Giáo trình Nghiên cứu quá trình tiện thép hợp kim qua tôi bằng cao PCBN - Nguyễn Thị Quốc Dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
NGUYỄN THỊ QUỐC DUNG  
NGHIÊN CỨU  
QUÁ TRÌNH TIỆN THÉP HỢP KIM QUA TÔI  
BẰNG DAO PCBN  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
Thái nguyên – 2012  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
NGUYỄN THỊ QUỐC DUNG  
NGHIÊN CỨU  
QUÁ TRÌNH TIỆN THÉP HỢP KIM QUA TÔI  
BẰNG DAO PCBN  
CHUYÊN NGÀNH: CHẾ TẠO MÁY  
MÃ SỐ: 62 52 04 01  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC  
PGS.TS PHAN QUANG THẾ  
Thái nguyên – 2012  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Trừ những phần  
tham khảo đã đƣợc ghi rõ trong luận án, những kết quả, số liệu nêu trong luận án là  
trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
Tác giả  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Lời đầu tiên, tôi xin đƣợc cám ơn PGS.TS. Phan Quang Thế, Hiệu trƣởng trƣờng  
Đại học Kỹ thuật Công Nghiệp, thầy hƣớng dẫn khoa học của tôi về sự định hƣớng  
chiến lƣợc, sự hƣớng dẫn tận tình cùng những đóng góp quý báu của thầy trong quá  
trình tôi làm NCS và viết luận án.  
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ giảng viên, các giáo sƣ,  
tiến sĩ trƣờng đại học Kỹ thuật Công nghiệp, đặc biệt là bộ môn Kỹ thuật Cơ khí, về  
những tình cảm và sự giúp đỡ nhiệt tình mà tôi đã nhận đƣợc trong suốt thời gian  
nghiên cứu.  
Tôi muốn đƣợc cảm ơn sự giúp đỡ vô tƣ của bạn bè, đồng nghiệp tại các phòng  
thí nghiệm trƣờng ĐHKT Công Nghiệp, trƣờng ĐHSP Thái Nguyên, trƣờng ĐH  
Khoa học Tự nhiên, trƣờng ĐHBK Hà Nội, viện Khoa học Vật liệu Việt Nam, các  
kỹ sƣ của các nhà máy cán thép Lƣu Xá, NasteelVina, Việt-Ý, công ty TNHH Cơ  
khí Vĩnh Thái, trung tâm gia công trƣờng ĐH Công Nghiệp Hà Nội đã dành những  
điều kiện làm việc tốt nhất cho tôi về cơ sở vật chất, dụng cụ, máy móc, giúp tôi  
hoàn thành đƣợc nghiên cứu của mình.  
Tôi muốn đƣợc bày tỏ sự biết ơn của mình đến Ban Giám Hiệu, khoa Đào tạo sau  
Đại học, khoa Cơ khí trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã dành những điều  
kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án này.  
