Giáo trình Vi xử lý - Chương 2: Tổ chức hệ thống vi xử lý - Phạm Hùng Kim Khánh

Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HỆ THỐNG VI XỬ  
LÝ  
1. Giới thiệu  
Tất cả các máy vi tính IBM họ PC hoặc các máy vi tính tương thích IBM đều sử  
dụng µP Intel họ iAPX. Bảng 2.1 liệt kê các đặc tính cơ bản của một số µP của Intel  
trong đó 80486 chứa một bộ điều khiển cache tích hợp và 8 KB RAM tĩnh, Pentium  
chứa cache 16 KB RAM tĩnh.  
Bảng 2.1: Kiến trúc các µP của Intel 8 bit, 16 bit và 32 bit  
ĐẶC TÍNH  
Bus địa chỉ (số  
bit)  
8080  
8086 8088 80186 80188 80286 80386  
386SX 486/Pentium  
8
16  
8
16  
8
16  
32  
16  
32  
Đường dữ liệu  
nội (số bit)  
8
16  
16  
16  
16  
16  
32  
32  
32/64  
25-66  
0.04  
Tốc độ (MHz) 2,2.6, 5,8,10 5,8  
8,10,  
12.5  
0.2  
8,10, 6,8,10, 16,20,25,  
16  
6.3  
1.3  
12.5 12.5,20  
33  
Thanh ghi đến  
thanh ghi  
0.3  
0.38  
0.3  
0.125  
0.125  
0.125  
(µs/word)  
Đáp ứng  
7.3  
6.1  
8.6  
3.36  
6.2  
2.52  
3.5  
2.52  
3.5  
interrupt (µs)  
Địa chỉ bộ nhớ  
Cách định địa  
chỉ  
64K  
5
1M  
24  
1M  
24  
1M  
24  
1M  
24  
16M  
24  
4G  
28  
4G  
28  
4G  
28  
Coprocessor  
0
6
0
8087 8087  
8087  
8087 80287 80287/ 80287/  
On chip  
8
80387  
8
80387  
8
Số thanh ghi  
đa dụng  
8
4
8
4
8
4
8
4
8
4
Số thanh ghi  
đoạn  
6
6
6
Điều khiển  
interrupt  
Timer –  
8259- 8259 8259-  
-A  
8253 8253 8253/  
/54 54  
On  
chip  
On  
On  
chip  
On  
8259- 8259-A 82335  
A
µPLD  
On chip  
A
A
8253/ 8253/5 8253/5  
counter  
chip  
chip  
54  
4
4
2. µP 8086/8088  
2.1. Mô tả  
2.1.1.Định thì chu kỳ bus  
Mỗi chu kỳ bus bắt đầu bằng việc xuất địa chỉ bộ nhớ hoặc I/O port (chu kỳ  
xung nhịp T1). Với 8086 thì địa chỉ này có thể là địa chỉ bộ nhớ 20 bit, địa chỉ I/O gián  
tiếp 16 bit (thanh ghi DX) hay địa chỉ I/O trực tiếp 8 bit.  
Bus điều khiển có 4 tín hiệu tác động mức thấp làMEMR , MEMW , IOR và  
IOW.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 22  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
Các chuỗi sự kiện xảy ra trong một chu kỳ bus đọc bộ nhớ:  
T1: µP xuất địa chỉ bộ nhớ 20 bit. Các đường dữ liệu không hoạt động và các  
đường điều khiển bị cấm  
T2: Đường điều khiển MEMR xuống mức thấp. Đơn vị bộ nhớ ghi nhận chu  
kỳ bus này là quá trình đọc bộ nhớ và đặt byte hay word có địa chỉ đó lên data bus.  
T3: µP đặt cấu hình để các đường data bus là nhập. Trạng thái này chủ yếu để  
bộ nhớ có thời gian tìm kiếm byte hay word dữ liệu  
T4: µP đợi dữ liệu trên data bus. Do đó, nó thực hiện chốt data bus và giải  
phóng các đường điều khiển đọc bộ nhớ. Quá trình này sẽ kết thúc chu kỳ bus.  
T1  
T2  
T3  
T4  
Clk  
Address  
bus  
Địa chỉ ra  
Đọc bộ  
nhớ hay  
I/O  
IOR hay  
MEMR  
Data bus  
Dữ liệu ra  
Address  
bus  
Địa chỉ vào  
Ghi bộ  
nhớ hay  
I/O  
IOW  
MEMW  
hay  
Dữ liệu vào  
Data bus  
Hình 2.1 – Định thì chu kỳ bus  
Trong một chu kỳ bus, µP có thể thực hiện đọc I/O, ghi I/O, đọc bộ nhớ hay ghi  
bộ nhớ. Các đường address bus và control bus dùng để xác định địa chỉ bộ nhớ hay I/O  
và hướng truyền dữ liệu trên data bus.  
Chú ý rằng µP điều khiển tất cả các quá trình trên nên bộ nhớ bắt buộc phải  
cung cấp được dữ liệu vào lúc MEMR lên mức cao trong trạng thái T4. Nếu không,  
µP sẽ đọc dữ liệu ngẫu nhiên không mong muốn trên data bus. Để giải quyết vấn đề  
này, ta có thể dùng thêm các trạng thái chờ (wait state).  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 23  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
2.1.2. Mô tả chân  
1
2
40  
39  
38  
37  
36  
35  
34  
33  
32  
31  
30  
29  
28  
27  
26  
25  
24  
23  
22  
21  
GND  
AD14  
AD13  
AD12  
AD11  
AD10  
AD9  
VCC  
AD15  
3
A16/S3  
A17/S4  
A18/S5  
A19/S6  
BHE/S7  
MN/MX  
RD  
4
5
6
7
8
AD8  
9
AD7  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
AD6 HOLD (RQ/GT0)  
AD5 HLDA (RQ/GT1)  
AD4  
AD3  
AD2  
AD1  
AD0  
NMI  
WR (LOCK)  
IO/M (S2)  
DT/R (S1)  
DEN (S0)  
ALE (QS0)  
INTA (QS1)  
TEST  
INTR  
CLK  
GND  
READY  
RESET  
8086  
Hình 2.2 – Sơ đồ chân của 8086  
8086 có bus địa chỉ 20 bit, bus dữ liệu 16 bit, 3 chân nguồn và 17 chân dùng  
cho các chức năng điều khiển. Tuy nhiên, ta có thể dùng kỹ thuật ghép kênh thời gian  
(time multiplexing) để cho phép một chân có nhiều chức năng nên các chân sẽ được  
phân ra:  
- 16 chân dữ liệu và địa chỉ (AD0 ÷ AD15): các chân này sẽ là các đường địa  
chỉ trong trạng thái T1 và dữ liệu trong các trạng thái T2 – T4.  
