Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 28: Networking

28. NETWORKING  
<TODO - get AB ethernet specs for MSG instruction>  
Lấy mô tả AB ethernet cho lệnh MSG  
<TODO - clean up internet materials>  
Làm sạch các tài liệu internet  
Chủ đề:  
Mạng: mô hình mạng, mô hình OSI, phần cứng và các vấn đề thiết kế  
Các kiểu mạng: Devicenet, CAN bus, Controlnet, Ethernet, and DH+  
Trường hợp thiết kế  
Mục tiêu:  
Hiểu được các kiểu mạng và các vấn đề có liên quan  
Có khả năng làm mạng bằng cách dùng Devicenet, Ethernet and DH+  
28.1 GIỚI THIỆU  
Một máy tính với một giao diện mạng đơn lẻ có thể giao tiếp với nhiều máy tính  
khác. Kinh tế và độ mềm dẻo này đã làm các mạng có sự lựa chọn giao diện, các  
phương pháp che lấp điểm-tới-điểm như là RS-232. Các lợi thế điển hình của các  
mạng bao gồm chia sẻ tài nguyên và dễ dàng truyền thông. Nhưng, các mạng yêu cầu  
nhiều kiến thức và hiểu biết hơn.  
Các mạng nhỏ thường được gọi là Local Area Networks (LANs) – Mạng nội bộ.  
Chúng có thể kết nối hàng trăm máy tính với khoảng cách hàng trăm mét. Các mạng  
này là không đắt, thường giá là 100$ hay nhỏ hơn trên một nút mạng. Dữ liệu có thể  
được truyền tại các tốc độ hàng triệu bit một giây. Nhiều hệ điều khiển đang dùng  
các mạng để giao tiếp với các bộ điều khiển và các máy tính khác. Các ứng dụng điển  
hình bao gồm:  
Thực hiện các đọc chất lượng với một PLC và gửi dữ liệu tới một máy tính cơ  
sở dữ liệu nào đó.  
Phân phối các cách thực hiện hay các chế độ đặc biệt cho thiết bị xử lý theo  
loạt.  
Giám sát thiết bị từ xa.  
Các mạng lớn hơn Wide Area Networks (WANs) – Mạng diện rộng được dùng để  
giao tiếp qua các khoảng cách lớn giữa các LAN. Đây là những điều không bình  
thường trong các ứng dụng điều khiển, nhưng có thể được cần đến cho một quá  
trình phạm vi rất lớn. Một ví dụ có thể là một hệ điều khiển ống dầu mà hệ này trải  
dài hàng ngàn dặm Anh.  
28.1.1 Hình thái  
Cấu trúc của một mạng được gọi là hình thái. Hình 28.1 chỉ ra các hình thái  
mạng cơ bản. Các hình thái Buýt và Ring (Vòng) cả hai đều chia sẻ cùng một dây  
mạng. Trong cấu hình Star (Sao) mỗi máy tính có một dây đơn lẻ mà dây này nối nó  
tới một bộ chia (hub) trung tâm.  
Figure 28.1 Network Topologies – Các hình thái mạng  
Trong các hình thái buýt và vòng điều khiển mạng được phân bổ giữa tất cả các  
máy tính trên mạng này. Dây này chỉ dùng một vòng đơn lẻ hay dây liên tục. Nhưng,  
bởi vì chỉ có một dây, mạng này sẽ chậm xuống một cách đáng kể khi sự giao thông  
gia tăng. Điều này cũng yêu cầu các giao diện mạng phức tạp hơn mà chúng có thể  
xác định khi một máy tính được cho phép truyền các thông điệp. Cũng có thể được  
cho bài toán trên các dây mạng để dừng toàn bộ mạng.  
Hình thái Star yêu cầu nhiều dây trong tổng số để kết nối mỗi máy tính tới một  
bộ chia thông minh. Nhưng, các giao diện (card) mạng trong máy tính này trở nên  
đơn giản hơn, và mạng này trở nên tin cậy hơn. Một giới hạn thông dụng được dùng  
mà nó là xác định, điều này có nghĩa là hiệu suất có thể được biết trước. Điều này có  
thể là quan trọng trong các ứng dụng quan trọng.  
Đối với một môi trường nhà máy hình thái buýt là thông dụng. Số lượng lớn của  
các dây yêu cầu cho một cấu hình sao có thể là đắt và gây nhầm lẫn. Các vòng dây  
yêu cầu một hình thái vòng cũng là khó để kết nối, và nó có thể dẫn tới các vấn đề  
mạch nối đất. Hình 28.2 chỉ ra một hình thái cây mà nó được xây dựng từ các mạng  
buýt nhỏ hơn. Các bộ nhắc lại (repeater) được dùng để gia tăng độ mạnh tín hiệu và  
cho phép mạng trở nên lớn hơn.  
Figure 28.2 The Tree Topology – Hình thái cây  
28.1.2 Mô hình mạng OSI  
Mô hình Open System Interconnection (OSI) – Liên kết nối hệ mở trong hình  
28.3 đã được phát triển như một công cụ để mô tả các phần cứng và mềm khác nhau  
được tìm thấy trong một hệ mạng nào đó. Nó rất hữu ích cho các mục đích giáo dục,  
và giải thích các thứ mà chúng phải xảy ra cho một ứng dụng mạng thành công. Mô  
hình này bao gồm bảy mức, với phần cứng ở dưới cùng, và phần mềm ở đỉnh. Các  
mũi tên được làm tối chỉ ra một thông điệp ban đầu trong một chương trình ứng  
dụng trong máy tính #1 phải đi qua tất cả các lớp trong cả hai máy tính để tới tầng  
ứng dụng trong máy tính #2. Điều này có thể là một phần của quá trình của việc đọc  
thư điện tử.  
