Giáo trình Mô đun 12: Linh kiện điện tử - Nghề Điện tử công nghiệp
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH
Mô đun: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số:120/QĐ-TCDN ngày 25 tháng 02 năm 2013
của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề
Năm 2013
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp ở
trình độ Cao Đẳng Nghề và Trung Cấp Nghề, giáo trình Linh kiện điện tử là một
trong những giáo trình môn học đào tạo chuyên ngành được biên soạn theo nội
dung chương trình khung được Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Tổng cục
Dạy Nghề phê duyệt. Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức
và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc.
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới
có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo,
nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế trong
sản xuất đồng thời có tính thực tiển cao. Nội dung giáo trình được biên soạn với
dung lượng thời gian đào tạo 60 giờ gồm có:
MĐ12-01: Mở đầu
MĐ12-02: Linh kiện thụ động
MĐ12-03: Linh kiện bán dẫn
MĐ12-04: Linh kiện quang điện tử
Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và
công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiên thức mới
cho phù hợp. Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài
để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng.
Tuy nhiên, tùy theo điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, các trường
có thề sử dụng cho phù hợp. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng
được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rất mong
nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ
hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng
nghề Lilama 2, Long Thành Đồng Nai
.
Đồng Nai, ngày 10 tháng 06 năm 2013
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: TS. Lê Văn Hiền
2. Ths. Trần Minh Đức
3
Mục Lục
LỜI GIỚI THIỆU ............................................................................................................2
Mục Lục...........................................................................................................................2
BÀI MỞ ĐẦU ................................................................................................................8
1. Vật liệu dẫn điện và cách điện.....................................................................................8
1.1 Vật liệu dẫn điện: ..................................................................................................8
1.2. Vật liệu cách điện................................................................................................13
2. Các hạt mang điện và dòng điện trong môi trường ..................................................16
2.1 Dòng điện trong kim loại......................................................................................16
2.2 Dòng điện trong chất điện phân ..........................................................................18
2.3 Dòng điện trong chân không ..............................................................................19
2.4: Dòng điện trong chất bán dẫn ...........................................................................21
Bài tập thực hành của học viên......................................................................................24
Yêu cầu đánh giá kết quả học tập ..................................................................................27
BÀI 2: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG .................................................................................29
1. Điện trở.....................................................................................................................29
1.1 Ký hiệu ................................................................................................................30
1.2 Phân loại..............................................................................................................30
1.3 Cấu tạo..................................................................................................................35
1.4 Cách đọc, đo, cách mắc điện trở...........................................................................35
1.5 Các linh kiện khác cùng nhóm và ứng dụng .......................................................43
2. Tụ điện......................................................................................................................46
2.1 Ký hiệu tụ điện ....................................................................................................46
2.2 Cấu tạo của tụ điện.............................................................................................47
2.3 Phân loại tụ điện................................................................................................47
2.4 Cách đọc, đo và cách mắc tụ điện .......................................................................49
2.4.1 Cách đọc...........................................................................................................49
3. Cuộn Cảm .................................................................................................................56
3.1 Ký hiệu .................................................................................................................56
3.3 Ứng dụng cuộn cảm : ..........................................................................................58
Bài tập của thực hành của học viên ...............................................................................59
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành môn học .....................................................................68
BÀI 3: LINH KIỆN BÁN DẪN ....................................................................................70
4
1.2 Chất bán dẫn loại N.............................................................................................71
2 Tiếp giáp P-N.............................................................................................................72
