Giáo trình Điều hòa không khí Và thông gió
Giáo trình
Điều hòa không khí
Và
thông gió
CHƯƠNG I : NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
VỀ KHÔNG KHÍ ẨM
1.1 KHÔNG KHÍ ẨM
1.1.1 Khái niệm về không khí ẩm
Không khí xung quanh chúng ta là hỗn hợp của nhiều chất khí, chủ yếu là N2 và O2 ngoài
ra còn một lượng nhỏ các khí trơ, CO2, hơi nước . . .
- Không khí khô: Không khí không chứa hơi nước gọi là không khí khô. Trong thực tế không
có không khí khô hoàn toàn, mà không khí luôn luôn có chứa một lượng hơi nước nhất định.
Đối với không khí khô khi tính toán thường người ta coi là khí lý tưởng.
Thành phần của các chất khí trong không khí khô được phân theo tỷ lệ phần trăm sau đây:
Bảng 1.1. Tỷ lệ các chất khí trong không khí khô
Tỷ lệ phần trăm, %
Thành phần
Theo khối lượng Theo thể tích
- Ni tơ: N2
- Ôxi : O2
- Argon - A
- Carbon-Dioxide: CO2
- Chất khí khác: Nêôn, Hêli, Kripton,
Xênon, Ôzôn, Radon vv . . .
75,5
23,1
1,3
0,046
0,05
78,084
20,948
0,934
0,03
0,004
- Không khí ẩm: Không khí có chứa hơi nước gọi là không khí ẩm. Trong tự nhiên chỉ có
không khí ẩm và trạng thái của nó được chia ra các dạng sau:
a) Không khí ẩm chưa bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước còn có thể bay hơi
thêm vào được trong không khí, nghĩa là không khí vẫn còn tiếp tục có thể nhận thêm hơi
nước.
b) Không khí ẩm bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước trong không khí đã đạt tối
đa và không thể bay hơi thêm vào đó được. Nếu tiếp tục cho bay hơi nước vào không khí thì
có bao bao nhiêu hơi bay vào không khí sẽ có bấy nhiêu hơi ẩm ngưng tụ lại.
c) Không khí ẩm quá bão hòa: Là không khí ẩm bão hòa và còn chứa thêm một
lượng hơi nước nhất định. Tuy nhiên trạng thái quá bão hoà là trạng thái không ổn định và có
xu hướng biến đổi đến trạng thái bão hoà do lượng hơi nước dư bị tách dần ra khỏi không khí
. Ví dụ như trạng thái sương mù là không khí quá bão hòa.
Tính chất vật lý và mức độ ảnh hưởng của không khí đến cảm giác của con người
phụ thuộc nhiều vào lượng hơi nước tồn tại trong không khí.
Như vậy, môi trường không khí có thể coi là hổn hợp của không khí khô và hơi nước.
Chúng ta có các phương trình cơ bản của không khí ẩm như sau:
- Phương trình cân bằng khối lượng của hổn hợp:
G = Gk + Gh
(1-1)
G, Gk, Gh - Lần lượt là khối lượng không khí ẩm, không khí khô và hơi nước trong
không khí, kg.
1
- Phương trình định luật Dantôn của hổn hợp:
B = Pk + Ph
(1-2)
B, Pk, Ph - Ap suất không khí, phân áp suất không khí khô và hơi nước trong không khí, N/m2.
- Phương trình tính toán cho phần không khí khô:
Pk.V = Gk.Rk.T
(1-3)
V - Thể tích hổn hợp, m3;
Gk - Khối lượng không khí khô trong V (m3) của hổn hợp, kg;
Rk - Hằng số chất khí của không khí khô, Rk = 287 J/kg.K
T - Nhiệt độ hổn hợp, T = t + 273,15 , oK
- Phương trình tính toán cho phần hơi ẩm trong không khí:
Ph.V = Gh.Rh.T
(1-4)
Gh - Khối lượng hơi ẩm trong V (m3) của hổn hợp, kg;
Rh - Hằng số chất khí của hơi nước, Rh = 462 J/kg.K
1.1.2 Các thông số vật lý của không khí ẩm
1.1.2.1 Áp suất không khí.
Ap suất không khí thường được gọi là khí áp, ký hiệu là B. Nói chung giá trị B thay
đổi theo không gian và thời gian. Đặc biệt khí áp phụ thuộc rất nhiều vào độ cao, ở mức mặt
nước biển, áp suất khí quyển khoảng 1 at, nhưng ở độ cao trên 8000m của đỉnh Everest thì áp
suất chỉ còn 0,32 at và nhiệt độ sôi của nước chỉ còn 71oC (xem hình 1-1). Tuy nhiên trong
kỹ thuật điều hòa không khí giá trị chênh lệch không lớn có thể bỏ qua và người ta coi B
không đổi. Trong tính toán người ta lấy ở trạng thái tiêu chuẩn Bo = 760 mmHg.
Đồ thị I-d của không khí ẩm thường được xây dựng ở áp suất B = 745mmHg và Bo =
760mmHg.
2
Hình 1.1. Sự thay đổi khí áp theo chiều cao so với mặt nước biển
1.1.2.2 Nhiệt độ.
- Nhiệt độ là đại lượng biểu thị mức độ nóng lạnh. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất
đến cảm giác của con người. Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta thường sử dụng 2
thang nhiệt độ là độ C và độ F. Đối với một trạng thái nhất định nào đó của không khí ngoài
nhiệt độ thực của nó trong kỹ thuật còn có 2 giá trị nhiệt độ đặc biệt cần lưu ý trong các
tính toán cũng như có ảnh hưởng nhiều đến các hệ thống và thiết bị là nhiệt độ điểm sương
và nhiệt độ nhiệt kế ướt.
- Nhiệt độ điểm sương: Khi làm lạnh không khí nhưng giữ nguyên dung ẩm d (hoặc
phân áp suất ph) tới nhiệt độ ts nào đó hơi nước trong không khí bắt đầu ngưng tụ thành nước
bão hòa. Nhiệt độ ts đó gọi là nhiệt độ điểm sương (hình 1-2).