Application – Ứng dụng – Đây là phần mềm mức cao trên máy tính.  
Presentation – Trình diễn – Diễn dịch các yêu cầu ứng dụng vào các thao tác  
mạng.  
Session – Phiên – Điều này làm việc với các tương tác giữa các máy tính.  
Transport – Chuyển vận – Chia nhỏ và kết hợp lại dữ liệu thành các gói nhỏ.  
Network – Mạng - Các địa chỉ mạng và tìm đường được thêm để làm khung.  
Data Link – Liên kết dữ liệu – Mã hóa cho nhiều bit, bao gồm sửa lỗi được  
thêm vào một khung.  
Physical – Vật lý – Điện thế và định giờ cho một bit đơn lẻ trong một khung.  
Interconnecting Medium – Liên kết nối trung bình – Không phải là thành  
phần của chuẩn này, các dây hay truyền tải trung bình của mạng.  
Figure 28.3 The OSI Network Model – Mô hình mạng OSI  
Mức vật lý mô tả các mục như là các mức điện áp và định thời cho truyền các  
bit đơn lẻ. Lớp Data Link làm việc với gửi một số lượng nhỏ dữ liệu, như là một byte,  
hay sửa lỗi. Cùng với nhau, hai lớp này sẽ mô tả byte nối tiếp được chỉ ra trong  
chương trước. Lớp Network xác định chuyển thông điệp qua mạng như thế nào. Nếu  
điều này là cho một kết nối internet tầng này sẽ là chịu trách nhiệm cho thêm các địa  
chỉ mạng thích hợp. Tầng Transport sẽ chia các mẩu nhỏ dữ liệu thành các gói nhỏ  
hơn, hay kết hợp chúng lại thành một mẩu lớn hơn. Lớp này cũng kiểm tra cho toàn  
vẹn dữ liệu, thường là một kiểm tra tổng. Lớp Session sẽ làm việc với các vấn đề mà  
chúng vượt quá một khối đơn lẻ của dữ liệu. Đặc biệt nó làm việc với các truyền lại  
nếu nó bị ngắt hay bị hỏng. Tầng Session sẽ thường làm các kết nối lâu tới máy ở xa.  
Tầng Presentation hoạt động như một giao diện ứng dụng để cú pháp, các định dạng  
và các mã là vững bền giữa hai máy tính được nối mạng. Ví dụ nó có thể chuyển ‘\’  
sang ‘/’ trong các tệp HTML. Tầng này cũng cung cấp các chương trình con mà người  
dùng có thể gọi để truy cập các chức năng mạng, và thực thi các hàm như là mã hóa  
và nén. Mức Application là nơi chương trình người dùng cư trú. Trên một máy tính  
điều này có thể là một trình duyệt mạng, hay một chương trình logic bậc thang trên  
một PLC.  
Hầu hết các sản phẩm có thể được mô tả với chỉ một cặp nào đó của các lớp.  
Một vài sản phẩm mạng có thể bỏ qua các lớp trong mô hình này.  
28.1.3 Phần cứng cho mạng  
Sau đây là một mô tả của hầu hết các phần cứng mà sẽ được cần đến trong  
thiết kế các mạng.  
Máy tính (hay thiết bị cho phép nối mạng)  
Phần cứng giao diện mạng – Giao diện mạng có thể đã được làm trong  
máy tính/PLC/cảm biến/v.v... Chúng có thể có giá 15$ đến hơn $1000.  
Phương tiện – Kết nối mạng vật lý giữa các nút mạng.  
-
-
-
10baseT (cặp xoắn đôi) là thông dụng nhất. Nó là một cặp của  
các dây đồng xoắn kết thúc bởi một bộ kết nối RJ-45.  
10baseF (dây mỏng) là cáp đồng trục bọc mỏng với các bộ kết  
nối BNC.  
10baseF (sợi quang) là đắt, nhưng các thuộc tính truyền tín hiệu  
và ồn là rất tốt.  
Các bộ nhắc lại (Mức vật lý) – Các cái này chấp nhận các tín hiệu và  
truyền lại chúng để các mạng dài hơn có thể được xây dựng.  
Bộ chia/Bộ tập trung – Một điểm kết nối trung tâm mà các dây mạng sẽ  
được kết nối tới. Nó sẽ truyền các gói mạng tới các máy tính địa  
phương, hay tới các mạng từ xa nếu chúng có sẵn.  
Bộ định tuyến (Tầng mạng) – Sẽ cô lập các mạng khác nhau, nhưng  
chuyển hướng lưu lượng sang các mạng LAN khác.  
Bắc cầu (Tầng Data Link) - Chúng là các thiết bị thông minh mà chúng có  
thể chuyển dữ liệu trên một loại của mạng, sang dữ liệu trên một loại  
mạng khác. Điều này cũng có thể được dùng để cô lập hai mạng.  
Cổng giao tiếp (Tầng ứng dụng) – Một cổng giao tiếp là một máy tính  
đầy đủ mà nó sẽ chuyển hướng lưu lượng tới các mạng khác nhau, và  
có thể là các gói màn hình. Chúng thường được dùng cho tạo các tường  
lửa cho an ninh.  
Hình 28.4 chỉ ra mô hình OSI cơ bản tương ứng với một vài phần cứng mạng  
được mô tả trước đây.  
