Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 6: Hệ thống điều hoà không khí kiểu khô

CHƯƠNG VI : HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ  
KHÔNG KHÍ KIỂU KHÔ  
6.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI  
6.1.1 Khái niệm  
Hệ thống điều hoà kiểu khô là hệ thống điều hoà mà thiết bị xử lý nhiệt ẩm là thiết bị  
trao đổi nhiệt kiểu bề mặt. Trong thiết bị điều hoà kiểu khô, không khí chuyển động ngang  
qua bên ngoài thiết bị trao đổi nhiệt và thực hiện quá trình trao đổi nhiệt ẩm. Bề mặt bên  
ngoài có thể có cánh hoặc không có. Bề mặt có cánh thường hay được sử dụng để nâng cao  
hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm. Bên trong bề mặt là môi chất chuyển động, môi chất có thể là môi  
chất lạnh, nước lạnh hoặc glycol.  
Quá trình trao đổi nhiệt ẩm được thực hiện nhờ truyền nhiệt qua vách ngăn cách. Nhờ  
quá trình trao đổi nhiệt với môi chất lạnh mà nhiệt độ không khí giảm xuống, đến nhiệt độ  
yêu cầu, trước khi được thổi vào phòng.  
Đồng thời với quá trình trao đổi nhiệt, cũng xảy ra quá trình trao đổi chất khi không khí đi  
qua thiết bị, quá trình này chính là quá trình làm thay đổi dung ẩm không khí. Khi nhiệt độ bề  
mặt trao đổi nhiệt thấp hơn nhiệt độ đọng sương của không khí đi qua, một lượng hơi nước  
trong không khí sẽ ngưng tụ lại trên bề mặt của thiết bị. Do đó qua quá trình xử lý, dung ẩm  
của không khi giảm. Khi nhiệt độ bề mặt cao hơn nhiệt độ đọng sương, dung ẩm của không  
khí không đổi.  
Như vậy quá trình trao đổi nhiệt ẩm không khí ở thiết bị điều hoà kiểu khô chỉ có thể  
làm giảm dung ẩm hoặc không đổi. Muốn làm tăng ẩm phải có thiết bị phun ẩm bổ sung.  
A
I
C
B
d
Hình 6.1. Quá trình xử lý nhiệt ẩm của máy điều hoà kiểu khô  
6.1.2 Phân loại các hệ thống điều hoà kiểu khô  
Có nhiều cách phân loại phân loại hệ thống điều hoà kiểu khô dựa trên các tiêu chí khác  
nhau, cụ thể như sau:  
Theo đặc điểm của thiết bị xử lý nhiệt ẩm:  
- Hệ thống điều hoà cục bộ.  
- Hệ thống điều hoà kiểu phân tán.  
- Hệ thống điều hoà trung tâm.  
Theo đặc điểm môi chất giải nhiệt dàn ngưng  
100  
- Hệ thống điều hoà giải nhiệt bằng nước (water cooled)  
- Hệ thống điều hoà giải nhiệt bằng không khí (air cooled)  
Theo khả năng xử lý không khí  
- Máy điều hoà 1 chiều lạnh: Là dạng máy chỉ có khả năng làm lạnh.  
- Máy điều hoà 2 chiều nóng lạnh: Máy vừa có khả năng làm lạnh vừa có khả năng gia  
nhiệt không khí khi cần. Về mùa hè máy chạy chế độ làm lạnh, về mùa đông, máy chạy chế  
độ sưởi ấm không khí. Để chuyển sang chế độ sưởi ấm mùa đông, thông qua hệ thống van  
đảo chiều, dàn lạnh chuyển thành dàn nóng và dàn nóng chuyển thành dàn lạnh, máy hoạt  
động theo chế độ bơm nhiệt và sưởi ấm không khí. Đối với nước ta  
6.2 HỆ THỐNG KIỂU CỤC BỘ.  
Hệ thống điều hòa không khí kiểu cục bộ là hệ thống chỉ điều hòa không khí trong một  
phạm vi hẹp, thường chỉ là một phòng riêng độc lập hoặc một vài phòng nhỏ.  
Trên thực tế loại máy điều hòa kiểu này gồm 4 loại phổ biến sau:  
-
-
-
-
Máy điều hòa dạng cửa sổ (Window type);  
Máy điều hòa kiểu rời (split type);  
Máy điều hòa kiểu ghép (multi-split type);  
Máy điều hoà rời dạng tủ thổi trực tiếp.  
Đặc điểm chung của tất cả các máy điều hoà cục bộ là công suất nhỏ và luôn có dàn  
nóng được giải nhiệt bằng gió (air cooled), rất thích hợp cho các đối tượng có công suất  
nhiệt yêu cầu nhỏ.  
6.2.1 Máy điều hòa không khí dạng của sổ  
Máy điều hòa dạng cửa sổ thường được lắp đặt trên các tường trông giống như các cửa sổ  
nên được gọi là máy điều hòa không khí dạng cửa sổ.  
Máy điều hoà dạng cửa sổ là máy điều hoà có công suất nhỏ nằm trong khoảng 7.000 ÷  
24.000 Btu/h với các model chủ yếu sau 7.000, 9.000, 12.000, 18.000 và 24.000 Btu/h. Tuỳ  
theo hãng máy mà số model có thể nhiều hay ít. Tất cả các công suất nêu trên là công suất  
danh định, công suất thật của máy sẽ sai khác chút ít tuỳ theo chế độ làm việc và từng hãng  
máy khác nhau.  
• Về cấu tạo  
Về cấu tạo máy điều hoà dạng cửa sổ là một tổ máy lạnh được lắp đặt hoàn chỉnh thành  
một khối chữ nhật tại nhà máy sản xuất, trên đó có đầy đủ dàn nóng, dàn lạnh, máy nén lạnh,  
hệ thống đường ống ga, hệ thống điện và ga đã được nạp sẵn. Người lắp đặt chỉ việc đấu nối  
điện là máy có thể hoạt động và sinh lạnh.  
Trên hình 6.2 là cấu tạo bên trong của một máy điều hoà dạng cửa sổ. Bình thường, dàn  
lạnh đặt phía bên trong phòng, dàn nóng nằm phía ngoài. Quạt dàn nóng và dàn lạnh đồng  
trục và chung mô tơ. Quạt dàn lạnh thường là quạt dạng ly tâm kiểu lồng sóc cho phép tạo lưu  
lượng và áp lực gió lớn để có thể thổi gió đi xa. Riêng quạt dàn nóng là kiểu hướng trục vì  
chỉ cần lưu lượng lớn để giải nhiệt cho nó.  
Ở giữa cụm máy có vách ngăn nhằm ngăn cách khoang lạnh và khoang nóng.  
