Giáo trình Mô đun 03: Sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện - Nghề Sửa chữa bơm điện

1
̉
̀
́
BỘ NÔNG NGHIÊP̣ VA PHAT TRIÊN NÔNG THÔN  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
TÊN MÔ ĐUN: SỬA CHỮA  
MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MÁY  
BƠM ĐIỆN  
Mꢀ Sꢁ: MĐ03  
̀
NGHÊ: SỬA CHỮA BƠM ĐIÊN  
̣
́
̀
Trꢂnh đꢃ: Sơ câp nghê  
2
TUYÊN Bꢁ BẢN QUYỀN  
-Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ, cho nên các nguồn thông  
tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào  
tạo và tham khảo.  
- Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
Mꢀ TꢁI LIꢂU: MĐ 01  
3
́
LỜI GIƠI THIÊỤ  
Nghề: ”Sưa chưa bơm điêṇ ” nhằm trang bị cho ngươi học nghề tại các  
̉
̃
̀
trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về an toan điêṇ , sưa  
̉
̀
̉
chưa cac khi cụđiêṇ , sưa chưa cac mac̣ h mac̣ h điề u khiên đôṇ g cơ điêṇ . Với các  
̃
́
̉
̃
́
́
kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp sưa chưa cac đôṇ g cơ điêṇ taị  
̉
̃
́
các cơ sở sản xuất, tại các trạm bơm , các công ty khai thác công trình thꢃ y lơị .  
Mô đun: Sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện cũng có thể làm tài liệu  
tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các học viên cꢃa các ngành khác quan tâm  
đến lĩnh vực này.  
Để xây dựng giáo trình này chúng tôi đã đi tham khảo tại các cơ sở : Cty  
TNHH nhà nước một thành viên quản lí khai thác công trình thꢃy lợi Bắc  
đuống, Cty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển Sông Đáy  
.
Công ty nha may Nhiêṭ điêṇ Pha Laị . Và đã trao đổi với các chuyên gia trong  
̉
̀
́
lĩnh vực quản lí cac traṃ bơm , kết hợp với kinh nghiệm thực tế chúng tôi xây  
́
dựng Mô đun gồm 6 bài :  
Bꢀi: 1 Sửa chữa môṭ sô
́
khi cụđiên
̣
.  
́
Bꢀi: 2 Sửa chữa mạch điều khiển máy bơm điện mở may trực tiếp dùng  
́
câ
̀
u dao.  
Bꢀi: 3 Sửa chữa mạch điều khiển máy bơm điện mở may trực tiếp dùng ap  
́
́
tô mat.  
́
Bꢀi: 4 Sửa chữa mạch điều khiển máy bơm điện mở may trực tiếp dùng  
́
khởi động từ vꢀ nút ấn.  
Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc  
không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự góp ý cꢃa người  
sử dụng và các đồng nghiệp.  
