Giáo trình Microsoft Excel 2007 - Bài 1: Làm quen với bảng tính - Trần Thanh Phong

2007  
Microsoft Excel  
Cung cấp những kiến thức cần thiết  
giúp làm việc hiệu quả trên bảng tính  
Trần Thanh Phong - Trần Thanh Thái  
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright  
10/05/2007  
Mục lục  
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
Bài 1  
LÀM QUEN VỚI BẢNG TÍNH  
1.1. Giới thiệu Excel  
1.1.1. Excel là gì?  
icrosoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, mà khi chạy  
chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta dễ dàng  
hơn trong việc thực hiện:  
Tính toán đại số, phân tích dữ liệu  
M
Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách  
Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau  
Vẽ đồ thị và các sơ đồ  
Tự động hóa các công việc bằng các macro  
Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có thể phân tích nhiều loại hình bài toán  
khác nhau.  
Workbook: Trong Excel, một workbook là một tập tin mà trên đó bạn làm việc (tính  
toán, vẽ đồ thị, …) và lưu trữ dữ liệu. Vì mỗi workbook có thể chứa nhiều sheet (bảng  
tính), do vậy bạn có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thông tin có liên quan với nhau chỉ  
trong một tập tin (file). Một workbook chứa rất nhiều worksheet hay chart sheet tùy  
thuộc vào bộ nhớ máy tính của bạn.  
Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó còn được  
gọi là bảng tính. Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thành các cột  
và các dòng. Worksheet được chứa trong workbook. Một Worksheet chứa được  
16,384 cột và 1,048,576 dòng (phiên bản cũ chỉ chứa được 256 cột và 65,536 dòng).  
Chart sheet: Cũng là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị. Một  
chart sheet rất hữu ích khi bạn muốn xem riêng lẻ từng đồ thị.  
Sheet tabs: Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các ngăn (tab) đặt tại góc trái dưới của  
cửa sổ workbook. Để di chuyển từ sheet này sang sheet khác ta chỉ việc nhấp chuột  
vào tên sheet cần đến trong thanh sheet tab.  
Workbook  
…
Worksheet  
Worksheet  
…
Chartsheet  
Chartsheet  
1048576 doøng  
Cells  
16384 coät  
Hình 1.1. Các thành phần của Workbook  
Trần Thanh Phong  
1
     
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
Excel 2007 dùng định dạng tập tin mặc định là “.XLSX” (dựa trên chuẩn XML giúp  
việc trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng được dễ dàng hơn) thay cho định dạng chuẩn  
trước đây là “.XLS”.  
Hộp tên  
các vùng  
hay ô  
Phóng to/ thu Đóng  
nhỏ cửa sổ  
cửa sổ  
Excel  
Danh mục  
nút lệnh chia  
theo nhóm  
Thoát  
Excel  
Phóng to/ thu  
nhỏ cửa sổ  
làm việc  
Thanh lệnh  
truy cập  
nhanh  
Thanh  
tiêu đề hành  
Ô hiện  
Nút lệnh  
Office  
Thanh  
công thức  
Thanh  
trạng  
thái  
Bộ nút điều  
hướng giữa  
các sheet  
Các  
sheet  
Các  
dòng  
Các  
cột  
Các kiểu Thanh  
Phóng  
to, thu  
nhỏ  
Thanh  
cuốn  
dọc  
hiển thị  
cuốn  
trang  
ngang  
Hình 1.2. Giao diện Excel và các thành phần  
Nút lệnh Office chứa các lệnh rất thường hay sử dụng như tạo tập tin mới, mở tập tin,  
lưu tập tin, … và danh mục các tập tin đã mở trước đó. Nút lệnh Office giống như  
thực đơn File của các phiên bản trước. (Xem hình 1.3)  
Chúng ta có thể chế biến thanh các lệnh truy cập nhanh chứa các lệnh mà ta hay sử  
dụng nhất. Nhấn vào để mở danh mục các lệnh và  
vào các lệnh cần cho hiện lên  
thanh lệnh truy cập nhanh. Nếu chê các nút lệnh ở đây còn quá ít bạn có thể nhấn  
chọn More Commands… để mở cửa sổ điều chế thanh lệnh truy cập nhanh. (Xem  
hình 1.3 và 1.4)  