Gió trong phòng được lấy vào cửa hút nằm mặt trước cụm máy và được đưa vào dàn  
lạnh thực hiện quá trình trao đổi nhiệt ẩm, sau đó được thổi ra cửa thổi gió nằm ở phía trên  
hoặc bên cạnh. Cửa thổi gió có các cánh hướng gió có thể chuyển động qua lại nhằm hướng  
gió tới các vị trí bất kỳ trong phòng.  
Không khí giải nhiệt dàn nóng được lấy ở 2 bên hông của vỏ máy. Khi quạt hoạt động  
gió tuần hoàn vào bên trong và được thổi qua dàn nóng đi ra ngoài. Khi lắp đặt máy điều hoà  
cửa sổ cần lưu ý tránh che lấp cửa lấy gió này.  
101  
Hình 6.2. Cấu tạo máy điều hòa cửa sổ  
1- Dàn nóng ; 2- Máy nén; 3- Môtơ quạt; 4- Quạt dàn lạnh; 5- Dàn lạnh;  
6- Lưới lọc; 7- Cửa hút gió lạnh; 8 - Cửa thổi gió; 9- Tường nhà  
Phía trước mặt máy có bố trí bộ điều khiển. Bộ điều khiển cho phép điều khiển và chọn các  
chế độ làm việc của máy cụ thể như sau:  
- Bật tắt máy điều hoà ON-OFF;  
- Chọn chế độ làm lạnh và không làm lạnh (thông gió);  
- Chọn tốc độ của quạt: Nhanh, vừa và chậm;  
- Đặt nhiệt độ phòng;  
- Ngoài ra trong một số máy còn có thêm các chức năng hẹn giờ, chế độ làm khô, chế độ  
ngủ vv. . .  
Về chủng loại, máy điều hoà cửa sổ có 2 dạng: chỉ làm lạnh (máy 1 chiều) và vừa làm  
lạnh vừa sưởi ấm (máy 2 chiều). Ở máy 2 chiều nóng lạnh có cụm van đảo chiều cho phép  
hoán đổi vị trí dàn nóng và dàn lạnh vào các mùa khác nhau trong năm.  
Mùa hè dàn lạnh trong phòng, dàn nóng bên ngoài, chức năng máy lúc này là làm lạnh.  
Mùa đông ngược lại dàn nóng ở trong phòng, dàn lạnh bên ngoài phòng, lúc này máy chạy ở  
chế độ bơm nhiệt, chức năng của máy là sưởi ấm.  
Máy nén lạnh của máy điều hoà cửa sổ là máy lạnh kiểu kín.  
Giữa khoang nóng và khoang lạnh có cửa điều chỉnh cấp gió tươi, cho phép điều chỉnh  
lượng khí tươi cung cấp vào phòng.  
Khoang đáy của vỏ máy dùng chứa nước ngưng rơi từ dàn lạnh và hướng dốc ra cửa thoát  
nước ngưng.  
Hệ thống điện và ống gas được lắp đặt hoàn chỉnh tại nhà máy. Đối với máy điều hoà dạng  
cửa số thiết bị tiết lưu là chùm các ống mao bằng đồng.  
Hình 6.3. Hình dạng bên ngoài của máy điều hoà cửa sổ  
102  
• Đặc điểm máy điều hoà cửa sổ  
Ưu điểm:  
- Dễ dàng lắp đặt và sử dụng;  
- Giá thành tính trung bình cho một đơn vị công suất lạnh thấp;  
- Đối với công sở có nhiều phòng riêng biệt, sử dụng máy điều hoà cửa sổ rất kinh tế,  
chi phí đầu tư và vận hành đều thấp.  
Nhược điểm:  
- Công suất bé, tối đa là 24.000 Btu/h;  
- Đối với các toà nhà lớn, khi lắp đặt máy điều hòa dạng cửa sổ thì sẽ phá vỡ kiến trúc  
và làm giảm vẻ mỹ quan của công trình do số lượng các cụm máy quá nhiều;  
- Dàn nóng xả khí nóng ra bên ngoài nên chỉ có thể lắp đặt trên tường bao. Đối với  
các phòng nằm sâu trong công trình thì không thể sử dụng máy điều hoà cửa sổ, nếu sử dụng  
cần có ống thoát gió nóng ra ngoài rất phức tạp. Tuyệt đối không nên xả gió nóng ra hành  
lang vì như vậy sẽ tạo ra độ chênh nhiệt độ rất lớn giữa không khí trong phòng và ngoài hành  
lang rất nguy hiểm cho người sử dụng đi vào và ra phòng;  
- Kiểu loại không nhiều nên người sử dụng khó khăn lựa chọn. Hầu hết các máy có bề  
mặt bên trong khá giống nhau nên về mặt mỹ quan người sử dụng không có một sự lựa chọn  
rộng rãi.  
•
Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng:  
- Không để các vật che chắn làm ảnh hưởng tới tuần hoàn gió ở dàn lạnh và  
dàn nóng.  
- Khi vừa dừng máy không nên cho chạy lại ngay , mà chờ khoảng 3 phút cho  
áp lực ga trong hệ thống trở lại cân bằng, rồi mới chạy lại.  
- Định kỳ vệ sinh phin lọc hút.  
- Không nên đặt nhiệt độ phòng quá thấp vừa không kinh tế lại không đảm  
yêu cầu vệ sinh.  
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật máy điều hoà dạng cửa sổ của hãng LG (Hàn Quốc)  
sản xuất.  
- Bảng 6.1 trình bày các thông số kỹ thuật máy điều hoà dạng cửa sổ 1 chiều lạnh của LG  
- Bảng 6.2 trình bày các thông số kỹ thuật máy điều hoà dạng cửa sổ 2 chiều nóng lạnh  
của LG.  