Tham gia biên soạn  
Ban chꢃ nhiệm  
4
MꢄC LꢄC  
ĐỀ MꢄC  
TRANG  
TUYÊN Bꢁ BẢN QUYỀN .................................2  
LỜI GIꢅI THIÊỤ .......................................3  
MꢄC LꢄC ............................................4  
́
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MAY BƠM ĐIỆN..6  
Giới thiệu mô đun: .......................................6  
́
Bài 1. Sửa chữa môṭ sô khi cụđiêṇ ............................6  
́
A. Nôị dung: ...........................................6  
1. Nꢆt ấn. .............................................6  
1.1. Cấu tạo. ...........................................7  
1.2. Nguyên lý làm việc.....................................7  
1.3. Phân loại. ..........................................7  
1.4. Sửa chữa và thay thế. ..................................9  
̀
2. Câu dao. ...........................................10  
́
2.1. Câu taọ . ..........................................10  
2.2. Nguyên ly lam viêc̣ ...................................11  
́ ̀  
̀
2.3 Phân loaị câu dao ....................................11  
2.4. ký hiệu. ...........................................12  
́
2.5. Sửa chữa va thay thê. .................................12  
̀
3. Áp tô mꢇt...........................................13  
3.1. Cấu tạo ...........................................13  
3.2. Nguyên ly lam viêc̣ ...................................16  
́ ̀  
3.3 sửa chữa và thay thế ..................................18  
́
4. Công tăc tơ .........................................19  
4.1. Cấu tạo ...........................................19  
4.2. Nguyên lý làm việc. ..................................21  
4.3. Ký hiệu: ..........................................23  
4.4. Sửa chữa và thay thế .................................23  
5. Rơle nhiệt. ..........................................24  
5.1. Cấu tạo. ..........................................25  
5
5.2. Nguyên lý làm việc....................................26  
5.3. ký hiệu:...........................................27  
5.4. Sửa chữa và thay thế .................................27  
́
̀
Bài 2. Sửa chữa may bơm điêṇ mꢈ mꢇy trực tiêp dungf câu dao ......29  
́
1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc mạch điện ......................29  
2. Những hƣ hỏng thƣơng gặp trên mạch điện...................30  
3. Bài tꢉp thực hanh .....................................31  
̀
́
Bài 3. Sửa chữa may bơm điêṇ mꢈ mꢇy trực tiêp dung ap tô mat .....32  
́
̀
́
́
A. Nôị dung: ..........................................32  
1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc mạch điện ......................32  
2. Những hƣ hỏng thƣơng gặp ꢈ mạch điện .....................32  
A. Nôị dung: ..........................................35  
1. Sơ đồ nguyên lý mạch điện...............................35  
2. Nhƣng hƣ hỏng thƣờng gặp ꢈ mạch điện .....................36  
3. Bài tꢉp thực hành. ....................................41  
B. Câu hỏi và bài tꢉp thực hành.............................41  
Câu hỏi trắc nhiệm: .....................................41  
HƢꢅNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC...............43  
I. Vị trí, tính chất của mô đun:..............................43  
II. Mục tiêu: ..........................................43  
III. Nꢃi dung chính của mô đun: ............................43  
IV. Hƣớng dẫn thực hiện bài tꢉp, bài thực hành .................43  
6
́
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN MAY BƠM ĐIỆN  
Mꢊ mô đun: MĐ03  
Giới thiệu mô đun:  
Với mục tiêu điện khí hóa toàn quốc, ngành điện đã xâm nhập rộng rãi  
trên mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, mọi sinh hoạt xã hội và liên quan trực  
tiếp đến nhiều người. Cꢀc thiết bꢁ điện đóng cꢂt và điều khiꢃn động cơ điện rất  
quan troṇ g với cuôc̣ sống sinh hoaṭ cung như trong san xuất, kinh doanh.  
̃
̉
Công viêc̣ bao dương, sưa cꢀc thiết bꢁ điện và mạch điện là một công việc  
̉
̃
̉
̉
đoi hoi ngươi thợ co tinh cân thâṇ va ti m ỷ, khꢄo lꢄo trong khi làm việc .Sưa  
̉
̉
̀
̀
́
̀
̉
́
̉
chưa cꢀc thiết bꢁ điện và mạch điện đoi hoi ngươi thợ phai hiêu cꢀc đꢅc tính cꢆa  
̃
̀
̉
̀
̉
thiết bꢁ điện biết đưꢇc cꢀc dạng hư hꢈng cꢆa mạch điện đꢃ tꢉ đó có cꢀch sꢊa  
chưa đung nhất va nhanh nhất . Mô đun “Sưa chưa mạch điện điều khiꢃn mꢀy  
̃
́
̀
̉
̃
bơm điêṇ ” sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản đꢃ giải quyết cꢀc vấn đề trên.  
́
Bài 1. Sƣa chƣa môṭ sô khi cụđiêṇ  
̉
̃
́
Mục tiêu:  
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc cꢃa một số khí cụ điện .  
- Sửa chữa và thay thế được môṭ số khi cụđiêṇ .  
́
- Rèn luyện tính cẩn thẩn tỷ mỷ và tác phong công nghiệp.  