Như vậy nhiệt độ điểm sương của một trạng thái không khí bất kỳ nào đó là nhiệt độ ứng với
trạng thái bão hòa và có dung ẩm bằng dung ẩm của trạng thái đã cho. Hay nói cách khác
nhiệt độ điểm sương là nhiệt độ bão hòa của hơi nước ứng với phân áp suất ph đã cho. Từ đây
ta thấy giữa ts và d có mối quan hệ phụ thuộc.
Những trạng thái không khí có cùng dung ẩm thì nhiệt độ đọng sương của chúng như nhau.
Nhiệt độ đọng sương có ý nghĩa rất quan trọng khi xem xét khả năng đọng sương trên các bề
mặt cũng như xác định trạng thái không khí sau xử lý. Khi không khí tiếp xúc với một bề mặt,
nếu nhiệt độ bề mặt đó nhỏ hơn hay bằng nhiệt độ đọng sương ts thì hơi ẩm trong không khí
sẽ ngưng kết lại trên bề mặt đó, trường hợp ngược lại thì không xảy ra đọng sương.
- Nhiệt độ nhiệt kế ướt: Khi cho hơi nước bay hơi đoạn nhiệt vào không khí chưa bão
hòa (I=const). Nhiệt độ của không khí sẽ giảm dần trong khi độ ẩm tương đối tăng lên. Tới
trạng thái bão hoà ϕ = 100% quá trình bay hơi chấm dứt. Nhiệt độ ứng với trạng thái bão hoà
cuối cùng này gọi là nhiệt độ nhiệt độ nhiệt kế ướt và ký hiệu là tư. Người ta gọi nhiệt độ nhiệt
kế ướt là vì nó được xác định bằng nhiệt kế có bầu thấm ướt nước (hình 1-2).
Như vậy nhiệt độ nhiệt kế ướt của một trạng thái là nhiệt độ ứng với trạng thái bão hòa
và có entanpi I bằng entanpi của trạng thái không khí đã cho. Giữa entanpi I và nhiệt độ nhiệt
kế ướt tư có mối quan hệ phụ thuộc. Trên thực tế ta có thể đo được nhiệt độ nhiệt kế ướt của
trạng thái không khí hiện thời là nhiệt độ trên bề mặt thoáng của nước.
3
I
kJ/kg
A
C
B
d, kg/kg
dA = d
B
Hình 1.2. Nhiệt độ đọng sương và nhiệt độ nhiệt kế ướt của không khí
1.1.2.3 Độ ẩm
1. Độ ẩm tuyệt đối.
Là khối lượng hơi ẩm trong 1m3 không khí ẩm. Giả sử trong V (m3) không khí ẩm có
chứa Gh (kg) hơi nước thì độ ẩm tuyệt đối ký hiệu là ρh được tính như sau:
Gh
ρh =
, kg / m3
(1-5)
V
Vì hơi nước trong không khí có thể coi là khí lý tưởng nên:
ph
1
, kg / m3
(1-6)
ρh =
=
vh R h .T
trong đó:
ph - Phân áp suất của hơi nước trong không khí chưa bão hoà, N/m2
Rh - Hằng số của hơi nước Rh = 462 J/kg.oK
T - Nhiệt độ tuyệt đối của không khí ẩm, tức cũng là nhiệt độ của hơi nước, oK
2. Độ ẩm tương đối.
Độ ẩm tương đối của không khí ẩm, ký hiệu là ϕ (%) là tỉ số giữa độ ẩm tuyệt
đối ρh của không khí với độ ẩm bão hòa ρmax ở cùng nhiệt độ với trạng thái đã cho.
ρh
ρmax
, %
(1-7)
ϕ =
hay:
ph
ϕ =
, %
(1-8)
pmax
Độ ẩm tương đối biểu thị mức độ chứa hơi nước trong không khí ẩm so với không khí ẩm
bão hòa ở cùng nhiệt độ.
Khi ϕ = 0 đó là trạng thái không khí khô.
0 < ϕ < 100 đó là trạng thái không khí ẩm chưa bão hoà.
ϕ = 100 đó là trạng thái không khí ẩm bão hòa.
- Độ ẩm ϕ là đại lượng rất quan trọng của không khí ẩm có ảnh hưởng nhiều đến cảm
giác của con người và khả năng sử dụng không khí để sấy các vật phẩm.
- Độ ẩm tương đối ϕ có thể xác định bằng công thức, hoặc đo bằng ẩm kế. Ẩm kế là
thiết bị đo gồm 2 nhiệt kế: một nhiệt kế khô và một nhiệt kế ướt. Nhiệt kế ướt có bầu bọc vải
thấm nước ở đó hơi nước thấm ở vải bọc xung quanh bầu nhiệt kế khi bốc hơi vào không khí
4
sẽ lấy nhiệt của bầu nhiệt kế nên nhiệt độ bầu giảm xuống bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt tư ứng
với trạng thái không khí bên ngoài. Khi độ ẩm tương đối bé, cường độ bốc hơi càng mạnh, độ
chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế càng cao. Do đó độ chênh nhiệt độ giữa 2 nhiệt kế phụ thuộc
vào độ ẩm tương đối và nó được sử dụng để làm cơ sở xác định độ ẩm tương đối ϕ. Khi ϕ
=100%, quá trình bốc hơi ngừng và nhiệt độ của 2 nhiệt kế bằng nhau.
1.1.2.4. Khối lượng riêng và thể tích riêng.
Khối lượng riêng của không khí là khối lượng của một đơn vị thể tích không khí. Ký
hiệu là ρ, đơn vị kg/m3.
G
ρ = , kg/m3
(1-9)
V
Đại lượng nghịch đảo của khối lượng riêng là thể tích riêng. Ký hiệu là v
1
v = , m3/kg
(1-10)
ρ
Khối lượng riêng và thể tích riêng là hai thông số phụ thuộc.
Trong đó:
⎡
⎤
pk
ph
V
G = Gh + Gk =
.