Figure 28.4 Network Devices and the OSI Model – Các thiết bị mạng và mô hình OSI  
Figure 28.5 The OSI Network Model with a Router  
Mô hình mạng OSI với một bộ định tuyến  
28.1.4 Những vấn đề điều khiển mạng  
Một số lượng lớn các mạng khác nhau có sẵn cho thương mại, và mỗi chúng có  
các điểm mạnh và các điểm yếu. Các khác nhau này nảy sinh từ các thiết kế cơ bản  
của chúng, Một vấn đề đơn giản là sự sử dụng mạng để chuyển điện tới các nút. Một  
vài mạng điều khiển cũng sẽ cấp đủ điện để điều khiển một vài cảm biến và các thiết  
bị đơn giản. Điều này có thể loại bỏ nhiều nguồn cấp điện, nhưng nó có thể làm giảm  
tốc độ truyền dữ liệu trên mạng. Việc sử dụng của các mắc rẽ hay mắc hình chữ T để  
kết nối cáp mạng cũng là quan trọng. Một vài nhánh rẽ hay chữ T là các kết nối điện  
thụ động đơn giản, nhưng các mạch hình chữ T chủ động phức tạp khác mà chúng là  
đắt hơn, nhưng cho phép các mạng dài hơn.  
Kiểu truyền xác định tốc độ truyền thông và miễn dịch tiếng ồn. Phương pháp  
truyền đơn giản nhất là tần số phát sóng, ở đó các điện thế được tắt và bật cho các  
trạng thái bit tín hiệu. Phương pháp này là chủ đề cho ồn, và phải làm việc tại các tốc  
độ thấp hơn. RS-232 là một ví dụ của truyền tần số. Truyền tần số sóng mang dùng  
FSK (Frequency Shift Keying – Khóa dịch chuyển tần số) mà nó sẽ chuyển mạch một  
tín hiệu giữa hai tần số để chỉ thị một bit đúng hay sai. Kỹ thuật này là rất giống với  
FM (Frequency Modulation – Tần số điều chế) vô tuyến ở đó tần số này của các sóng  
âm thanh được truyền bằng cách thay đổi tần số của một tần số mang khoảng 100  
MHz. Phương pháp này cho phép các tốc độ truyền cao hơn, với giảm các ảnh hưởng  
của ồn. Các mạng băng tần rộng truyền dữ liệu qua nhiều kênh bằng cách dùng nhiều  
tần số sóng mang trên cùng một dây (điện). Điều này tương tự với gửi nhiều kênh  
truyền hình cáp trên cùng một dây. Các mạng này có thể đạt được các tốc độ truyền  
rất lớn, và cũng có thể được dùng để đảm bảo truy cập mạng thời gian thực.  
Hình thái mạng buýt chỉ dùng một dây truyền đơn lẻ cho tất cả các nút. Nếu tất  
cả các nút này quyết định gửi các thông điệp một cách đồng thời, các thông điệp này  
sẽ bị hỏng (một va chạm xuất hiện). Có nhiều phương pháp khác nhau để làm việc  
với các va chạm mạng, và phân xử.  
CSMA/CD (Collision Sense Multiple Access/Collision Detection) – nếu hai nút  
bắt đầu nói chuyện và phát hiện một xung đột thì chúng sẽ dừng, đợi trong  
một thời gian ngẫu nhiên, và sau đó bắt đầu lại.  
CSMA/BA (Collision Sense Multiple Access/Bitwise Arbitration) – nếu hai nút  
bắt đầu nói chuyện tại cùng một thời điểm chúng sẽ dừng và sử dụng các địa  
chỉ nút của chúng để xác định cái nào đi đầu tiên.  
Master-Slave – một thiết bị trên mạng này là chủ và chỉ có nó được phép bắt  
đầu giao tiếp. Các thiết bị tớ sẽ chỉ trả lời tới yêu cầu từ chủ.  
Token Passing – một mã thông báo, hay một chấp nhận cho nói chuyện,  
được truyền nối tiếp xung quanh một mạng để chỉ một trạm được phép nói  
chuyện tại một thời điểm.  
Phương pháp truyền mã thông báo là xác định, nhưng nó có thể yêu cầu rằng  
một nút với một thông điệp khẩn cấp đợi cho nhận mã thông báo này. Phương pháp  
master-slave sẽ đặt một máy đơn lẻ trong nhiệm vụ gửi và nhận. Điều này có thể  
được hạn chế nếu nhiều bộ điều khiển là tồn tại trên cùng một mạng. Các phương  
pháp CSMA/CD và CSMA/BA với cả hai đều sẽ cho phép các nút nói chuyện khi cần  
đến. Nhưng, khi số lượng của xung đột là gia tăng hiệu suất mạng này giảm xuống  
nhanh chóng.  
28.2 NETWORK STANDARDS  
Các loại buýt được liệt kê ở dưới:  
Các loại buýt mức thấp – có các giao thức mức thấp mà các mạng khác được  
xây dựng trên đó. RS-485, Bitbus, CAN bus, Lonworks, Arcnet  
Các loại buýt mở thông dụng – có các loại mạng hoàn chỉnh với các chuẩn  
được công bố đầy đủ. ASI, Devicenet, Interbus-S, Profibus, Smart Distributed  
System (SDS), Seriplex.  
Các loại buýt đặc trưng – có các buýt mà chúng là độc quyền. Genius I/O,  
Sensoplex  
28.2.1 Devicenet  
Devicenet đã trở thành một trong số các mạng điều khiển được hỗ trợ rộng rãi  
nhất. Nó là một chuẩn mở, vì thế các thành phần từ một số lượng khác nhau của các  
nhà sản xuất có thể được dùng cùng nhau trong cùng một hệ điều khiển. Nó được hỗ  
trợ và được thúc đẩy bởi Open Devicenet Vendors Association (ODVA) (xem  
http://www.odva.org). Nhóm này bao gồm các thành viên từ tất cả các nhà sản xuất  
điều khiển chính.  