A. Nôị dung:  
1. Nꢆt bấm.  
Nút bấm còn gọi là nút điều khiển, là một loại khí cụ điện dùng để đóng  
ngắt từ xa các thiết bị điện từ khác nhau, các dụng cụ báo hiệu…  
Được dùng để khởi động, dừng và đảo chiều quay động cơ bằng cách  
đóng và ngắt các mạch cuộn dây hút cꢃa côngtắctơ, khởi động từ …  
7
1.1. Cấu tạo.  
1.2. Nguyên lý làm việc  
Nút bấm đơn thường mở: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động không tiếp  
xúc với tiếp điểm tĩnh, khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm động sẽ thay  
đổi trạng thái (tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh). Khi không còn lực tác động thì nó  
trở lại trạng thái ban đầu.  
Nút bấm đơn thường đóng: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động tiếp xúc  
với tiếp điểm tĩnh, khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm động sẽ thay đổi  
trạng thái (rời khỏi tiếp điểm tĩnh). Khi không còn lực tác động thì nó trở lại  
trạng thái ban đầu.  
Nút bấm kép: ở trạng thái ban đầu, tiếp điểm động tiếp xúc với 1 cặp tiếp  
điểm tĩnh (gọi là thường đóng) và không tiếp xúc với cặp tiếp điểm khác (gọi là  
thường mở), khi có lực tác động vào nút bấm, tiếp điểm thường đóng thay đổi  
trạng thái từ đóng sang mở và tiếp điểm thường mở thay đổi trạng thái từ mở  
sang đóng. Tiếp điểm thường đóng mở trước, sau đó tiếp điểm thường mở mới  
đóng lại. Khi không còn lực tác động thì nó sẽ trở lại trạng thái ban đầu.  
1.3. Phân loại  
+ Theo hình dạng bên ngoài, người ta chia nút bấm ra làm 4 loại:  
- Loại hở.  
- Loại bảo vệ.  
- Loại bảo vệ chống nước và chống bụi.  
8
- Loại bảo vệ chống nổ.  
+ Theo yêu cầu điều khiển, người ta chia nút bấm ra loại 1 nút, 2 nút, 3  
nút.  
+ Theo kết cấu bên trong, nút bấm có loại có đèn báo và loại không có  
đèn báo.  
+ Theo chức năng trạng thái cꢃa nút bấm, người ta chia ra  
- Nút bấm đơn: là loại chỉ có 1 trạng thái (thường đóng hoặc thường mở)  
Hình 1.4. Nút bấm thường mở  
Nút bấm kép: là nút bấm có hai trạng thái, thường đóng và thường mở (  
có lien động)  
Hình 1.5. Nút bấm thường đóng  
Hình 1.6. Nút bấm kép  
9
1.4. Sửa chữa và thay thế  
Trong qúa trình làm việc nút bấm rất ít gặp hư hỏng, nhưng do lâu ngày  
hoặc cháy chập thì thường làm cho nút bấm bị hỏng tiếp điểm.  
TT  
Hiện  
Tƣợng  
Nguyên  
nhân  
Kiểm tra  
Sửa chữa  
Yêu cầu kỹ  
thuꢉt  
Nút bấm  
có ấn được hóa hoặc  
Do bị ôxi  
- Sử dụng đồng - Nếu hệ thông - Sau khi  
hồ ôm mét kiểm tiếp điểm chỉ sửa chữa,  
1
nhưng  
mạch  
không làm hệ thống  
cháy, rỗ,  
cong vênh  
tra:  
bị cháy, rỗ mặt hệ thống  
tiếp điểm. Thì tiếp điêm  
dùng giấy ráp phải đảm  
+ Với nút  
thường mở:  
bấm nút sau đó  
đo thông mạch  
tiếp điêm  
thường mở, nếu điểm bị cong  
thông mạch là  
tốt.  
việc.  
tiêp điểm  
đánh lại và  
thử.  
bao tiếp  
xúc tốt (bề  
mặt tiếp  
điểm nhẵn  
và bóng).  