Cuối cùng, tôi muốn đƣợc dành tình cảm biết ơn cho gia đình về tình yêu và sự  
ủng hộ vô bờ của họ trong nghiên cứu của tôi.  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Thị Quốc Dung  
 
iii  
MỤC LỤC  
Trang  
iv  
v
vi  
CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Ký hiệu  
PCBN  
CBN  
BN  
Ý nghĩa  
Nitrit Bo lập phƣơng đa tinh thể  
Nitrit Bo lập phƣơng  
Nitrit Bo  
SEM  
QSD  
EDX  
RTD  
FEM  
GA  
Kính hiển vi điện tử quét  
Cơ cấu dừng dao nhanh  
Phân tích nhiễu xạ Rơnghen  
Cảm biến nhiệt điện trở  
Phƣơng pháp phần tử hữu hạn  
Giải thuật di truyền  
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ KÝ HIỆU  
Ký hiệu  
Đơn vị  
Ý nghĩa  
-
Biến dạng  
Giới hạn trƣợt  
MPa  
0
-
Biến dạng trƣợt  
1/s  
Tốc độ biến dạng  
MPa  
MPa  
-
Ứng suất trƣợt  
G
Mô đun đàn hồi trƣợt  
Hệ số ma sát  
A
AR  
V
t1  
mm2  
mm2  
m/p  
mm  
mm  
rad  
Diện tích tiếp xúc  
Diện tích tiếp xúc thực  
Vận tốc cắt  
Chiều dày cắt  
t2  
Chiều dày phoi  
Góc trƣợt  
,
rad  
Góc trƣớc của dụng cụ  
y  
mm  
Chiều dày vùng biến dạng  
   
vii  
Vs  
Vc  
ky  
m/p  
m/p  
MPa  
Vận tốc trƣợt trên mặt phẳng trƣợt  
Vận tốc phoi trên mặt trƣớc dụng cụ  
ứng suất giới hạn  
  
-
Biến dạng giới hạn  
1/s  
Tốc độ biến dạng giới hạn  
w, b  
mm  
N
Chiều rộng cắt  
FC  
Lực tiếp tuyến  
FT  
N
Lực dọc trục  
FR  
N
Lực tổng hợp  
FS  
N
Lực cắt nằm trong mặt phẳng trƣợt  
Lực vuông góc với mặt phẳng trƣợt  
Lực ma sát trên mặt trƣớc của dụng cụ  
Lực pháp tuyến với mặt trƣớc của dụng cụ  
Các thành phần lực cắt  
Góc ma sát  
FSN  
N
FF  
N
FN  
N
Fx, Fy, Fz  
N
rad  
rad  
Góc nâng của lƣỡi cắt chính  
kg/m3  
Khối lƣợng riêng của vật liệu gia công  
c
J/kg.0C  
Nhiệt dung riêng của vật liệu gia công  
Hệ số phân phối nhiệt  
RT  
-
kx,ky ,kz  
W/m.0C Hệ số dẫn nhiệt theo ba phƣơng x, y và z  
q
W/m3  
Tốc độ sinh nhiệt riêng thể tích  
T T T  
x y z  
-
Biến thiên nhiệt độ theo các phƣơng x, y và z  
,
,
h
W/m2.C Hệ số truyền nhiệt đối lƣu  
T
oC  
oC  
Nhiệt độ xác định theo không gian và thời gian  
T
Nhiệt độ môi trƣờng xung quanh  
lx,ly ,lz  
-
Các cosin chỉ phƣơng của pháp tuyến ngoài trên các biên  
V
mm3  
m/p  
-
Thể tích của vật thể rắn  
ux ,uy  
ST, Sq, Sh  
Thành phần vận tốc của vật liệu theo hai phƣơng x và y  
Các biên phân biệt tạo nên diện tích của phần tử khảo sát  
viii  
Ti, Tj, Tk  
kAB  
oC  
Nhiệt độ tại các điểm nút  
MPa  
mm2  
MPa  
Ứng suất cắt trên mặt phẳng trƣợt  
Diện tích mặt phẳng trƣợt  
Ứng suất tiếp trên mặt trƣớc  
As  
(x)  
V(x)  
m/p  
Vận tốc của lớp phoi dƣới cùng  
MPa  
Giới hạn chảy trƣợt trung bình trên bề mặt tiếp xúc  
s
l
mm  
Chiều dài tiếp xúc giữa phoi và dụng cụ  
MPa  
ứng suất chảy trƣợt trong vùng biến dạng thứ hai  
sec  
1/s  
Tốc độ biến dạng trong vùng trƣợt thứ hai  
q21  
q22  
W/mm2  
W/mm2  
Tốc độ sinh nhiệt do ma sát giữa phoi và mặt trƣớc  
Tốc độ sinh nhiệt do biến dạng dẻo của phoi trong miền  
biến dạng thứ hai  