- 4 chân địa chỉ và trạng thái  
- 3 chân nguồn  
- 17 chân định thì và điều khiển  
8086 có thể hoạt động ở chế độ tối thiểu (minimum mode) hay chế độ tối đa  
(maximum mode). Chế độ tối thiểu chỉ dùng cho các hệ thống µP đơn giản còn chế độ  
tối đa dùng cho các hệ thống phúc tạp hơn giao tiếp với các bộ nhớ và I/O riêng.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 24  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
™ Các tín hiệu chung cho cả hai chế độ tối đa và tối thiểu:  
Bảng 2.2:  
Chân  
Chức năng  
Bus dữ liệu / địa chỉ  
Địa chỉ / trạng thái  
Điều khiển chế độ  
Loại  
2 chiều, 3 trạng thái  
Ngõ ra 3 trạng thái  
Ngõ vào  
AD15 ÷ AD0  
A19/S6 ÷ A16/S3  
MX  
Điều khiển đọc  
Ngõ ra 3 trạng thái  
Ngõ vào  
Ngõ vào  
RD  
Chờ kiểm tra điều khiển  
Chờ trạng thái điều khiển  
Reset hệ thống  
TEST  
READY  
RESET  
NMI  
Ngõ vào  
Yêu cầu ngắt không thể che Ngõ vào  
INTR  
CLK  
VCC  
GND  
Yêu cầu ngắt  
Xung nhịp hệ thống  
+5V  
GND  
Ngõ vào  
Ngõ vào  
Ngõ vào  
Ngõ vào  
™ Các tín hiệu chỉ dùng trong chế độ tối thiểu:  
Bảng 2.3:  
Chân  
HOLD  
HLDA  
Chức năng  
Loại  
Yêu cầu giữ  
Ngõ vào  
Ghi nhận giữ  
Điều khiển ghi  
Điều khiển I/O và bộ nhớ Ngõ ra 3 trạng thái  
Truyền / nhận dữ liệu  
Cho phép dữ liệu  
Đường trạng thái  
Cho phép chốt địa chỉ  
Ghi nhận ngắt  
Ngõ vào  
Ngõ ra 3 trạng thái  
WR  
IO/M  
DT/R  
Ngõ ra 3 trạng thái  
Ngõ ra 3 trạng thái  
Ngõ ra 3 trạng thái  
DEN  
BHE/S7  
ALE  
Ngõ ra  
Ngõ ra  
INTA  
™ Các tín hiệu chỉ dùng trong chế độ tối đa:  
Bảng 2.4:  
Chân  
RQ/GT1,0  
LOCK  
S2 ÷ S0  
Chức năng  
Loại  
Yêu cầu / cấp bus  
2 chiều  
Điều khiển khóa ưu tiên bus  
Trạng thái chu kỳ bus  
Ngõ ra 3 trạng thái  
Ngõ ra 3 trạng thái  
QS1, QS2  
Trạng thái hàng lệnh  
Ngõ ra  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 25  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
™ Trạng thái bus:  
Bảng 2.5:  
Ngõ vào trạng thái  
S2 S1 S0  
Chu kỳ CPU  
0
0
0
0
1
1
1
1
0
0
Ghi nhận ngắt  
Đọc I/O port  
Ghi I/O port  
Ngừng  
0
1
1
0
0
1
1
1
0
1
0
1
0
1
Nhận lệnh  
Đọc bộ nhớ  
Ghi bộ nhớ  
Thụ động  
™ Trạng thái hàng lệnh:  
Bảng 2.6:  
QS1 QS0  
Trạng thái hàng lệnh  
Không hoạt động  
0
0
1
1
0
1
0
1
Lấy byte đầu tiên của lệnh  
Hàng rỗng  
Lấy byte kế tiếp  
™ Nguồn cung cấp và xung nhịp (VCC, GND và CLK):  
- 8086 sử dụng nguồn cấp điện +5V và có 2 chân đất.  
- Dòng điện cực đại là 340 mA (10 mA cho loại CMOS).  
- Xung nhịp dùng dạng xung chữ nhật có chu kỳ với thời gian cạnh lên và  
xuống nhỏ hơn 10 ns.  
- Tiêu hao công suất và tần số xung nhịp cực đại:  
™ Các chân trạng thái trong chế độ tối đa (S0, S1 và S2 - status):  
Các chân này sử dụng bởi bộ điều khiển bus 8288 để tạo các tín hiệu điều khiển  
như bảng 2.5.  
™ Các chân điều khiển bus (HOLD, HLDA, RQ/GT0, RQ/GT1,  
LOCK ):  
Chế độ tối thiểu:  
- HOLD (giữ): ngõ vào tác động mức cao làm cho µP hở mạch tất cả các bus  
của nó, tách µP khỏi bộ nhớ của nó và I/O để cho phép thiết bị khác xử lý  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 26  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
bus hệ thống. Quá trình này gọi là truy xuất bộ nhớ trực tiếp (DMA – Direct  
Memory Access).  
- HLDA (Hold acknowledge): ghi nhận yêu cầu DMA đối với bộ điều khiển  
DMA.  
Chế độ tối đa:  
-
RQ/GT0, RQ/GT1 (Request / Grant): các chân này dùng cả hai chức năng  
vào (nhận yêu cầu) và ra (chấp nhận yêu cầu). Khi một thiết bị muốn lấy  
điều khiển của bus cục bộ, nó sẽ phát yêu cầu bằng cách đưa tín hiệu mức  
thấp vào chân yêu cầu. Sau khi nhận yêu cầu, 8086 sẽ ở trạng thái HOLD và  
gởi tín hiệu chấp nhận ra chân này. Ở đây, chân RQ/GT0 có độ ưu tiên cao  
hơn chân RQ/GT1.  
-
LOCK : báo cho các thiết bị khác biết không thể lấy điều khiển của bus cục  
bộ.  
™ Các chân ngắt (NMI, INTR vàINTA):  
INTR và NMI là các yêu cầu ngắt khởi động bằng phần cứng, làm việc chính  
xác như các ngắt mềm. NMI (Non-Maskable Interrupt) là ngõ vào tác động cạnh lên.  
NMI là ngắt không thể che được và luôn được phục vụ, thường dùng cho các sự kiện  
như hư nguồn hay các lỗi bộ nhớ. INTR tác động mức cao và có thể bị che bằng cách  
xoá cờ IF trong thanh ghi cờ (xem 2.3.4) bằng lệnh CLI.  