2.2Các loại diode........................................................................................................73
2.4 Đo và kiểm tra diode ...........................................................................................79
2.5 Các mạch ứng dụng dùng diode...........................................................................80
2.6 Lặp mạch nguồn một chiều đơn giản ...................................................................80
Bài tập thực hành của học viên......................................................................................81
Yêu cầu đánh gia kết quả học tập ..................................................................................98
3. Transistor BJT ..........................................................................................................98
3.1 Cấu tạo và phân loại.............................................................................................98
3.2 Nguyên lý làm việc...............................................................................................99
3.3 Chế độ phân cực và ổn định nhiệt ......................................................................100
3.5 Thực hành nhận dạng và đo transistor................................................................106
Bài tập thực hành dành cho học viên...........................................................................110
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ...........................................................................119
4.1 Cấu tạo................................................................................................................120
4.2 Nguyên lý làm việc.............................................................................................122
4.3 Ứng dụng............................................................................................................125
4.4 Đo, kiểm tra transistor UJT................................................................................126
Bài tập thực hành cho học viên....................................................................................127
Yêu cầu về đánh giá.....................................................................................................127
5 Transistor Trường (FET) .........................................................................................127
5.3 Đo, kiểm tra transistor MOSFET,JFET..............................................................141
Bài tập thực hành của học viên....................................................................................148
Yêu cầu về đánh giá.....................................................................................................151
6. Linh kiện tiếp giáp...................................................................................................151
5
1. Điện trở quang (Phortoresistor) ..............................................................................170
1.1 Cấu tạo- ký hiệu- hình dạng:.............................................................................170
1.2 Đặc tính của điện trở quang................................................................................171
1.3 Ứng dụng:..........................................................................................................171
2. Diode quang............................................................................................................172
2.1 Cấu tạo – ký hiệu – hình dạng :..........................................................................172
2.2 Nguyên lý làm việc - Đặc tính của diode quang: ...............................................173
2.3. Mạch điều khiển từ xa dùng diode quang .........................................................174
3.1 Cấu tạo:...............................................................................................................174
3.2 Các mạch ứng dụng dung quang tranisitor.........................................................175
4. Các bộ ghép quang..................................................................................................176
4.1 Bộ ghép quang transistor ( OPTO – Transistor )...............................................176
4.5 Ứng dụng của OPTO – COUPLERS: ................................................................178
Bài tập thực hành của học viên....................................................................................180
6
MÔ ĐUN LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Mã mô đun: MĐ12
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun
+ Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy sau khi học xong các môn học
cơ bản chuyên môn như linh kiện điện tử, đo lường điện tử, mạch điện tử và
học trước khi học các mô đun chuyên sâu như vi xử lý, PLC...
+ Ý nghĩa và vai trò của mô đun
Linh kiện điện tử là tập hợp tất cả các vật liệu, linh kiện cần thiết để
tạo nên các mạch điện tử, bằng cách ghép nối các linh kiện trong một mạch
điện tử và làm cho nó hoạt động. Vì thế, việc hiểu nguyên lý làm việc của
vật liệu, linh kiện, đánh giá đầy đủ các đặc tính, ứng dụng các giá trị của
chúng là việc đầu tiên một
người thợ sửa chữa, lắp ráp thiết bị điện tử phải tìm hiểu.
Đối với học viên thì cuốn sách này sẽ giúp tìm hiểu các thông số kỹ
thuật, tính năng và ứng dụng của các vật liệu, linh kiện điện tử.
Nếu mục đích của công việc là có kiến thức và kỹ năng để sửa chữa thì
việc
làm hiệu quả nhất của học viên là hiểu rõ các tính năng, thực hiện được cách
đo kiểm tra các thông số các vật liệu, linh kiện, ứng dụng thực tế và thay thế
các vật
liệu, linh kiện đã bị hỏng.
Hy vọng rằng cuốn giáo trình này đề cập đựơc phần lớn những lĩnh
vực mà học viên cần biết để sao cho những mạch điện tử trở thành đối
tượng dễ hiểu, dễ lắp ráp, sửa chữa và đem lại cho học viên những thông tin
cần biết.
+ Tính chất của mô đun: Là mô đun kỹ thuật cơ sở
Mục tiêu của mô đun
+ Về kiến thức:
- Phân tích được cấu tạo nguyên lý các linh kiện kiện điện tử thông dụng.
