Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 7: Bản đồ Karnaugh
7. BẢN ĐỒ KARNAUGH
Chủ đề:
Các bảng trị chân lý và các bản đồ Karnaugh
Mục tiêu:
Có khả năng đơn giản hóa các thiết kế với đại số Bun và các bản đồ Karnaugh
7.1 GIỚI THIỆU
Các bản đồ Karnaugh cho phép ta chuyển một bảng giá trị chân lý tới một biểu
thức Bun được rút gọn mà không sử dụng đại số Bun. Bảng chân lý trong hình 7.1 là
một mở rộng của ví dụ chuông chống trộm trước đây, một đầu vào chuông báo yên
lặng đã được thêm vào.
Cho
A, W, M, S như trước
Q= Chuông yên lặng
Bước 1:
Vẽ bảng trị chân lý
S
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
M
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
W
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
Q
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
A
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
1
0
1
Figure 7.1 Truth Table for a Burglar Alarm
Bảng chân lý cho một chuông chống trộm
Thay vì chuyển đổi trực tiếp thành một phương trình Bun, nó được đặt trong
dạng bảng như hình 7.2. Các hàng và các cột được lựa chọn từ các biến đầu vào. Giải
pháp của nó mà các biến dùng các hàng hoặc các cột có thể tùy ý – bảng sẽ có hình
thức khác, nhưng bạn vẫn sẽ nhận được một kết quả tương tự. Cho cả các hàng và cả
các cột các biến được sắp xếp để hiển thị các giá trị của các bit bằng cách dùng các
phép toán NOT. Trình tự này không là nhị phân, nhưng nó được tổ chức để chỉ một
trong số các bit là thay đổi trong một thời điểm, vì vậy thứ tự của các bit là 00, 01,
11, 10 – bước này là rất quan trọng. Các giá trị tiếp theo từ bảng chân lý mà có giá trị
là true được đưa vào trong bản đồ Karnaugh. Các giá trị zero (số không) cũng được
đưa vào, nhưng điều này là không cần thiết. Trong ví dụ này ba giá trị true từ bảng
chân lý đã được đưa vào trong bảng này.
Bước 2: Chia ra các biến đầu vào. Tôi chọn SQ và MV
Bước 3: Vẽ một bản đồ Karnaugh dựa trên các biến đầu vào
(Added for clarity: Thêm vào cho rõ ràng)
Ghi chú: Các đầu vào được bố trí để chỉ một bit thay đổi trong một thời điểm
cho bản đồ Karnaugh. Trong ví dụ trên nhớ rằng bất cứ vị trí liền kề nào, thậm chí các
đầu mút đỉnh/đáy và trái/phải đều theo quy tắc này. Điều này được làm để cho các
thay đổi là được nhóm lại một cách trực quan. Nếu mẫu này là không được sử dụng
thì nó sẽ khó hơn để nhóm các bit lại.
Figure 7.2 The Karnaugh Map – Bản đồ Karnaugh
Khi các bit đã được đưa vào trong bản đồ Karnaugh phải có vài mẫu rõ ràng. Các
mẫu này thông thường có một vài thứ là đối xứng. Trong hình 7.3 có hai mẫu đã
được khoanh tròn. Trong trường hợp này một trong số các mẫu là bởi vì có hai bit
bên cạnh nhau. Mẫu thứ hai là khó hơn để nhìn vì các bit bên trái và phải các cột là
bên cạnh nhau. (Ghi chú: Thậm chí bảng này có một cột bên trái và phải, các cạnh và
đỉnh/đáy bao quanh). Một vài bit được dùng hơn một lần, điều này dẫn tới một vài
sự dư thừa trong phương trình cuối cùng, nhưng nó sẽ cũng cho một biểu thức đơn
giản hơn.