Mạng này đã được thiết kế chống lại ồn và mạnh mẽ. Một thay đổi chính cho kỹ  
sư điều khiển là sát xi (khung gầm) PLC này có thể được loại trừ và mạng này có thể  
được kết nối trực tiếp tới các cảm biến và các bộ truyền động. Điều này giảm tổng số  
của dây bằng cách chuyển các điểm vào ra gần hơn tới điểm ứng dụng. Điều này  
cũng có thể đơn giản sự kết nối của các thiết bị phức tạp, như các HMI. Hai cách  
truyền thông các đầu vào và các đầu ra cho phép chẩn đoán các vấn đề mạng từ bộ  
điều khiển chính.  
Devicenet bao gồm tất cả bảy lớp của chuẩn OSI. Giao thức này có một số lượng  
hạn chế của các địa chỉ mạng, với nhiều gói dữ liệu rất nhỏ. Nhưng điều này cũng  
giúp giới hạn lượng dữ liệu mạng và chắc chắn sự trả lời. Độ dài của cáp mạng sẽ giới  
hạn tốc độ tối đa của mạng. Các đặc tính cơ bản của chúng được liệt kê ở dưới:  
Một cáp buýt đơn lẻ mà nó chuyển dữ liệu và điện  
Lên tới 64 nút trên mạng  
Cỡ gói dữ liệu 0-8 byte  
Độ dài 500m/250m/100m cho các tốc độ 125kbps/250kps/500kbps  
tương ứng  
Các thiết bị có thể được thêm/loại bỏ trong khi điện là có  
Dựa trên giao thức CANbus (Controller Area Network) cho OSI tầng 1 và  
2
Đánh địa chỉ bao gồm peer-to-peer (điểm điểm), multicast (truyền  
thông điệp nhiều đích), master/slave (chủ tớ), polling (bỏ phiếu) hay  
change of state (thay đổi trạng thái)  
Một ví dụ của một mạng Devicenet được chỉ trong hình 28.6. Các đường đen  
sẫm là cáp mạng. Các terminator được yêu cầu tại điểm các điểm cuối của cáp mạng  
này để giảm ồn điện. Trong trường hợp này PC sẽ có lẽ đang chạy một vài loại của  
phần mềm dựa trên chương trình PLC. Máy tính này sẽ có một thẻ mà nó có thể giao  
tiếp với các thiết bị Devicenet. Giá FlexIO là một giá thu nhỏ mà nó có thể giữ vài loại  
khác nhau của các mô đun đầu vào và đầu ra. Các mạch điện rẽ (hay mạch hình chữ  
T) chia tín hiệu thành các nhánh phần nhỏ. Trong trường hợp này một trong số các  
mạch rẽ này kết nối một nguồn điện, để cấp nguồn 24Vdc cho mạng. Hai mạch rẽ  
khác được dùng để kết nối một cảm biến thông minh và một giá FlexIO khác. Cảm  
biến thông minh này dùng điện từ mạng, và bao gồm đủ logic để nó là một nút trên  
mạng. Mạng này dùng đường dây điện thoại mỏng và dày mà chúng có thể giới hạn  
hiệu suất mạng.  
Figure 28.6 A Devicenet Network – Một mạng Devicenet  
Cáp mạng là quan trọng cho chuyển điện và dữ liệu. Hình 28.7 chỉ ra một cáp cơ  
bản với hai dây cho dữ liệu và hai dây cho điện. Cáp này cũng được bảo vệ để giảm  
ảnh hưởng của ồn điện. Hai loại dây cơ bản là dày và mỏng. Các cáp này có thể đến  
với một số lượng khác nhau nào đó của các kết nối tới các thiết bị.  
các dây trần  
bộ kết nối bắt vít không kín  
bộ kết nối nhỏ kín  
bộ kết nối rất nhỏ kín  
các mạch thu hút rẽ nhánh  
Dây dày – mang được lên tới 8A cho nguồn, dài tới 500m  
Dây mỏng – nguồn lên tới 3A, dài tới 100m  
Figure 28.7 Shielded Network Cable – Cáp mạng được bọc (bảo vệ)  
Một vài vấn đề của thiết kế cho mạng này bao gồm:  
Các nguồn cấp điện được kết nối trực tiếp tới các đường điện mạng.  
Chiều dài cho tốc độ là 156m/78m/39m to 125Kbps/250Kbps/500Kbps  
một cách tương ứng.  
Một chênh lệch đơn lẻ được giới hạn tới 6m.  
Mỗi nút trên mạng này sẽ có địa chủ của nó giữa 0 và 63.  
Nếu một PLC-5 đã được kết nối tới Devicenet một thẻ máy quét sẽ cần đến để  
đặt trong giá này. Logic bậc thang trong hình 28.8 sẽ truyền thông với các cảm biến  
qua một thẻ máy quét trong khe 3. Các khối đọc và ghi sẽ đọc và ghi các giá trị đầu  
vào Devicenet tới bộ nhớ số nguyên từ N7:40 tới N7:59. Các đầu ra sẽ được sao chép  
từ bộ nhớ số nguyên giữa N7:20 tới N7:39. Logic bậc thang này xử lý các đầu vào và  
các đầu ra sẽ cần để kiểm tra và thiết đặt các bit trong bộ nhớ số nguyên.  