Trần Thanh Phong  
2
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
Hình 1.3. Các lệnh trong thực đơn Office và bảng lựa chọn lệnh truy cập nhanh  
Hình 1.4. Hộp thoại để chế biến thanh các lệnh truy cập nhanh  
Trần Thanh Phong  
3
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
1.1.2. Ribbon là gì?  
ibbon: Excel 2007 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn  
truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi  
là Ribbon. Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data,  
Reviews, View, Developer, Add-Ins.  
R
Hình 1.5. Thanh công cụ Ribbon  
Trần Thanh Phong  
4
 
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng  
thường xuyên trong quá trình làm việc như: cắt, dán,  
sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn,  
chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc  
dữ liệu,…  
Khi bạn trỏ chuột vào nút  
lệnh nào đó trên Ribbon,  
bạn sẽ thấy xuất hiện  
thông tin về nút lệnh đó,  
báo cho bạn biết công  
dụng của nút lệnh đang  
muốn sử dụng. Khi muốn  
sử dụng nút lệnh đó bạn  
hãy nhấp trái chuột vào  
nút đó một lần.  
Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như:  
bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thị, ký hiệu, …  
Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị  
bảng tính và thiết lập in ấn.  
Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range),  
công cụ kiểm tra theo dõi công thức, điều khiển việc  
tính toán của Excel.  
Data: Các nút lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách, phân tích  
dữ liệu,…  
Review: Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các ô, các  
thiết lập bảo vệ bảng tính.  
View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ, chia màn  
hình, …  
Developer: Ngăn này mặc định được ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình viên,  
những người có hiểu biết về VBA. Để mở nhóm này nhấn vào nút Office Excel  
Options Popular Chọn Show Developer tab in the Ribbon.  
Add-Ins: Ngăn này chỉ xuất hiện khi Excel mở một tập tin có sử dụng các tiện ích bổ  
sung, các hàm bổ sung,…  
Sử dụng thực đơn ngữ cảnh (shortcut menu)  
Khi muốn thực hiện một thao tác nào đó trên đối tượng (ô, vùng, bảng biểu, đồ thị, hình  
vẽ…) trong bảng tính, bạn hãy nhấp phải chuột lên đối tượng đó. Lập tức một thanh thực đơn  
hiện ra chứa các lệnh thông dụng có thể hiệu chỉnh hay áp dụng cho đối tượng mà bạn chọn.  
Thanh thực đơn nhỏ phía  
trên thực đơn ngữ cảnh  
nếu thấy không cần thiết  
bạn có thể tắt đi:  
Nhấp nút Office Excel  
Options Popular   
Bỏ chọn Show Mini  
Toolbar on selection.  
Hình 1.6. Thực đơn ngữ cảnh  
Trần Thanh Phong  
5
 
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
1.2. Mở Excel, đóng Excel, phóng to, thu nhỏ cửa sổ  
1.2.1. Mở Excel  
Thao tác:  
B1. Từ màn hình (cửa sổ) chính của Windows nhấp chuột nút Start ở góc dưới bên trái  
B2. Di chuyển chuột lên trên đến chữ All Programs, rồi di chuyển chuột sang phải chọn  
Microsoft Office, sau đó di chuyển chuột đến chữ Microsoft Office Excel 2007 thì dừng  
lại.  
B3. Nhấp chuột vào biểu tượng  
để khởi động Excel.  
Hình 1.7. Các bước khởi động Microsoft Excel  
1.2.2. Phóng to, thu nhỏ cửa sổ Excel  
Phóng to  
Thu nhỏ  
Đóng  
Hình 1.8. Các nút điều khiển cửa sổ Excel  
Thu nhỏ cửa sổ Excel  
Thao tác:  
Thao tác này chỉ thực hiện được khi cửa sổ đang mở to  
Nhấp chuột chuột vào nút  
ở góc trên cùng bên phải. Khi đó cửa sổ Excel sẽ được thu gọn  
lại thành một biểu tượng trên thanh Taskbar của Windows bên cạnh nút Start.  