Bảng 6.1. Thông số kỹ thuật máy điều hoà cửa sổ , kiểu 1 chiều lạnh, hãng LG  
Thông số  
Đơn vị  
Model  
LWB0960PC LWB1260PC LWB1860QC  
L
L
L
Công suất lạnh  
Btu/h  
KCal/h  
W
Btu/W  
V/Hz  
W
A
dB (A)  
Lít/h  
9.000  
2.268  
2.637  
9,0  
12.000  
3.024  
3.516  
9,5  
18.000  
4.536  
5.274  
8,6  
Hệ số lạnh E.E.R  
Điện áp/Tần số  
220 ÷ 240 / 50 220 ÷ 240 / 50 220 ÷ 240 / 50  
Công suất tiêu thụ điện  
Dòng điện tiêu thụ  
Độ ồn (Dàn nóng/dàn lạnh)  
Khả năng hút ẩm  
1.000  
4,4  
49 / 55  
1,3  
1.260  
5,6  
51 / 57  
1,7  
2.100  
8,6  
54 / 60  
2,1  
Lưu lượng gió (Dàn nóng/dàn m3/phút  
lạnh)  
5,8 / 10,0  
7,5 / 15  
12 / 23  
Kích thước (Rộng/Cao/Sâu)  
mm  
510x353x487 600 x 380 x  
555  
600 x 628 x  
675  
Khối lượng  
kg  
32  
43  
59  
103  
Bảng 6.2. Thông số kỹ thuật máy điều hoà cửa sổ 2 chiều, hãng LG  
Thông số  
Đơn vị  
Model  
LWC0960PH LWC1260PH LWC1860QH  
L
L
L
Công suất lạnh  
Btu/h  
KCal/h  
W
Btu/h  
KCal/h  
W
Btu/W  
V/Hz  
W
9.000  
2.268  
2.637  
9.000  
2.268  
2.637  
9,0  
11.500  
2.898  
3.369  
11.500  
2.898  
3.369  
8,5  
17..500  
4.410  
5.128  
17..500  
4.410  
5.128  
7,6  
Công suất sưởi  
Hệ số lạnh E.E.R  
Điện áp/Tần số  
Công suất tiêu thụ điện  
(Lạnh/Sưởi)  
220 ÷ 240 / 50 220 ÷ 240 / 50 220 ÷ 240 / 50  
1.000 / 920  
1.350 / 1.150 2.300 / 2.160  
Dòng điện tiêu thụ  
Độ ồn (Dàn nóng/dàn lạnh)  
Khả năng hút ẩm  
A
dB (A)  
Lít/h  
4,4 / 4,0  
49 / 55  
1,4  
5,7 / 4,8  
52 / 57  
1,7  
9,9 / 9,4  
55 / 62  
1,8  
Lưu lượng gió (Dàn nóng/dàn m3/phút  
lạnh)  
7,0 / 12,0  
8,0 / 15  
12,3 / 23  
Kích thước (Rộng/Cao/Sâu)  
mm  
600x380x555 600 x 380 x  
555  
600 x 428 x  
770  
Khối lượng  
kg  
41  
43  
67  
6.2.2 Máy điều hòa không khí kiểu rời (2 mãnh)  
• Cấu tạo và nguyên lý hoạt động  
Để khắc phục nhược điểm của máy điều hoà cửa sổ là không thể lắp đặt cho các phòng  
nằm sâu trong công trình và sự hạn chế về kiểu mẩu, chủng loại người ta phát minh ra máy  
điều hoà kiểu rời, ở đó dàn nóng và dàn lạnh được tách thành 2 khối. Vì vậy máy điều hoà  
dạng này còn có tên là máy điều hoà kiểu rời (split) hay máy điều hoà 2 mãnh.  
Máy điều hòa rời gồm 2 cụm dàn nóng (gọi là Outdoor Unit) và dàn lạnh (Indoor  
Unit) được bố trí tách rời nhau. Nối liên kết giữa 02 cụm là các ống đồng dẫn môi chất và  
dây điện điều khiển (hình 6.4). Máy nén thường đặt ở bên trong cụm dàn nóng. Quá trình điều  
khiển sự làm việc của máy được thực hiện từ dàn lạnh thông qua bộ điều khiển có dây hoặc  
điều khiển từ xa.  
104  
Hình 6.4. Sơ đồ nguyên lý máy điều hòa rời  
Máy điều hoà kiểu rời có công suất nhỏ từ 9.000 Btu/h ÷ 60.000 Btu/h, bao gồm chủ yếu  
các model sau: 9.000, 12.000, 18.000, 24.000, 36.000, 48.000 và 60.000 Btu/h. Tuỳ theo từng  
hãng chế tạo máy mà số model có khác nhau.  
• Phân loại  
- Theo chế độ làm việc người ta phân ra thành hai loại máy 1 chiều và máy 2 chiều.  
- Theo đặc điểm của dàn lạnh có thể chia ra: Máy điều hoà gắn tường, đặt nền, áp trần,  
dấu trần, cassette, máy điều hoà kiểu vệ tinh.  
• Các loại dàn lạnh và lắp đặt  
Dàn lạnh (indoor Unit) được đặt bên trong phòng, là dàn trao đổi nhiệt kiểu bề mặt và  
phổn biến nhất là kiểu ống đồng cánh nhôm. Dàn lạnh có trang bị quạt kiểu ly tâm (lồng sóc).  
Dàn lạnh có nhiều dạng khác nhau cho phép người sử dụng có thể lựa chọn kiểu phù hợp với  
kết cấu tòa nhà và không gian lắp đặt , cụ thể như sau:  
a) Dàn lạnh đặt sàn (Floor Standing)  
Loại đặt sàn có cửa thổi gió đặt phía trên, cửa hút đặt bên hông, phía trước. Loại này thích  
hợp cho không gian hẹp, nhưng trần cao. Do có cấu tạo mỏng, dẹt nên dàn lạnh đặt sàn có thể  
đặt ở sát tường ngay trong phòng (xem hình 6.5) rất thuận lợi. Tuy nhiên dàn lạnh đặt sàn  
cũng có nhược điểm là do đặt trên sàn nhà nên chiếm một phần diện tích phòng làm việc, mặt  
trước dàn lạnh cách một khoảng nhất định không được bố trí thiết bị bất kỳ gây cản trở lưu  
thông gió. Mặt khác sinh hoạt của con người cũng ảnh hưởng ít nhiều đến lạnh, đặc biệt chổ  
đông người, như hành lang, sảnh khách sạn không nên sử dụng loại này, vì người qua lại  
thường hay vứt các loại giấy vụn, rác vào bên trong qua miệng thổi của dàn lạnh.  
105  
Hình 6.5. Dàn lạnh đặt sàn và cách lắp đặt  
b) Dàn lạnh treo tường (Wall mounted)  
Đây là dạng dàn lạnh phổ biến nhất, nó được lắp đặt trên tường, có cấu tạo rất đẹp, gió  
phân bố đều trong phòng. Máy điều hoà dạng treo tường thích hợp cho phòng cân đối, không  
khí được thổi ra ở cửa nhỏ phía dưới và hút về ở phía cửa hút nằm ở phía trên. Cửa thổi có  
cánh hướng dòng, có thể cho đứng yên hoặc chuyển động chao qua lại, tuỳ theo sở thích của  
người sử dụng (hình 6.6).  
Hình 6.6. Dàn lạnh treo tường và cách lắp đặt  
c) Loại áp trần (Under Ceiling, Ceiling suspended)  
Loại áp trần được lắp đặt áp sát laphông. Dàn lạnh áp trần thích hợp cho các công  
trình có trần thấp và rộng. Gió được thổi ra đi sát trần, gió hồi về phía dưới dàn lạnh. Về hình  
thức dàn lạnh áp trần rất giống dàn lạnh đặt sàn vì thế khi lắp đặt rất dễ nhầm lẫn. Tuy bên  
ngoài giống nhau nhưng máng hứng nước ngưng bên trong đặt ở những vị trí rất khác nhau  
(hình 6.7).  