MG9:0  
Write  
MG9:1  
Read  
Read/Write  
Data Table  
Size  
Read/Write  
Data Table  
Size  
N7:20  
20  
N7:40  
20  
Local/Remote  
Remote Station  
Link ID  
Remote  
??  
??  
Local/Remote  
Remote Station  
Link ID  
Remote  
??  
??  
Remote Link type  
Local Node Addr.  
Processor Type  
Dest. Addr.  
??  
Remote Link type  
Local Node Addr.  
Processor Type  
Dest. Addr.  
??  
N/A  
????  
????  
N/A  
????  
????  
Ghi chú: Lấy các thiết đặt chính xác cho các tham số này XXXXXXXXXXXXXXXXX  
Figure 28.8 Communicating with Devicenet Inputs and Outputs  
Giao tiếp với các đầu vào và các đầu ra Devicenet  
Trên một PLC Allen Bradley Softlogix vào/ra này sẽ được sao chép vào trong các  
khối của bộ nhớ số nguyên. Các khối này được lựa chọn bởi các người dùng trong  
phần mềm cài đặt. Logic bậc thang này sau đó sẽ dùng bộ nhớ số nguyên cho các đầu  
vào và các đầu ra, như được chỉ trong hình 28.9. Ở đây các đầu vào được sao chép  
vào trong bộ nhớ số nguyên N9, và các đầu ra được thiết đặt bằng cách sao chép  
khối N10 của bộ nhớ này trở lại các đầu ra này.  
Figure 28.9 Devicenet Inputs and Outputs in Software Based PLCs  
Các đầu vào và các đầu ra Devicenet trong các PLC dựa trên phần mềm  
28.2.2 CANbus  
Chuẩn CANbus (Controller Area Network bus) là một phần của chuẩn Devicenet.  
Các mạch tích hợp được bán ngày nay bởi nhiều nhà cung cấp chính (Motorola, Intel,  
v.v...) mà chúng hỗ trợ một vài, hay tất cả, các chuẩn trên một chíp đơn lẻ. Phần này  
sẽ thảo luận nhiều chi tiết kỹ thuật của chuẩn này.  
CANbus bao gồm hai tầng đầu tiên của mô hình OSI. Mạng này có một hình thái  
buýt và dùng các phân giải dịch chuyển bit cho các xung đột trên mạng này (ví dụ: cái  
định danh mạng thấp hơn, là cái có độ ưu tiên cao hơn cho gửi). Một khung dữ liệu  
được chỉ ra trong hình 28.10. Khung này giống như một byte nối tiếp dài, như cái  
được thấy trong chương trước. Khung này bắt đầu với một bit bắt đầu. Nó sau đó  
được theo sau bởi một bộ định danh thông điệp. Đối với mạng Devicenet đây là một  
mã địa chỉ 5 bit (cho lên tới 64 nút) và một mã lệnh 6 bit. Là sẵn sàng để nhận nó bit  
này sẽ được thiết đặt bởi máy nhận. (Ghi chú: cả bộ gửi và bộ nhận chia sẻ cùng một  
đường truyền). Nếu máy nhận được thiết đặt bit này thì phần còn lại của thông điệp  
được bỏ qua, và thông điệp này được gửi lại sau.  
Trong khi gửi vài bit đầu tiên, bộ gửi theo dõi các bit này để chắc rằng các bit  
này gửi và nghe cùng một cách. Nếu các bit này không đồng ý, sau đó một nút khác  
trên mạng đã cố gắng ghi một thông điệp tại cùng một thời điểm – đã có một xung  
đột. Hai thiết bị này sau đó chờ trong một khoảng thời gian, dựa trên định danh của  
chúng và sau đó bắt đầu gửi lại. Nút thứ hai sau đó sẽ phát hiện thông điệp này, và  
đợi đến khi nó làm xong. 6 bit tiếp theo chỉ ra số lượng các byte được gửi, từ 0 đến 8.  
Điều này được theo sau bởi hai tập hợp các bit cho kiểm tra lỗi CRC (Cyclic  
Redundancy Check), đây là một kiểm tra tổng của các bit trước đó. Bit tiếp theo khe  
ACK được thiết đặt bởi nút nhận nếu dữ liệu này đã được nhận một cách chính xác.  
Nếu có một lỗi CRC bit này sẽ không được thiết đặt, và thông điệp này sẽ được gửi  
lại. Các bit còn lại kết thúc việc truyền. Cuối của các bit khung là tương đương với các  
bit dừng. Phải có một trễ tối thiểu 3 bit trước khi thông điệp tiếp theo bắt đầu.  
start of frame  
bắt đầu của khung  
identifier  
định danh  
arbitration  
field  
ready to receive it  
sẵn sàng nhận  
control field - contains number of data bytes  
lĩnh vực điều khiển – bao gồm nhiều byte dữ liệu  
data - the information to be passed  
dữ liệu – thông tin được truyền  
lĩnh vực giám  
sát  
CRC sequence  
dãy CRC  
CRC delimiter  
dấu phân cách CRC  
ACK slot - other listeners turn this on to indicate frame received  
khe ACK–các bộ nghe khác nhau bật cái này để chỉ khung nhận  
ACK delimiter  
dấu phân cách ACK  
end of frame  
kết thúc khung  
delay before next frame  
trễ trước khung tiếp theo  
Figure 28.10 A CANbus Data Frame – Một khung dữ liệu CANbus  
Vì giám sát dịch chuyển bit, địa chỉ với định danh thấp nhất sẽ nhận mức ưu tiên  
cao nhất, và có thể gửi các thông điệp nhanh hơn khi có một xung đột nào đó. Kết  
quả là bộ điều khiển thường đặt tại địa chỉ 0. Và, các thiết bị độ ưu tiên thấp hơn  
được đặt gần cuối của phạm vi địa chỉ.  