Các mẫu này có thể sau đó được chuyển thành một phương trình Bun. Điều này
được làm bởi đầu tiên quan sát rằng mọi mẫu nằm trong hàng thứ ba, vì vậy biểu
thức này sẽ được thực hiện phép toán AND với SQ. Có hai mẫu trong hàng thứ ba,
một mẫu có M như là số hạng chung, mẫu thứ hai có W như là số hạng chung. Điều
này bây giờ có thể được kết hợp vào trong phương trình đó. Cuối cùng phương trình
này là C được chuyển thành logic bậc thang.
Bước 4: Tìm kiếm các mẫu trong bản đồ đó
Bước 5: Viết phương trình bằng cách sử dụng các mẫu
ꢀ = ꢁ. ꢂ. (ꢃ + ꢄ)
Bước 6: Chuyển phương trình sang logic bậc thang
Figure 7.3 Recognition of the Boolean Equation from the Karnaugh Map
Nhận dạng phương trình Bun từ bản đồ Karnaugh
Thêm: Một phương thức được phát triển bởi David Luque Sacaluga dùng một
định dạng tròn cho bảng. Một ví dụ đơn giản được chỉ ra ở dưới để so sánh:
(Chú thích cho các chữ trong hình:
Chuyển bảng chân lý về dạng tròn bằng cách dùng mã Gray cho thứ tự. Các bit là true
trong bảng chân lý là bị làm mờ trong vòng tròn này.
Tìm kiếm các nhóm lớn của các mẫu được lặp lại.
1. Trong trường hợp này ‘B’ là đúng trong nửa đáy của vòng tròn, vì vậy phương trình
trở thành:
X=B.(...)
2. Có sự đối xứng trái-phải, với ‘C’ như là số hạng chung, vì vậy phương trình trở
thành:
X=B.C.(...)
3. Phương trình này gồm tất cả bốn giá trị, vậy phương trình cuối cùng là:
X=B.C
)
Figure 7.4 Aside: An Alternate Approach
Một cách tiếp cận khác
7.2 TÓM TẮT
Các bản đồ Karnaugh có thể được sử dụng để chuyển một bảng chân lý tới
một phương trình Bun rút gọn.
7.3 BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Tổ chức bản đồ Karnaugh cho bảng giá trị chân lý sau:
A
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
B
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
C
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
D
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
Result
0
0
0
1
1
1
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
2. Dùng một bản đồ Karnaugh để rút gọn bảng chân lý sau, và thực thi nó trong logic
bậc thang:
A
B
C
D
X
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
0
1
1
1
0
1
0
1
1
3. Viết phương trình Bun tối giản cho bản đồ Karnaugh dưới đây:
CD
ꢅꢆ
0
ꢅ ꢆ
0
ꢅꢆ
1
AB
1
0
0
0
0
0
0
ꢀꢇ
ꢀ ꢇ
ꢀꢇ
0
1
0
1
0
0
4. Cho bảng chân lý sau tìm logic bậc thang thích hợp nhất để thực thi nó. Dùng một
kỹ thuật có cấu trúc như đại số Bun hay các bản đồ Karnaugh:
A
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
B
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
C
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
D
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
X
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
Y
0
1
0
0
0
0
1
1
0
1
0
0
0
0
1
1
5. Kiểm tra bảng chân lý dưới đây và thiết kế logic bậc thang tối giản bằng một bản
đồ Karnaugh:
D
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
E
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
F
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
G
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
Y
0
0
0
0
0
1
0
1
0
1
1
1
1
1
1
1
0
0
1
1
1
1
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
6. Tìm phương trình Bun tối giản cho bản đồ Karnaugh dưới đây mà không dùng đại
số Bun để rút gọn nó. Vẽ logic bậc thang tương ứng:
ꢀꢇꢅ
ꢀ ꢇ ꢅ
ꢀ ꢇ ꢅ
ꢀꢇꢅ
ꢀꢇꢅ
ꢀꢇꢅ
ꢀꢇꢅ
ꢀꢇ ꢅ
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
ꢆ ꢈ
ꢆꢈ
ꢆꢈ
1
1
1
1
1
1
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
ꢆꢈ
7. Cho bảng chân lý gồm các đầu vào A, B, C và D và đầu ra X. Chuyển đổi nó thành
logic bậc thang rút gọn bằng cách dùng một bản đồ Karnaugh:
A
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
B
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
C
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
D
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
X
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
1
1
1
1
8. Xem xét bảng chân lý sau. Chuyển nó thành một bản đồ Karnaugh và phát triển
một phương trình Bun đơn giản hóa (không dùng đại số Bun). Vẽ logic bậc thang
tương ứng:
các đầu vào
đầu ra
X
A
0
0
0
0
B
0
0
0
0
C
0
0
0
0
D
0
0
1
1
E
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
9. Cho bảng chân lý bên dưới
A
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
B
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
C
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
D
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
Z
0
0
0
0
0
1
1
1
0
1
0
0
0
1
1
1
1
1
1
0
1
1
1
0
1
1
1
1
a) Tìm một biểu thức đại số Bun bằng cách dùng một bản đồ Karnaugh.