106  
Hình 6.7. Dàn lạnh áp trần và cách lắp đặt  
d) Loại cassette  
Dàn lạnh cassette được lắp gắp lên trần, với toàn bộ dàn lạnh nằm khuất trong laphông,  
phần nhô xuống dưới là phần mặt nạ. Mặt nạ của dàn lạnh cassette có 01 cửa hút nằm ở giữa  
và các miệng thổi bố trí ở 4 phía. Tuỳ theo từng loại mà mặt nạ có 2, 3 hoặc 4 cửa thổi.  
Hình 6.8. Dàn lạnh cassette và cách lắp đặt  
Loại cassette rất thích hợp cho khu vực có trần cao, không gian rộng như các phòng  
họp, đại sảnh, hội trường. Dàn lạnh kiểu cassette có kiểu dáng rất đẹp, là thiết bị có thể dùng  
107  
trang trí làm tăng thẩm mỹ bề mặt trần nhà. Tuy nhiên máy điều hoà có dàn lạnh kiểu casette  
có giá thành cao. Do dàn lạnh rất sát trần, nước ngưng muốn chảy tự do phải bố trí phía dưới  
laphông vì vậy máy có trang bị bơm nước ngưng, để bơm lên độ cao cần thiết phía trong  
laphông. Công suất máy cassette thường lớn và nằm trong khoảng 18.000÷36.000 Btu/h.  
e) Loại dấu trần (concealed type)  
Dàn lạnh kiểu dấu trần được lắp đặt hoàn toàn bên trong la phông. Để dẫn gió xuống  
phòng và hồi gió trở lại bắt buộc phải có ống cấp, hồi gió và các miệng thổi, miệng hút. Kiểu  
dấu trần thích hợp cho các văn phòng, công sở, các khu vực có trần giả. Công suất dàn lạnh  
dấu trần thường lớn và nằm trong khoảng 36.000÷60.000 Btu/h. Máy điều hoà có dàn lạnh  
kiểu dấu trần có thể lắp đặt cho các phòng tương đối lớn.  
Miã ûng hutï  
Miã ûng thä øi  
Hình 6.9. Dàn lạnh âm trần và cách lắp đặt  
f) Loại vệ tinh (Ceiling mounted built-in)  
Ngoài các dạng dàn lạnh phổ biến như trên, một số hãng còn chế tạo loại dàn lạnh kiểu vệ  
tinh. Dàn lạnh kiểu vệ tinh gồm một dàn chính có bố trí miệng hút, dàn chính được nối với  
các vệ tinh, đó là các hộp có các cửa thổi gió. Các vệ tinh được nối với dàn chính qua ống nối  
mềm. Mỗi dàn có từ 2 đến 4 vệ tinh đặt ở các vị trí tuỳ ý.  
Hình 6.10. Dàn lạnh kiểu vệ tinh  
Dàn lạnh nói chung đều có ống thoát nước ngưng, khi lắp cần có độ dốc nhất định để nước  
ngưng chảy kiệt và không đọng lại trên đường ống gây đọng sương. Ống nước ngưng thường  
sử dụng là ống PVC và có bọc mút cách nhiệt nhằm tránh đọng sương bên ngoài vỏ ống.  
• Dàn nóng  
Dàn nóng là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồng cánh nhôm, có quạt kiểu hướng trục.  
Cấu tạo cho phép lắp đặt ngoài trời mà không cần che chắn mưa. Tuy nhiên cần tránh nơi có  
nắng gắt và bức xạ trực tiếp của mặt trời, hoặc nơi có nền bê tông quá nóng. Vì như vậy hiệu  
quả giải nhiệt giảm rất nhiều.  
108  
Hình 6.11. Dàn nóng và yêu cầu lắp đặt  
• Ống dẫn ga  
Liên kết dàn nóng và lạnh là một cặp ống dịch lỏng và gas. Kích cỡ ống dẫn được ghi rõ  
trong các tài liệu kỹ thuật của máy hoặc có thể căn cứ vào các đầu nối của nó. Ống dịch nhỏ  
hơn ống gas. Các ống dẫn khi lắp đặt nên kẹp vào nhau để tăng hiệu quả làm việc của máy.  
Ngoài cùng bọc ống mút cách nhiệt.  
Bảng 6.3. Kích cõ ống dẫn môi chất các máy điều hoà dạng rời  
Công suất  
Ống đẩy  
9.000  
1/4”  
12.000  
1/4”  
18.000  
3/8”  
24.0000  
3/8”  
36.000  
1/2”  
(Φ6,35)  
1/2”  
(Φ6,35)  
1/2”  
(Φ9,53)  
5/8”  
(Φ9,53)  
3/4”  
(Φ12,7)  
3/4”  
Ống hút  
(Φ12,7)  
(Φ12,7)  
(Φ16)  
(Φ19)  
(Φ19)  
• Dây điện điều khiển và động lực  
Dây điện điều khiển nối giữa dàn nóng và dàn lạnh dùng để điều khiển và phối hợp hoạt  
động giữa dàn lạnh và dàn nóng, đồng thời cấp điện nguồn cho quạt dàn lạnh. Tuỳ theo hãng  
máy mà số lượng dây có khác nhau từ 3÷6 sợi. Kích cỡ dây nằm trong khoảng từ 0,75 ÷  
2,5mm2. Thông thường máy nén bố trí ở dàn nóng, nếu cấp điện nguồn vào từ dàn nóng thì  
kích cỡ dây điện không cần lớn. Tuy nhiên nếu nguồn điện cấp vào từ dàn lạnh thì dây điện  
điều khiển sẽ có kích cỡ lớn hơn.  
Dây điện động lực (dây điện nguồn) thường được nối vào dàn nóng. Tuỳ theo công suất  
máy mà điện nguồn là 1 pha hay 3pha. Thường công suất từ 36.000 Btu/h trở lên sử dụng điện  
3 pha. Số dây điện động lực tuỳ thuộc vào máy 1 pha, 3 pha và hãng máy.  
• Một số lưu ý khi lắp đặt và sử dụng  
- Vị trí dàn nóng và lạnh: Khi lắp dàn nóng và lạnh phải chú ý vấn đề hồi dầu. Khi hệ  
thống làm việc dầu theo ga chảy đến dàn lạnh, hạn chế việc trao đổi nhiệt và làm máy thiếu  
dầu. Vì thế khi vị trí dàn lạnh thấp hơn dàn nóng cần phải có các bẩy dầu ở đầu ra dàn lạnh,  
để thực hiện việc hồi dầu. Người thiết kế và lắp đặt cần lưu ý chênh lệch độ cao cho phép  
giữa dàn nóng và dàn lạnh và độ dài cho phép của đường ống đã nêu trong các tài liệu kỹ  
thuật. Khi độ cao lớn có thể sử dụng một vài bẩy dầu, nhưng cần lưu ý khi sử dụng quá nhiều  
bẩy dầu trở lực đường ống lớn sẽ làm giảm năng suất lạnh của máy.  