28.2.3 Controlnet  
Controlnet là bản miễn phí của Devicenet. Nó cũng được hỗ trợ bởi một tập  
đoàn các công ty, (http://www.controlnet.org) và nó tiến hành một vài dự án trong  
hợp tác với nhóm Devicenet. Chuẩn này được thiết kế cho giao tiếp giữa các bộ điều  
khiển, và cho phép các thông điệp phức tạp hơn là Devicenet. Nó không phù hợp cho  
giao tiếp với các cảm biến và các bộ truyền động riêng lẻ, hay với các thiết bị sản xuất  
nhà máy.  
Controlnet là phương pháp phức tạp hơn Devicenet. Một vài đặc tính then chốt  
của mạng này bao gồm:  
Đa bộ điều khiển và vào ra trên một mạng  
Có tính quyết định  
Tốc độ dữ liệu lên tới 5Mbps  
Nhiều hình thái (buýt, sao, cây)  
Nhiều loại dây (đồng trục, quang, v.v...)  
Lên tới 99 nút với các địa chỉ, tới 48 mà không dùng một repeater nào  
Các gói dữ liệu lên đến 510 byte  
Không giới hạn các điểm vào ra  
Các ví dụ độ dài cực đại:  
1000m với cáp đồng trục tại 5Mbps - 2 nút  
250m với cáp đồng trục tại 5Mbps - 48 nút  
5000m với cáp đồng trục tại 5Mbps dùng các repeater  
3000m với cáp quang tại 5Mbps  
30Km với cáp quang tại 5Mbps dùng các repeater  
5 repeater theo nối tiếp, 48 đoạn theo song song  
Các thiết bị được cấp nguồn độc lập (không có điện mạng)  
Các thiết bị có thể được loại trừ trong khi mạng là kích hoạt  
Mạng điều khiển này là duy nhất bởi nó hỗ trợ một sơ đồ thông điệp thời gian  
thực được gọi Concurrent Time Do main Multiple Access (CTDMA). Mạng này có một  
cập nhật có trong lịch trình (độ ưu tiên cao hơn) và cập nhật không có lịch trình (độ  
ưu tiên thấp hơn). Khi các xung đột được phát hiện, hệ này sẽ đợi một thời gian tối  
thiểu 2ms cho các thông điệp không có lịch trình. Nhưng, các thông điệp có lịch trình  
sẽ được truyền sớm hơn, trong một khoảng thời gian đặc biệt nào đó.  
28.2.4 Ethernet  
Ethernet đã trở thành định dạng mạng chiếm ưu thế. Phiên bản I được phát  
hành trong năm 1980 bởi một nhóm các công ty. Trong các năm 1980 các phiên bản  
khác nhau của các khung ethernet đã được phát hành. Chúng gồm phiên bản II và  
Novell Networking (IEEE 802.3). Hầu hết các thẻ mạng ethernet sẽ hỗ trợ các loại  
khung khác nhau.  
Khung ethernet được chỉ trong hình 28.11. Sáu byte đầu là địa chỉ đích của  
thông điệp này. Nếu tất cả các bit trong byte này được thiết đặt thì bất cứ máy tính  
nào mà nhận thông điệp này sẽ đọc nó. Ba byte đầu tiên của địa chỉ này là xác định  
với nhà sản xuất thẻ, và các byte còn lại xác định địa chỉ ở xa. Địa chỉ này là thông  
dụng cho tất cả các phiên bản của ethernet. Địa chỉ nguồn xác định bộ gửi thông  
điệp. Ba byte đầu tiên là xác định cho nhà sản xuất thẻ. Các byte còn lại bao gồm địa  
chỉ nguồn. Điều này cũng giống nhau trong mọi phiên bản của ethernet. Các loại  
ethernet xác định khung như một gói ethernet phiên bản II nếu giá trị này lớn hơn  
05DChex. Các loại ethernet khác dùng chúng (các khung này) tới các byte để chỉ ra độ  
dài dữ liệu. Dữ liệu có thể dài giữa 46 tới 1500 byte. Khung này kết thúc với một kiểm  
tra tổng mà nó sẽ được dùng để kiểm tra dữ liệu đã được truyền một cách chính xác.  
Khi kết thúc của một lần truyền được phát hiện, bốn byte cuối sau đó được dùng để  
kiểm tra rằng khung này được nhận một cách chính xác.  
destination address – địa chỉ đích  
source address – địa chỉ nguồn  
ethernet type – kiểu ethernet  
data – dữ liệu  
checksum – kiểm tra tổng  
Figure 28.11 Ethernet Version II Frame – Khung ethernet phiên bản II  
28.2.5 Profibus  
Một mạng điều khiển khác mà nó thông dụng ở châu Âu, nhưng có sẵn cho thế  
giới. Nó cũng được thúc đẩy bởi một nhóm các công ty (http://www.profibus.com).  
Các đặc tính chung là:  
Một mã thông báo truyền qua lại lên đến ba chủ (master)  
Cực đại 126 nút  
Hình thái buýt thẳng  
Độ dài từ 9600m/9,6Kbps với 7 repeater tới 500m/12Mbps với 4  
repeater  
Với các độ dài cáp sợi quang lên đến 80 km  
2 đường dữ liệu và bọc  
Điện cần đến tại mỗi trạm  
Dùng RS-485, ethernet, sợi quang, v.v...  
