Giáo trình Microsoft Excel 2010

GIÁO TRÌNH  
MICROSOFT EXCEL 2010  
Biên soạn: Bộ môn Hệ thống thông tin  
Dùng cho khối sinh viên không chuyên tin  
(Lưu hành nội bộ)  
Tp. HCM, 10/2011  
Nhóm tác giả:  
ThS. Đỗ Trọng Danh  
ThS. Nguyễn Vũ Ngọc Tùng  
GIÁO TRÌNH  
MICROSOFT Excel 2010  
Biên soạn: Bộ môn Hệ thống thông tin  
Dùng cho khối sinh viên không chuyên tin  
(Lưu hành nội bộ)  
Tp. HCM, 10/2011  
MỤC LỤC  
MỤC LỤC  
Trang i  
 
MỤC LỤC  
Trang ii  
MỤC LỤC  
Trang iii  
MỤC LỤC  
Trang iv  
MỤC LỤC  
Trang v  
MỤC LỤC  
Trang vi  
MỤC LỤC  
Trang vii  
MỤC LỤC  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
Trang viii  
 
MỤC LỤC  
Trang ix  
MỤC LỤC  
Trang x  
BÀI 1. TỔNG QUAN EXCEL 2010  
BÀI 1. TỔNG QUAN EXCEL 2010  
“We can only see a short distance ahead, but we can see plenty there that  
needs to be done.”  
Alan Turing, Founder of computer science  
1.1.  
GIỚI THIỆU EXCEL  
1.1.1. Excel là gì?  
Microsoft Excel (gọi nhanh là Excel) là một phần mềm ứng dụng, dùng để tạo ra các bảng tính  
và bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện:  
. Tính toán đại số, phân tích dữ liệu  
. Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách  
. Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau  
. Vẽ đồ thị và các sơ đồ  
. Tự động hóa các công việc bằng các macro  
. Và nhiều ứng dụng khác trong nhiều lĩnh vực kế toán, kỹ thuật, thống kê…  
1.1.2. Ribbon là gì?  
Excel 2010 thay thế các thanh thực đơn (menu) và thanh công cụ (toolbar) truyền thống bằng dải  
các nút lệnh và biểu tƣợng chức năng nằm ngay phía trên vùng làm việc, đƣợc gọi là Ribbon.  
Hình 1.1 hiển thị các nhóm Ribbon chính nhƣ Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data,  
Reviews, View. Ngoài ra, excel cho phép hiển thị/ẩn nhóm ribbon Developer và Add-Ins.  
Hình 1.1 – Thanh công cụ Ribbon  
Bên dƣới là giới thiệu ngắn về các nhóm Ribbon.  
. Home: Là nơi chứa các nút lệnh đƣợc sử dụng thƣờng xuyên trong quá trình làm việc  
nhƣ: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc  
cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu…  
. Insert: Chèn các loại đối tƣợng vào bảng tính nhƣ: bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thị, ký hiệu…  
. Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn.  
. Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi công thức,  
điều khiển việc tính toán của Excel.  
Trang 1  
         
BÀI 1. TỔNG QUAN EXCEL 2010  
. Data: Các nút lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách, phân tích dữ  
liệu,…  
. Review: Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các ô, các thiết  
lập bảo vệ bảng tính.  
. View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính nhƣ: phóng to, thu nhỏ, chia màn hình,  
…
. Developer: Tab này mặc định đƣợc ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình viên, những  
ngƣời có hiểu biết về VBA.  
Để mở nhóm này nhấn vào ribbon File > Options > Popular > Show Developer tab in the  
Ribbon.  
. Add-Ins: Tab này chỉ xuất hiện khi Excel mở một tập tin có sử dụng các tiện ích bổ sung,  
các hàm bổ sung… ví dụ nhƣ khi bạn cài đặt chƣơng trình SnagIt để chụp màn hình.  
1.2.  
TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN QUẢN LÝ DỮ LIỆU TRÊN EXCEL  
Để hiểu đƣợc các tính năng của Excel, chúng ta cần hình dung đƣợc các đối tƣợng ứng dụng và  
quản lý của nó. Đối tƣợng chính của Excel là dữ liệu (số liệu), hình ảnh, âm thanh có liên quan  
đến đối tƣợng cần xử lý.  
1.3.  
KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI EXCEL 2010  
Chúng tôi không trình bày tất cả thao tác của Excel 2010 mà chỉ nêu ra một số thao tác chính để  
bạn làm quen với ứng dụng. Đầu tiên, để làm việc đƣợc với Excel 2010, bạn cần biết cách khởi  
động nó.  
1.3.1.   ở   ộ   Exce  2010  
Excel 2010 có thể đƣợc khởi động theo một trong các cách sau:  
Cách 1  
Trang 2  
     