- Nếu tiếp  
vênh, thi phải  
dùng kìm mỏ  
- Khi thay  
nhọn để chỉnh thế phải  
+ Với nút  
thường đóng:  
lại.  
đúng loại  
hoặc tương  
đương  
không bấm nút - Nếu bi hỏng  
sau đó đo thông nặng thì phải  
mạch tiếp điêm thay các tiếp  
thường đóng,  
nếu thông mạch  
là tốt.  
điểm.  
Nút bấm  
Do lò xo bi Tháo nút bấm  
- Nếu lò xo bị - Chắc chắn  
2
không bấm hỏng hoặc  
và kiểm tra lò  
xo.  
kẹt có thể  
chỉnh lại.  
- Khi thay  
thế phải  
xuống  
được  
kẹt  
- Nếu lò xo do tương  
bị nhiệt độ làm đương với  
hỏng hoặc lâu lò xo ban  
ngày bị hỏng  
đầu.  
10  
thì phải thay  
thế.  
2. Cầu dao  
Cầu dao là khí cụ điện dùng để đóng cắt mạch điện bằng tay, được sử  
dụng trong các mạch điện có nguồn dưới 500V,dòng điện định mức có thể lên  
tới vài KA.  
Khi thao tác đóng ngắt mạch điện, cần đảm bảo an toàn cho thiết bị dùng  
điện. Bên cạnh, cần có biện pháp dập tắt hồ quang điện, tốc độ di chuyển lưỡi  
dao càng nhanh thì hồ quang kéo dài nhanh, thời gian dập tắt hồ quang càng  
ngắn. Vì vậy khi đóng ngắt mạch điện, cầu dao cần phải thực hiện một cách dứt  
khoát.  
Thông thường, cầu dao được bố trí đi cùng với cầu chì để bảo vệ ngắn  
mạch cho mạch điện.  
́
2.1. Câu taọ  
Phần chính cꢃa cầu dao là lưỡi dao và hệ thống kẹp lưỡi, được làm bằng  
hợp kim cꢃa đồng, ngoài ra bộ phận nối dây cũng làm bằng hộp kim đồng. Một  
số loại cầu dao, để dâp tắt nhanh hô quang điện có thể có thêm lưỡi dao phụ.  
11  
1. Lươi dao chinh  
̃
́
2. Tiếp xuc tinh (ngàm)  
́
̃
1. Lươi dao chinh  
̃
́
2. Tiếp xuc tinh (ngàm)  
́
̃
3. Lươi dao phụ  
̃
4. Lò xo bật nhanh  
Hình 1.10. Cấu tạo cầu dao  
2.2. Nguyên ly lam viêc̣  
́ ̀  
Đóng cầu dao: kéo tay gạt lên trên, lưỡi dao chính sẽ tiếp xúc với ngàm  
dao, khi đó sẽ có dòng điện đi qua lưỡi dao và về tải. Nếu cầu dao có lưỡi dao  
phụ, thì lưỡi dao phụ tiếp xúc với ngàm dao.  
Ngắt cầu dao: kéo tay gat xuống dưới, lưỡi dao chinh được kéo ra không  
tiếp xúc với ngàm dao và ngắt điện cho tải. Nếu cầu dao có lưỡi dao phụ, thì  
lưỡi dao chính bật ra và nhờ lực cꢃa lò xo để kéo lưỡi dao phụ ra khỏi ngàm  
dao.  
̀
2.3 Phân loaị câu dao  
Phân loại cầu dao dựa vào các yếu tố sau:  
- Theo kết cấu: cầu dao được chia làm loại một cực, hai cực, ba cực hoặc  
bốn cực.  
- Theo kiểu Cầu dao có tay nắm ở giữa hoặc tay ở bên. Ngoài ra còn có  
cầu dao một ngả, hai ngả được dùng để đảo nguồn cung cấp cho mạch và đảo  
chiều quay động cơ.  
- Theo điện áp định mức : 250V, 500V.  