109  
- Vị trí lắp đặt dàn nóng phải thoáng, mát và tránh thổi gió nóng vào người, vào các  
dàn nóng khác.  
- Khi lắp đặt đường ống cần vệ sinh sạch sẽ, hút chân không hoặc đuổi khí không  
ngưng khỏi đường ống, hạn chế độ dài đường ống càng ngắn càng tốt, tránh đi đường ống  
khúc khuỷu, nhiều mối nối.  
Hình 6.12. Dụng cụ cắt và loe ống  
- Sau khi vừa tắt máy không nên chạy lại ngay mà phải đợi ít nhất 3 phút cho đầu đẩy  
và hút máy cân bằng rồi chạy lại. Ở một số máy có rơ le thời gian hay mạch trễ cho phép máy  
chỉ có thể khởi động sau một khoảng thời gian nào đó kể từ khi bật máy chạy (thường là 3  
phút ).  
- Khi sử dụng nên đặt nhiệt độ trong nhà vừa phải tránh đặt quá thấp vừa không tốt về  
mặt vệ sinh vừa tốn điện năng.  
- Không nên sử dụng dàn nóng máy điều hòa để hong khô, sấy khô các vật khác.  
• Đặc điểm của máy điều hoà rời  
Ưu điểm  
- So với máy điều hòa cửa sổ, máy điều hòa rời cho phép lắp đặt ở nhiều không gian  
khác nhau.  
- Có nhiều kiểu loại dàn lạnh cho phép người sử dụng có thể chọn loại thích hợp nhất  
cho công trình cũng như ý thích cá nhân.  
- Do chỉ có 2 cụm nên việc lắp đặt tương đối dễ dàng.  
- Giá thành rẻ.  
- Rất tiện lợi cho các không gian nhỏ hẹp và các hộ gia đình.  
- Dễ dàng sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa.  
Nhược điểm  
- Công suất hạn chế , tối đa là 60.000 Btu/h.  
- Độ dài đường ống và chênh lệch độ cao giữa các dàn bị hạn chế.  
- Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả không cao, đặc biệt những ngày trời nóng  
- Đối với công trình lớn, sử dụng máy điều hoà rời rất dễ phá vỡ kiến trúc công trình,  
làm giảm mỹ quan của nó, do các dàn nóng bố trí bên ngoài gây ra. Trong một số trường hợp  
rất khó bố trí dàn nóng.  
Các bảng (6.4) và (6.5) dưới đây trình bày đặc tính kỹ thuật của máy điều hoà 2 mãnh,  
hãng Trane với dàn lạnh kiểu treo tường và dấu trần là 2 dạng sử dụng phổ biến nhất.  
110  
Bảng 6.4. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà 2 mãnh, treo tường, hãng Trane  
Đặc tính  
Công suất lạnh  
Lưu lượng gió  
Đơn vị  
Btu/h  
CFM  
Model  
18.000  
600  
9.000  
300  
12.000  
400  
24.000  
800  
Mã hiệu dàn lạnh  
MCW509G MCW512G MCW518G MCW524G  
A
A
A
A
Mã hiệu dàn nóng  
TTK509M TTK512M TTK518M TTK524M  
A
A
A
A
Điện nguồn  
V/Ph/Hz 220/1/50  
220/1/50  
220/1/50  
220/1/50  
Dòng điện  
+ Dàn lạnh  
+ Dàn nóng  
A
A
0,22  
4,2  
0,22  
5,3  
0,27  
7,7  
0,27  
11,6  
Dạng máy nén  
Rôto  
Rôto  
Rôto  
Rôto  
Thời hạn bảo hành máy nén  
Rơ le thời gian trễ 3 phút  
Bộ điều khiển từ xa không  
dây  
- Rơ le thời gian 24 giờ  
- Chế độ làm khô  
- Điều khiển tốc độ quạt  
- Chế độ quét gió  
- Chế độ ngủ  
Năm  
5
•
•
•
•
•
5
•
•
•
•
•
5
•
•
•
•
•
5
•
•
•
•
•
3Tốcđộ+Au 3Tốcđộ+Au 3Tốcđộ+Au 3Tốcđộ+Au  
to  
•
to  
•
to  
•
to  
•
•
•
•
•
Vị trí lắp đặt  
Tường  
9-15  
Tường  
16-22  
Tường  
24-33  
Tường  
32-44  
Kích thước phòng lắp đặt  
Thông số dàn lạnh  
- Chiều cao  
- Chiều rộng  
- Chiều sâu  
m2  
mm  
mm  
mm  
kg  
298  
900  
190  
8,7  
298  
900  
190  
8,7  
295  
1.120  
200,5  
13  
295  
1.120  
200,5  
13  
- Khối lượng  
Thông số dàn nóng  
- Chiều cao  
- Chiều rộng  
- Chiều sâu  
- Khối lượng  
mm  
mm  
mm  
kg  
590  
830  
330  
36,8  
590  
830  
330  
37,5  
590  
830  
330  
52  
590  
830  
330  
55,5  
111  
Bảng 6.5. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà 2 mãnh, dấu trần, hãng Trane  
Đặc tính  
Công suất lạnh  
Lưu lượng gió  
Mã hiệu dàn lạnh  
Mã hiệu dàn nóng  
Điện nguồn  
Đơn vị  
Btu/h  
CFM  
Model  
36.000  
900  
12.000  
300  
18.000  
450  
24.000  
600  
30.000  
750  
36.000  
900  
42.000  
1400  
48.000  
1600  
60.000  
2000  
MCD512DB MCD518DBMCD524DBMCD530DB MCD536DBMCD536DBMCD048DBMCD048DBMCD060DB  
TTK512LB TTK518LB TTK524LB TTK530KB TTK536KB TTK536KD TTK042KD TTK048KD TTK060KD  
V/Ph/Hz 220/1/50  
220/1/50  
220/1/50  
220/1/50  
220/1/50  
380/3/50  
380/3/50  
380/3/50  
380/3/50  
Dòng điện  
+ Dàn lạnh  
+ Dàn nóng  
A
A
0,4  
6,4  
0,5  
7,9  
0,9  
11,5  
1,1  
16,7  
1,2  
19,2  
1,2  
7,1  
2,6  
8,75  
2,75  
9,8  
3,45  
11,97  
Môi chất lạnh  
Dạng máy nén  
Vị trí lắp đặt  
Thông số dàn lạnh  
- Chiều cao  
- Chiều rộng  
- Chiều sâu  
- Khối lượng  
Thông số dàn nóng  
- Chiều cao  
R22  
Kiểu kín  
Dấu trần  
R22  
Kiểu kín  
Dấu trần  
R22  
Kiểu kín  
Dấu trần  
R22  
Kiểu kín  
Dấu trần  
R22  
Kiểu kín  
Dấu trần  
R22  
Kiểu kín  
Dấu trần  
R22  
Kiểu kín  
Dấu trần  
R22  
Kiểu kín  
Dấu trần  
R22  
Kiểu kín  
Dấu trần  
mm  
mm  
mm  
kg  
254  
950  
480  
20  
254  
950  
480  
22  
254  
950  
520  
24  
254  
1.100  
520  
254  
1.250  
520  
254  
1.250  
520  
408  
1.107  
759  
408  
1.107  
759  
408  
1.250  
759  
26  
29  
29  
48,5  
48,5  
54,5  
mm  
mm  
mm  
kg  
590  
830  
330  
38  
590  
830  
330  
52  
590  
830  
330  
56  
795  
1.018  
360  
795  
1.018  
360  
795  
1.018  
360  
795  
1.018  
360  
1.254  
988  
350  
1.254  
988  
350  
- Chiều rộng  
- Chiều sâu  
- Khối lượng  
73  
79  
79  
80  
102  
111  
112  
6.2.3. Máy điều hòa kiểu ghép (Multi - SPLIT)  
Máy điều hòa kiểu ghép về thực chất là máy điều hoà gồm 1 dàn nóng và 2 - 4 dàn lạnh.  