Khi NMI tích cực, điều khiển sẽ được chuyển đến địa chỉ chứa trong các vị trí  
00008h ÷ 0000Bh. Khi INTR tích cực, chu kỳ ghi nhận ngắt (interrupt acknowledge  
cycle) được thực hiện. Quá trình này giống như chu kỳ đọc bộ nhớ ngoại trừ INTA  
tích cực thay vì RD . Thiết bị tạo ngắt sẽ đặt một giá trị 8 bit vào data bus và chuyển  
điều khiển đến vị trí giá trị × 4 đến giá trị × 4 + 3.  
™ Chân RESET: hoạt động khi có xung tác động mức cao, dùng để khởi động  
lại (P. Sau khi khởi động, (P sẽ đọc lệnh tại địa chỉ FFFF0h. RESET được  
sử dụng khi hệ thống có sự cố.  
™ Các chân điều khiển bus (READY, RD, ALE, DEN , DT/R, WR và  
IO/M ):  
Trong các chân điều khiển này, chỉ có hai chân READY và RD làm việc ở chế  
độ tối đa.  
- Chân READY: ngõ vào READY được lấy mẫu ở cạnh lên của xung nhịp  
T2. Nếu chân này ở mức thấp (không sẵn sàng) thì sẽ thêm vào một chu kỳ  
T3 nữa. Chu trình này sẽ tiếp tục cho đến khi nào chân READY lên mức  
cao. Ngõ vào này thường được điều khiển bởi thiết bị bộ nhớ chậm, không  
thể cung cấp dữ liệu kịp thời cho µP.  
- Chân IO/M (IO/Memory – Xuất nhập /Bộ nhớ): xác định chu kỳ bus hiện  
hành làm việc với bộ nhớ (mức thấp) hay I/O (mức cao).  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 27  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
- Chân RD (Read): tín hiệu tác động mức thấp chỉ chiều truyền dữ liệu từ bộ  
nhớ hay I/O đến µP. Ta có thể kết hợp với tín hiệu này với IO/M để tạo các  
tín hiệu MEMR và IOR . Nó được xuất ra trong trạng thái T2 và lấy đi  
trong trạng thái T4. Thiết bị bộ nhớ hay I/O giả sử là đã đặt byte hay word  
vào các đường dữ liệu khi RD trở về mức cao.  
- Chân WR (Write): tín hiệu này ngược với RD , nó xác định chiều truyền dữ  
liệu từ µP đến I/O hay bộ nhớ.  
RD  
MEMR  
1
1
1
2
2
2
1
2
1
2
1
2
1
2
3
3
3
3
IOR  
IO/M  
WR  
IOW  
MEMW  
Hình 2.3 – Tạo tín hiệu điều khiển bộ nhớ và I/O  
- Chân ALE (Address Latch Enable - cho phép chốt địa chỉ): tín hiệu ra trên  
chân này có thể dùng để phân kênh các đường địa chỉ, dữ liệu và trạng thái  
trên AD0 ÷ AD15, A16/S3 ÷ A19/S6 và BHE/S7. Mọi chu kỳ bắt đầu với  
xung ALE trong trạng thái T1. Địa chỉ 20 bit được bảo đảm sẽ hợp lệ khi  
ALE chuyển từ mức cao xuống mức thấp.  
- Chân DEN (Data Enable – cho phép dữ liệu): tín hiệu này được dùng với  
DT/R để cho phép nối các bộ đệm hai chiều vào data bus. Nó ngăn ngừa sự  
tranh chấp bus bằng cách cấm các bộ đệm dữ liệu cho đến trạng thái T2 khi  
các đường dữ liệu / địa chỉ không còn lưu trữ địa chỉ của bộ nhớ hay I/O.  
- Chân DT/R (Data transmit/receive – truyền/nhận dữ liệu): dùng để điều  
khiển chiều của luồng dữ liệu qua các bộ đệm (nếu có) vào bus dữ liệu của  
hệ thống. Khi ở mức thấp, nó chỉ thực hiện tác vụ đọc và khi ở mức cao nó  
chỉ thực hiện tác vụ ghi.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 28  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
T1  
T2  
T3  
T4  
Clk  
ALE  
M
IO/  
Địa chỉ /  
S3 ÷ S7  
BHE  
A16 ÷ A19,  
A0 ÷ A15  
trạng thái  
Dữ liệu vào  
D0 ÷ D15  
AD0 ÷ AD15  
Chu kỳ  
RD  
đọc  
DT/ R  
DEN  
AD0 ÷ AD15  
A0 ÷ A15  
Döõ lieäu ra D0 ÷ D15  
Chu kỳ  
ghi  
RD  
DT/ R  
DEN  
Hình 2.4 – Các chu kỳ đọc và ghi của 8086  
™ Các chân trạng thái (AD16/S3 ÷ AD19/S6 và BHE /S7):  
5 tín hiệu trạng thái này được xuất ra trong các trạng thái T2 ÷ T4, dùng cho các  
mục đích kiểm tra. Bit S7 là bit trạng thái dư (không dùng), bit S6 luôn bằng 0, S5 mô  
tả trạng thái của cờ ngắt IF còn S3, S4 dùng để xác định đoạn đang sử dụng:  
Bảng 2.7:  
S4 S3  
Đoạn  
0
0
1
1
0
1
0
1
Thêm  
Stack  
Mã (hay không)  
Dữ liệu  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 29  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
Tín hiệu BHE /S7 (Bus High Enable) chỉ được xuất trong trạng thái T1. Khi  
chân này ở mức thấp, nó sẽ chỉ AD8 ÷ AD15 liên quan đến việc truyền dữ liệu. Quá  
trình này có thể xảy ra đối với các truy xuất bộ nhớ, I/O hay truy xuất 1 byte dữ liệu từ  
địa chỉ lẻ.  
™ Bus dữ liệu (AD0 ÷ AD15):  
16 chân này tạo thành bus dữ liệu hai chiều. Các đường này chỉ hợp lệ trong các  
trạng thái T2 ÷ T4. Trong trạng thái T1, chúng giữ 16 bit thấp của địa chỉ bộ nhớ hoặc  
I/O.  
™ Bus địa chỉ (AD0 ÷ AD15 và AD16/S3 ÷ AD19/S6):  
20 chân này tương ứng với bus địa chỉ 20 bit và cho phép µP truy xuất 1 MB vị  
trí bộ nhớ. Các đường ra này chỉ hợp lệ trong trạng thái T1, chuyển thành các đường  
dữ liệu và trạng thái trong trạng thái T2 ÷ T4.  
™ Chọn chế độ MX :  
Chân này dùng để chọn chế độ hoạt động cho 8086, nếu ở mức cao thì sẽ hoạt  
động ở chế độ tối thiểu còn ở mức thấp thì sẽ hoạt động ở chế độ tối đa.  
2.2.  