b) Vẽ một sơ đồ bậc thang bằng cách dùng bảng chân lý (không là biểu thức Bun).
10. Chuyển logic bậc thang sau sang một bản đồ Karnaugh:
11. a) Xây dựng một bảng chân lý cho bài toán sau:
i) Có ba nút A, B, C
ii) Đầu ra là bật nếu bất cứ hai nút nào được bấm.
iii) Nếu nút C được ấn thì đầu ra luôn luôn là bật.
b) Phát triển một biểu thức Bun.
c) Phát triển một biểu thức Bun bằng cách dùng một bản đồ Karnaugh.
12. Phát triển biểu thức Bun tối giản cho bản đồ Karnaugh bên dưới
a) Bằng biểu đồ.
b) Bằng đại số Bun.
ꢀꢇ
ꢀ ꢇ
ꢀꢇ
ꢀꢇ
ꢅꢆ
ꢅꢆ
ꢅ ꢆ
ꢅꢆ
1
1
1
1
1
1
13. Xem xét phương trình Bun sau:
ꢉ = (ꢀ + ꢇꢀ)ꢀ + (ꢅꢆ + ꢅꢆ + ꢅꢆ)
a) Phương trình Bun này có thể chuyển một cách trực tiếp sang logic bậc thang được
không? Giải thích câu trả lời của bạn, và nếu cần, làm bất cứ thay đổi nào cần thiết
để nó có thể chuyển đổi sang logic bậc thang.
b) Viết ra logic bậc thang, dựa trên kết quả trong bước a).
c) Rút gọn phương trình dùng đại số Bun và viết ra logic bậc thang mới.
d) Viết một bản đồ Karnaugh cho phương trình Bun này, và chỉ ra nó có thể được sử
dụng để làm ra được một phương trình Bun được rút gọn như thế nào.
7.4 GIẢI PHÁP CHO BÀI TẬP THỰC HÀNH
1.
ꢀꢇ
1
ꢀꢇ
1
ꢀ ꢇ
1
ꢀꢇ
1
ꢅꢆ
ꢅꢆ
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
1
1
ꢅ ꢆ
ꢅꢆ
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
A
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
B
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
C
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
D
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
X
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
1
0
0
0
1
0
ꢅꢆ
ꢅꢆ
1
1
ꢅ ꢆ
0
0
ꢅꢆ
0
0
ꢀꢇ
ꢀꢇ
ꢀ ꢇ
ꢀꢇ
0
0
0
1
0
0
0
1
0
0
11.
A
0
0
0
0
1
1
1
1
B
0
0
1
1
0
0
1
1
C
0
1
0
1
0
1
0
1
out
0
1
0
1
0
1
1
1
ꢅ + ꢀ. ꢇ
ꢀꢇ
1
ꢀꢇ
1
ꢀ ꢇ
1
ꢀꢇ
1
ꢅ
ꢅ
1
0
0
0
12.