+
(1-11)
(1-12)
⎢
⎥
⎦
T Rk Rh
⎣
Do đó:
⎡
⎤
pk
ph
1
ρ =
.
+
⎢
⎥
⎦
T Rk Rh
⎣
Mặt khác:
8314 8314
R K =
R h =
=
= 287J / kg.K = 2,153mmHg.m3 / kg.K
= 462J / kg.K = 3,465mmHg.m3 / kg.K
µK
29
8314 8314
=
µh
⎤
18
Thay vào ta có:
⎡
pk
ph
1
1
1
ρ =
.
+
=
[
0,465pk + 0,289.ph
]
=
[
. 0,465.B − 0,176,ph
]
, (1-13)
⎢
⎥
T Rk Rh
T
T
⎣
⎦
trong đó B là áp suất không khí ẩm: B = pk + ph
- Nếu là không khí khô hoàn toàn:
0,465
ρk =
.B
(1-14)
(1-15)
T
- Nếu không khí có hơi ẩm:
ρ = ρk − 0,176.
ph
ϕ.pmax
= ρk − 0,176.
T
T
Lưu ý trong các công thức trên áp suất tính bằng mmHg
Ở điều kiện: t = 0oC và p = 760mmHg: ρ = ρo = 1,293 kg/m3. Như vậy có thể tính khối
lượng riêng của không khí khô ở một nhiệt độ bất kỳ dựa vào công thức:
ρo
1,293
t
(1-16)
ρk =
=
t
1+
1+
273
273
Khối lượng riêng thay đổi theo nhiệt độ và khí áp. Tuy nhiên trong phạm vi điều hoà
không khí nhiệt độ không khí thay đổi trong một phạm vi khá hẹp nên cũng như áp suất sự
5
thay đổi của khối lượng riêng của không khí trong thực tế kỹ thuật không lớn nên người ta
lấy không đổi ở điều kiện tiêu chuẩn: to = 20oC và B = Bo = 760mmHg: ρ = 1,2 kg/m3
1.1.2.5. Dung ẩm (độ chứa hơi).
Dung ẩm hay còn gọi là độ chứa hơi, được ký hiệu là d là lượng hơi ẩm chứa trong 1
kg không khí khô.
Gh
d =
, kg/kg không khí khô
(1-17)
Gk
- Gh: Khối lượng hơi nước chứa trong không khí, kg
- Gk: Khối lượng không khí khô, kg
Ta có quan hệ:
Gh ρh ph Rk
Gk ρk pk Rh
d =
=
=
.
(1-18)
Sau khi thay R = 8314/µ ta có
ph
pk
ph
d = 0,622.
= 0,622.
(1-19)
p − ph
1.1.2.6 Entanpi
Entanpi của không khí ẩm bằng entanpi của không khí khô và của hơi nước chứa trong
nó.
Entanpi của không khí ẩm được tính cho 1 kg không khí khô. Ta có công thức:
I = Cpk.t + d (ro + Cph.t) kJ/kg kkk
(1-20)
(1-21)
Trong đó:
Cpk - Nhiệt dung riêng đẳng áp của không khí khô Cpk = 1,005 kJ/kg.oK
Cph - Nhiệt dung riêng đẳng áp của hơi nước ở 0oC: Cph = 1,84 kJ/kg.oK
ro - Nhiệt ẩn hóa hơi của nước ở 0oC: ro = 2500 kJ/kg
Như vậy:
I = 1,005.t + d (2500 + 1,84.t) kJ/kg kkk
1.2 CÁC ĐỒ THỊ TRẠNG THÁI CỦA KHÔNG KHÍ
ẨM
1.2.1 Đồ thị I-d.
Đồ thị I-d biểu thị mối quan hệ của các đại lượng t, ϕ, I, d và pbh của không khí ẩm. Đồ thị
được giáo sư L.K.Ramzin (Nga) xây dựng năm 1918 và sau đó được giáo sư Mollier (Đức)
lập năm 1923. Nhờ đồ thị này ta có thể xác định được tất cả các thông số còn lại của không
khí ẩm khi biết 2 thông số bất kỳ. Đồ thị I-d thường được các nước Đông Âu và Liên xô (cũ)
sử dụng.
Đồ thị I-d được xây dựng ở áp suất khí quyển 745mmHg và 760mmHg.
Đồ thị gồm 2 trục I và d nghiêng với nhau một góc 135o. Mục đích xây dựng các trục
nghiêng một góc 135o là nhằm làm giãn khoảng cách giữa các đường cong tham số đặc biệt là
các đường ϕ = const nhằm tra cứu các thông số thuận lợi hơn.
Trên đồ thị này các đường I = const nghiêng với trục hoành một góc 135o, đường d = const
là những đường thẳng đứng. Đối với đồ thị I-d được xây dựng theo cách trên cho thấy các
6
đường cong tham số hầu như chỉ nằm trên góc 1/4 thứ nhất của toạ độ Đề Các . Vì vậy, để
hình vẽ được gọn người ta xoay trục d lại vuông góc với trục I mà vẫn giữ nguyên các đường
cong như đã biểu diễn, tuy nhiên khi tra cứu entanpi I của không khí ta vẫn tra theo đường
nghiêng với trục hoành một góc 135o. Với cách xây dựng như vậy, các đường tham số của đồ
thị sẽ như sau:
a) Các đường I = const nghiêng với trục hoành một góc 135o.
b) Các đường d = const là đường thẳng đứng
c) Các đường t = const là đường thẳng chếch lên phía trên, gần như song song với nhau.