Mỗi cụm dàn lạnh được gọi là một hệ thống. Thường các hệ thống hoạt động độc lập. Mỗi  
dàn lạnh hoạt động không phụ thuộc vào các dàn lạnh khác. Các máy điều hoà ghép có thể có  
các dàn lạnh chủng loại khác nhau.  
Máy điều hòa dạng ghép có những đặc điểm và cấu tạo tương tự máy điều hòa kiểu rời.  
Tuy nhiên do dàn nóng chung nên tiết kiệm diện tích lắp đặt.  
Hình 6.13. Máy điều hoà dạng ghép  
Trên hình 6.13 là sơ đồ của một máy điều hoà ghép. Sơ đồ này không khác sơ đồ nguyên  
lý máy điều hoà rời nhưng có nhiều dàn lạnh hơn.  
Bố trí bên trong dàn nóng gồm 2 máy nén và sắp xếp như sau:  
- Trường hợp có 2 dàn lạnh: 2 máy nén hoạt động độc lập cho 2 dàn lạnh.  
- Trường hợp có 3 dàn lạnh: 1 máy nén cho 1 dàn lạnh, 1 máy nén cho 2 dàn lạnh.  
Như vậy về cơ bản máy điều hoà ghép có các đặc điểm của máy điều hoà 2 mãnh. Ngoài ra  
máy điều hoà ghép còn có các ưu điểm khác:  
- Tiết kiện không gian lắp đặt dàn nóng  
- Chung điện nguồn, giảm chi phí lắp đặt.  
Bảng 6.6 dưới đây giới thiệu đặc tính kỹ thuật của một số máy điều hoà dạng ghép của  
hãng Trane.  
113  
Bảng 6.6. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà ghép, hãng Trane  
Đặc tính  
Dàn nóng  
Hệ thống Đơn vị  
MODEL  
MTK51 MTK52 MTK52 MTK524EB MTK53 MTK53 MTK53 MTK536EB MTK53 MTK536GB  
8DB  
MCW50 MCW50 MCW51 MCX51 MCD5 MCW50 MCW50 MCW51 MCX5 MCD5 MCW51 MCX5 MCD5  
12 18 18 12 12  
MCW50 MCW51 MCW51 MCX51 MCD5 MCW50 MCW51 MCW51 MCX5 MCD5 MCW51 MCX5 MCD5  
1DB  
4DB  
0DB  
3DB  
6DB  
6FB  
Hệ thống  
1
9
9
2
2
9
9
8
2
Dàn lạnh  
Hệ thống  
2
9
2
2
2
12  
9
2
8
18  
18  
2
12  
MCW51 MCX5 MCD5  
12 12  
9.000 18.000 18.000 18.000 12.000 12.000 12.000  
12  
Hệ thống  
MCW51 MCW51  
3
Hệ thống  
1
2
2
2
9.000  
9.000 12.000 12.000 12.000 9.000  
Công suất lạnh Hệ thống Btu/h 9.000 12.000 12.000 12.000 12.000 9.000 12.000 18.000 18.000 18.000 12.000 12.000 12.000  
2
Hệ thống  
12.000 12.000  
12.000 12.000 12.000  
3
Điện nguồn  
V/ph/H 220/1/50 220/1/50 220/1/50 220/1/5 220/1/5 220/1/50 220/1/50 220/1/50 220/1/5 220/1/5 220/1/50 220/1/5 220/1/5  
z
0
0
0
0
0
0
Dòng điện IU  
Hệ thống  
1/2/3  
0,1/0,1 0,1/0,1 0,1/0,1 0,3/0,3 0,4 / 0,1/0,1/0 0,1/0,1/0 0,2 / 0,2 0,4 /  
0,4 ,1 ,1 0,4  
4,43/4,4 4,43/5,7 5,73/5,7 5,83/5,8 5,73/5, 4,5/4,5/5 4,5/5,8/5 8,05/8,0 8,05/8,  
0,5 / 0,1/0,1/0 0,3/0,3/ 0,4/0,4/  
0,5  
,1  
0,3  
0,4  
Dòng điện OU Hệ thống  
1/2/3  
5,8/5,8/5 5,9/5,9/ 5,8/5,8/  
3
3
3
3
73  
,8  
,8  
5
05  
,8  
5,9  
5,8  
Kích thước dàn Hệ thống  
lạnh  
+ Rộng  
1/2/3  
mm  
850 850/100 1000  
0
1085  
950 850/100 850/100 1100  
1085  
950  
1000  
1085  
950  
0
0
+ Sâu  
+ Cao  
mm  
mm  
167 167/195 195  
290 290/335 335  
243  
627  
480 167/195 167/195 210  
254 290/335 290/335 355  
243  
627  
480  
254  
195  
335  
243  
627  
480  
254  
Kích thước dàn  
nóng  
+ Rộng  
+ Sâu  
mm  
mm  
952  
330  
952  
330  
952  
330  
952  
330  
952  
330  
1128  
360  
1128  
360  
1128  
360  
1128 1128  
360 360  
1128  
360  
1128 1128  
360 360  
114  
+ Cao  
mm  
kg  
590  
9
590  
9
590  
14  
590  
33  
590  
20  
795  
9
795  
9
795  
16  
795  
36  
795  
22  
795  
14  
795  
33  
795  
20  
Hệ thống  
1
Khối lượng dàn Hệ thống  
kg  
kg  
kg  
9
14  
14  
33  
20  
9
14  
14  
16  
36  
22  
14  
14  
33  
33  
20  
20  
lạnh  
2
Hệ thống  
3
14  
Khối lượng dàn  
60,4  
61,8  
63,2  
63,2  
63,2  
112  
113,4  
123  
123  
123  
114,8 114,8 114,8  
nóng  
115  
6.2.4. Máy điều hoà kiểu rời dạng tủ  
Máy điều hoà rời dạng tủ là máy điều hoà có công suất trung bình. Đây là chủng máy rất  
hay được lắp đặt ở các nhà hàng và sảnh của các cơ quan.  