- Nhận dạng chính xác ký hiệu của từng linh kiện, đọc chính xác trị số của chúng
+ Về kỹ năng:
- Đo, kiểm tra được hư hỏng của các linh kiện điện tử
+ Về thái độ:
- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác và an toàn vệ sinh công nghiệp
8
BÀI 1
MỞ ĐẦU
Mã bài: MĐ12 -01
Giới thiệu:
Vật liệu dùng trong lĩnh vực điện tử gồm có vật liệu dẫn điện, vật liệu cách
điện, vật liệu từ tính.
Mục tiêu
Học xong bài học này học viên có năng lực:
- Phát biểu đúng chức năng các loại vật liệu dẫn điện, cách điện và vật liệu từ
dùng trong lĩnh vực điện tử,
- Nhận dạng và xác định được chất lượng các loại vật liệu kể trên.
- Trình bày đúng phạm vi ứng dụng của các loại vật liệu kể trên.
Nội dung chính
1. Vật liệu dẫn điện và cách điện
Mục tiêu:
+ Biết được được đặc tính của vật liệu dẫn điện và cách điện
+ Biết được phạm vi ứng dụng của một số chất dẫn điện thông dụng
+ Biết được độ bền về mức điện áp chịu đựng được
1.1 Vật liệu dẫn điện:
Vật liệu dẫn điện là vật chất mà ở trạng thái bình thường có các điện tích tự
do. Nếu đặt những vật liệu này vào trong một trường điện, các điện tích sẽ
chuyễn động theo hướng nhất định của trường và tạo thành dòng điện, người ta
gọi vật liệu có tính dẫn điện.
Vật liệu dẫn điện dùng trong lĩnh vực điện tử gồm các kim loại và các hợp
kim.
Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu dẫn điện là:
- Điện trở suất
- Hệ số nhiệt
- Nhiệt độ nóng chảy
- Tỷ trọng
Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu dẫn điện thông thường
được giới thiệu trong Bảng 1.1 dưới đây:
9
B¶ng 1.1: Vật liệu dẫn điện
Điện
Hệ số Nhiệt Tỷ
TT Tên vật trở suẩt nhiệt
độ trọng
nóng
Hợp kim
Phạm vi Ghi chú
ứng
dụng
liệu
mm2/
m
chảy
t0C
1
2
Đồng đỏ
hay đồng
kỹ thuật
Thau
0,0175 0,004 1080 8,9
Chủ yếu
dùng làm
dây dẫn
- Các lá
tiếp xúc
(0,03 - 0,002 900
0,06)
3,5 Đồng với
kẽm
-
Các
đầu nối
dây
3
Nhôm
0,028 0,0049 660
2,7
-
Làm - Bị ôxyt
dây dẫn hoá
điện
nhanh,
- Làm lá tạo thành
nhôm
lớp bảo
trong tụ vệ, nên
xoay
-
khó hàn,
Làm khó ăn
cánh toả mòn
nhiệt
- Bị hơi
-
Dùng nước mặn
tụ ăn mòn
làm
điện (tụ
hoá)
4
Bạc
960 10,5
- Mạ vỏ
ngoài
dây dẫn
để
sử
dụng
hiệu ứng
mặt
ngoài
trong
lĩnh vực
siêu cao
10
tần
5
Nic ken
0,07
0,006 1450 8,8
- Mạ vỏ Có
giá
ngoài thành rẻ
dây dẫn hơn bạc
để
sử
dụng
hiệu ứng
mặt
ngoài
trong
lĩnh vực
siêu cao
tần
6
Thiếc
0,115 0,0012 230
7,3
Hợp chất
-
Hàn Chất hàn
dùng để làm dây dẫn. dùng để
chất hàn
-
Hợp hàn trong
gồm:
kim thiếc khi lắp
- Thiếc 60% và chì có ráp linh
- Chì 40% nhiệt độ kiện điện
nóng
tử
chảy
thấp hơn
nhiệt độ
nóng
chảy của
từng kim
loại thiếc
và chì..