Thật vậy, ta có biểu thức:
∂I
∂d
⎛
⎝
⎞
⎠
(1-22)
= 2500 +1,84t
⎜
⎟
t=const
Đường t = 100oC tương ứng với nhiệt độ bão hoà của hơi nước ứng với áp suất khí quyển
được tô đậm
d) Đường ph = f(d)
Ta có quan hệ:
ph
(1-23)
d = 0,622.
p − ph
Quan hệ này được xây dựng theo đường thẳng xiên và giá trị ph được tra cứu trên trục
song song với trục I và năm bên phải đồ thị I-d.
e) Các đường ϕ=const
Trong vùng t < ts(p) đường cong ϕ = const là những đường cong lồi lên phía trên, càng lên
trên khoảng cách giữa chúng càng xa. Đi từ trên xuống dưới độ ẩm ϕ càng tăng. Các đường ϕ
= const không đi qua gốc tọa độ. Đường cong ϕ =100% hay còn gọi là đường bão hoà ngăn
cách giữa 2 vùng: Vùng chưa bão hoà và vùng ngưng kết hay còn gọi là vùng sương mù. Các
điểm nằm trong vùng sương mù thường không ổn định mà có xung hướng ngưng kết bớt hơi
nước và chuyển về trạng thái bão hoà.
Trên đường t > ts(p) đường ϕ = const là những đường thẳng đứng
Khi áp suất khí quyển thay đổi thì đồ thị I-d cũng thay đổi theo. Áp suất khí quyển thay đổi
trong khoảng 20mmHg thì sự thay đổi đó là không đáng kể.
Trên hình 1-2 là đồ thị I-d của không khí ẩm, xây dựng ở áp suất khí quyển Bo=
760mmHg.
Trên đồ thị này ở xung quanh còn có vẽ thêm các đường ε=const giúp cho tra cứu khi
tính toán các sơ đồ điều hoà không khí.
7
Hình 1.3. Đồ thị I-d của không khí ẩm
1.2.2 Đồ thị d-t.
Đồ thị d-t được các nước Anh, Mỹ, Nhật, Úc vv... sử dụng rất nhiều.
Đồ thị d-t có 2 trục d và t vuông góc với nhau, còn các đường đẳng entanpi I=const tạo
thành gốc 135o so với trục t. Các đường ϕ = const là những đường cong tương tự như trên đồ
thị I-d. Có thể coi đồ thị d-t là hình ảnh của đồ thị I-d qua một gương phản chiếu.
Đồ thị d-t chính là đồ thị t-d khi xoay 90o, được Carrrier xây dựng năm 1919 nên
thường được gọi là đồ thị Carrier (hình 1-4).
Trục tung là độ chứa hơi d (g/kg), bên cạnh là hệ số nhiệt hiện SHF (Sensible)
Trục hoành là nhiệt độ nhiệt kế khô t (oC)
Trên đồ thị có các đường tham số sau đây:
- Đường I=const tạo với trục hoành một góc 135o. Các giá trị entanpi của không khí
cho tbên cạnh đường ϕ=100%, đơn vị kJ/kg không khí khô
- Đường ϕ=const là những đường cong lõm, càng đi lên phía trên (d tăng) ϕ càng lớn.
Trên đường ϕ=100% là vùng sương mù.
- Đường thể tích riêng v = const là những đường thẳng nghiêng song song với nhau,
đơn vị m3/kg không khí khô.
- Ngoài ra trên đồ thị còn có đường Ihc là đường hiệu chỉnh entanpi (sự sai lệch giữa
entanpi không khí bão hoà và chưa bão hoà)
8
Hình 1.4. Đồ thị t-d của không khí ẩm
1.3 MỘT SỐ QUÁ TRÌNH CƠ BẢN TRÊN ĐỒ THỊ I-D
1.3.1 Quá trình thay đổi trạng thái của không khí.
Quá trình thay đổi trạng thái của không khí ẩm từ trạng thái A (tA, ϕA) đến B (tB, ϕB)
được biểu thị bằng đoạn thẳng AB, mủi tên chỉ chiều quá trình gọi là tia quá trình.
9
IA
I
A
IB
α
45°
B
C
ϕ=100%
D
d
Hình 1.5. Ý nghĩa hình học của ε
Đặt (IA - IB)/(dA-dB) = ∆I/∆d =εAB gọi là hệ số góc tia của quá trình AB
Ta hãy xét ý nghĩa hình học của hệ số εAB
Ký hiệu góc giữa tia AB với đường nằm ngang là α. Ta có
∆I
= IB - IA
= m.AD
∆d= dB - dA = n.BC
Trong đó m, n là tỉ lệ xích của các trục toạ độ.
m - kCal/kg kkk / 1mm
n - kg/kg kkk / 1mm
Từ đây ta có
∆I m.AD
∆d n.BC
εAB = (tgα + tg45o ). = (tgα +1). , kCal/kg
εAB
=
=
, Kcal/kg
m
(1-24)
(1-25)
m
hay
n
n
Như vậy trên trục toạ độ I-d có thể xác định tia AB thông qua giá trị εAB. Để tiện cho việc
sử dụng trên đồ thị ở ngoài biên người ta vẽ thêm các đường ε = const lấy gốc O của toạ độ
làm khởi điểm. Nhưng để không làm rối đồ thị người ta chỉ vẽ 01 đoạn ngắn nằm ở bên ngoài
đồ thị ở phía trên, bên phải và ở phía dưới. Trên các đoạn thẳng người ta ghi giá trị của các
góc tia ε. Các đường ε có ý nghĩa rất quan trọng trong các tính toán các sơ đồ điều hoà không
khí sau này vì có nhiều quá trình người ta biết trước trạng thái ban đầu và hệ số góc tia ε quá
trình đó. Như vậy trạng thái cuối của quá trình sẽ nằm ở vị trí trên đường song song với
đoạn có ε đã cho và đi qua trạng thái ban đầu.
Các đường ε = const có các tính chất sau:
- Hệ số góc tia ε phản ánh hướng của quá trình AB, mỗi quá trình ε có một giá trị nhất
định.
- Các đường ε có trị số như nhau thì song song với nhau.
- Tất cả các đường ε đều đi qua góc tọa độ (I=0 và d=0).
1.3.2. Quá trình hòa trộn hai dòng không khí.
Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta thường gặp các quá trình hòa trộn 2 dòng
không khí ở các trạng thái khác nhau. Vấn đề đặt ra là phải xác định trạng thái hoà trộn.
