Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 8: Phối ghép 8088 với bộ nhớ - Vũ Thị Lưu

Chương 8: Phối ghép 8088 với bộ nhớ  
I
Một số bộ nhớ bán dẫn điển hình  
II  
Giả mã địa chỉ cho bộ nhớ  
III  
Phối ghép 8088 với bộ nhớ  
Cấu trúc chung của một vi mạch nhớ  
Cấu trúc chung của một vi mạch nhớ  
• Một chip nhớ được xem như một mảng gồm m ô nhớ, mỗi ô nhớ  
lưu trữ được n bit dữ liệu  
• Dung lượng của chip nhớ thường được biểu diễn: 2m x n  
– Ví dụ: Một chip có dung lượng 2Kx8 nghĩa là chip dó có  
211=2048 ô nhớ và mỗi ô nhớ có thể lưu trữ được 8 bit = 1  
byte) dữ liệu.  
– Họ vi mạch nhớ EPROM như sau: 2704 (5128), 2708  
(1K8), 2716 (2K8), 2732 (4K8), 2764 (8K8),  
27128 (16K8), 27256 (32K8), 27512 (64K8), 271024  
(128K8).  
Giải thích ý nghĩa của các thông số trong các bộ nhớ trên?  
Một số bộ nhớ bán dẫn điển hình  
Sơ đồ chân của EPROM 2716 2K×8  
EPROM 2732  
Họ EPROM 27xxx có  
các loại sau:  
2704 (5128), 2708  
(1K8), 2716 (2K8),  
2732 (4K8), 2764  
(8K8), 27128 (16K8),  
27256 (32K8), 27512  
(64K8) và 271024  
(128K8).  
Bộ nhớ SRAM (Static RAM)  
+ Bộ nhớ SRAM vẫn giữ được thông tin đến khi nào còn được cấp điện.  
+ SRAM 4016: có 11 chân địa chỉ và 8 chân dữ liệu vào/ra.  
Bộ nhớ DRAM (Dynamic RAM)  
Bộ nhớ DRAM (Dynamic RAM)  
• Đặc điểm:  
– Lưu trữ thông tin bằng cách nạp điện tích vào các tụ điện.  
– Mỗi tụ điện được coi là một phần tử nhớ của vi mạch  
– Sau khoảng 15,6 Ms thì các phần tử nhớ phải làm tươi  
• Nhược điểm: Phải sử dụng mạch logic phụ khi phối ghép với 8088  
• Ưu điểm: Số lượng phần tử nhớ lớn => Số chân địa chỉ lớn => Giảm bớt  
số chân bằng cách chi địa chỉ thành 2 nhóm  
Chân địa chỉ  
Nhóm  
Nhóm  
chân địa  
chỉ cột  
chân địa  
chỉ hàng  
Ghép kênh  
DRAM TMS4464  
• DRAM TMS4464:  
– Có 8 đầu vào địa chỉ  
– có 64K ô nhớ => cần tới 16 đầu vào địa chỉ.  
Bởi vậy phải ép 16 bit địa chỉ vào 8 chân địa chỉ của vi mạch  
nhớ bằng cách ghép kênh.  
• Đầu tiên: 8 bit địa chỉ A0 - A7 đưa tới 8 chân địa chỉ và  
được chốt giữ bởi một bộ chốt hàng bên trong vi mạch khi  
có tín hiệu .  
• Tiếp theo: 8 bit địa chỉ A8 - A15 được đưa đến 8 chân địa  
chỉ và lại được chốt giữ bởi một bộ chốt cột bên trong vi  
mạch khi có tín hiệu .  
1A  
1B  
A0  
74  
15  
7
1Y  
2Y  
3Y  
4Y  
A8  
A1  
2A  
2B  
3A  
A9  
A2  
3B  
4A  
4B  
A10  
A3  
A11  
RAS  
1A  
1B  
A4  
74  
15  
7
1Y  
2Y  
3Y  
4Y  
A12  
A5  
2A  
2B  
3A  
A13  
A6  
3B  
4A  
4B  
A14  
A7  
A15  
RAS=1 các đầu vào B được nối với các đầu ra Y  
RAS=0 các đầu vào A được nối với các đầu ra Y  
II - GIẢI MÃ ĐỊA CHỈ CHO BỘ NHỚ  
• Tại sao cần giải mã địa chỉ cho bộ nhớ  
• Bộ giải mã cổng NAND  
• Bộ giải mã 3-8 (74LS138)  
• Bộ giải mã kép 2-4 (74LS139)  
• Bộ giải mã PROM  
1. Tại sao cần giải mã địa chỉ cho bộ nhớ  
• Khi ghép nối các vi mạch nhớ với bộ vi xử lý => giải mã địa  
chỉ do bộ vi xử lý đưa ra để chọn một phần nhớ cụ thể trong  
toàn bộ không gian nhớ.  