7
8
Chì
0,21
0,004 330 11,4
- Cầu chì Dùng làm
bảo vệ chát hàn
quá dòng (xem
-
Dùng phần
trong ac trên)
qui chì
- Vỏ bọc
cáp chôn
Sắt
0,098 0,0062 1520 7,8
- Dây săt - Dây sắt
mạ kem mạ kẽm
làm dây giá thành
dẫn với hạ
hơn
11
tải nhẹ
dây đồng
-
Dây - Dây
lưỡng
lưỡng
kim gồm kim dẫn
lõi sắt vỏ điện gần
bọc đồng như dây
làm dây đồng do
dẫn chịu có hiệu
lực
cơ ứng mặt
học lớn
Dây điện
trở
ngoài
9
Maganin
0,5
0,5
0,0000 1200 8,4 Hợp chất
5
gồm:
- 80% đồng
- 12%
mangan
- 2% nicken
10 Contantan
0,0000 1270 8,9 Hợp chất
05 gồm:
Dây điện
trở nung
- 60% đồng nóng
- 40%
nicken
- 1%
Mangan
11 Niken -
Crôm
1,1
0,0001 1400 8,2 Hợp chất
-
Dùng
5
(nhiệ
t độ
gồm:
- 67%
làm dây
đốt nóng
(dây mỏ
hàn, dây
làm
việc:
900)
Nicken
- 16% sắt
- 15% crôm bếp điện,
- 1,5%
mangan
dây bàn
là)
1.2. Vật liệu cách điện
Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu cách điện:
• Độ bền về điện là mức điện áp chịu được trên đơn vị bề dày mà không bị
đánh thủng.
• Nhiêt độ chịu được,
• Hằng số điện môi,
• Góc tổn hao: tg
12
• Tỷ trọng.
Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu cách điện thông thường
được giới thiệu trong Bảng 1.2 dưới đây:
Bảng 1.2 vật liệu cách điện
Độ bền
t0C
TT Tên vật về điện chịu
Hằng
(kV/m đựng số điện
Góc
tổn
Tỷ
Đặc
phạm vi ứng
liệu
trọng điểm
dụng
m)
môi
6-8
hao
0,000
4
1
Mi ca
50-100
600
2,8 Tách
- Dùng trong
được
tụ điện
thành - Dùng làm
từng vật cách điện
mảnh trong thiết bị
rất nung nóng
mỏng (VD:bàn là)
- Giá đỡ cách
2
Sứ
20-28 1500-
1700
6-7
0,03
2,5
điện
cho
đường dây
dẫn
- Dùng trong
tụ điện, đế
đèn, cốt cuộn
dây
3
4
Thuỷ
20-30
500-
1700
4-10 0,000 2,2-4
tinh
5-
0,001
Gốm
không không 1700- 0,02-
4
- Kích - Dùng trong
13
chịu
chịu
4500 0,03
thước tụ điện
được
được
nhỏ
điện áp nhiệt
nhưng
điện
dung
lớn
cao
độ lớn
5
6
7
8
Bakêlit
Êbônit
10-40
4-4,6 0,05-
0,12
1,2
20-30 50-60
2,7-3 0,01- 1,2-1,4
0,015
Pretspa
n
9-12
20
100
100
3-4
0,15
1,6
Dùng làm cốt
biến áp
Giấy
làm tụ
điện
3,5
0,01
1-1,2
Dùng trong
tụ điện
9
Cao su
20
55
3
0,15
1,6
- Làm vỏ bọc
dây dẫn
- Làm tấm
cách điện
10 Lụa
cách
8-60
105
65
3,8-4,5 0,04-
0,08
1,5
Dùng trong
biến áp
điện
11 Sáp
20-25
2,5
0,000
2
0,95
Dùng
làm
chất tẩm sấy
biến áp, động
cơ điện để
14
chống ẩm
12 Paraphi 20-30 49-55
n
1,9-
2,2
Dùng
làm
chất tẩm sấy
biến áp, động
cơ điện để
chống ẩm
13 Nhựa
10-15 60-70
3,5
0,01
1,1
- Dùng làm
sạch mối hàn
- Hỗn hợp
paraphin và
nhựa thông
thông
dùng
làm
chất tẩm sấy
biến áp, động
cơ điện để
chống ẩm
14 Êpoxi
18-20
1460 3,7-3,9 0,013 1,1-1,2
Hàn gắn các
bộ kiện điện-
điện tử
15 Các
loại
Dùng
chất
làm
cách
plastic
(polyet
ylen,
điện
polyclo
vinin)
15
2. Các hạt mang điện và dòng điện trong môi trường
Mục Tiêu:
+ Biết được cách xắp xếp tuần hoàn của mạng tinh thể kim loại