Giả sử hòa trộn một lượng không khí ở trạng thái A(IA, dA) có khối lượng phần khô là LA
với một lượng không khí ở trạng thái B(IB, dB) có khối lượng phần khô là LB và thu được một
10
lượng không khí ở trạng thái C(IC, dC) có khối lượng phần khô là LC. Ta xác định các thông số
của trạng thái hoà trộn C.
I
IA
A
IC
IB
C
B
d
dB dC
dA
Hình 1.6. Quá trình hoà trộn trên đồ thị I-d
Ta có các phương trình:
- Cân bằng khối lượng
LC = LA + LB
(1-26)
(1-27)
(1-28)
- Cân bằng ẩm
dC.LC = dA.LA + dB.LB
IC.LC = IA.LA + IB.LB
- Cân bằng nhiệt
Thế (1-25) vào (1-26) và (1-27) và chuyển vế ta có:
(IA - IC).LA = (IC - IB).LB
(dA - dC).LA = (dC - dB).LB
hay:
IA − IC
dA − dC dC − dB
IC − IB
(1-29)
(1-30)
=
Từ biểu thức này ta rút ra:
IA − IC dA − dC LB
IC − IB dC − dB LA
=
=
- Phương trình (1-28) là các phương trình biểu thị đường thẳng AC và BC, các đường thẳng
này có cùng hệ số góc tia bằng nhau (tức cùng độ nghiêng) và chung điểm C nên ba điểm A,
B, C thẳng hàng. Điểm C nằm trên đoạn AB.
- Theo phương trình (1-29) suy ra điểm C nằm trên AB và chia đoạn AB theo tỷ lệ LB/LA cụ
thể :
IA − IC dA − dC LB
CB IC − IB dC − dB LA
AC
=
=
=
(1-31)
Thông số trạng thái của điểm C được xác định như sau:
LA
LB
(1-32)
(1-33)
IC = IA .
+ IB .
LC
LC
dA
dC
dB
dC
dC = dA .
+ dB .
♦ ♦ ♦
11
CHƯƠNG II
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KHÔNG
KHÍ VÀ CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
Môi trường không khí xung quanh chúng ta có tác động rất lớn trực tiếp đến con người
và các hoạt động khác của chúng ta. Khi cuộc sống con người đã được nâng cao thì nhu cầu
về việc tạo ra môi trường nhân tạo phục vụ cuộc sống và mọi hoạt động của con người trở
nên vô cùng cấp thiết.
Môi trường không khí tác động lên con người và các quá trình sản xuất thông qua
nhiều nhân tố, trong đó các nhân tố sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến con người:
- Nhiệt độ không khí t, oC;
- Độ ẩm tương đối ϕ, %;
- Tốc độ lưu chuyển của không khí ω, m/s;
- Nồng độ bụi trong không khí Nbụi, %;
- Nồng độ của các chất độc hại Nz; %
- Nồng độ ôxi và khí CO2 trong không khí; NO2, NCO2, %;
- Độ ồn Lp, dB.
Dưới đây chúng ta sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đó.
2.1 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
ĐẾN CON NGƯỜI
2.1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Nhiệt độ là yếu tố gây cảm giác nóng lạnh đối với con người. Cơ thể con người có nhiệt
độ xấp xỉ 37oC. Trong quá trình vận động cơ thể con người luôn luôn thải ra môi trường nhiệt
lượng qtỏa. Lượng nhiệt do cơ thể toả ra phụ thuộc vào cường độ vận động: vận động càng
nhiều thì nhiệt lượng toả ra càng lớn. Vì vậy để duy trì thân nhiệt cơ thể thường xuyên trao
đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Để thải nhiệt ra môi trường cơ thể có 02 hình thức trao
đổi:
- Truyền nhiệt ra môi trường do chênh lệch nhiệt độ ∆t. Nhiệt lượng trao đổi theo dạng này
gọi là nhiệt hiện qh.
- Thải nhiệt ra môi trường do thoát mồ hôi hay còn gọi là toả ẩm. Nhiệt lượng trao đổi
dưới hình thức này gọi là nhiệt ẩn qâ.
Mối quan hệ giữa 2 hình thức thải nhiệt và nhiệt toả của cơ thể được thể hiện bởi
phương trình sau đây:
qtỏa = qh + qâ
(2-1)
Đây là một phương trình cân bằng động, giá trị của mỗi một đại lượng trong phương trình
có thể thay đổi tuỳ thuộc vào cường độ vận động, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của
không khí môi trường xung quanh vv... Trong phương trình đó qâ là đại lượng mang tính chất
điều chỉnh, giá trị của nó lớn nhỏ phụ thuộc vào mối quan hệ của qtoả và qh để đảm bảo
phương trình (2-1) luôn luôn cân bằng.
12
- Nếu cường độ vận động của con người không đổi thì qtoả = const, nhưng qh giảm, chẳng
hạn khi nhiệt độ môi trường tăng, ∆t = tct-tmt giảm; khi tốc độ gió giảm hoặc khi nhiệt trở
tăng. Phương trình (2-1) mất cân bằng, khi đó cơ thể sẽ thải ẩm, qâ xuất hiện và tăng dần nếu
qh giảm.
- Nếu nhiệt độ môi trường không đổi, tốc độ gió ổn định và nhiệt trở cũng không đổi thì
qh = const, khi cường độ vận động tăng qtoả tăng, phương trình (2-1) mất cân bằng, khi đó cơ
thể cũng sẽ thải ẩm, qtoả càng tăng cao thì qâ cũng tăng lên tương ứng.
Nếu vì một lý do gì đó mất cân bằng thì sẽ gây rối loạn và sinh đau ốm
Quan hệ giữa nhiệt hiện và nhiệt ẩn theo nhiệt độ môi trường được thể hiện trên hình
2-1.