q3  
W/mm2  
Tốc độ sinh nhiệt trên mặt tiếp xúc giữa dao và phôi  
Hệ số lực cắt khi dụng cụ mòn  
Kc  
-
Ftf,Fcf  
N
Lực cắt dọc trục và lực cắt tiếp tuyến khi dụng cụ mòn  
y
-
Hàm hồi qui thực nghiệm  
xj  
-
-
-
-
-
-
-
-
Các biến mã hóa của thông số zj  
Hệ số hồi qui của các biến độc lập  
Hệ số hồi qui của các biến kép  
Số thí nghiệm  
bj  
bju  
N
k
Số yếu tố độc lập  
m
XT  
tbj  
Số thí nghiệm lặp lại tại tâm  
Ma trận chuyển vị của ma trận kế hoạch  
Chuẩn số Student  
tpf  
-
Trị số tra bảng của chuẩn số Student  
2
p
-
-
-
-
Mức có nghĩa của mô hình hồi qui  
Bậc tự do lặp  
f2  
Sb  
l
Độ lệch trung bình của phân bố b  
Số hệ số có nghĩa trong phƣơng trình hồi qui  
Sl2l  
-
Phƣơng sai lặp của các thí nghiệm lặp lại ở tâm  
ix  
ya0  
-
Giá trị của thực nghiệm lặp lại thứ a  
y0  
-
-
Trung bình cộng của các thực nghiệm lặp lại  
Phƣơng sai dƣ  
Sd2  
F
-
-
Chuẩn số Fisher của mô hình hồi qui thực nghiệm  
Fpf f  
Giá trị tra bảng của chuẩn số Fisher  
2 1  
f1  
f (x)Ek  
-
-
Bậc tự do dƣ  
Véc tơ của các hàm mục tiêu fi(x)  
x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
 
xi  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ  
Hình 1.5. Cơ chế hình thành dạng phoi ổn định .........................................................9  
 
xii  
xiii  
1
MỞ ĐẦU  
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Tiện thép hợp kim qua tôi có độ cứng lớn hơn 45HRC hay tiện cứng, đang là một  
lựa chọn rất hấp dẫn thay cho nguyên công mài bởi các ƣu thế: thời gian quay vòng  
ngắn, quá trình gia công linh hoạt, tuổi thọ làm việc cao, chi phí đầu tƣ thấp và ít tác  
động đến môi trƣờng. Trong quá trình tiện cứng, nhờ dụng cụ có lƣỡi cắt đơn nên  
có thể điều chỉnh chính xác góc cắt và do đó, dễ dàng gia công các bề mặt phức tạp  
của sản phẩm. Mặt khác, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ứng suất dƣ gây bởi tiện  
cứng đã làm cải thiện độ bền mỏi của chi tiết gia công.  
Tiện cứng bắt đầu đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực chế tạo cơ khí từ những  
năm 1980. Với sự ra đời và phát triển của các loại dụng cụ cắt siêu cứng PCBN  
(Nitrit Bo lập phƣơng đa tinh thể), các ứng dụng của công nghệ tiện cứng đã tăng  
lên rõ rệt trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế tạo ô tô, ổ lăn,  
các thiết bị thủy lực, bánh răng, cam, trục và các chi tiết cơ khí khác.  
Mặc dù có những ƣu điểm nổi bật nhƣ một biện pháp gia công linh hoạt, thân  
thiện với môi trƣờng, trong lĩnh vực gia công chính xác khi yêu cầu độ chính xác  
hình học tới một vài micromet, việc ứng dụng của tiện cứng còn bị hạn chế bởi tính  
thiếu ổn định liên quan đến chất lƣợng cục bộ và độ tin cậy khi gia công. Nhƣợc  
điểm nữa do độ cứng của chi tiết lớn nên dụng cụ bị mòn nhanh làm tăng chi phí gia  
công. Thêm vào đó, độ giòn cao và độ dai va đập thấp của vật liệu dụng cụ cắt  
PCBN cũng đòi hỏi hệ thống công nghệ có độ cứng vững và độ chính xác cao.  