+Biết được bản chất của dòng điện trong kim loại khi có điện trường và khi
không có điện trường
2.1 Dòng điện trong kim loại
Trong kim loại ,các nguyên tử bị mất electron hóa trị trở thành các ion dương
các ion dương sắp xếp một cách tuần hoàn trật tự tạo nên mạng tinh thể kim loại
• Các electron hóa trị tách khỏi nguyên tử chuyển động hỗn loạn trong mạng
tinh thể , gọi là các electron tự do
• Sự mất trật tự của mạng tinh thể đã cản trởchuyển động của các electron .
• Electron chuyển động ngược chiều điện trường dưới tác dụng của lực điện trường.
2.1.1 Bản chất dòng điện trong kim loại :
Khi không có điện trường ngoài : Các electron tự do chỉ chuyển động nhiệt
hỗn loạn
Hình 1.1: Dòng điện trong kim loại khi không có điện trường ngoài
Vậy : Khi không có điện trường ngoài, trong kim loại không có dòng điện
2.1.2 Khi có điện trường ngoài (tức là đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện
thế)
Các electron tự do chịu tác dụng của lực điện trường, chúng có thêm một
chuyển động phụ theo một chiều xác định ngược chiều điện trường; đó là chuyển
động có hướng của các electron; nghĩa là trong kim loại xuất hiện dòng điện
16
Hình 1.2: Dòng điện trong kim loại khi có điện trường ngoài
Khi có điện trường ngoài, trong kim loại sẽ xuất hiện dòng điện
Vậy : Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các
electron tự do dưới tác dụng của điện trường ngoài.
Hình 1.3: Dòng điện trong kim loại dưới tác dụng của điện trường ngoài
2.2 Dòng điện trong chất điện phân
2.2.1 Bản chất dòng điện trong chất điện phân
Thí nghiệm
17
+ Khi chất điện phân là dd H2SO4 và điện cực bằng inox:
Hình 1.4: Mô hình thí nghiệm dòng điện trong chất điện phân
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của ion âm
và ion dương theo hai chiều ngược nhau
- Tại âm cực: 4H+ + 4e → 2H2 ↑
- Tại dương cực: 4(OH)- - 4e → 2H2O + O2 ↑
Kết quả có hidrô và ôxy bay ra ở âm cực và dương cực.
❖ Hiện tượng cực dương tan:
+ Khi chất điện phân là dd CuSO4 và dương cực là đồng (Cu)
2-
- Tại dương cực: Cu2+ + SO4
dần
-Tại âm cực: Cu2+ + 2e-
CuSO4: đi vào dung dịch dương cực bị tan
Cu : bám vào âm cực âm cực được bồi thêm.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân: là dòng chuyển dời có hướng
18
của ion âm ngược chiều điện trường và ion dương theo chiều điện trường.
2.3 Dòng điện trong chân không
2.3.1 Bản chất của dòng điện trong chân không
Chân không lý tưởng là một môi trường không có một phân tử khí nào.
Trong thực tế, khi làm giảm áp suất chất khí trong một ống xuống dưới 10-
4mmHg, lúc đó phân tử khí có thể chuyển động từ thành nọ đến thành kia của
ống mà không va chạm với các phân tử khác thì trong ống được xem là chân
không.
Do đó chân không là môi trường không có các hạt tải điện nên cách điện
trong điều kiện thường.