Phóng to cửa sổ Excel  
Thao tác:  
Thao tác này chỉ thực hiện được khi cửa sổ đang bị thu nhỏ  
Nhấp chuột vào biểu tượng thu gọn của Excel  
bên phía dưới màn hình.  
trên thanh Taskbar  
Trần Thanh Phong  
6
         
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
1.2.3. Thoát khỏi Excel  
Thao tác:  
Nhấp chuột vào nút  
ở góc trên cùng bên phải để thoát khỏi Excel. Hoặc cũng có thể thoát  
Excel bằng cách nhấn nút Office chọn Exit Excel.  
1.3. Di chuyển trong bảng tính và sử dụng phím tắt  
Bạn có thể dùng chuột, các phím    , thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang, sheet tab, các  
tổ hợp phím tắt đề di chuyển qua lại giữa các sheet hay đi đến các nơi bất kỳ trong bảng tính.  
1.3.1. Thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang  
hanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang được gọi chung là các thanh cuốn (scroll bars). Bởi  
vì màn hình Excel chỉ có thể hiển thị (cho xem) một phần của bảng tính đang thao tác,  
nên ta phải dùng thanh cuốn dọc để xem phần bên trên hay bên dưới bảng tính và dùng thanh  
cuốn ngang để xem phần bên trái hay bên phải của bảng tính.  
T
Thanh cuốn dọc là thanh dài nhất, nằm dọc ở bên lề phải; hai đầu có hai mũi tên lên  
và mũi tên xuống; ở giữa có thanh trượt để cuốn màn hình lên xuống.  
Thanh cuốn ngang là thanh nằm ngang, thứ hai từ dưới màn hình đếm lên. Có hình  
dạng giống thanh cuốn dọc, chỉ khác là nằm ngang.  
Hình 1.6. Thanh cuốn ngang  
Thao tác:  
Nhấp chuột vào mũi tên sang trái để cuốn màn hình đi sang trái.  
Nhấp chuột vào mũi tên sang phải để cuốn màn hình sang phải.  
1.3.2. Thanh Sheet tab  
ể di chuyển qua lại giữa các sheet ta nhấp chuột lên tên của sheet trên thanh sheet tab.  
Ngoài ra chúng ta có thể dùng <Ctrl + Page Up> để di chuyển đến sheet liền trước sheet  
hiện hành và <Ctrl+Page Down> để di chuyển đến sheet liền sau sheet hiện hành.  
Đ
Để trở về sheet đầu tiên bạn nhấp chuột và nút  
trên thanh sheet tab và để đến sheet cuối  
cùng thì bạn nhấp chuột vào nút trên thanh sheet tab. Nếu muốn đến một sheet nào đó  
trong trường hợp có quá nhiều sheet thì bạn hãy nhấp phải chuột vào thanh  
tên sheet cần đến.  
và chọn  
Đến sheet đầu  
Về sheet trước  
Đến sheet sau  
Sheet hiện hành  
Đến sheet cuối  
Tạo sheet mới  
Hình 1.7. Thanh sheet tab  
Trần Thanh Phong  
7
       
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
1.3.3. Sử dụng các tổ hợp phím tắt để di chuyển  
ể đến được nơi cần thiết trong bảng tính ngoài việc dùng chuột cuốn các thanh cuốn  
ngang và dọc, các phím mũi tên thì bạn nên nhớ các tổ hợp phím ở bảng 1.1. bên dưới  
để giúp di chuyển được nhanh hơn.  