- Theo dòng điện định mức: dòng điện định mức cꢃa cầu dao được thiết  
kế trước bởi nhà sản xuất (thường là các lọai: 10A, 15A, 20A, 25A, 30A, 60A,  
75A, 100A, 150A, 200A, 350A, 600A, 1000A…).  
- Theo vật liệu cách điện: có loại đế sứ, đế nhự, đế đá.  
12  
Theo điều kiện bảo vệ: lọai có nắp và không có nắp (loại không có nắp  
được đặt trong hộp).  
Theo yêu cầu sử dụng: loại cầu dao có cầu chì hoặc không có cầu chì bảo  
vệ.  
2.4. ký hiệu  
Ký hiệu cầu dao không có cầu chì bảo vệ:  
Môt
̣
cưc
̣  
Hai cưc
̣  
Ba cưc
̣  
Bô
́
n cưc
̣  
Bô
́
n cưc
̣  
Ký hiệu cầu dao có cầu chì bảo vệ:  
Môt
̣
cưc
̣  
Hai cưc
̣  
Ba cưc
̣  
+ Các thông số định mức cꢃa cầu dao:  
Chọn cầu dao theo dòng điện định mức và điện áp định mức:  
Gọi Itt là dòng điện tính toán cꢃa mạch điện.  
Unguồn là điện áp nguồn cꢃa lưới điện sử dụng.  
Iđmcầu dao Itt  
Uđmcầu dao Unguồn  
́
2.5. Sƣa chƣa va thay thê.  
̉
̃
̀
- Đối với cầu dao, chꢃ yếu tiếp xúc kém và hỏng cực tĩnh.  
TT Hiện Tƣợng Nguyên nhân  
Kiểm tra  
Sửa chữa  
Yêu cầu kỹ  
thuꢉt  
Đóng cầu  
dao lúc đươc giữa lưỡi  
lúc mất dao(1) và cực  
tĩnh (2)  
Tiếp xúc kém  
Sử dụng  
đồng hồ vạn lưỡi dao và  
năng đo  
thông mạch. giấy ráp.  
Hoặc dùng  
- Làm sạch lại - Tiếp xúc  
tốt giữa  
cực tĩnh bằng lưỡi dao và  
1
cực tĩnh.  
kìm bóp cực  
tĩnh lại.  
13  
Đóng cầu  
dao không  
có điện  
Không tiếp xúc Sử dụng  
- Thay cực - Lưới dao  
2
giữa lưỡi  
đồng hồ vạn tĩnh.  
và cực tĩnh  
dao(1) và cực  
tĩnh (2)  
năng đo  
thông mạch,  
kết hợp  
tiếp xúc tôt.  
- Không thể  
dung kìm bóp - Cực tĩnh  
lai vi cực tĩnh khi thay thế  
mất tính đàn phải đúng  
quan sát  
thấy cực  
tĩnh bị cháy  
hoặc không  
còn độ đàn  
hội.  
hồi.  
loại.  
Khi thay thế cầu dao chú ý chꢆng loại: điện ꢀp và dòng điện đꢁnh mức.  
3. Áp tô mꢇt  
3.1. Cấu tạo  
Hình dáng và cấu tạo cꢃa một áp tô mát ba pha thông thường (hình 1.11).  
Các bộ phận chính cꢃa áp tô mát:  
- Hệ thống tiếp điểm và bộ phận dập hồ quang.  
- Cơ cấu tác động nhiệt : Cơ cấu này có nhiệm ngắt mạch khi quá tải, hoạt  
động dựa trên sự co dãn nhiệt cꢃa thanh lưỡng kim – tương tự như rơ le nhiệt  
thông thường.  
- Cơ cấu tác động điện từ :Cơ cấu này gồm một nam châm địên (cuộn  
dây điện từ và lõi thép) làm nhiệm vụ ngắt mạch khi có hiện tượng ngắn mạch -  
hoạt động tương tự như rơ le điện từ. Về nguyên tắc, khi có hiện tượng ngắn  
mạch thì cơ cấu điện từ sẽ tác động trước cơ câu tác động nhiệt.  