Mặc dù việc nghiên cứu các đặc trƣng hóa lý để nhận biết và điều khiển các  
nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả quá trình tiện cứng đã và đang đƣợc tiến hành tại  
nhiều nơi trên thế giới, các kết quả công bố cho thấy việc nghiên cứu vẫn chƣa đủ  
sâu sắc và triệt để. Chính vì độ ổn định thấp liên quan đến chất lƣợng cục bộ và độ  
tin cậy khi gia công nên tiện cứng chính xác còn chƣa thỏa mãn đƣợc yêu cầu của  
hầu hết các ngành công nghiệp. Mặt khác, dù có khả năng thay thế cho mài trong  
gia công các bề mặt chính xác chịu ứng suất cao, động học khi tiện rất khác so với  
quá trình mài nên cần có những nghiên cứu sâu và đầy đủ hơn về ảnh hƣởng của  
các yếu tố công nghệ cũng nhƣ tác động tƣơng quan của các quá trình hóa lý xảy  
ra khi tiện cứng.  
 
2
Ở Việt nam, công nghệ tiện cứng đã bắt đầu đƣợc ứng dụng ở một vài cơ sở sản  
xuất. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chƣa có công trình nghiên cứu nào về lĩnh vực  
công nghệ này đƣợc công bố. Với việc sử dụng ngày càng phổ biến của các loại  
thép hợp kim có độ bền và độ cứng cao trong ngành cơ khí chế tạo, cùng với sự ra  
đời và phát triển của các loại dụng cụ cắt siêu cứng và các máy gia công tự động,  
công nghệ tiện cứng đang thu hút đƣợc sự quan tâm đặc biệt. Vì vậy, việc nghiên  
cứu bản chất quá trình, xác định các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng và tính ổn  
định của quá trình gia công nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả, mở rộng  
phạm vi ứng dụng của công nghệ tiện cứng ở Việt Nam là cần thiết và cấp bách.  
2. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Mục đích nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu các đặc trƣng vật lý của quá trình  
tiện thép hợp kim qua tôi bằng dao PCBN nhƣ: cơ chế hình thành phoi, lực và nhiệt  
cắt, mòn dụng cụ. Trên cơ sở các nghiên cứu đƣợc tiến hành trong điều kiện gia  
công rất gần với thực tiễn sản xuất, có thể nhận biết một số nhân tố ảnh hƣởng tới  
hiệu quả quá trình tiện cứng là tuổi thọ dụng cụ và chất lƣợng bề mặt, đề xuất đƣợc  
những biện pháp nâng cao hiệu quả của quá trình tiện cứng.  
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng tập trung vào việc tìm kiếm tập hợp các thông số  
cắt tối ƣu thỏa mãn nhiều mục tiêu làm cơ sở cho việc điều khiển quá trình tiện  
cứng sau này.  
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tƣợng nghiên cứu của quá trình tiện thép hợp kim qua tôi bằng dao PCBN là  
hai loại thép hợp kim 9XC và thép X12M, đƣợc sử dụng khá phổ biến trong ngành  
cơ khí chế tạo ở nƣớc ta.  
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các vấn đề sau:  
+ Nghiên cứu tổng quan về công nghệ tiện cứng và vật liệu dụng cụ PCBN.  
+ Nghiên cứu các đặc trƣng vật lý khi tiện cứng hai loại thép hợp kim 9XC và  
X12M bằng dao PCBN bao gồm quá trình tạo phoi, lực cắt và nhiệt cắt.  
+ Nghiên cứu các chỉ tiêu mòn dụng cụ PCBN và chất lƣợng bề mặt gia công khi  
tiện thép cứng thép hợp kim 9XC và X12M.  
3
+ Xác định tập hợp các thông số cắt tối ƣu thỏa mãn hai mục tiêu đối lập là nhám  
bề mặt và tuổi thọ dụng cụ khi tiện thép hợp kim qua tôi bằng dao PCBN.  
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm. Việc nghiên cứu lý  
thuyết dựa trên sự phân tích và tổng hợp các kết quả đã công bố, đƣa ra các giả thiết  
và các tính toán biến đổi phù hợp để xây dựng cơ sở lý thuyết và thiết lập các mô  
hình thực nghiệm.  
Nghiên cứu thực nghiệm đƣợc tiến hành với hệ thống thiết bị thực nghiệm đƣợc  
thiết kế, chế tạo có đủ độ tin cậy, sử dụng các thiết bị đo hiện đại có độ chính xác  
cao nhằm kiểm chứng các mô hình lý thuyết, tìm ra các mối quan hệ hoặc đối chiếu,  
kiểm chứng với các kết quả nghiên cứu đã có.  