Hình 2.1. Quan hệ giữa nhiệt hiện qh và nhiệt ẩn qâ theo nhiệt độ phòng
- Nhiệt hiện : Truyền nhiệt từ cơ thể con người vào môi trường xung quanh
dưới 3 phương thức: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ. Nhiệt hiện qh phụ thuộc vào độ chênh nhiệt
độ giữa cơ thể và môi trường xung quanh ∆t = tct-tmt, tốc độ chuyển động của dòng không khí
và nhiệt trở (áo quần, chăn vv . . . )
Đặc điểm của nhiệt hiện là phụ thuộc rất nhiều vào ∆t = tct-tmt : khi nhiệt độ môi
trường tmt nhỏ hơn thân nhiệt, cơ thể truyền nhiệt cho môi trường, khi nhiệt độ môi trường lớn
hơn thân nhiệt thì cơ thể nhận nhiệt từ môi trường. Khi nhiệt độ môi trường khá bé, ∆t = tct-
tmt lớn, qh lớn, cơ thể mất nhiều nhiệt nên có cảm giác lạnh và ngược lại khi nhiệt độ môi
trường lớn khả năng thải nhiệt ra môi trường giảm nên có cảm giác nóng.
Khi nhiệt độ môi trường không đổi, tốc độ không khí ổn định thì qh không đổi. Nếu cường độ
vận động của con người thay đổi thì lượng nhiệt hiện qh không thể cân bằng với nhiệt toả qtoả
Để thải hết nhiệt lượng do cơ thể sinh ra, cần có hình thức trao đổi thứ 2, đó là toả ẩm.
- Nhiệt ẩn: Nhiệt truyền ra môi trường dưới hình thức toả ẩm gọi là nhiệt ẩn. Tỏa ẩm có
thể xảy ra trong mọi phạm vi nhiệt độ và khi nhiệt độ môi trường càng cao, cường độ vận
động càng lớn thì toả ẩm càng nhiều. Nhiệt năng của cơ thể được thải ra ngoài cùng với hơi
nước dưới dạng nhiệt ẩn, nên lượng nhiệt này được gọi là nhiệt ẩn.
Ngay cả khi nhiệt độ môi trường lớn hơn thân nhiệt (37oC), cơ thể con người vẫn thải được
nhiệt ra môi trường thông qua hình thức tỏa ẩm, đó là thoát mồ hôi. Người ta đã tính được
rằng cứ thoát 1 g mồ hôi thì cơ thể thải được một lượng nhiệt xấp xỉ 2500J. Nhiệt độ càng
cao, độ ẩm môi trường càng bé thì mức độ thoát mồ hôi càng nhiều.
Nhiệt ẩn có giá trị càng cao khi hình thức thải nhiệt bằng truyền nhiệt không thuận lợi.
Rỏ ràng rằng, con người có thể sống trong một phạm vi thay đổi nhiệt độ khá lớn, tuy
nhiên nhiệt độ thích hợp nhất đối với con người chỉ nằm trong khoảng hẹp. Nhiệt độ và độ
ẩm thích hợp đối với con người có thể lấy theo TCVN 5687-1992 cho ở bảng 2-1 dưới đây.
13
Bả ng 2-1: Thông số vi khí hậu tiện nghi ứng với trạng thái lao động
Trạng thái lao động
Mùa Hè
ϕ, %
Mùa Đông
ϕ, % ω, m/s
toC
toC
ω, m/s
Nghỉ ngơi
22 - 24 60 - 75 0,1-0,3 24 - 27 60 - 75 0,3-0,5
22 - 24 60 - 75 0,3-0,5 24 - 27 60 - 75 0,5-0,7
20 - 22 60 - 75 0,3-0,5 23 - 26 60 - 75 0,7-1,0
18 - 20 60 - 75 0,3-0,5 22 - 25 60 - 75 0,7-1,5
Lao động nhẹ
Lao động vừa
Lao động nặng
Trên hình 2.2 biểu thị đồ thị vùng tiện nghi của hội lạnh, sưởi ấm, thông gió và điều hoà
không khí của Mỹ giới thiệu. Đồ thị này biểu diễn trên trục toạ độ với trục tung là nhiệt độ
đọng sương ts và trục hoành là nhiệt độ vận hành tv, nhiệt độ bên trong đồ thị là nhiệt độ hiệu
quả tương đương. Nhiệt độ vận hành tv được tính theo biểu thức sau:
αdl .tk + αbx .tbx
(2-2)
tv =
αdl + αbx
tk, tbx - Nhiệt độ không khí và nhiệt độ bức xạ trung bình, oC;
αđl, αbx - Hệ số toả nhiệt đối lưu và bức xạ, W/m2.K
Nhiệt độ hiệu quả tương đương được tính theo công thức:
tc = 0,5.(tk + tæ ) −1,94. ωK
(2-3)
tư - Nhiệt độ nhiệt kế ướt, oC;
ωK - Tốc độ chuyển độ của không khí, m/s.
Hình 2.2. Đồ thị vùng tiện nghi theo tiêu chuẩn ASHRAE (Mỹ)
Nhiệt độ hiệu quả tương đương xác định ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố : nhiệt độ,
độ ẩm và tốc độ chuyển động của không khí đến con người.
14
Theo đồ thị tiện nghi, nhiệt độ hiệu quả thích hợp nằm trong khoảng 20÷26oC, độ ẩm
tương đối khoảng 30÷70%, nhiệt độ đọng sương 2÷15oC.
Rỏ ràng theo đồ thị này vùng tiện nghi của Mỹ có những điểm sai khác so với TCVN.
Trên hình 2.3 là đồ thị vùng tiện nghi được biểu diễn theo trục tung là nhiệt độ nhiệt kế ướt
tư và trục hành là nhiệt độ nhiệt kế khô tk, nhiệt độ ở giữa là nhiệt độ hiệu quả tc.
Theo đồ thị này vùng tiện nghi nằm trong khoảng nhiệt độ nhiệt kế ướt từ 10÷20oC,
nhiệt độ nhiệt kế khô từ 18÷28oC và nhiệt độ hiệu quả từ 17÷24oC.
Hình 2.3. Đồ thị vùng tiện nghi theonhiệt độ tk và tư
2.1.2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối
Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát mồ hôi vào trong môi trường
không khí xung quanh. Quá trình này chỉ có thể xảy ra khi ϕ < 100%. Độ ẩm càng thấp thì
khả năng thoát mồ hôi càng lớn, cơ thể sẽ cảm thấy dễ chịu.
