
tượng không kết nối với mạng Internet được.
+ Truy nhập Internet bị ngắt khi gọi hoặc nhận điện thoại.
Hiện tượng này có thể là do các nguyên nhân sau :
- Bộ tách tín hiệu bị lỗi. Thay thế từng cái một để xác định xem cái nào bị
hỏng.
- Đường truyền bị lỗi, trường hợp này rất hiếm xẩy ra, liên hệ với Bộ phận
đường dây để kiểm tra lại chất lượng đường truyền.
- Các bộ tách tín hiệu chưa được đấu nối một cách chính xác.
Truy nhập Internet chỉ thực hiện được khi điện thoại đang sử dụng hoặc điện thoại
đổ chuông.
- Kiểm tra lại các bộ tách tín hiệu và các đường dây đi ngầm trong toà nhà.
- Có thể có một lỗi với đường dây điện thoại hiện tại do cáp hoặc mấu nối bị
mòn hoặc bị ẩm, khi ta sử dụng điện thoại, nó sẽ sinh ra một dòng điện nhỏ đủ để
thực hiện các tín hiệu thoại. Dòng điện này có thể giúp giảm điện trờ trên đường
dây thoại và đủ để kích hoạt các tín hiệu ADSL.
Tại sao đường kết nối Internet bị chập chờn, lúc vào được lúc không, còn gọi điện
thoại thì rất rè và sôi.
Lý do chính của hiện tượng trên là do đường điện thoại đấu song song với
modem nhưng không qua bộ tách tính hiệu. Có thể chỉ có một máy điện thoại để
gần máy tính đấu qua bộ tách tính hiệu còn các máy khác (ở các vị trí khác nhau)
ta không nối qua bộ tách tín hiệu. Trường hợp này rất hay xẩy ra với người đã
đăng ký dịch vụ thoại và mắc nhiều máy song song trước khi đăng ký sử dụng
thêm dịch vụ với Bưu điện. Trường hợp này ta phải đấu lại dây cho đúng cách.
Hoặc mua thêm bộ tách tín hiệu lắp cho các máy điện thoại còn lại khi ta không
muốn kéo lại dây vì quá bất tiện.
4. Sự cố phần cứng điện
+ Mất điện đột ngột
18
Nguồn điện bị mất đột ngột, điện áp ngay lập tức giảm còn 0V.
Nguyên nhân chủ yếu thường là do hoạt động cắt điện của công ty điện lực, sự
cố quá tải làm nhảy Áp-tô-mát, sự cố đứt, chạm chập trên đường dây dẫn
điện…
Sự cố này làm cho thiết bị điện, điện tử ngừng hoạt động đột ngột. Đối với PC,
việc thiết bị ngừng hoạt động đột đột ngột còn làm ảnh hưởng đến dữ liệu phần
mềm, các dữ liệu đang được ghi sẽ bị lỗi. Sau mỗi lần bị tắt đột ngột, máy tính
có hiện tượng bị treo, đơ và lỗi. Ngoài ra, nhiều lần bị tắt đột ngột sẽ làm giảm
tuổi thọ của máy tính cúng như thiết bị điện, điện tử.
+ Tăng áp đột ngột
Điện áp tăng cao đột biến trong một thời gian rất ngắn.
Nguyên nhân có thể do Sét đánh trực tiếp, Sét lan truyền trên đường đây điện, sự
tăng cường thiết bị phát điện hòa vào điện lưới, các sự cố trên đường dây truyền
tải điện, nhưng đại đa số là do đóng ngắt các thiết bị phụ tải trên đường dây điện
sinh ra.
Sự cố này có thể làm mất dữ liệu bộ nhớ, lỗi dữ liệu, hư phần cứng.
Tệ hơn nữa, khi điện áp tăng cao đột ngột như trường hợp sét đánh sẽ làm hư
hỏng thiết bị điện, điện tử ngay lập tức
+ Giảm áp đột ngột
Điện áp giảm thấp đột biến trong một thời gian rất ngắn.
Nguyên nhân thường là do cắt giảm, sự cố ở trạm máy phát, các sự cố trên đường
dây truyền tải điện, nhưng đại đa số là do đóng ngắt các thiết bị phụ tải trên
đường dây điện sinh ra.
Sự cố này dẫn đến lỗi dữ liệu, hư phần cứng, đèn bị chớp nháy, thiết bị tắt vì điện
không đủ đáp ứng…
+ Tăng áp kéo dài
Điện áp tăng cao kéo dài từ vài phút đến cả ngày.
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Bảo trì hệ thống mạng - Lê Viết Huấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_bao_tri_he_thong_mang_le_viet_huan.docx