Đ
Bảng 1.1. Các phím tắt di chuyển nhanh trong bảng tính  
Nhấn phím  
Hoặc Tab  
Hoặc Shift + Tab  
Di chuyển  
Sang một ô bên phải  
Sang một ô bên trái  
Lên một dòng  
Xuống một dòng  
Home  
Đến ô ở cột A của dòng hiện hành  
Đến địa chỉ ô A1 trong worksheet  
Đến địa chỉ ô có chứa dữ liệu sau cùng trong worksheet  
Di chuyển ô hiện hành qua trái một màn hình  
Di chuyển ô hiện hành qua phải một mành hình  
Di chuyển ô hiện hành lên trên một màn hình  
Di chuyển ô hiện hành xuống dưới một màn hình  
Mở hộp thoại Go To  
Ctrl + Home  
Ctrl + End  
Alt + Page Up  
Alt + Page Down  
Page Up  
Page Down  
F5  
End + hoặc Ctrl + Đến ô bên phải đầu tiên mà trước hoặc sau nó là ô trống  
End + hoặc Ctrl + Đến ô bên trái đầu tiên mà trước hoặc sau nó là ô trống  
Lên ô phía trên đầu tiên mà trên hoặc dưới nó là ô trống  
Xuống ô phía dưới đầu tiên mà trên hoặc dưới nó là ô trống  
Di chuyển đến sheet phía trước sheet hiện hành  
Di chuyển đến sheet phía sau sheet hiện hành  
End + hoặc Ctrl +   
End + hoặc Ctrl +   
Ctrl + Page Up  
Ctrl + Page Down  
1.3.4. Truy cập Ribbon bằng bàn phím  
Bật/ tắt thanh  
Ribbon <Ctrl+F1>  
ới nhìn qua giao diện Excel chúng ta có thể tưởng rằng phải  
sử dụng Ribbon bằng chuột không thể dùng tổ hợp  
<ALT+ký tự đại diện> vì không có các ký gạch chân như các phiên bản trước. Tuy nhiên  
thanh Ribbon vẫn có thể truy cập bằng bàn phím.  
M
Hình 1.8. Các ký tự đại diện của nhóm lệnh và các nút lệnh  
Trần Thanh Phong  
8
   
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
Khi muốn truy cập đến các nhóm lệnh trên thanh Ribbon như Home, Insert, … ta nhấn  
phím ALT một lần (không cần giữ phím ALT). Các ký tự đại diện cho các nhóm lệnh sẽ  
hiện lên, bạn chỉ cần nhấn phím trên bàn phím tương ứng ký tự đại diện cần truy cập.  
Ngoài ra bạn cũng có thể dùng các phím     để di chuyển trong thanh Ribbon.  
Để biết ký tự đại diện cho các nút lệnh, bạn hãy nhấn nhấn tổ hợp phím <ALT + ký tự đại  
diện của nhóm lệnh>. Ví dụ nhóm lệnh Page Layout (ký tự đại diện là P) <ALT+P>.  
Khi muốn thực hiện một lệnh nào đó trên thanh Ribbon thì ta di chuyển (   ) đến  
lệnh đó và nhấn phím Enter hay dùng <ALT + Ký tự đại diện cho nút lệnh>.  
Khi muốn trở lại vùng làm việc trên bảng tính, ta nhấn phím ALT một lần hoặc nhấn  
phím ESC.  
Tạo nhanh workbook  
1.4. Thao tác với workbook  
1.4.1. Tạo mới workbook  
<Ctrl+N>  
họn nút Office New, một hộp thoại hiện ra (xem hình bên  
C
dưới) cung cấp nhiều lựa chọn để tạo workbook như: workbook trống, workbook theo  
mẫu dựng sẵn, workbook dựa trên một workbook đã có. Để tạo workbook trống, bạn chọn  
Blank workbook và nhấp nút Create.  
Hình 1.9. Minh họa tạo mới workbook  
1.4.2. Mở workbook có sẵn trên đĩa  
Gọi nhanh hộp thoại  
Open <Ctrl+O>  
Một tập tin có sẵn có thể được mở bằng nhiều cách:  
1. Chọn nút Office chọn tên tập tin trong danh sách Recent  
Documents, có thể có tối đa 50 tên tập tin được sử dụng gần  
đây nhất trong danh sách này (để điều chỉnh thì nhấn vào nút Office Excel Options   
Advance phần Display Show this number of Recent Documents ).  