14  
Hình 1.12. Nguyên lý cấu tạo áp tô mát 3 pha  
1: Lò xo hồi vị  
5: Cuộn hút nam châm bảo vệ ngắn mạch  
2: Hệ thống tiếp điểm chính  
3: Ngàm  
6 Gối đỡ  
7: Lẫy  
4: Đòn bẩy  
8: Phần tử đốt nóng  
9: Cuộn hút nam châm bảo vệ điện áp thấp  
* Cấu tạo áp tô mát chống giật một pha  
Hình 1.13. Cấu tạo áp tô mát chống giật một pha  
1: lò xo hồi vị  
5: nam châm  
6: cuộn dây  
2: ngàm  
15  
3: lẫy  
7: vành khuyên  
4: lò xo  
8: cuộn dây thứ  
cấp  
Cấu tạo ꢇp tô mꢇt chống giꢉt ba pha  
1: lò xo hồi vị  
2: Ngàm  
3: Lẫy  
4: Lò xo  
5: Nam châm  
6: Cuộn hút  
7: Cuộn dây thứ cấp  
8: Vành khuyên  
Hình 1.14 Cấu tạo áp tô mát chống giật ba pha  
3.2. Nguyên ly lam viêc̣  
́ ̀  
- Áp tô mát ba pha  
Khi đóng áp tô mát bằng tay thì các tiếp điểm (2) cꢃa áp tô mát đóng lại  
để cấp điện cho phụ tải làm việc.  
Khi mạch điện bị quá tải, dòng điện quá tải chạy qua phần tử đót nóng  
(8)lớn hơn bình thường. Nó sẽ đốt nóng thanh lưỡng kimlàm cho thanh lưỡng  
kim bị cong lên tác động vào đòn bẩy số (4) và thắng được lực lò xo. Đòn bẩy  
(4) sẽ đập vào lẫy (7) khi đó ngàm (3) sẽ mở ra và lò xo hồi vị (1) kéo hệ thống  
tiếp điểm chính (2) mở ra - mạch điện bị cắt.  
Thời gian mở tiếp điểm (2) phụ thuộc vào dòng điện quá tải, dòng điện  
càng lớn thời gian cắt càng nhanh.  
Trường hợp phụ tải bị ngắn mạch, dòng điện rất lớn đi qua cuộn dây (5)  
(Số vòng ít, đường kính lớn) tạo ra từ trường đꢃ lớn để hút đòn bẩy (4), làm (4)  
tác động ngàm (3) mở ra, lò xo (1) kéo tiếp điểm (2) mở ra. Như vậy dòng điện  
bị cắt ngay tức thời nhờ lực điện từ cꢃa cuộn dây (5).  
16  
Trường hợp mất điện nguồn hoặc điện áp thấp thì lực hút cꢃa cuôn dây  
điện áp (9) (dây nhỏ nhiều vòng ) sẽ không thắng được lực kéo cꢃa lò xo làm  
đòn bẩy (6) bật lên tác động vào lẫy (7) mở ngàm (3) - tự động ngắt khi điện áp  
thấp hoặc khi mất điện.  
Lưu ý : Trên sơ đồ hình 1.13 làm minh hoạ cơ cấu tự ngꢂt cꢆa ꢀp tô mꢀt  
một pha. Cꢀc cơ cấu tự ngꢂt cꢆa ꢀp tô mꢀt cꢆa cꢀc pha còn lại tương tự.  
- Áp tô mꢇt chống giꢉt mꢃt pha  
Khi không có dòng rò từ dây pha ta thấy trị số dòng điện tức thời chạy  
qua dây pha và dây trung tính luôn bằng nhau (il=in ) luôn luôn ngược chiều  
nhau. Tương ứng, từ thông số do hai dòng điện này sinh ra có cùng độ lớn và  
ngược chiều nhau nên từ thông tổng chạy trong lõi thép hình xuyến bị triệt tiêu.  
T = L + N = 0  
Cuộn thứ cấp (8) sẽ không có điện áp cảm ứng cấp cho cuộn dây (6).Hệ  
thống giữ nguyên trạng thái, phụ tải làm việc bình thường.  