Công suất của máy từ 36.000 ÷ 120.000 Btu/h  
Về nguyên lý lắp đặt cũng giống như máy điều hoà rời gồm dàn nóng, dàn lạnh và hệ  
thống ống đồng, dây điện nối giữa chúng.  
Ưu điểm của máy là gió lạnh được tuần hoàn và thổi trực tiếp vào không gian điều hoà nên  
tổn thất nhiệt bé, chi phí lắp đặt nhỏ. Mặt khác độ ồn của máy nhỏ nên mặc dù có công suất  
trung bình nhưng vẫn có thể lắp đặt ngay trong phòng mà không sợ bị ảnh hưởng.  
Hình 6.14. Máy điều hoà rời dạng tủ  
Dàn nóng  
Là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm, quạt hướng trục có thể thổi ngang hoặc thổi  
đứng, máy nén lạnh dạng kín được đặt bên trong dàn nóng.  
Dàn lạnh  
Có dạng khối hộp (dạng tủ), cửa thổi gió bố trí phía trên cao, thổi ngang, cửa hút ở phía  
dưới. Trên miệng thổi có các cánh hướng dòng có thể đứng yên hoặc chuyển động qua lại để  
hướng gió đến các vị trí cần thiết. Phía trước cửa hút có phin lọc bụi, định kỳ người sử dụng  
cần vệ sinh phin lọc cẩn thận.  
Bộ điều khiển dàn lạnh đặt phía mặt trước của dàn lạnh, ở đó có đầy đủ các chức năng điều  
khiển cho phép điều khiển các thông số: đặt nhiệt độ phòng, tốc độ chuyển động của quạt,  
chọn chế độ làm việc, .. .  
Dưới đây là bảng đặc tính kỹ thuật máy điều hoà rời, thổi tự do của hãng Trane  
116  
Bảng 6.7. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà kiểu rời, thổi tự do, hãng Trane  
Model  
Công Lưu  
Điện  
Dòng điện  
Kích thước, mm  
Khối lượng,  
suất lượng nguồn  
(Rộng x Sâu x Cao)  
kg  
gió  
Dàn lạnh Dàn nóng Btu/h CFM V/Ph/Hz Dàn Dàn Dàn lạnh  
lạnh nóng  
Dàn nóng Dàn Dàn  
lạnh nóng  
MCV036ATTK536K 39.00 1.500 220/1/50 1,6 17,9 782x457x1851018x360x79 110  
1.500 380/3/50 1,6 6,6 110  
MCV036ATTK536K 39.00 1.500 220/1/50 1,6 19,9 782x457x1851018x360x79 115  
1.500 380/3/50 1,6 6,7 115  
MCV048ATTK536K 43.10 1.500 380/3/50 1,6  
2.000 380/3/50 1,8  
MCV048ATTK536K 43.10 2.000 380/3/50 1,8 10,1 782x457x1851018x360x79 141 109  
3.000 380/3/502 x 1,6 11,7 170 160  
MCV048ATTK048K 49.20 3.000 380/3/502 x 1,6 15,4 782x457x185988x350x125 170 189  
90  
90  
90  
90  
A
B
0
0
5
A
D
0
0
5
7,7 782x457x1851018x360x79 115 109  
9,3 141 109  
A
B
0
0
5
A
D
0
0
5
A
D
0
0
4
MCV060ATTK048K 54.10  
982x457x185988x350x125  
A
D
0
0
4
MCV060ATTK060K 60.70  
982x457x185988x350x125  
A
D
0
0
4
MCV090ATTA075D 79.80  
1182x457x181046x862x98  
50  
1182x457x181300x964x10  
50 86  
A
D
0
3
MCV090ATTA100D 97.50  
A
D
0
6.3. HỆ THỐNG KIỂU PHÂN TÁN  
Máy điều hòa kiểu phân tán là máy điều hòa ở đó khâu xử lý không khí phân tán tại nhiều  
nơi.  
Thực tế máy điều hòa kiểu phân tán có 2 dạng phổ biến sau:  
-
-
Máy điều hòa kiểu VRV (Variable Refrigerant Volume).  
Máy điều hòa kiểu làm lạnh bằng nước (Water chiller).  
Các hệ thống điều hoà nêu trên có rất nhiều dàn lạnh xử lý không khí, các dàn lạnh bố trí  
tại các phòng, vì thế chúng là các hệ thống lạnh kiểu phân tán.  
6.3.1 Máy điều hòa không khí VRV  
Máy điều hoà VRV ra đời từ những năm 70 trước yêu cầu về tiết kiệm năng lượng và  
những yêu cầu cấp thiết của các nhà cao tầng.  
Cho tới nay vẫn chưa có tên gọi tiếng Việt nào phản ánh đúng bản chất máy điều hoà kiểu  
VRV. Tuy nhiên trong giới chuyên môn người ta đã chấp nhận gọi là VRV như các nước vẫn  
sử dụng và hiện nay được mọi người sử dụng rộng rãi.  
Máy điều hoà VRV do hãng Daikin của Nhật phát minh đầu tiên. Hiện nay hầu hết các  
hãng đã sản xuất các máy điều hoà VRV và đặt dưới các tên gọi khác nhau , nhưng về mặt  
bản chất thì không có gì khác.  
Tên gọi VRV xuất phát từ các chữ đầu tiếng Anh: Variable Refrigerant Volume, nghĩa là  
hệ thống điều hoà có khả năng điều chỉnh lưu lượng môi chất tuần hoàn và qua đó có thể thay  
đổi công suất theo phụ tải bên ngoài.  
Công suất máy lạnh được xác định theo công thức:  
117  
π.d2  
4
Vlt  
v1  
Qo = λ.  
.qo = λ.  
.s.Z.n.qo  
trong đó:  
λ- Hệ số cấp máy nén;  
Vlt - Thể tích hút lý thuyết, m3/s;  
qo- Năng suất lạnh riêng của máy nén, kJ/kg;  
S- Chiều dài quýet của piston, m;  
Z- Số xy lanh của máy nén;  
n- Tốc độ quay của máy nén, v/giây;  
Như vậy để thay đổi Qo theo phụ tải bên ngoài một trong những biện pháp là thay đổi tốc  
độ quay của máy nén. Để thay đổi tốc độ quaycủa máy nén trong hệ thống VRV người ta sử  
dụng bộ biến tần để thay đổi tần số nmguồn điện và qua đó thay đổi tốc độ quay của máy nén.  