Độ ẩm quá cao, hay quá thấp đều không tốt đối với con người.
- Khi độ ẩm cao: Khi độ ẩm tăng lên khả năng thoát mồ hôi kém, cơ thể cảm thấy rất
nặng nề, mệt mỏi và dễ gây cảm cúm. Người ta nhận thấy ở một nhiệt độ và tốc độ gió
không đổi khi độ ẩm lớn khả năng bốc mồ hôi chậm hoặc không thể bay hơi được, điều đó
làm cho bề mặt da có lớp mồ hôi nhớp nháp.
15
Hình 2.4. Giới hạn miền mồ hôi trên da
Trên hình 2.4 biểu thị miền xuất hiện mồ hôi trên bề mặt da. Theo đồ thị này ta thấy,
ứng với một giá trị độ ẩm nhất định, khi nâng nhiệt độ lên một giá trị nào đó thì trên bề mặt da
xuất hiện lớp mồ hôi và ngược lại khi độ ẩm cao trên bề mặt da xuất hiện mồ hôi ngay cả khi
nhiệt độ không khí khá thấp. Ví dụ ở độ ẩm trên 75% thì xuất hiện mồ hôi ngay cả khi nhiệt
độ dưới 20oC.
- Độ ẩm thấp: Khi độ ẩm thấp mồi hôi sẽ bay hơi nhanh làm da khô, gây nứt nẻ chân
tay, môi vv. ... Như vậy độ ẩm quá thấp cũng không tốt cho cơ thể.
Độ ẩm thích hợp đối với cơ thể con người nằm trong khoảng tương đối rộng ϕ= 60÷
75% và có thể chọn theo TCVN 5687-1992 nêu ở bảng 2-1.
2.1.3 Ảnh hưởng của tốc độ không khí
Tốc độ không khí xung quanh có ảnh hưởng đến cường độ trao đổi nhiệt và trao đổi
chất (thoát mồ hôi) giữa cơ thể con người với môi trường xung quanh. Khi tốc độ lớn cường
độ trao đổi nhiệt ẩm tăng lên. Vì vậy khi đứng trước gió ta cảm thấy mát và thường da khô
hơn nơi yên tĩnh trong cùng điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ.
Khi nhiệt độ không khí thấp, tốc độ quá lớn thì cơ thể mất nhiều nhiệt gây cảm giác
lạnh. Tốc độ gió thích hợp tùy thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt độ gió, cường độ lao động, độ
ẩm, trạng thái sức khỏe của mỗi người vv...
Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta chỉ quan tâm tốc độ gió trong vùng làm
việc, tức là vùng dưới 2m kể từ sàn nhà. Đây là vùng mà một người bất kỳ khi đứng trong
phòng đều lọt hẳn vào trong khu vực đó (hình 2.5).
Hình 2.5. Giới hạn vùng làm việc
Tốc độ không khí lưu động được lựa chọn theo nhiệt độ không khí trong phòng nêu ở
bảng 2-2. Khi nhiệt độ phòng thấp cần chọn tốc độ gió nhỏ , nếu tốc độ quá lớn cơ thể mất
nhiều nhiệt, sẽ ảnh hưởng sức khoẻ .
Để có được tốc độ hợp lý cần chọn loại miệng thổi phù hợp và bố trí hợp lý .
16
Bảng 2.2. Tốc độ tính toán của không khí trong phòng
Nhiệt độ không khí, oC
Tốc độ ωk, m/s
< 0,25
0,25 ÷ 0,3
0,4 ÷ 0,6
0,7 ÷ 1,0
1,1 ÷ 1,3
1,3 ÷ 1,5
16 ÷ 20
21 ÷ 23
24 ÷ 25
26 ÷ 27
28 ÷ 30
> 30
Theo TCVN 5687:1992 tốc độ không khí bên trong nhà được quy định theo bảng 2-3.
Bảng 2.3. Tốc độ không khí trong nhà qui định theo TCVN 5687 : 1992
Loại vi khí hậu
Vi khí hậu tự nhiên
Vi khí hậu nhân tạo
Mùa Hè
≥ 0,5 m/s
0,3 m/s
Mùa Đông
≤ 0,1 m/s
0,05
Như vậy, ở chế độ điều hoà không khí, tốc độ gió thích hợp khá nhỏ. Vì vậy người thiết kế
phải hết sức chú ý đảm bảo tốc độ hợp lý.
2.1.4 Ảnh hưởng của bụi
Độ trong sạch của không khí là một trong những tiêu chuẩn quan trọng cần được
khống chế trong các không gian điều hoà và thông gió. Tiêu chuẩn này càng quan trọng đối
với các đối tượng như bệnh viện, phòng chế biến thực phẩm, các phân xưởng sản xuất đồ điện
tử, thiết bị quang học .. vv
Bụi là những phần tử vật chất có kích thước nhỏ bé khuếch tán trong môi trường
không khí.
Khi trong không khí có các chất độc hại chiếm một tỷ lệ lớn thì nó sẽ có ảnh hưởng
đến sức khỏe con người: ảnh hưởng đến hệ hô hấp, thị giác và chất lượng cuộc sống. Đặc biệt
đối với đường hô hấp, hạt bụi càng nhỏ ảnh hưởng của chúng càng lớn, với cỡ hạt 0,5 ÷10µm
chúng có thể thâm nhập sâu vào đường hô hấp nên còn gọi là bụi hô hấp. Mức độ tác hại của
mỗi một chất tùy thuộc vào bản chất của bụi, nồng độ của nó trong không khí, thời gian tiếp
xúc của con người, tình trạng sức khỏe, kích cỡ hạt bụi vv. . .
- Kích thước càng nhỏ thì càng có hại vì nó tồn tại trong không khí lâu và khả năng thâm
nhập vào cơ thể sâu hơn và rất khó khử bụi. Hạt bụi lớn thì khả năng khử dễ dàng hơn nên ít
ảnh hưởng đến con người.