Kiến trúc nội  
µP có khả năng thực hiện các tác vụ dữ liệu theo tập lệnh bên trong. Một lệnh  
được ghi nhận bằng mã đã được định nghĩa trước, gọi là mã lệnh (opcode). Trước khi  
thực thi một lệnh, µP phải nhận được mã lệnh từ bộ nhớ chương trình của nó. Quá  
trình xử lý này gọi là chu kỳ nhận lệnh (fetch cycle). Một khi các mã được nhận và  
được giải mã thì mạch bên trong µP có thể tiến hành thực thi (execute) mã lệnh.  
BIU  
EU  
←
Hàng lệnh  
←
Bus hệ thống  
Hình 2.5 – Kiến trúc nội của µP 8086  
BIU (Bus Interface Unit – đơn vị giao tiếp bus) nhận các mã lệnh từ bộ nhớ và  
đặt chúng vào hàng chờ lệnh. EU (Execute Unit – đơn vị thực thi) sẽ giải mã và thực  
hiện các lệnh trong hàng. Chú ý rằng các đơn vị EU và BIU làm việc độc lập với nhau  
nên BIU có khả năng đang nhận một lệnh mới trong khi EU dang thực thi lệnh trước  
đó. Khi EU đã thực hiện xong lệnh, nó sẽ lấy mã lệnh kế tiếp trong hàng đợi lệnh  
(instruction queue).  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 30  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
Kiến trúc nội của µP 8086 ở hình 2.2. Nó có 2 bộ xử lý riêng: BIU và EU. BIU  
cung cấp các chức năng phần cứng, bao gồm tạo các địa chỉ bộ nhớ và I/O để chuyển  
dữ liệu giữa EU và bên ngoài µP.  
BIU  
EU  
Điều khiển bus và  
sinh địa chỉ  
Σ
AH  
BH  
CH  
DH  
AL  
BL  
CL  
DL  
5
4
3
2
1
CS  
ES  
SS  
DS  
IP  
BP  
DI  
SI  
SP  
Internal bus  
Thanh ghi cờ  
ALU  
Hình 2.6 – Kiến trúc nội của 8086  
EU nhận các mã lệnh chương trình và dữ liệu từ BIU, thực thi các lệnh này và  
chứa các kết quả trong các thanh ghi. Ngoài ra, dữ liệu cũng có thể chứa trong một vị  
trí bộ nhớ hay được ghi vào thiết bị xuất. Chú ý rằng EU không có bus hệ thống nên  
phải thực hiện nhận và xuất tất cả các dữ liệu của nó thông qua BIU.  
Sự khác biệt giữa µP 8086 và 8088 là BIU. Trong 8088, đường bus dữ liệu là 8  
bit trong khi của 8086 là 16 bit. Ngoài ra hàng lệnh của 8088 dài 4 byte trong khi của  
8086 là 6 byte.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 31  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
Tuy nhiên do EU giữa hai loại µP này giống nhau nên các chương trình viết  
cho 8086 có thể chạy được trên 8088 mà không cần thay đổi gì cả.  
Quá trình nhận lệnh và thực thi lệnh:  
1/ BIU xuất nội dung của thanh ghi con trỏ lệnh IP (Instruction Pointer) ra bus  
địa chỉ để chọn byte hay word đọc vào BIU.  
2/ Thanh ghi IP được tăng thêm 1 để chuẩn bị nhận lệnh kế.  
3/ Khi lệnh ở trong BIU, nó được đưa sang hàng lệnh (queue). Đây là một thanh  
ghi lưu trữ dạng FIFO (First In First Out – Vào trước ra trước), dùng cơ chế xử lý xen  
kẽ liên tục các dòng mã lệnh (kỹ thuật đường ống – pipelining).  
4/ Giả sử ban đầu hàng lệnh trống, EU sẽ không làm gì cả cho đến khi bắt đầu  
xuất hiện một lệnh trong hàng, EU sẽ lấy lệnh ra khỏi hàng và bắt đầu thực thi lệnh đó.  
5/ Trong khi EU đang thực thi lệnh, BIU tiến hành nhận lệnh mới. Tuỳ theo  
thời gian thực thi lệnh mà BIU có thể đưa vào hàng lệnh nhiều lệnh mới trước khi EU  
thực hiện lệnh xong và tiếp tục lấy lệnh mới.  
BIU được lập trình để có thể nhận một lệnh mới bất kỳ lúc nào hàng lệnh có  
chỗ cho 1 byte (8088) hay 2 byte (8086). Lợi ích của phương pháp xử lý theo cơ chế  
pipeline là EU có thể thực thi các lệnh gần như liên tục thay vì phải đợi BIU nhận  
thêm lệnh mới.  
Nhận  
Thực thi  
Nhận  
Thực thi  
Nhận  
Thực thi  
(a)  
Nhận (1)  
Chờ  
Nhận (2)  
Nhận (3)  
Chờ  
Đọc  
Nhận (4)  
Nhận (4)  
Nhận  
Chờ  
Thực thi  
Thực thi  
Thực thi  
(b)  
Thực thi  
Nhận  
(1): lệnh thực thi không cần dữ liệu trong hàng  
(2): lệnh thực thi cần dữ liệu trong hàng  
(3): lệnh nhảy  
(4): các lệnh bị bỏ qua do lệnh nhảy  
Hình 2.7  
(a) µP thông thường dùng chu kỳ nhận và thực thi lệnh tuần tự  
(b) kiến trúc dạng pipeline của 8086/8088 cho phép thực thi các lệnh mà không  
bị trễ do quá trình nhận lệnh  
Có 3 điều kiện làm cho EU ở chế độ chờ:  
- Điều kiện thứ nhất xảy ra khi lệnh cần truy xuất đến một vị trí bộ nhớ không  
ở trong hàng. BIU phải treo quá trình nhận lệnh và xuất ra địa chỉ của ô nhớ  
này. Sau khi truy xuất bộ nhớ, EU có thể tiếp tục quá trình thực thi lệnh từ  
hàng lệnh và BIU có thể tiếp tục đưa các lệnh vào hàng.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 32  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
- Điều kiện thứ hai xảy ra khi lệnh được thực thi là lệnh nhảy (jump). Trong  
trường hợp này, thay vì dùng địa chỉ lệnh kế tiếp, ta phải chuyển đến địa chỉ  
mới (không tuần tự). Tuy nhiên, BIU vẫn luôn đặt các lệnh theo tuần tự và  
do đó sẽ lưu các lệnh không sử dụng. Trong khi nhận lệnh kế tiếp tại địa chỉ  
do lệnh jump chỉ đến, EU phải đợi và tất cả các byte trong hàng phải bỏ.  