2048 bit của vào ra trên mỗi khung mạng  
28.2.6 Sercos  
SErial Real-time COmmunication System (SERCOS) là một chuẩn mở được thiết  
kế cho các hệ điều khiển chuyển động đa trục. Bộ điều khiển chuyển động này và các  
trục có thể được thực thi một cách riêng rẽ và sau đó được kết nối bằng cách dùng  
các mạng SERCO. Nhiều nhà cung cấp đề xuất các thẻ mà chúng cho phép các PLC  
làm việc như các khách thể và/hoặc các bộ điều khiển chuyển động.  
Xác định với các lần trả lời nhỏ như là vài phần tỷ giây  
Tốc độ dữ liệu là 2, 4, 8 và 16 Mbaud  
Được tài liệu hóa với IEC 61491 trong năm 1995 và năm 2002  
Dùng một mạng vòng sợi quang, RS-485 và các buýt  
28.3 NHỮNG MẠNG ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN  
28.3.1 Data Highway  
Allen-Bradley đã phát triển mạng Data Higway II (DH+) cho truyền dữ liệu và các  
chương trình giữa các PLC và các máy tính. Mạng buýt này cho phép lên đến 64 PLC  
được kết nối với một cặp xoắn đôi trong một cáp bọc. Mã thông báo được dùng cho  
điều khiển gửi truyền dữ liệu trên mạng. Các máy tính cũng có thể được kết nối tới  
mạng DH+, với một thẻ mạng để tải về các chương trình và giám sát các PLC. Mạng  
này sẽ hỗ trợ tốc độ dữ liệu là 57,6Kbps và 230 Kbps.  
Khung dữ liệu cơ bản của DH+ được chỉ trong hình 28.12. Khung này là hướng  
byte. Byte đầu tiên là DLE hay byte phân cách, nó sẽ luôn là $10. Khi byte này được  
nhận PLC sẽ diễn dịch byte tiếp theo như một lệnh. Lệnh SOH chỉ ra thông điệp như  
một thông điệp DH+. Byte tiếp theo chỉ ra trạm đích – mỗi nút trên mạng phải có một  
số duy nhất. Điều này được theo sau bởi các byte DLE và STX mà chúng nhận ra chỗ  
bắt đầu của dữ liệu. Dữ liệu này theo sau, và độ dài của nó được xác định bởi loại  
lệnh – điều này sẽ được thảo luận sau. Sau đó nó được theo sau bởi một cặp DLE và  
ETX mà cặp này đánh dấu kết thúc của thông điệp. Byte cuối được truyền và là một  
kiểm tra tổng để xác định sự chính xác của thông điệp này.  
DLE = 10H  
header fields  
các phần tiêu đề  
SOH = 01H  
STN - the destination number- số đích  
DLE = 10H  
STX = 02H  
start fields  
các phần bắt đầu  
data dữ liệu  
DLE = 10H  
ETX = 03H  
termination fields  
các phần kết thúc  
block check - a 2s compliment checksum of the DATA and STN values kiểm tra  
khối – một kiểm tra tổng phần bù 2s của các giá trị DATA và STN  
Figure 28.12 The Basic DH+ Data Frame – Khung dữ liệu DH+ cơ bản  
Cấu trúc chung cho dữ liệu được chỉ ra trong hình 28.13. Gói này sẽ thay đổi  
theoc các lệnh khác nhau. Hai byte đầu tiên chỉ ra đích, DST, và nguồn, SRC, cho  
thông điệp này. Byte tiếp theo là lệnh, CMD, nó sẽ xác định hành động cần được làm.  
Thỉnh thoảng, hàm này, FNC, sẽ được cần đến để sửa lệnh này. Phần chuyển đổi,  
TNS, phần này là một định danh thông điệp duy nhất. Hai địa chỉ, ADDR, các byte xác  
định một vị trí bộ nhớ đích. Các phần DATA bao gồm thông tin cho truyền. Cuối cùng  
SIZE của phần dữ liệu được truyền.  
DST - destination node for the message  
nút đích cho thông điệp  
SRC - the node that sent the message  
nút mà nó gửi thông điệp  
CMD - network command - sometime FNC is required  
lệnh mạng – đôi khi FNC được yêu cầu  
STS - message send/receive status  
trạng thái gửi/nhận thông điệp  
TNS - transaction field (a unique message ID)  
phần truyền (một định danh thông điệp duy nhất)  
optional  
optional  
FNC may be required with some CMD values  
FNC có thể được yêu cầu với một vài giá trị CMD  
ADDR - a memory location  
một vị trí bộ nhớ nào đó  
optional  
optional  
DATA - a variable length set of data  
một tập độ dài biến thiên của dữ liệu  
SIZE - size of a data field  
cỡ của phần dữ liệu  
Figure 28.13 Data Field Values – Các giá trị phần dữ liệu  
Các ví dụ của các lệnh được chỉ ra trong hình 28.14. Chúng tập trung vào chuyển  
thông tin bộ nhớ và trạng thái giữa PLC, và phần mềm lập trình từ xa, và các PLC  
khác. Nhiều chi tiết hơn có thể được tìm thấy trong các sách Allen-Bradley DH+.  