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI  
Ý nghĩa khoa học  
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học để thiết lập các chỉ dẫn  
công nghệ trong quá trình tiện cứng, đặc biệt trong việc điều khiển, tối ƣu hóa quá  
trình. Kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở khoa học để ứng dụng công nghệ tiện cứng  
trong chế tạo các sản phẩm đòi hỏi bề mặt làm việc có chất lƣợng cao, góp phần  
tăng tính ổn định và độ tin cậy của một phƣơng pháp gia công tinh sau nhiệt luyện,  
nâng cao hiệu quả và mở rộng phạm vi ứng dụng công nghệ tiện cứng.  
Ý nghĩa thực tiễn  
Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể ứng dụng tại các nhà máy, phân  
xƣởng sản xuất cơ khí khi gia công các sản phẩm, chi tiết đƣợc chế tạo bằng các  
loại thép hợp kim, chủ yếu là thép crôm, yêu cầu cao về độ bền, độ cứng và độ chịu  
nhiệt trong ô tô, xe máy, tàu thủy, máy công cụ, động cơ, thiết bị và các dây chuyền  
cán thép… ở trong nƣớc.  
Quá trình ứng dụng các kết quả nghiên cứu sẽ cho phép mở rộng phạm vi gia  
công của ngành chế tạo máy nói chung và của công nghệ tiện cứng nói riêng, góp  
phần tạo ra những sản phẩm có chất lƣợng tốt, giá thành hạ và nâng cao khả năng  
ứng dụng vào thực tiễn một phƣơng pháp gia công tinh linh hoạt, thân thiện với môi  
trƣờng, chi phí đầu tƣ thấp, phù hợp với điều kiện sản xuất ở Việt Nam.  
4
5. NỘI DUNG CÁC VẤN ĐỀ SẼ ĐI SÂU NGHIÊN CỨU  
Nội dung nghiên cứu sẽ đi sâu vào các vấn đề sau:  
- Nghiên cứu tổng quan về công nghệ tiện cứng: Vật liệu dụng cụ cắt PCBN, quá  
trình tạo phoi, lực cắt, nhiệt cắt và mòn dụng cụ khi tiện cứng.  
- Làm rõ mối liên hệ của hình thái phoi với độ cứng vật liệu và vận tốc gia công  
khi tiện thép hợp kim 9XC và X12M bằng dao PCBN. Phân tích hình ảnh gốc phoi  
để rút ra nhận định về cơ chế hình thành phoi phụ thuộc vào hai quá trình biến cứng  
và mềm hóa vì nhiệt.  
- Khảo sát biến thiên lực cắt phụ thuộc vào vật liệu gia công, vận tốc cắt và chiều  
dài gia công khi tiện thép hợp kim qua tôi bằng dao PCBN. Nhận biết đƣợc mối liên  
hệ giữa cơ chế hình thành phoi với lực cắt.  
- Sử dụng phƣơng pháp phần tử hữu hạn giải bài toán truyền nhiệt và xác định  
trƣờng phân bố nhiệt cho quá trình tiện cứng trực giao thép 9XC với sự hỗ trợ của  
phần mềm ABAQUS. Bằng cách phủ các kim loại nguyên chất có điểm nóng chảy  
xác định để lấy thông tin về nhiệt độ, kiểm chứng kết quả mô phỏng lý thuyết bằng  
thực nghiệm.  
- Phân tích các cơ chế mòn và dạng mòn dụng cụ PCBN khi tiện cứng hai loại  
thép hợp kim 9XC và X12M. Khảo sát ảnh hƣởng của vật liệu phôi, vận tốc cắt và  
chiều dài gia công tới mòn dụng cụ và chất lƣợng bề mặt gia công. Giải thích mối  
liên hệ giữa nhiệt cắt và mòn dụng cụ.  