- Điều kiện thứ ba có thể làm BIU treo quá trình nhận lệnh đó là khi thực thi  
các lệnh có thời gian thực thi lớn. Giả sử như lệnh AAM (ASCII Adjust for  
Multiplication) cần 83 chu kỳ xung nhịp để hoàn tất trong khi đó với 4 chu  
kỳ xung nhịp cho quá trình nhận lệnh thì hàng sẽ bị đầy. Như vậy BIU phải  
đợi cho đến khi lệnh được thực hiện xong và EU nhận mã lệnh từ hàng thì  
mới có thể tiếp tục quá trình nhận lệnh.  
2.3.  
Các thanh ghi  
µP 8086/8088 có tất cả 14 thanh ghi nội. Các thanh ghi này có thể phân loại  
như sau:  
- Thanh ghi dữ liệu (data register)  
- Thanh ghi chỉ số và con trỏ (index & pointer register)  
- Thanh ghi đoạn (segment register)  
- Thanh ghi trạng thái và điều khiển (status & control register)  
2.3.1.Các thanh ghi dữ liệu  
Các thanh ghi dữ liệu gồm có các thanh ghi 16 bit AX, BX, CX và DX trong đó  
nửa cao và nửa thấp của mỗi thanh ghi có thể định địa chỉ một cách độc lập. Các nửa  
thanh ghi này (8 bit) có tên là AH và AL, BH và BL, CH và CL, DH và DL.  
Các thanh ghi này được sử dụng trong các phép toán số học và logic hay trong  
quá trình chuyển dữ liệu.  
Bảng 2.8:  
Thanh ghi  
Sử dụng trong  
MUL, IMUL (toán hạng nguồn kích thước word)  
DIV, IDIV (toán hạng nguồn kích thước word)  
IN (nhập word)  
AX  
OUT (xuất word)  
CWD  
Các phép toán xử lý chuỗi (string)  
MUL, IMUL (toán hạng nguồn kích thước byte)  
DIV, IDIV (toán hạng nguồn kích thước byte)  
IN (nhập byte)  
AL  
OUT (xuất byte)  
XLAT  
AAA, AAD, AAM, AAS (các phép toán ASCII)  
CBW (đổi sang word)  
DAA, DAS (số thập phân)  
Các phép toán xử lý chuỗi (string)  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 33  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
AH  
MUL, IMUL (toán hạng nguồn kích thước byte)  
DIV, IDIV (toán hạng nguồn kích thước byte)  
CBW (đổi sang word)  
BX  
CX  
XLAT  
LOOP, LOOPE, LOOPNE  
Các phép toán string với tiếp dầu ngữ REP  
RCR, RCL, ROR, ROL (quay với số đếm byte)  
SHR, SAR, SAL (dịch với số đếm byte)  
MUL, IMUL (toán hạng nguồn kích thước word)  
DIV, IDIV (toán hạng nguồn kích thước word)  
CL  
DX  
AX (ACC – Accumulator): thanh ghi tích luỹ  
BX (Base): thanh ghi cơ sở  
CX (Count): đếm  
DX (Data): thanh ghi dữ liệu  
2.3.2.Các thanh ghi chỉ số và con trỏ  
Bao gồm các thanh ghi 16 bit SP, BP, SI và DI, thường chứa các giá trị offset  
(độ lệch) cho các phần tử định địa chỉ trong một phân đoạn (segment). Chúng có thể  
được sử dụng trong các phép toán số học và logic. Hai thanh ghi con trỏ (SP – Stack  
Pointer và BP – Base Pointer) cho phép truy xuất dễ dàng đến các phần tử đang ở  
trong ngăn xếp (stack) hiện hành. Các thanh ghi chỉ số (SI – Source Index và DI –  
Destination Index) được dùng để truy xuất các phần tử trong các đoạn dữ liệu và doạn  
thêm (extra segment). Thông thường, các thanh ghi con trỏ liên hệ đến đoạn stack hiện  
hành và các thanh ghi chỉ số liên hệ đến doạn dữ liệu hiện hành. SI và DI dùng trong  
các phép toán chuỗi.  
2.3.3.Các thanh ghi đoạn  
Bao gồm các thanh ghi 16 bit CS (Code segment), DS (Data segment), SS  
(stack segment) và ES (extra segment), dùng để định địa chỉ vùng nhớ 1 MB bằng  
cách chia thành 16 đoạn 64 KB.  
Tất cả các lệnh phải ở trong đoạn mã hiện hành, được định địa chỉ thông qua  
thanh ghi CS. Offset (độ lệch) của mã được xác định bằng thanh ghi IP. Dữ liệu  
chương trình thường được đặt ở đoạn dữ liệu, định vị thông qua thanh ghi DS. Stack  
định vị thông qua thanh ghi SS. Thanh ghi đoạn thêm có thể sử dụng để định địa chỉ  
các toán hạng, dữ liệu, bộ nhớ và các phần tử khác ngoài đoạn dữ liệu và stack hiện  
hành.  
2.3.4.Các thanh ghi điều khiển và trạng thái  
Thanh ghi con trỏ lệnh IP (Instruction Pointer) giống như bộ đếm chương trình  
(Program Counter). Thanh ghi điều khiển này do BIU quản lý nhằm lưu trữ offset từ  
bắt đầu đoạn mã đến lệnh thực thi kế tiếp. Ta không thể xử lý trực tiếp trên thanh ghi  
IP.  
Thanh ghi cờ (Flag register) hay từ trạng thái 16 bit chứa 3 bit điều khiển (TF,  
IF và DF) và 6 bit trạng thái (OF, SF, ZF, AF, PF và CF) còn các bit còn lại mà  
8086/8088 không sử dụng thì không thể truy xuất được.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 34  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
15 14 13 12 11 10  
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
X
X
X
X
OF DF IF TF SF ZF X  
AF X  
PF X  
CF  
- OF (Overflow - tràn): OF = 1 xác định tràn số học, xảy ra khi kết quả vượt  
ra ngoài phạm vi biểu diễn  
- DF (Direction- hướng): xác định hướng chuyển string, DF = 1 khi µP làm  
việc với string theo thứ tự từ phải sang trái.  
- IF (Interrupt - ngắt): cho phép hay cấm các interrupt có mặt nạ  
- TF (Trap - bẫy): đặt µP vào chế độ từng bước, dùng cho các chương trình  
gỡ rối (debugger).  
- SF (Sign - dấu): dùng để chỉ các kết quả số học là số dương (SF = 0) hay âm  
(SF = 1).  
- ZF (Zero): = 1 nếu kết quả của phép toán trước là 0.  
- AF (Auxiliary – nhớ phụ): dùng trong các số thập phân để chỉ nhớ từ nửa  
byte thấp hay mượn từ nửa byte cao.  
- PF (Parity): PF = 1 nếu kết quả của phép toán là có tổng số bit 1 là chẵn  
(dùng để kiểm tra lỗi truyền dữ liệu)  
- CF (Carry): CF = 1 nếu có nhớ hay mượn từ bit cao nhất của kết quả. Cờ  
này cũng dùng cho các lệnh quay.  