BÀI 1. TỔNG QUAN EXCEL 2010  
3
2
4
1
Hình 1.2 – Khở   ộng Excel 2010 từ Start Menu  
Bước 1.  
Bước 2.  
Bước 3.  
Bước 4.  
Chọn thực đơn Start,  
All Programs,  
Microsoft Office,  
Microsoft Excel 2010.  
Cách 2  
Hình 1.3 – Khở   ộng Excel 2010 từ biểu tƣợng trên Desktop  
Bước 1.  
Bước 2.  
Tìm (hoặc tạo) biểu tượng Microsoft Excel 2010 trên Desktop,  
Bấm đôi chuột (double click) v o  iểu tượn  Microsoft Excel 2010 trên Desktop  
Cách 3 (sử dụ   trê  W  dows V sta/7)  
Trang 3  
   
BÀI 1. TỔNG QUAN EXCEL 2010  
2
1
Hình 1.4 – Khở   ộng Excel 2010 từ hộp thoại Search  
Bước 1.  
Bước 2.  
Chọn Start,  
Nhập chữ Excel vào ô Search, bấm Enter.  
Trên Windows XP, ô Search không giống như Windows Vista/7. Do vậy, thông thường theo cách  
thứ 3 này, bạn sẽ gõ Excel vào ô Run, và nhấn Enter.  
1.3.2. Đ ều chỉnh cửa sổ Excel 2010  
Hình 1.5 – Các  út  iều chỉnh cửa sổ  
1.3.3. T oát   ỏ  Exce  2010  
Hình 1.6 – Đó   cửa sổ Excel  
Có thể thực hiện một trong các cách sau:  
Cách 1  
Chọn menu File > Exit,  
Cách 2  
Nhấn tổ hợp phím [Alt + F4]  
Cách 3  
Nhấn nút Close   đầu nút phải của thanh tiêu đề  
Nếu chúng ta thoát khỏi Excel mà các thao tác trước đó trên bảng tính trong Workbook chưa  
được lưu trữ, Excel sẽ hiện thông báo như Hình 1.6  
Tùy vào mục đích công việc mà mỗi ngƣời sẽ:  
. Chọn Yes: Lƣu trữ hiện trạng bảng tính hiện hữu lên đĩa từ và thoát khỏi Excel.  
. Chọn No: Thoát khỏi Excel mà không lƣu trữ dữ liệu.  
Trang 4  
         
BÀI 1. TỔNG QUAN EXCEL 2010  
. Chọn Cancel: Không thoát khỏi Excel, tiếp tục làm việc.  
1.4.  
CỬA SỔ LÀM VIỆC EXCEL 2010  
1.4.1. Cửa sổ làm việc chuẩn của Excel 2010  
Hình 1.7 – Giao diện màn hình Excel  
Thực hành trong giờ: khởi động Excel bằng một trong các cách đã trình bày. Tạo một checklist  
với các thành phần trong Hình 1.7. Xác định tối thiểu 10 thành phần trên màn hình Excel mà  
bạn vừa khởi động và đánh dấu vào checklist.  
Trang 5  
     
BÀI 1. TỔNG QUAN EXCEL 2010  
1.4.2. Các thành phần của một sổ bảng tính Excel 2010  
Workboo
ChartShee
Workshee
Dòng  
Cha
1,048,57
Cộ
16,38
Hình 1.8 – Các thành phần trong một bảng tính  
1.4.2.1. Workbook  
Là một tập tin Excel, dùng để thực hiện các thao tác tính toán, vẽ đồ thị… và lƣu trữ dữ liệu. Một  
workbook sẽ chứa nhiều Worksheet hay Chartsheet tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính cũng nhƣ nhu  
cầu công việc của mỗi ngƣời sử dụng.  
Chúng ta thống nhất dùng từ sổ bảng tính thay cho workbook trong các phần sau của cuốn sách.  
1.4.2.2. Title Bar  
Gồm menu điều khiển (Control menu icon), tập tin Workbook hiện hành và các nút: Minimize,  
Maximize, Restore.  
1.4.2.3. Chartsheet  
Cũng là một Sheet trong Workbook, nhƣng chỉ chứa một đồ thị bên trong, giúp cho việc quản lý  
từng đồ thị riêng lẻ.  
1.4.2.4. Worksheet  
Worksheet còn gọi là sổ bảng tính, dùng để nhập dữ liệu và thực hiện những thao tác tính toán,  
tạo biểu mẫu, tạo lập cơ sở dữ liệu, thống kê... Mỗi bảng tính đƣợc đặt tên mặc định là Sheet1,  
Sheet2… Chúng ta có thể đặt lại một tên nào đó sao cho phù hợp với nội dung lƣu trên bảng tính.  
Từ giờ trở đi, chúng ta sẽ dùng cụm từ “bảng tính” thay cho “worksheet”  
Mặc định, mỗi sổ bảng tính chứa 3 bảng tính, muốn thay đổi số lượng bảng tính mặc định trong  
một sổ bảng tính ta thực hiện nhƣ sau:  
Bước 1.  
Bước 2.  
Bước 3.  
Chọn menu File  
Chọn Options  
Tại General Include this many sheets trong When creating new  
workbooks: nhập số lượng sheet cần tạo  
Trang 6  
           
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 154 trang baolam 29800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Microsoft Excel 2010", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_microsoft_excel_2010.pdf