• Vd: cần nối vi mạch nhớ EPROM 2716 2K8 tới bộ vi xử lý  
8088.  
– 8088: 20 chân địa chỉ  
– Vi mạch 2716 : 11 chân địa chỉ  
• Khi đọc/ghi dữ liệu bộ vi xử lý 8088 sẽ gửi địa chỉ 20 bit trên  
bus địa chỉ. Nếu chỉ nối 11 chân địa chỉ của 8088 tới 2716 thì  
8088 chỉ nhìn thấy 2KB bộ nhớ thay vì 1 MB như nó có thể.  
• => khắc phục bằng cách giải mã các chân không nối tới bộ vi  
xử lý.  
2. Bộ giải mã cổng NAND  
• Chỉ sư  
̉
dụng một cổng NAND để giải mã.  
• Ví dụ: Lấy vi mạch mhớ EPROM 2716 2K8 làm bộ nhớ.  
Khi nối ghép với bộ vi xử lý 8088:  
– Các chân từ A10 - A0 của 8088 được nối tới các đầu vào địa chỉ từ A10  
- A0 của EPROM  
– các chân còn lại của 8088 (A19 - A11) được nối tới đầu vào của bộ  
giải mã cổng NAND. Đầu ra cổng NAND bằng 0 để nối với CE của vi  
mạch  
– Bộ giải mã có nhiệm vụ chọn 1/2 KB (vi mạch EPROM) trong 1 MB  
bộ nhớ mà 8088 có thể quản lý  
RD=0 dữ liệu sẽ được  
đọc từ EPROM.  
Chọn bộ nhớ để làm  
việc (IO/M =0)  
CE=0 chọn  
Điều điển khiển đọc  
được kích hoạt chân  
RD của 8088  
chip  
(Tiếp)  
• Do các bit A19 - A11 bằng 1 thì EPROM mới được chọn,  
=> địa chỉ của một ô nhớ gồm 20 bit được giải mã trong  
EPROM có dạng:  
9 bit bên trái bằng 1 còn 11 bit bên phải tùy ý.  
1111 1111 1XXX XXXX XXXX  
=> khoảng địa chỉ của EPROM  
1111 1111 1000 0000 0000 = FF800H  
1111 1111 1111 1111 1111 = FFFFFH  
2. Bộ giải mã 3-8 (74LS138)  
Bảng mẫu bít  
Giải mã địa chỉ cho bộ nhớ 64Kx8 (gồm 8  
EPROM 2764) trong hệ vi xử lý 8088  
Nhận xét  
• Tại bất kỳ thời điểm nào cũng chỉ có một đầu ra bằng 0 và do  
đó chỉ có một vi mạch nhớ được chọn và gửi dữ liệu của nó  
trên bus dữ liệu khi tín hiệu = 0.  
• Khi tất cả các bit địa chỉ từ A19 - A16 đều bằng 1 và có tín  
G2A  
G2B  
hiệu chọn bộ nhớ từ 8088 (IO/= 0) sẽ làm cho = 0, = 0,  
G1 = 1, và do đó kích hoạt bộ giải mã.  
• Khi bộ giải mã đã hoạt động thì các bit địa chỉ từ A15 - A13 sẽ  
xác định đầu ra nào bằng 0 và tương ứng vi mạch nhớ nào sẽ  
được chọn.  
Nhận xét (Tiếp)  
• dạng địa chỉ của một ô nhớ được giải mã là:  
1111 XXXX XXXX XXXX XXXX  
• Từ đây suy ra khoảng địa chỉ của cả bộ nhớ là từ  
1111 0000 0000 0000 0000 = F0000H  
đến  
1111 1111 1111 1111 1111 = FFFFFH  
• Ta cũng có thể xác định được khoảng địa chỉ của từng vi  
mạch nhớ nối tới đầu ra của bộ giải mã.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 34 trang baolam 29400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 8: Phối ghép 8088 với bộ nhớ - Vũ Thị Lưu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_kien_truc_may_tinh_chuong_8_phoi_ghep_8088_voi_bo.pdf