- Về bản chất : Bụi có 2 nguồn gốc hữu cơ và vô cơ. Nói chung bụi vô cơ có hại hơn bụi
hữu có vì thường có kích thước nhỏ hơn và có số lượng lớn hơn, thường gặp hơn trong thực
tế. Nhất là tình hình các đô thị Việt Nam hiên nam đang trong quá trình cải tạo và xây dựng
toàn diện.
- Nồng độ bụi cho phép trong không khí phụ thuộc vào bản chất của bụi và thường
được đánh giá theo hàm lượng ôxit silic (SiO2) và được lấy thao bảng 2.4 dưới đây:
Bảng 2.4. Nồng độ cho phép của bụi trong không khí
Hàm lượng SO2,
Nồng độ bụi cho phép của
không khí trong khu làm việc
Zb < 2 mg/m3
Nồng độ bụi cho phép của
không khí tuần hoàn
Zb < 0,6 mg/m3
< 1,2
%
Z > 10
2 ÷ 10
2 ÷ 4
17
< 2
Bụi amiăng
< 1,8
4 ÷ 6
< 2
Theo TCVN 5687:1992 nồng độ bụi cho phép của các chất được cho cụ thể theo bảng 2.5
dưới đây.
Bảng 2.5. Nồng độ cho phép của các loại bụi theo TCVN 5687:1992
STT
Loại bụi Nồng độ cho
phép
mg/l
1,0
1
2
Bụi khoáng và bụi hưu cơ
Bụi chứa trên 70% SiO2
2,0
3
Bụi chứa từ 10% đến 70% SiO2
2,0
4
5
6
7
8
9
Bụi amiăng và bụi hỗn hợp chứa trên 10% amiăng
Hydro phốtpho
Anhydrid phốtpho
Phốtpho vàng
Muối axit florua quy về HF
Hydro florua
0,0001
0,001
0,00003
0,001
0,0005
30
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
Bụi sợi thuỷ tinh và sợi khoáng
Bụi xilicát (bột tan, olivin ..) chứa dưới 10% SiO2
Bụi borit,apatit,fosforic,ximăng chứa dưới 10% SiO2
Bụi đá mài nhân tạo
Bụi ximăng, đất sét, đá khoáng và hỗn hợp chúng không chứa SiO2
Bụi than, bụi than - đất, chứa trên 10% SiO2
Bụi than chứa dưới 0% SiO2
Bụi thuốc lá và bụi chè
4,0
5,0
5,0
6,0
2,0
10,0
3,0
2,0
Bụi nguồn gốc thực động vật (bông, đay, gỗ, ..) chứa trên 10% SiO2
Bụi nguồn gốc thực động vật chứa dưới 0% SiO2
Bụi bột ép và chất dẻo amin
Các loại bụi khác
Clorua mêtilen
Clomêtyltriccloxinlan
Clorôpen
Têtra clorua cacbon CCl4
Extralin
Epiclohydrin
4,0
6,0
10,0
0,05
0,001
0,002
0,02
0,003
0,002
0,2
0,3
0,1
0,05
0,9
0,01
2,0
Etilaxetat
Ête êtilic
Hêcxacloxiclôhexan (hỗn hợp các đồng phân)
Hêcxacloxiclôhexan (đồng phân γ)
Hêcxaclobenzôn
Heptaclo
Dinitroxotocrizôn
Octametil
0,02
0,2
0,5
Pôliclopinen
Pentaclonitrôbenzôn
Dinitroxotocrizôn
Tiofốt
Clorindan
Clotan
3,0
0,05
0,01
0,2
0,005
Etil phốtpho thuỷ ngân
18
43
STT
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
Etil clorid thuỷ ngân
0,005
mg/m3
2,0
0,001
0,1
0,5
1,0
6,0
4,0
0,1
0,5
0,3
4,0
0,3
0,5
0,01
2,0
0,1
Loại bụi
Dôn kim loại, á kim và hợp kim của chúng
Nhôm, ôxist nhôm, hợp chất nhôm
Berilli và hợp chất
Vanadi và hợp chất: Khói oxit vanadi
Bụi oxit vanadi
Fêrôvanadi
Vônfram, carbid vônfram
Ôxit sắt
Ôxit cátmi
Côban (ôxit côban)
Macgan
Molipđen
Asen và anhydrid As
Kền và ôxit kền
Chì, hợp chất vô cơ của chì
Xelen
Anhydrid xelua
Clorua thuỷ ngân HgCl2
Oxit tantali
Telua
0,1
10,0
0,01
10,0
0,05
0,1
0,015
0,075
0,1
Oxit tatan
Tori
Triclophenoliat đồng
Uran (hỗn hợp hoà tan)
Uran (hỗn hợp không hoà tan)
Anhydrid crôm, crômet, bicroomat quy ra Cr2O3
Oxit kẽm
5,0
5,0
0,5
Ziniconi
Dôn bari quy ra NaOH
2.1.5 Ảnh hưởng của các chất độc hại
Trong quá trình sản xuất và sinh hoạt trong không khí có
thể có lẫn các chất độc hại như NH3, Clo vv. . . Đó là những
chất rất có hại đến sức khỏe con người.
Cho tới nay không có tiêu chuẩn chung để đánh giá mức độ ảnh hưởng tổng hợp của
các chất độc hại trong không khí. Theo TCVN 5687 : 1992 nồng độ các chất độc hại của
không không khí trong phòng cho ở bảng 2.5 dưới đây.
Bảng 2.6. Nồng độ cho phép của một số chất theo TCVN 5687:1992
TT
Tên chất
Nồng độ TT
cho phép
mg/Lít
Tên chất
Nồng độ
cho phép
mg/m3
0,01
0,01
0,0001
0,01
1
2
3
4
5
Acrolein
0,0007
0,1
0,02
55 Anhydric sunfuarơ
56 Hydro sunfua
57 Metafos
Amilaxetat
Amoniắc
Anilin
0,003
0,005
58 Mety axetat
59 Metyl hexylxeton
Axêtandehit
0,2
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Điều hòa không khí Và thông gió", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_dieu_hoa_khong_khi_va_thong_gio.pdf