2. Dùng trình quản lý tập tin như Windows Explorer, tìm đến nơi lưu trữ tập tin và nhấp  
chuột hai lần lên tên tập tin.  
3. Chọn nút Office Open, hộp thoại Open hiện ra. Trong hộp thoại Open, chúng ta phải  
tìm đến nơi lưu trữ tập tin (tại Look In) và chọn tên tập tin cần mở sau đó nhấn nút Open  
để mở tập tin.  
Trần Thanh Phong  
9
     
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
Các tùy chọn của nút Open trong hộp thoại Open: Open (mở bình thường), Open Read-Only  
(Không lưu đè được những thay đổi), Open as Copy (Tạo bản sao của tập tin và mở ra), Open  
in Browser (Mở tập tin bằng trình duyệt web mặc định), Open and Repair (Rất hữu dụng  
trong trường hợp tập tin bị lỗi).  
Nơi lưu workbook  
Chọn workbook  
Tùy chọn Open  
Các kiểu tập tin  
Hình 1.10. Minh họa mở tập tin  
1.4.3. Lưu workbook  
ột điều cần lưu ý khi làm việc trên máy tính là các bạn phải nhớ thực hiện lệnh lưu lại  
công việc đã thực hiện thường xuyên. Việc ra lệnh lưu trữ không tốn nhiều thời gian  
nhưng nếu máy bị hỏng hay cúp điện đột ngột có thể mất  
M
tong cả giờ làm việc của bạn. Nhằm an toàn cho dữ liệu, bạn  
nên bật tính năng Auto Recover, Excel sẽ tự động thực hiện  
lệnh lưu theo thời gian qui định (mặc định là 10 phút lưu một  
lần). Để sử dụng tính năng Auto Recover bạn chọn nút Office  
Excel Options Save, sau đó đánh dấu chọn vào Save  
Để lưu tập tin <Ctrl+S>  
hoặc <Shift+F12>  
Để lưu tập tin với tên  
khác nhấn <F12>  
AutoRecover information every  
minutes.  
Một số cách lưu workbook:  
1. Chọn nút Office Save  
2. Nhấp chuột lên nút  
(Quick Access Tollbar).  
3. Dùng tổ hợp phím <Ctrl+S> hoặc <Shift+F12>.  
trên thanh lệnh truy cập nhanh  
Để các phiên bản Excel  
trước mở được tập tin tạo  
bởi Excel 2007, bạn nên  
lưu tập tin theo kiểu  
Nếu tập tin đã được lưu trước đó rồi thì Excel sẽ lưu tiếp các  
phần cập nhật, còn nếu là tập tin được ra lệnh lưu lần đầu thì  
hộp thoại Save As hiện ra. Trong hộp thoại Save As, bạn hãy  
chọn nơi lưu trữ tập tin (tại Look In) và đặt tên cho tập tin tại  
hộp File name, chọn kiểu tập tin tại Save as type và sau đó  
nhấn nút Save để lưu trữ.  
Excel 97-2003 Workbook (*.xls)  
Cài thêm Office 2007  
Compatibility Pack cho  
Office 2003 và Office XP  
để đọc được định dạng  
mới của Excel 2007  
Trần Thanh Phong  
10  
 
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
Nơi lưu workbook  
Đặt tên workbook  
Các kiểu tập tin  
Ra lệnh lưu  
Các tùy chọn Lưu  
Hình 1.11. Minh họa lưu tập tin  
Qui tắt đặt tên: Đặt tên tập tin Excel dùng chung qui tắt đặt tên tập tin của Windows.  