Máy điều hoà VRV ra đời nhằm khắc phục nhược điểm của máy điều hoà dạng rời là  
độ dài đường ống dẫn ga, chênh lệch độ cao giữa dàn nóng, dàn lạnh và công suất lạnh bị hạn  
chế. Với máy điều hoà VRV cho phép có thể kéo dài khoảng cách giữa dàn nóng và dàn lạnh  
lên đến 100m và chênh lệch độ cao đạt 50m. Công suất máy điều hoà VRV cũng đạt giá trị  
công suất trung bình.  
• Sơ đồ nguyên lý và cấu tạo.  
Trên hình 6.15 là sơ đồ nguyên lý của một hệ thống điều hoà kiểu VRV. Hệ thống bao  
gồm các thiết bị chính: Dàn nóng, dàn lạnh, hệ thống đường ống dẫn và phụ kiện.  
Dàn nóng  
Dàn nóng là một dàn trao đổi nhiệt lớn hoặc tổ hợp một vài dàn nóng. Cấu tạo dàn nóng  
cũng gồm dàn trao đổi nhiệt cánh nhôm trong có bố trí một quạt hướng trục, thổi gió lên phía  
trên. Môtơ máy nén và các thiết bị phụ của hệ thống làm lạnh đặt ở dàn nóng. Máy nén lạnh  
thường là loại máy kín ly tâm dạng xoắn.  
Dàn lạnh  
Dàn lạnh có nhiều chủng loại như các dàn lạnh của các máy điều hòa rời. Một dàn nóng  
được lắp không cố định với một số dàn lạnh nào đó, miễn là tổng công suất của các dàn lạnh  
dao động trong khoảng từ 50 ÷ 130% công suất dàn nóng. Nói chung các hệ VRV có số dàn  
lạnh trong khoảng từ 4 đến 16 dàn. Hiện nay có một số hãng giới thiệu các chủng loại máy  
mới có số dàn nhiều hơn. Trong một hệ thống có thể có nhiều dàn lạnh kiểu dạng và công  
suất khác nhau. Các dàn lạnh hoạt động hoàn toàn độc lập thông qua bộ điều khiển. Khi số  
lượng dàn lạnh trong hệ thống hoạt động giảm thì hệ thống tự động điều chỉnh công suất một  
cách tương ứng.  
- Các dàn lạnh có thể được điều khiển bằng các Remote hoặc các bộ điều khiển theo  
nhóm thống.  
- Nối dàn nóng và dàn lạnh là một hệ thống ống đồng và dây điện điều khiển. Ống  
đồng trong hệ thống này có kích cỡ lớn hơn máy điều hòa rời. Hệ thống ống đồng được nối  
với nhau bằng các chi tiết ghép nối chuyên dụng gọi là các REFNET rất tiện lợi.  
- Hệ thống có trang bị bộ điều khiển tỷ tích vi (PID) để điều khiển nhiệt độ phòng.  
- Hệ có hai nhóm đảo từ , điều tần (Inverter) và hồi nhiệt (Heat recovery). Máy điều  
hoà VRV kiểu hồi nhiệt có thể làm việc ở 2 chế độ sưởi nóng và làm lạnh.  
• Đặc điểm chung  
Ưu điểm  
- Một dàn nóng cho phép lắp đặt với nhiều dàn lạnh với nhiều công suất, kiểu dáng khác  
nhau. Tổng năng suất lạnh của các IU cho phép thay đổi trong khoảng lớn 50-130% công  
suất lạnh của OU  
- Thay đổi công suất lạnh của máy dễ dàng nhờ thay đổi lưu lượng môi chất tuần hoàn  
trong hệ thống thông qua thay đổi tốc độ quay nhờ bộ biến tần.  
118  
Hình 6.15. Sơ đồ nguyên lý máy điều hòa VRV  
- Hệ vẫn có thể vận hành khi có một số dàn lạnh hỏng hóc hay đang sửa chữa.  
- Phạm vi nhiệt độ làm việc nằm trong giới hạn rộng.  
- Chiều dài cho phép lớn (100m) và độ cao chênh lệch giữa OU và IU: 50m, giữa các  
IU là 15m.  
- Nhờ hệ thống ống nối REFNET nên dễ dàng lắp đặt đường ống và tăng độ tin cậy  
cho hệ thống.  
- Hệ thống đường ống nhỏ nên rất thích hợp cho các tòa nhà cao tầng khi không gian  
lắp đặt bé.  
Nhược điểm  
- Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả làm việc chưa cao.  
- Số lượng dàn lạnh bị hạn chế nên chỉ thích hợp cho các hệ thống công suất vừa. Đối  
với các hệ thống lớn thường người ta sử dụng hệ thống Water chiller hoặc điều hòa trung tâm  
- Giá thành cao nhất trong các hệ thống điều hoà không khí  
Bảng 6.8. Đặc tính kỹ thuật dàn lạnh máy VRV - hãng Daikin  
Đặc tính  
MODEL K  
63  
20  
25  
32  
40  
50  
80  
100 125 200 250  
Công  
lạnh  
- Kcal/h  
- Btu/h  
- kW  
suất  
suất  
2.000 2.500 3.150 4.000 5.000 6.300 8.000 10.00 12.50 20.00 25.00  
7.500 9.600 12.30 15.40 19.10 24.20 30.70  
0
0
0
0
2,2  
2,8  
0
0
0
0
0
38.20 47.80 76.40 95.50  
3,6  
4,5  
5,6  
7,1  
9,0  
0
0
0
0
11,2 14,0 22,4 28,0  
Công  
sưởi  
2.200 2.800 3.400 4.300 5.400 6.900 8.600 10.80 13.80 21.50 27.00  
8.500 10.90 13.60 17.00 21.50 27.30 34.10  
- Kcal/h  
- Btu/h  
- kW  
0
0
0
0
2,5  
0
0
0
0
0
0
42.70 54.60 85.30 107.5  
00  
12,5 16,0 25,0 31,5  
3,2  
4,0  
5,0  
6,3  
8,0 10,0  
0
0
0
Trên hình 6.16. mô tả các chế độ làm việc có thể có của các hệ thống điều hoà VRV. Theo  
bảng này ta có các chế độ làm việc của máy điều hoà VRV như sau:  
- Chế độ lạnh: Tất cả các phòng đều làm lạnh (1)  
- Chế độ hồi nhiệt (2), (3) và (4): Một số phòng làm lạnh, một số phòng sưởi ấm.  
Đối với máy có chế độ hồi nhiệt ngoài cặp đường ống lỏng đi và ga về còn có thêm  
đường hồi và hệ thống chọn nhánh.  
- Chế độ sưởi: Tất cả các phòng đều sưởi ấm.  
119  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 35 trang baolam 22540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 6: Hệ thống điều hoà không khí kiểu khô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thong_gio_va_dieu_hoa_khong_khi_chuong_6_he_thong.pdf