Muốn tạo ra dòng điện trong chân không phải làm phát sinh các hạt tải điện tự
do trong ống chân không .
Các kĩ thuật làm phát sinh các hạt electron là phải cung cấp năng lượng
ngoài cho các electron ở đầu cực catot để chúng thoát ra khỏi bề mặt kim loại.
2.3.2 Tiến hành thí nghiệm dòng điện trong chân không
Hình 1.5: Mô hình thí nghiệm dòng điện trong chân không
Tiến hành thí nghiệm và kết quả
+ Đóng k1, mở k2 : G chỉ số không, chứng tỏ không có dòng điện chạy qua chân
không.
❖ Vậy :Chân không là môi trường cách điện tốt.
+ Mở k1, đóng k2 : K được đốt nóng bởi nguồn E , G chỉ số không, qua đó
2
chứng tỏ không có dòng điện qua chân không.
+ Đóng cả k1 và k2 :
- Nguồn E mắc như hình vẽ : G chỉ số khác không, chứng tỏ có dòng điện
1
chạy qua chân không.
- Đảo cực nguồn E 1 : G chỉ số không, chứng tỏ không có dòng điện chạy qua
chân không.
19
❖ Vậy: Dòng điện chạy qua chân không (nếu có) chỉ theo một chiều từ A đến
K.
Giải thích
+ Khi K được đốt nóng bởi nguồn E 2 : sẽ có sự phát xạ nhiệt electron tại K.
+ Khi chưa có điện trường ngoài (k1 mở) : electron bứt ra khỏi K sẽ tụ tập gần K
làm xuất hiện một điện trường hướng từ K (lúc này nhiễm điện dương) ra đám
mây electron, có tác dụng kéo electron trở về K, sau một thời gian sẽ xảy ra trạng
thái cân bằng động giữa hai quá trình : electron bị phát xạ nhiệt ra khỏi K và
electron quay về K; tức là không có sự dịch chuyển có hướng của electron nên
không có dòng điện.
Khi đặt vào giữa A và K một điện trường : giữa A và K có điện trường tổng hợp
Khi hướng từ A về K :
Nếu E1 > E2 : có hướng từ A về K nên kéo electron từ K về A sinh ra dòng
điện.
Nếu E1 < E2 : có hướng từ K về A có tác dụng kéo electron quay về K nên
không sinh ra dòng điện (thực ra vẫn có dòng điện nhưng rất nhỏ là do khi
electron bứt ra khỏi K, nó có một động năng ban đầu nào đó).
Khi hướng từ K về A : có hướng từ K về A có tác dụng kéo electron quay về K
nên không sinh ra dòng điện.
Vậy : Dòng điện trong chân không là dòng chuyển dời có hướng từ catốt đến
anốt của các electron phát xạ nhiệt từ catốt dưới tác dụng của điện trường
ngoài.
2.4: Dòng điện trong chất bán dẫn
2.4.1 Chất bán dẫn và tính chất cơ bản
a. Chất bán dẫn là gì ?
Bán dẫn là những chất có tính dẫn điện không thể xem là kim loại hay
điện môi.
Tiêu biểu là Silic (14Si) và Gecmani (32Ge)
b. Vài tính chất cơ bản của chất bán dẫn
+ Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của bán dẫn tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ
tăng, điện trở suất giảm nhanh, nghĩa là hệ số nhiệt điện trở của bán dẫn có giá
trị âm.
+ Điện trở suất của chất bán dẫn phụ thuộc mạnh vào tạp chất. Chỉ cần có một
lượng tạp chất nhỏ cũng làm điện trở suất của chất bán dẫn thay đổi đáng kể.
+ Điện trở suất của một số chất bán dẫn cũng giảm đáng kể khi nó bị chiếu sáng
hoặc khi bị tác dụng của các tác nhân ion hóa khác.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 12: Linh kiện điện tử - Nghề Điện tử công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_12_linh_kien_dien_tu_nghe_dien_tu_cong_ngh.doc