Tên tập tin có thể dài tới 255 ký tự bao gồm cả khoảng trắng. Tuy nhiên trong tên tập  
tin không được dùng các ký hiệu như: \ ? : * “ < > |  
Để bảo mật tập tin, chúng ta có thể gán mật mã bảo  
vệ, khi đó cần phải biết mật mã mới được phép mở  
tập tin (trừ những cách tà đạo!).  
Mật mã dài tối đa 15 ký  
tự và có phân biệt chữ  
hoa và chữ thường.  
B1. Nhấn nút Office Save As, hộp thoại Save As  
hiện ra.  
B2. Nhấn nút Tools chọn General Options…, hộp  
thoại General Options hiện ra  
B3. Nhập mật mã mở và hiệu chỉnh workbook (hai  
mật mã này nên khác nhau để tăng bảo mật). Sau đó  
nhấn nút OK  
Để tăng bảo mật ta dùng:  
Office Prepare  
Encrypt Document   
đặt mật mã 2 lần.  
B4. Xác nhận lại mật mã mở workbook. Sau đó nhấn nút OK  
B5. Xác nhận lại mật mã hiệu chỉnh workbook. Sau đó nhấn nút OK  
B6. Nhấn nút Save để hoàn tất.  
Hình 1.12. Dùng mật mã bảo vệ workbook  
Các tùy chọn trong hộp General Options: Always create backup (tạo bản sao có đuôi *.xlk  
trước khi gán mật mã), Password to Open (mật mã để mở workbook), Password to modify  
(mật mã để cập nhật nội dung workbook), Read-only recommended (mở dưới dạng chỉ đọc).  
Trần Thanh Phong  
11  
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
1.4.4. Đóng workbook  
Một số cách đóng workbook:  
1. Chọn nút Office Close  
2. Dùng chuột chọn nút  
ở góc trên bên phải (trên thanh tiêu đề).  
3. Dùng tổ hợp phím <Ctrl+F4> hoặc <Ctrl+W>.  
Nếu workbook có sự thay đổi nội dung thì Excel sẽ nhắc bạn lưu lại các thay đổi đó.  
1.4.5. Sắp xếp workbook  
Di chuyển giữa các  
hi mở nhiều workbook cùng lúc và cần tham khảo qua  
workbook <Ctrl+F6>  
lại, để thuận tiện ta nên sắp xếp lại: Rê chuột nhấn vào  
K
hoặc <Ctrl+Tab>  
nhóm lệnh View chọn nút Arrange All Chọn kiểu bố  
trí thích hợp.  
Hình 1.13. Sắp xếp các workbook trong cửa sổ Excel  
1.5. Thao tác với worksheet  
1.5.1. Chèn thêm worksheet mới vào workbook  
Có nhiều cách thực hiện:  
1. Nhấn vào nút  
trên thanh sheet tab  
2. Dùng tổ hợp phím <Shift+F11> chèn sheet mới vào trước sheet hiện hành.  
3. Nhấn chọn nhóm Home đến nhóm Cells Insert Insert sheet  
4. Nhấp phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Insert…, hộp thoại Insert hiện ra, chọn  
Worksheet và nhấn nút OK. Sheet mới sẽ chèn vào trước sheet hiện hành.  
Trần Thanh Phong  
12  
       
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
Hình 1.14. Minh họa chèn sheet mới  
1.5.2. Đổi tên worksheet  
Mặc định Excel mở  
workbook mới có 3  
sheet, để thay đổi vào:  
Office Excel Options  
Popular Include  
this many sheets <số  
sheet>  
hấp phải chuột lên tên sheet cần đổi tên ở thanh sheet  
tab, chọn Rename, gõ tên mới vào, xong nhấn phím  
N
Enter. Tên sheet có thể dài tới 31 ký tự và có thể dùng  
khoảng trắng, tuy nhiên không được dùng các ký hiệu để đặt  
tên như: : / \ ? *  
1.5.3. Xóa worksheet  
Muốn xóa work sheet, bạn làm theo các cách sau:  