2.4.  
Phân đoạn bộ nhớ  
Ta biết rằng dù 8086 là µP 16 bit (có bus dữ liệu 16 bit) nhưng vẫn dùng bộ nhớ  
theo các byte. Điều này cho phép µP làm việc với byte cũng như word, nó rất quan  
trọng trong giao tiếp với các thiết bị I/O như máy in, thiết bị đầu cuối và modem  
(chúng được thiết kế để chuyển dữ liệu mã hoá ASCII 7 hay 8 bit). Ngoài ra, nhiều mã  
lệnh của 8086/8088 có chiều dài 1 byte nên cần phải truy xuất được các byte riêng biệt  
để có thể xử lý các lệnh này.  
8086/8088 có bus địa chỉ 20 bit nên có thể cho phép truy xuất 220 = 1048576  
địa chỉ bộ nhớ khác nhau.  
Byte 1048575  
Word 524287  
Byte 1048574  
Byte 1  
Word 0  
Byte 0  
Hình 2.8 – Vùng nhớ của 8086/8088 có 1048576 byte hay 524288 word  
Để thực hiện đọc 16 bit từ bộ nhớ, 8086 sẽ thực hiện đọc đồng thời byte có địa  
chỉ lẻ và byte có địa chỉ chẵn. Do đó, 8086 tổ chức bộ nhớ thành các bank chẵn và lẻ.  
Theo hình 2.8, ta có thể thấy rằng các word luôn bắt đầu tại địa chỉ chẵn nhưng ta vẫn  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 35  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
có thể đọc word có địa chỉ lẻ bằng cách thực hiện 2 chu kỳ đọc bộ nhớ: một chu kỳ  
đọc byte thấp và một chu kỳ đọc byte cao. Điều này sẽ làm chậm tốc độ xử lý.  
Đối với 8088 thì do bus dữ liệu 8 bit nên dù word có địa chỉ chẵn hay lẻ, nó  
cũng cần phải thực hiện 2 chu kỳ đọc hay ghi bộ nhớ và giao tiếp với bộ nhớ như một  
bank.  
Byte 1048574  
Byte 1048572  
Byte 1048575  
Byte 1048573  
Byte 1048575  
Byte 1048574  
Byte 2  
Byte 0  
Byte 3  
Byte 1  
Byte 3  
Byte 2  
Byte 1  
Byte 0  
Đọc lần 2  
Đọc lần 1  
Word dữ liệu 16 bit  
Hình 2.9 – Đọc word địa chỉ chẵn và địa chỉ lẻ  
Ngoài ra bộ nhớ cũng chia thành 16 khối, mỗi khối có kích thước 64 KB, bắt  
đầu ở địa chỉ 00000h và kết thúc ở FFFFFh. Địa chỉ bắt đầu mỗi khối sẽ tăng lên 1 ở  
số hex có ý nghĩa nhiều nhất khi thay đổi từ khối này sang khối kia. Ví dụ như khối  
00000h → 10000h → 20000h …  
FFFFFh  
FFFFBh  
Dự trữ  
FFFFFh  
F0000h  
Dành riêng  
FFFF0h  
0007Fh  
Dự trữ  
20000h  
10000h  
00013h  
Dành riêng  
00000h  
00000h  
Hình 2.10 – Bảng bộ nhớ cho 8086/8088  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 36  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
™ Các thanh ghi phân đoạn:  
8086/8088 định nghĩa 4 khối bộ nhớ 64KB: đoạn mã (code segment) giữ các  
mã lệnh chương trình, đoạn ngăn xếp (stack segment) lưu các địa chỉ sẽ trả về từ các  
chương trình con (subroutine) hay trình phục vụ ngắt (interrupt subroutine), đoạn dữ  
liệu (data segment) lưu trữ dữ liệu cho chương trình và đoạn thêm (extra segment)  
thường dùng cho các dữ liệu dùng chung.  
Các thanh ghi đoạn (CS, DS, SS và ES) dùng để chỉ vị trí nền của mỗi đoạn.  
Các thanh ghi này có 16 bit trong khi địa chỉ bộ nhớ là 20 bit nên để xác dịnh vị trí bộ  
nhớ, ta sẽ thêm 4 bit 0 vào các bit thấp của thanh ghi đoạn. Giả sử như thanh ghi CS  
chứa giá trị 1111h thì nó sẽ chỉ tới địa chỉ nền là 11110h. Chú ý rằng địa chỉ bắt đầu  
một đoạn không thể tuỳ ý mà phải bắt đầu tại một địa chỉ chia hết cho 16. Nghĩa là 4  
bit thấp phải là 0. Ta cũng chú ý rằng 4 đoạn có thể không tách rời nhau mà chồng lấp  
lên nhau và ta cũng có thể cho 4 giá trị của các thanh ghi đoạn bằng nhau nghĩa là 4  
đoạn này trùng nhau.  
VD: Thanh ghi DS có giá trị là 1000h thì địa chỉ nền là 10000h. Địa chỉ kết  
thúc tìm được bằng cách cộng địa chỉ nền với giá trị FFFFh (64K) → địa chỉ kết thúc  
là 10000h + FFFFh = 1FFFFh. Như vậy đoạn dữ liệu có địa chỉ từ 10000h = 1FFFFh.  
Các vị trí bộ nhớ không được định nghĩa trong các đoạn hiện hành không thể  
truy xuất được. Muốn truy xuất đến các vị trí đó, ta phải định nghĩa lại một trong các  
thanh ghi đoạn sau cho đoạn phải chứa vị trí đó. Như vậy, tại một thời điểm bất kỳ ta  
chỉ có thể truy xuất tối đa 4 × 64 KB = 256 KB bộ nhớ. Nội dung của các thanh ghi  
đoạn chỉ có thể xác định thông qua phần mềm.  
VD: Giả sử các thanh ghi đoạn có các giá trị CS = 2800h, DS = E000h, SS =  
2900h và ES = 1000h. Ta có vị trí các đoạn trong bảng bộ nhớ như sau:  
EFFFFh  
Đoạn dữ liệu  
E0000h  
38FFFh  
37FFFh  
29000h  
28000h  
Đoạn stack 29000h ÷ 38FFFh  
Đoạn mã 28000h ÷ 37FFFh  
1FFFFh  
10000h  
Đoạn thêm  
Hình 2.11 – Vị trí các phân đoạn theo giá trị các thanh ghi đoạn  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 37  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
™ Địa chỉ logic và địa chỉ vật lý:  
Các địa chỉ trong một đoạn thay đổi từ 0000h ÷ FFFFh, tương ứng với chiều dài  
đoạn là 64 KB. Một địa chỉ trong một đoạn được gọi là địa chỉ logic hay offset. Ví dụ  
như địa chỉ logic 0010h của đoạn mã trong hình 2.11 sẽ có địa chỉ thật sự là 28000h +  
0010h = 28010h. Địa chỉ này gọi là địa chỉ vật lý.  