Khi có người hoặc vật chạm vào dây pha sẽ xuất hiện dòng rò từ dây pha  
qua người hoặc vật xuống đất, khi đó trị số dòng điện chạy qua dây pha lớn hơn  
dây trung tính và ngược chiều nhau.  
IL= IR + IN  
Tương ứng từ thông do hai dòng điện này sinh ra có độ lớn và chiều khác  
nhau nên từ thông tổng chạy trong lõi thép hình xuyến không triệt tiêu.  
T = L+ N > 0  
Cuộn thứ cấp( 8) có điện áp cảm ứng cấp cho cuộn dây( 6). Cuộn dây (6)  
sẽ hút lõi thép (5) tác động vào lẫy (3) mở ngàm (3) mạch điện tự động cắt điện.  
Tuy nhiên nếu có hiện tượng rò điện ở mạch điện phía trên áp tô mát thì  
dòng IL và dòng IN vẫn luôn bằng nhau áp tô mát sẽ không tự ngắt.  
Đối Vơi áp tô mát chống giật dây trung tính cꢃa phụ tải phải được đấ  
vào cực dưới cꢃa áp tô mát. Còn nếu dây trung tính được đấu vào vị trí khác  
u
́
(cực phía trên hoặc nối đất) thì áp tô mát sẽ ngắt ngay khi ta đóng mạch điện.  
Người ta có thể cuốn cuôn sơ cấp cꢃa lõi thép vài vòng để tăng độ nhặy  
cho áp tô mát hoạt động hoặc dùng mạch điện tử. Hình 3.4 giới thiệu hình dáng  
và sơ đồ mạch cꢃa áp tô mát chống giật một pha hiệu F 362 cꢃa mỹ sản xuất.  
17  
Hình 1.15  
Khi con người hoặc vật chạm vào dây pha, chỉ cần xuất hiện dòng rò rất  
nhỏ cỡ mA từ dây pha qua người hoặc vật xuống đất làm xuất hiện trên cuộn thứ  
cấp một điện áp cảm ứng điện áp này sẽ kích thích vào chân G cꢃa thyristor làm  
cho thyristor dẫn. Tuy thyristor dẫn dòng điện một chiều nhưng nhờ cầu đi ốt  
D1 đến D4 mà chúng tạo thành khoá điện xoay chiều cấp điện cho cuộn hút (6)  
làm việc cụ thể:  
Bán kỳ dương chạy từ L+ cuộn dây 6 D2SCRD3N-  
Bán kỳ âm dòng điện chạy từ N+ D4SCRD1cuộn dây 6L-  
Đối vơi thyristor chỉ cần điện áp kích mở cỡ vài vôn là thyristor có thể  
́
dẫn khi đó cuộn dây (6) có điện chạy qua và áp tô mát tự ngắt mạch. Như vậy  
nhờ mạch điện tử mà độ nhạy cꢃa áp tô mát tăng lên rất nhiều.  
Trong trường hợp muốn cắt khẩn cấp, ta có thể bấm vào nút bấm thường  
mở k để tạo ra sự chênh lệch về trị số dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp, lập tức  
áp tô mát bị ngắt điện.  
- Áp tô mꢇt chống giꢉt ba pha  
Kết cấu tương tự áp tô mát chống giật một pha, chỉ khác là ba dây pha và  
dây trung tình đều lồng qua lõi thép.  
Nếu không có hiện tượng rò điện từ các dây pha thì dòng điện qua dây  
trung tính cân bằng tổng dòng điện qua các dây pha nên từ thông qua các lõi  
thép bị triệt tiêu , cuộn thứ cấp không có điện áp – áp tô mát làm việc bình  
thường.  
18  
Nếu có hiện tượng rò điện từ một trong các dây pha thì dòng điện qua dây  
trung tính không cân bằng Vơi tổn g dòng điện qua các dây pha nên từ thông  
́
trong lõi thép không bị triệt tiêu, cuộn thứ cấp có điện áp - cuộn hút (6) làm  
việc, áp tô mát tự ngắt.  