1. Chọn sheet muốn xóa chọn nhóm Home chọn nhóm Cells Delete Delete sheet  
2. Nhấp phải chuột lên tên sheet muốn xóa sau đó chọn Delete, xác nhận xóa OK.  
1.5.4. Sắp xếp thứ tự các worksheet  
Có nhiều cách thực hiện sắp xếp worksheet như:  
1. Nhấp trái chuột lên tên sheet cần sắp xếp và giữ chuột kéo đến vị trí mới và thả chuột.  
2. Khi có quá nhiều sheet thì dùng cách này, nhấp phải chuột lên tên sheet cần sắp xếp, chọn  
Move or Copy…. hộp thoại Move or Copy hiện ra. Hãy nhấp chọn lên tên sheet trong danh  
sách mà bạn muốn di chuyển sheet đến trước nó, sau đó nhấn OK.  
Hình 1.15. Minh họa sắp xếp Sheet1 đến trước Sheet6  
Trần Thanh Phong  
13  
     
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
1.5.5. Sao chép worksheet  
hấp phải chuột lên sheet, chọn Move or Copy…chọn vị trí đặt bản sao trong vùng  
Before sheet đánh dấu chọn vào hộp Creat a copy nhấn nút OK. Ngoài ra để sao  
chép nhanh bạn nhấn giữ phím Ctrl rồi dùng chuột chọn lên tên sheet cần sao chép giữ trái  
chuột rê đến vị trí đặt bản sao trên thanh sheet tab thả trái chuột.  
N
Để sao chép nhiều sheet cùng lúc cũng làm tương tự nhưng phải chọn nhiều sheet trước  
khi thực hiện lệnh. Để chọn được nhiều sheet bạn hãy giữ phím <Ctrl + nhấp chuột> để  
chọn sheet.  
Để chép một hay nhiều sheet sang một workbook khác, bạn hãy mỡ workbook đó lên sau  
đó thực hiện lệnh Move or Copy… và nhớ chọn tên workbook đích tại To book (nếu chọn  
workbook đích (new book) thì sẽ sao chép các sheet đến một workbook mới).  
Hình 1.16. Minh họa sao chép sheet Baitap3 thêm một bản trước khi tính toán  
1.5.6. Chọn màu cho sheet tab  
iệc tô màu giúp quản lý thanh sheet tab được tốt hơn. Để tô màu cho các sheet tab bạn  
V
chỉ cần nhấp phải chuột lên tên sheet cần tô màu, tiếp theo hãy chọn Tab Color và chọn  
màu thích hợp.  
Hình 1.17. Minh họa tô màu cho sheet tab Baitap3  
1.5.7. Ẩn/ Hiện worksheet  
hi bạn không muốn ngưới khác thấy một hay nhiều sheet nào đó thì bạn có thể ẩn nó đi.  
Không thể ẩn hết các sheet trong workbook mà phải còn lại ít nhất một sheet không bị  
ẩn. Muốn ẩn sheet bạn chỉ cần nhấp phải chuột lên tên sheet muốn ần và chọn Hide thế là  
sheet đã được ẩn. Khi muốn cho hiện trở lại một sheet, bạn nhấp phải chuột lên thanh Sheet  
K
Trần Thanh Phong  
14  
     
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
tab và chọn Unhide… sau đó chọn tên sheet cần cho hiện và  
nhấn nút OK.  
Để ngăn cản người sử  
dụng cho hiện lại, xóa,  
chèn thêm, đổi tên, sao  
chép sheet bạn vào:  
Nhóm Review Nhóm  
Changes Protect  
Workbook Protect  
Structure and Windows  
chọn Structure   
nhập mật mã và xác nhận  
lại.  