ꢆꢀ + ꢀꢅꢆ
ꢀ ꢇ ꢅꢆ + ꢀꢇꢅꢆ + ꢀꢇꢅꢆ + ꢀꢇꢅꢆ + ꢀ ꢇ ꢅ ꢆ + ꢀꢇꢅꢆ
ꢀꢅꢆ + ꢀꢅꢆ + ꢀ ꢅꢆ
ꢀꢆ + ꢀꢅꢆ
13.
a) ꢉ = ꢀ ꢇ + ꢀ + ꢊꢅ + ꢆꢋꢊꢅ + ꢆꢋ(ꢅ + ꢆ)
b) ꢉ = ꢀ + ꢇ + ꢅ ꢆ
c)
ꢅꢆ
1
ꢅ ꢆ
1
ꢅꢆ
1
ꢅꢆ
1
ꢀ ꢇ
1
1
1
0
1
1
0
0
1
1
ꢀꢇ
ꢀꢇ
1
1
ꢀꢇ
7.5 GIAO BÀI TẬP
1. Dùng bản đồ Karnaugh sau để tạo ra một phương trình Bun được rút gọn. Sau đó
dùng phương trình này để tạo ra logic bậc thang.
ꢀꢇ
1
ꢀꢇ
1
ꢀ ꢇ
1
ꢀꢇ
1
ꢅꢆ
ꢅꢆ
ꢅ ꢆ
ꢅꢆ
1
0
0
1
0
0
0
0
0
1
1
0
2. Dùng một bản đồ Karnaugh để phát triển logic bậc thang được rút gọn cho bảng
chân lý sau trong đó A, B, C là các đầu vào, và X và Y là các đầu ra.
A
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
B
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
C
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
D
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
X
0
1
0
1
0
0
0
0
0
1
0
1
0
1
0
1
Y
0
0
0
0
0
1
1
1
0
0
0
0
0
1
1
1
3. Bạn đang lập kế hoạch cho thiết kế cơ bản cho một hệ điều khiển với điều kiện bên
dưới. Bạn cần lập sơ đồ đi dây cho các thẻ đầu vào và các thẻ đầu ra, và sau đó viết
logic bậc thang cho bộ điều khiển này. Bạn quyết định dùng một kỹ thuật thiết kế
logic Bun để thiết kế logic bậc thang. VÀ, thiết kế của bạn sẽ được đưa ra trên các
trang thiết kế mà bạn sẽ thấy sau trong cuốn sách này.
Có hai đầu vào từ các cảm biến quang điện PNP: part và busy.
Có một nút vòng NO, và nút dừng NC.
Có hai đầu ra tới các đèn chỉ thị, đèn đang chạy và đèn dừng.
Có một đầu ra tới một băng chuyền, mà nó sẽ điều khiển một động cơ 120V
dòng cao.
Băng chuyền này được chạy khi cảm biến part là bật và trong khi nút vòng là
được bấm, nhưng cảm biến busy là tắt. Nếu nút stop được bấm băng chuyền
này sẽ dừng lại (stop).
Trong khi băng chuyền đang chạy đèn đang chạy là bật, ngược lại đèn chỉ thị
dừng là bật.
4. Chuyển bảng chân lý sau thành logic bậc thang đơn giản hóa bằng cách dùng một
bản đồ Karnaugh VÀ các phương trình Bun. Các đầu vào là A, B, C và D và đầu ra là X.
A
0
0
0
B
0
0
0
C
0
0
1
D
0
1
0
X
1
1
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
0
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
0
1
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
1
0
0
1
0
1
0
1
0
1
0
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 7: Bản đồ Karnaugh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_he_thong_san_xuat_tu_dong_hoa_voi_plcs_phan_7_ban.pdf