CMD FNC  
Description – Mô tả  
Protected write – ghi được bảo vệ  
Unprotected read – đọc không được bảo vệ  
Protected bit write – ghi bit được bảo vệ  
Unprotected bit write – ghi bit không được bảo vệ  
Echo – vang  
Read diagnostic counters – đọc các bộ đếm chẩn đoán  
Set variables – thiết đặt các biến  
Diagnostic status – trạng thái chẩn đoán  
00  
01  
02  
05  
06  
06  
06  
06  
00  
01  
02  
03  
06  
06  
06  
06  
08  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
0F  
04  
05  
06  
07  
Set timeout – thiết đặt quá thời  
Set NAKs – thiết đặt các NAK  
Set ENQs – thiết đặt các ENQ  
Read diagnostic counters – đọc các bộ đếm chẩn đoán  
Unprotected write – ghi không được bảo vệ  
Word range write – ghi khoảng từ  
00  
01  
02  
11  
17  
18  
26  
29  
3A  
41  
50  
52  
53  
55  
57  
5E  
67  
68  
A2  
Word range read – đọc khoảng từ  
Bit write – ghi bit  
Get edit resource – lấy tài nguyên chỉnh sửa  
Read bytes physical – đọc các byte vật lý  
Write bits physical – ghi các bit vật lý  
Read-modify-write – đọc – sửa – ghi  
Read section size – đọc cỡ đoạn  
Set CPU mode – thiết đặt chế độ CPU  
Disable forces – vô hiệu hóa bắt buộc  
Download all request – tải xuống tất cả yêu cầu  
Download completed – tải xuống hoàn thành  
Upload all request – tải lên tất cả yêu cầu  
Upload completed – tải lên hoàn thành  
Initialize memory – khởi tạo bộ nhớ  
Modify PLC-2 compatibility file – Sửa tệp tương thích PLC-2  
typed write - ghi chữ hoa???  
typed read – đọc chữ hoa???  
Protected logical read - 3 address fields  
đọc logic được bảo vệ - 3 phần địa chỉ  
Protected logical write - 3 addr. Fields  
ghi logic được bảo vệ - 3 phần địa chỉ  
0F  
AA  
Figure 28.14 DH+ Commands for a PLC-5 (all numbers are hexadecimal)  
Các lệnh DH+ cho một PLC-5 (tất cả số đều là thập lục)  
Logic bậc thang trong hình 28.15 có thể được dùng để sao chép dữ liệu từ bộ  
nhớ từ một PLC sang một cái khác. Không như các sơ đồ mạng khác, không có thủ tục  
đăng nhập nào. Trong ví dụ này lệnh MSG đầu tiên sẽ ghi thông điệp từ bộ nhớ địa  
phương N7:20 – N7:39 tới máy từ xa PLC-5 (nút 2) vào trong bộ nhớ của nó từ N7:40  
tới N7:59. Lệnh MSG thứ hai sẽ sao chép bộ nhớ từ bộ nhớ PLC-5 từ xa N7:40 tới  
N7:59 tới bộ nhớ PLC-5 từ xa từ N7:20 tới N7:39. Việc truyền này sẽ yêu cầu nhiều  
quét cho logic bậc thang, vì thế các bit EN sẽ chống lại một lệnh đọc hay ghi từ việc  
khởi động lại cho đến khi lệnh MSG trước là hoàn thành.  
MG9:0  
MG9:1  
Read/Write  
Data Table  
Size  
Write  
N7:20  
20  
Read/Write  
Data Table  
Size  
Read  
N7:40  
20  
Local/Remote  
Remote Station  
Link ID  
Remote Link type  
Local Node Addr.  
Processor Type  
Dest. Addr.  
Local  
N/A  
N/A  
N/A  
2
Local/Remote  
Remote Station  
Link ID  
Remote Link type  
Local Node Addr  
Processor Type  
Dest. Addr.  
Local  
N/A  
N/A  
N/A  
2
PLC-5  
N7:40  
PLC-5  
N7:20  
Figure 28.15 Ladder Logic for Reading and Writing to PLC Memory  
Logic bậc thang cho đọc và ghi tới bộ nhớ PLC  
Các gói dữ liệu DH+ có thể được truyền qua các liên kết dữ liệu khác, bao gồm  
ethernet và RS-232.  
28.4 SO SÁNH CÁC MẠNG  
28.5 CÁC TRƯỜNG HỢP THIẾT KẾ  
28.5.1 Devicenet  
Bài toán: một rô bốt sẽ tải các vật thể vào trong một hộp cho đến khi hộp này  
đạt tới trọng lượng quy định. Một PLC sẽ cấp các vật thể vào trong một điểm đón  
nhận cố định khi nó là trống. PLC này sẽ bảo rô bốt khi nào nhặt một vật thể và tải nó  
bằng cách dùng Devicenet.  
Figure 28.16 Box Loading System – Hệ thống tải hộp  
Giải pháp: Logic bậc thang sau sẽ thực thi một phần của hệ điều khiển này cho  
hệ trong hình 28.16.  
Figure 28.17 A Box Loading System – Một hệ tải hộp  
28.6 TÓM TẮT  
Các mạng đi đến trong một số lượng của các hình thái khác nhau, nhưng các  
buýt là thông dụng nhất cho các hệ sản xuất.  
Mô hình OSI có thể giúp đỡ khi mô tả phần cứng và phần mềm mạng có liên  
quan.  
Các mạng có thể được kết nối với một số lượng khác nhau của các bộ định  
tuyến, bắc cầu, cổng giao tiếp, v.vv...  
Mạng Devicenet được thiết kế cho làm giao diện với một vài đầu vào và một  
vài đầu ra.  
Controlnet được thiết kế cho giao tiếp giữa các bộ điều khiển.  
Controlnet và Devicenet đều dựa trên CANbus.  
Ethernet là thông dụng, và có thể được dùng cho giao tiếp tốc độ cao.  
Profibus là một mạng điều khiển khác.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang baolam 21861 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 28: Networking", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_he_thong_san_xuat_tu_dong_hoa_voi_plcs_phan_28_ne.pdf