Hình 1.18. Minh họa cho hiện lại sheet Baitap3  
1.5.8. Sử dụng các chế độ hiển thị trong quá trình thao tác  
rong quá trình thao tác trên bảng tính đôi khi chúng ta cần phóng to hay thu nhỏ các cửa  
sổ để có được góc nhìn tốt hơn, hoặc xem nội dung của cùng một worksheet dưới nhiều  
góc độ khác nhau, hoặc chia cửa sổ worksheet thành nhiều ngăn để dễ dàng tham chiếu, hay  
giữ cố định tiêu đề một danh sách dài trong khi cuốn các thanh cuốn,…  
T
Sử dụng thanh Zoom  
Excel 2007 bố trí thanh công cụ Zoom dùng để phóng to thu nhỏ khung làm việc của bảng  
tính. Thanh zoom nằm ngay ở góc dưới bên phải màn hình và có thể giúp thu nhỏ và phóng to  
khung làm việc từ 10% đến tới 400%, phóng to thì nhấn và nút dấu cộng còn thu nhỏ thì nhấn  
vào nút dấu trừ.  
Hình 1.19. Thanh Zoom  
Xem và so sánh worksheet trong nhiều cửa sổ  
Tính năng này đặc biệt hữu ích khi bạn muốn xem một worksheet hay các worksheet trong  
cùng một workbook dưới nhiều góc độ khác nhau, mỗi một nhân bản để xem sẽ được gắn  
thêm chỉ số phía sau tên tập tin. Chọn nhóm View Window New Window  
Hình 1.20. Xem đồng thời Stock2 và DellStock trong cùng workbook  
Trần Thanh Phong  
15  
     
Microsoft Excel 2007  
Bài 1. Làm quen với bảng tính  
Để so sánh hai worksheet thì sau khi làm bước trên bạn chọn tiếp nhóm View Window   
View Side by Side. Khi sử dụng chức năng này khi bạn cuốn thanh cuốn ở cửa sổ này thì cửa  
sổ kia cũng được cuốn theo. Để tắt tính năng cuốn đồng thời này bạn vào View Window  
Synchronous Scrolling (nếu nó đang bật).  
Chia khung bảng tính làm nhiều phần và cố định vùng tiêu đề  
Tính năng rất hay được dùng khi thao tác trên các danh sách dài hoặc trong tính toán cần phải  
thực hiện nhiều việc tham chiếu.  
Để chia cửa sổ bảng tính: Đặt ô hiện hành tại vi trí cần chia trên bảng tính, sau đó chọn View  
Window Split. Để bỏ khung bảng tính thì nhấn nút Split lại một lần nữa hoặc nhấp  
chuột 2 lần lên đường chia dọc và ngang. Ngoài ra, ở đầu của các thanh cuốn dọc và ngang có  
một ngấn nhỏ mà khi rê chuột lên sẽ có biểu tượng  
(công cụ chia nhanh khung bảng  
tính), bạn giữ trái chuột và kéo ra nơi muốn chia trên cửa sổ làm việc của bảng tính.  
Hình 1.21. Minh họa chia 4, chia 2 dọc, chia 2 ngang  
Ngoài việc chia khung làm việc, Excel còn hỗ trợ bạn cố định một vùng nào đó trên cửa sổ  
làm việc ví dụ như dòng tiêu đề của một danh sách. Việc cố định này rất hữu ích vì nó giúp ta  
luôn thấy được dòng tiêu đề mặc dù đã cuốn màn hình xuống phía dưới để nhập liệu. Để cố  
định bạn hãy đặt ô hiện hành tại vị trí cần cố định, sau đó chọn View Window Freeze  
Panes chọn kiểu cố định phù hợp. Nếu chọn:  
Freeze Panes: Sẽ cố định dòng phía trên và cột bên trái ô hiện hành  
Freeze Top Row: Cố định dòng đầu tiên đang nhìn thấy của danh sách  
Freeze First Column: Cố định cột đầu tiên đang nhìn thấy của danh sách  
Hình 1.22. Minh họa cố định các tiêu đề  
Để bỏ cố định thì vào View Window Freeze Panes Unfreeze Panes  
Trần Thanh Phong  
16  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 47 trang baolam 22820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Microsoft Excel 2007 - Bài 1: Làm quen với bảng tính - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_microsoft_excel_2007_bai_1_lam_quen_voi_bang_tinh.pdf