3.3 Sửa chữa và thay thế  
Đối với Áp tô mát hư hỏng thường gắp:hệ thống tiếp điểm, cuân dây áp  
hoặc dòng.  
TT  
Hiện  
tƣợng  
Nguyên  
nhân  
Kiểm tra  
Sửa chữa  
Yêu cầu kỹ  
thuꢉt  
- Hệ thống  
tiếp điểm tiếp  
xúc tôt ((bề  
mặt tiếp điểm  
nhẵn, bóng).  
1
Đóng áp tô - Hỏng hệ  
mát nhưng thống tiếp  
không có điểm  
điện.  
- Dùng đồng  
hồ ôm đo  
thông mạch,  
nếu đóng áp tô mặt tiếp điểm.  
mát đo không thì dùng giấy  
- Nếu hệ thông  
tiếp điểm chỉ  
bị cháy, rỗ  
thấy thống  
mạch thì hệ  
thống tiếp  
ráp đánh lại và  
thử.  
- Nếu bi hỏng  
nặng thì phai  
thay các tiếp  
điểm.  
- Khi thay thế  
phải tương  
đương  
điểm bị hỏng  
2
Khi có sự - Do hỏng  
- Tháo ra và  
- Lấy thống sô - Khi thay thế  
cố, Áp tô cuộn dây áp sử dụng đồng ( đường kính  
mát không ( bảo vệ áp) hồ ôm đo các dây và số  
hay quấn lại  
phải đảm bảo  
đúng thống  
số ban đầu.  
Để không  
làm thay đổi  
thông sô cꢃa  
Áp tô mát.  
bảo vệ  
được  
hoạc dòng  
(bảo vệ  
dòng)  
cuộn dây  
vòng) sau  
quấn lại.  
- Thay thế  
cuộn dây  
tương đương.  
3
Áp tô mát - Do bị tác  
- Tháo áp tô  
- Thay thế lò  
xo tương  
đương.  
- Khồng được  
làm thay đổi  
trị số( áp  
hoặc dòng)  
bảo vệ cꢃa  
Áp tô mát.  
không  
động nhiều mát kiểm tra  
phục hội  
được vệ  
trạng thái  
ban đầu.  
và mạnh  
nên bị hỏng  
lẫy và lo xo  
lấy và lo xo  
- Thay thế lấy  
hoặc chỉnh  
sửa lại lẫy.  
19  
́
4. Công tăc tơ  
C«ng t¾c t¬ lµ lo¹i  
khÝ cô ®iÖn dïng ®Ó ®ãng  
c¾t m¹ch ®iÖn ®éng lùc  
b»ng tay (th«ng qua bé nót  
Ên) hoÆc tù ®éng. C«ng t¾c  
t¬ cã thÓ dïng cho c¸c  
m¹ch ®éng lùc cã ®iÖn ¸p  
lªn tíi 500V, dßng ®iÖn  
®Þnh møc ®Õn 600A.  
Trong m¹ch ®iÖn c«ng  
nghiÖp c«ng t¾c t¬ th êng  
® îc dïng ®Ó ®ãng c¾t ®éng  
c¬ ®iÖn víi tÇn sè ®ãng  
c¾t lín, cã thÓ lªn tíi  
1800 lÇn trong mét giê.  
C«ng t¾c t¬ lµm viÖc víi  
®iÖn ¸p cho phÐp kho¶ng   
(10 20% )U®m.  
4.1. Cấu tạo  
Công tắc tơ 3 pha gồm các thành phần chính sau:  
1. Tiếp điểm chính, phụ.  
2. Lõi Thép tĩnh.  
3. Lõi thép động.  
4. Cuộn dây điện từ.  
5. Lò xo phục hồi.  
6. Buồng dập hồ quang.  
7. Vòng ngắn mạch.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 48 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 3660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 03: Sửa chữa mạch điện điều khiển máy bơm điện - Nghề Sửa chữa bơm điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_03_sua_chua_mach_dien_dieu_khien_may_bom_d.pdf