- Ứng dụng giải thuật di truyền trong quá trình tối ƣu hóa đa mục tiêu chế độ cắt  
để xác định tập hợp các thông số tối ƣu khi tiện cứng thép 9XC bằng dao PCBN. Sử  
dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy để xây dựng các mô hình lực cắt, nhám bề mặt  
gia công và tuổi thọ dụng cụ.  
Phần kết luận chung và phƣơng hƣớng nghiên cứu tiếp theo.  
Equation Chapter (Next) Section 1  
5
Chƣơng 1  
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TIỆN CỨNG  
1.1. Khái niệm chung  
Tiện cứng là phƣơng pháp tiện sử dụng dao bằng các vật liệu siêu cứng nhƣ  
Nitrit Bo, kim cƣơng hoặc gốm tổng hợp để thay thế cho nguyên công mài khi gia  
công thép tôi có độ cứng từ 4570HRC [47], [58]. So với mài, tiện cứng có nhiều  
ƣu thế vƣợt trội về khía cạnh kinh tế và sinh thái [77], [80]. Ƣu thế đáng kể nhất của  
tiện cứng là có thể dùng một dụng cụ mà vẫn gia công đƣợc nhiều chi tiết có hình  
dáng khác nhau bằng cách thay đổi đƣờng chạy dao. Trong khi đó, muốn mài đƣợc  
hình dạng chi tiết khác thì phải sửa lại đá hoặc thay đá khác. Đặc biệt, tiện cứng có  
thể gia công đƣợc những biên dạng phức tạp mà mài khó có thể thực hiện đƣợc.  
Nếu xét về chi phí đầu tƣ thì một máy tiện CNC chỉ bằng khoảng 1/2 đến 1/10 máy  
mài CNC [16]. Cấp chính xác khi tiện cứng đạt IT5÷7 và nhám bề mặt đạt Rz = 2÷4  
µm. Ở điều kiện gia công đặc biệt, tiện cứng có thể đạt đƣợc độ chính xác IT3÷5 và  
nhám bề mặt Rz<1,5m [48], [96]. Ngoài ra, chất lƣợng bề mặt khi tiện cứng cũng  
có một số ƣu điểm so với mài nhƣ: Ảnh hƣởng nhiệt đến bề mặt gia công nhỏ do  
chiều dài và thời gian tiếp xúc giữa dụng cụ và phôi ngắn, lớp ứng suất dƣ nén bề  
mặt có chiều sâu lớn nhƣng vẫn giữ đƣợc độ chính xác kích thƣớc, hình dạng và  
tính nguyên vẹn bề mặt [42], [48], [64], [91]. Bên cạnh đó, tiện cứng còn có thể  
thực hiện gia công khô, không cần sử dụng dung dịch trơn nguội nên không ảnh  
hƣởng đến môi trƣờng và sức khỏe ngƣời lao động [19], [74]. Tuy nhiên tiện cứng  
cũng đòi hỏi máy, hệ thống công nghệ có độ cứng vững và độ chính xác cao [29].  
Mặc dù có những ƣu thế nổi bật và đã đạt đƣợc sự tăng trƣởng mạnh mẽ trong  
trong những năm gần đây, tiện cứng vẫn đang là một công nghệ gia công mới  
chƣa đƣợc nghiên cứu đầy đủ. Do độ tin cậy của quá trình chƣa cao, chất lƣợng  
gia công thiếu ốn định và chi phí dụng cụ cắt lớn nên phạm vi ứng dụng của công  
nghệ gia công tiên tiến này còn rất hạn chế [57], [96]. Vì vậy, việc bổ sung các  
nghiên cứu tìm hiểu về các hiện tƣợng cơ lý tính của quá trình, nhận biết đƣợc các  
thông số điều khiển để nâng cao hiệu quả quá trình cũng nhƣ cải tiến công nghệ  
chế tạo dụng cụ cắt và máy gia công sẽ mở rộng tiềm năng ứng dụng của công  
nghệ tiện cứng [80].  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 122 trang baolam 21220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Nghiên cứu quá trình tiện thép hợp kim qua tôi bằng cao PCBN - Nguyễn Thị Quốc Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghien_cuu_qua_trinh_tien_thep_hop_kim_qua_toi_ba.pdf