Như vậy, địa chỉ vật lý chính là địa chỉ thật sự xuất hiện ở bus địa chỉ, nó có  
chiều dài 20 bit còn địa chỉ logic là độ lệch (offset) từ vị trí 0 của một đoạn cho trước.  
VD: Giả sử xét các đoạn như hình 2.11. Địa chỉ vật lý tương ứng với địa chỉ  
logic 1000h trong đoạn stack là:  
29000h + 1000h = 2A000h  
Địa chỉ vật lý tương ứng với địa chỉ logic 2000h trong đoạn mã là:  
28000h + 2000h = 2A000h  
Ta thấy rằng có thể địa chỉ vật lý trùng nhau khi địa chỉ logic khác nhau nghĩa  
là một địa chỉ vật lý có thể có nhiều địa chỉ logic khác nhau.  
Để chỉ địa chỉ logic 1000h trong đoạn mã, ta dùng ký hiệu CS:1000h. Tương tự  
như vậy cho các đoạn khác, nghĩa là địa chỉ logic 1111h trong đoạn dữ liệu sẽ là  
DS:1111h.  
Mọi lệnh tham chiếu bộ nhớ sẽ có một thanh ghi đoạn mặc nhiên. Thanh ghi IP  
cung cấp địa chỉ offset khi truy xuất đến đoạn mã và BP cho đoạn stack. Ví dụ như IP  
= 1000h và CS = 2000h thì BIU sẽ truy xuất đến địa chỉ 20000h + 1000h = 21000h và  
nhận byte tại vị trí này.  
Bảng 2.9:  
Tham chiếu bộ nhớ Đoạn mặc nhiên Đoạn khác  
Offset  
Nhận lệnh  
CS  
SS  
DS  
DS  
ES  
DS  
SS  
Không  
IP  
Tác vụ stack  
Không  
SP  
Dữ liệu tổng quát  
Nguồn của string  
Đích của string  
BX dùng làm con trỏ  
BP dùng làm con trỏ  
CS,ES,SS  
CS,ES,SS  
Không  
Địa chỉ hiệu dụng  
SI  
DI  
CS,ES,SS  
CS,ES,SS  
Địa chỉ hiệu dụng  
Địa chỉ hiệu dụng  
VD: Ta sử dụng lệnh MOV [BP],AL với BP = 2C00h. Ở đây BP dùng làm con  
trỏ nên dùng đoạn stack. Giả sử các phân đoạn như hình 2.11 thì địa chỉ vật lý sẽ là  
29000h + 2C00h = 2BC00h  
™ Định nghĩa các vị trí bộ nhớ:  
Thông thường ít khi nào ta cần biết đến địa chỉ vật lý của một vị trí bộ nhớ mà  
ta chỉ quan tâm đến địa chỉ logic của nó mà thôi. Lý do là vì địa chỉ vật lý còn phải  
phụ thuộc vào nội dung của các thanh ghi đoạn ngay cả khi địa chỉ logic giữ không đổi  
như đã xét ở trên.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 38  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
Khi viết các chương trình hợp ngữ, thường gán cho các địa chỉ logic bằng các  
nhãn (label) hay các tên (name). Ví dụ:  
DATA  
SAMPLEB DB  
DATA ENDS  
SEGMENT  
?
sẽ gán nhãn SAMPLE cho byte ở địa chỉ logic 0 trong đoạn dữ liệu. Các phát  
biểu này không phải là các lệnh µP mà chỉ là các lệnh giả (pseudo instruction) dùng  
cho các chương trình dịch.  
Toán tử DATA SEGMENT báo cho chương trình dịch biết các lệnh theo sau sẽ  
nằm trong đoạn dữ liệu. Toán tử DB (Define Byte) gán cho nhãn SAMPLEB 1 byte  
trong đoạn dữ liệu. Ký hiệu ? xác định rằng không cần định nghĩa nội dung của byte  
đó. Do SAMPLEB là dòng đầu tiên nên nó sẽ có địa chỉ logic là 0. Phát biểu DATA  
ENDS kết thúc đoạn dữ liệu (ở đây chỉ dịnh nghĩa 1 byte). Trong trường hợp muốn  
định nghĩa 1 word, ta dùng toán tử DW (Define Word).  
VD:  
SAMPLEW DW 1000h  
Phát biểu này định nghĩa nhãn SAMPLEW ứng với vị trí word và nội dung của  
vị trí này là 1000h.  
Ngoài ra, ta có thể dùng các toán tử DD định nghĩa từ kép (double word), DQ  
định nghĩa từ bộ bốn (8 byte) và DT định nghĩa 10 byte.  
3. Cách mã hoá lệnh  
Lệnh của bộ vi xử lý sẽ biểu diễn bằng các ký tự dưới dạng gợi nhớ  
(mnemonic) để có thể dễ dàng sử dụng. Đối với vi xử lý thì các lệnh được biểu diễn  
bằng các mã lệnh (opcode) nên sau khi nhận lệnh vi xử lý phải thực hiện giải mã lệnh  
rồi mới thực thi nó. Một lệnh vi xử lý có thể dài 1 byte hay nhiều byte. Nếu ta dùng 1  
byte để mã hoá thì sẽ mã hoá được 256 lệnh khác nhau. Tuy nhiên do một lệnh không  
phải chỉ có một cách thực hiện nên ta không thể thực hiện đơn giản như trên.  
Để tìm hiểu cách mã hoá lệnh, ta xét lệnh MOV des,src dùng để chuyển dữ liệu  
giữa hai thanh ghi hay một ô nhớ và một thanh ghi.  
Lệnh MOV mã hoá như sau:  
Byte 1  
Byte 2  
reg  
Byte 3  
Byte 4  
1 0 0 0 1 0  
Opcode  
D W Mod  
M/R  
Để mã hóa lệnh MOV, ta cần dùng ít nhất là 2 byte trong đó 6 bit dùng cho mã  
Bit D xác định hướng truyền của dữ liệu, D = 0 xác định dữ liệu sẽ đi từ thanh  
lệnh.  
ghi cho bởi 3 bit Reg, D = 1 xác định dữ liệu sẽ đi đến thanh ghi cho bởi 3 bit Reg.  
Bit W xác định sẽ truyền 1 byte (W = 0) hay 1 word (W = 1).  
3 bit Reg dùng để chọn thanh ghi sử dụng:  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 39  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
Bảng 2.10:  
Thanh ghi  
Mã  
W = 1  
W = 0  
AL  
000  
001  
010  
011  
100  
101  
110  
111  
AX  
CX  
DX  
BX  
SP  
CL  
DL  
BL  
AH  
CH  
DH  
BH  
DI  
BP  
SI  
2 bit mod và 3 bit R/M (Register / Memory) dùng để xác định chế độ địa chỉ  
cho các toán hạng của lệnh.  
Bảng 2.11:  
MOD  
11  
00  
01  
10  
R/M  
000  
W = 1 W = 0  
[BX]+[SI] [BX]+[SI]+addr8  
[BX]+[SI]+addr16  
AX  
AL  
CL  
DL  
BL  
AH  
CH  
DH  
BH  
001  
010  
011  
100  
101  
110  
111  
[BX]+[DI] [BX]+[DI]+addr8 [BX]+[DI]+addr16 CX  
[BP]+[SI]  
[BP]+[DI]  
[SI]  
[BP]+[SI] +addr8  
[BP]+[SI] +addr16  
DX  
[BP]+[DI] +addr8 [BP]+[DI] +addr16 BX  
[SI] +addr8  
[DI] +addr8  
[BP] +addr8  
[BX] +addr8  
[SI] +addr16  
[DI] +addr16  
[BP] +addr16  
[BX] +addr16  
SP  
BP  
SI  
[DI]  
addr16  
[BX]  
DI  
Tổng quát, 8086/8088 có khoảng 300 tác vụ có thể có trong tập lệnh của nó.  
Mỗi lệnh kéo dài từ 1 đến 6 byte. Từ ví dụ trên, ta thấy mã lệnh có các vùng:  
- Vùng mã lệnh (opcode): chứa mã lệnh của lệnh sẽ thực thi  
- Vùng thanh ghi (reg): chứa các thanh ghi sẽ thực hiện (bảng 2.10)  
- Vùng chế độ (mod): (bảng 2.11)  
00: toán hạng bộ nhớ trực tiếp nếu R/M = 110, ngược lại là toán hạng gián tiếp  
01: toán hạng gián tiếp, độ dời 8 bit  
10: toán hạng gián tiếp, độ dời 16 bit  
11: sử dụng 2 thanh ghi, vùng R/M sẽ là vùng Reg  
- Vùng thanh ghi / bộ nhớ R/M (Reg/Mem): (bảng 2.11)  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 40  
Tài liệu vi xử lý  
Tổ chức hệ thống vi xử lý  
4. Các cách định địa chỉ  
Bảng 2.12:  
Cách định  
Mã đối  
tượng  
Ví dụ  
địa chỉ  
Từ gợi nhớ  
MOV AX,1000h  
MOV DX,CX  
Đoạn  
Hoạt động  
Mô tả  
truy xuất  
Tức thời  
B80010  
Mã  
(1)  
AH ← 10h  
AL ← 00h  
Thanh ghi 8BD1  
Trực tiếp 8A260010 MOV AH,[1000h]  
(2)  
(3)  
Trong µP DX ← CX  
Döõ  
AH ← [1000h]  
lieäu  
Gián tiếp 8B04  
MOV AX,[SI]  
Dữ liệu  
Dữ liệu  
Stack  
(4)  
AL ← [SI]; AH ←[SI+1]  
IP←[DI+1:DI]  
[BP]←[BP]+1  
thanh ghi FF25  
JMP [DI]  
FE4600  
INC BYTE PTR [BP]  
FF0F  
DEC WORD PTR [BX]  
Dữ liệu  
[BX+1:BX]← [BX+1:BX]-1  
AL ← [SI+6]; AH ←[SI+7]  
IP←[DI+7:DI+6]  
Có chỉ số 8B4406  
MOV AX,[SI+6]  
JMP [DI+6]  
Dữ liệu  
(5)  
(6)  
(7)  
FF6506  
Dữ liệu  
Có nền  
8B4602  
MOV AX,[BP+2]  
Stack  
AL←[BP+2]; AH ←[BP+3]  
IP←[BX+3:BX+6]  
FF6702  
JMP [BP+2]  
Dữ liệu  
AL←[BX+SI];AH←[BX+SI+1]  
IP←[BX+DI+1:BX+DI]  
[BP+SI]←[BP+SI]+1  
[BP+DI+1:BP+DI]←  
[BP+DI+1:BP+DI]-1  
Có nền và 8B00  
MOV AX,[BX+SI]  
JMP [BX+DI]  
Dữ liệu  
có chỉ số  
FF21  
FE02  
FF0B  
Dữ liệu  
INC BYTE PTR [BP+SI] Stack  
DEC WORD PTR [BP+DI]  
Stack  
Có nền và 8B4005  
có chỉ số FF6105  
với độ dời FE4205  
FF4B05  
MOV AX,[BX+SI+5]  
Dữ liệu  
(8)  
(9)  
AL←[BX+SI+5]  
AH←[BX+SI+1]  
JMP [BX+DI+5]  
Dữ liệu  
Stack  
IP←[BX+DI+6:BX+DI+5]  
[BP+SI+5]←[BP+SI+5]+1  
[BP+DI+6:BP+DI+5]←  
[BP+DI+6:BP+DI+5]-1  
[ES:DI] ← [DS:DI]  
Nếu DF = 0 thì  
INC BYTE PTR [BP+SI+5]  
DEC WORD PTR [BP+DI+5]  
Stack  
String  
A4  
MOVSB  
Thêm,  
dữ liệu  
SI ← SI + 1; DI ← DI + 1  
Nếu DF = 1 thì  
SI ← SI - 1; DI ← DI - 1  
- BYTE PTR và WORD PTR tránh lầm giữa truy xuất byte và word.  
- Độ dời được cộng vào thanh ghi con trỏ hay nền là số nhị phân dạng bù 2.  
- (1): nguồn dữ liệu trong lệnh  
- (2): đích và nguồn là các thanh ghi của µP  
- (3): địa chỉ bộ nhớ cung cấp trong lệnh  
- (4): địa chỉ bộ nhớ cung cấp trong thanh ghi con trỏ hay chỉ số  
- (5): địa chỉ bộ nhớ là tổng của thanh ghi chỉ số cộng với độ dời trong lệnh  
- (6): địa chỉ bộ nhớ là tổng của thanh ghi BX hay BP cộng với độ dời trong  
lệnh  
- (7): địa chỉ bộ nhớ là tổng của thanh ghi chỉ số và thanh ghi nền  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 41  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang baolam 25000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Vi xử lý - Chương 2: Tổ chức hệ thống vi xử lý - Phạm Hùng Kim Khánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_vi_xu_ly_chuong_2_to_chuc_he_thong_vi_xu_ly_pham.pdf