Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 7: Hệ thống điều hoà không khí kiểu ướt

CHƯƠNG VII : HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ  
KHÔNG KHÍ KIỂU ƯỚT  
Quá trình xử lý nhiệt ẩm không khí bằng thiết bị trao đổi nhiệt kiểu bề mặt có ưu  
điểm là thiết bị gọn nhẹ, đơn giản vv. . . Tuy nhiên xử lý nhiệt ẩm bằng thiết bị trao đổi nhiệt  
kiểu bề mặt, bị hạn chế bởi khả năng xử lý không khí, nó không có khả năng tăng dung ẩm  
không khí trong phòng. Trong nhiều trường hợp đòi hỏi tăng ẩm cho không khí, chẳng hạn  
như trong các nhà máy dệt có những giai đoạn công nghệ đòi hỏi độ ẩm khá cao, để đạt được  
trạng thái yêu cầu, cần tiến hành phun ẩm bổ sung, tương đối phức tạp, tốn kém và hiệu quả  
không cao. Trong trường hợp này, người ta thường sử dụng thiết bị xử lý không khí kiểu hỗn  
hợp hay còn gọi là thiết bị xử lý không khí kiểu ướt. Thiết bị không khí kiểu ướt là thiết bị  
trao đổi nhiệt ẩm kiểu hổn hợp khí và nước, thường được gọi là thiết bị buồng phun. Việc  
phun ẩm không thực hiện trực tiếp trong phòng mà ở thiết bị xử lý không khí nên hiệu qủa và  
quy mô lớn hơn nhiều.  
Trong chương này, sẽ tiến hành nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về trao đổi nhiệt ẩm  
giữa không khí và nước; các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đó; các thiết bị buồng phun  
thường sử dụng và tính toán thiết kế các thiết bị đó.  
7.1 CÁC QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NHIỆT ẨM KHÔNG KHÍ  
7.1.1 Một số giả thiết khi nghiên cứu quá trình trao đổi nhiệt ẩm của  
không khí  
Quá trình thực xử lý nhiệt ẩm khá phức tạp, để tiện lợi cho việc phân tính và tính toán, khi  
nghiên cứu quá trình trao đổi nhiệt ẩm của không khí và nước, người ta giả thiết như sau:  
- Sự tiếp xúc giữa nước và không khí là lý tưởng, thời gian tiếp xúc bằng vô  
cùng.  
- Không có tổn thất nhiệt và ẩm ra bên ngoài hệ trong quá trình trao đổi nhiệt  
ẩm.  
- Kích thước hạt nước đủ nhỏ để nhiệt độ đồng đều trong toàn thể tích hạt.  
Với những giả thiết như vậy có thể suy ra nhiệt độ không khí trong lớp biên (lớp mỏng  
sát bề mặt giọt nước) đạt trạng thái bão hoà có cùng nhiệt độ với nhiệt độ giọt nước, độ ẩm  
không khí đầu ra thiết bị đạt trạng thái bão hời ứng với nhiệt độ các giọt nước đầu ra.  
Người ta nhận thấy, sự thay đổi trạng thái của không khí phụ thuộc nhiều vào chiều  
chuyển động tương đối giữa nước và không khí. Dưới đây chúng ta sẽ khảo sát quá trình trao  
đổi nhiệt ẩm giữa nước và không khí trong hai trường hợp đã nêu trên.  
7.1.2 Trường hợp nước và không khí chuyển động cùng chiều  
Xét trường hợp trao đổi nhiệt ẩm giữa nước có nhiệt độ ban đầu là tn, không khí có  
trạng thái A(tA, ϕA) trong thiết bị trao đổi nhiệt ẩm kiểu hỗn hợp. Ở đầu ra thiết bị trao đổi  
nhiệt ẩm, không khí đạt bão hoà đạt ϕ =100%, nước và không khí có cùng nhiệt độ tnk (trạng  
thái AK ≡ BK ).  
134  
A
A1  
tn1  
A2  
tn2  
Ak  
tnk  
K.Khê  
Næ å ïc  
tn  
(1)  
(2)  
(k)  
Hình 7.1. Trao đổi nhiệt ẩm giữa không khí và nước khi chuyển động cùng chiều  
Ta nghiên cứu sự thay đổi trạng thái không khí trong quá trình trao đổi nhiệt ẩm dọc  
theo chiều dài của thiết bị. Để thấy rõ quá trình thay đổi trạng thái đó, ta chia thiết bị trao đổi  
nhiệt ẩm thành k đoạn (hình 7.1).  
Trong quá trình trao đổi nhiệt ẩm nhiệt độ nước tăng từ tn đến tnk, không khí thay đổi  
trạng thái từ trạng thái ban đầu A(tA, ϕA) tới trạng thái bão hoà Ak(tnk,100%), vì như giả thiết  
ở trên quá trình trao đổi là lý tưởng và thời gian vô cùng nên trạng thái không khí khi ra  
buồng phun có nhiệt độ bằng nhiệt độ nước tnk và đạt trạng thái bão hoà với độ ẩm ϕ = 100%.  
- Xét quá trình trao đổi nhiệt ẩm ở vùng 1  
Không khí đầu vào có trạng thái là A(tA,ϕA) và nước có nhiệt độ tn. Do quá trình trao  
đổi nhiệt ẩm với các giọt nước, lớp không khí tại lớp biên tiếp xúc với các giọt nước đạt trạng  
thái bão hoà (ϕ=100%) và nhiệt độ bằng nhiệt độ nước t = tn (trạng thái B). Các phần tử  
không khí ở ngoài lớp biên coi như vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu A(tA,ϕA). Như vậy ra  
khỏi vùng thứ nhất không khí có trạng thái A1 là hỗn hợp của 2 khối khí có trạng thái  
A(tA,ϕA) và B(tn,100%). Theo tính chất của quá trình hỗn hợp, điểm A1 nằm trên đoạn AB,  
đồng thời do có trao đổi nhiệt nên nhiệt độ của nước tăng lên tn1.  
- Vùng 2  
Không khí đầu vào vùng 2 là A1 và nước có nhiệt độ tn1. Bằng cách phân tích tương  
tự, ta thấy trạng thái không khí đầu ra A2 của vùng 2 là hỗn hợp của 2 khối khí có trạng thái  
A1 và B1(tn1,100%). Như vậy điểm A2 nằm trên A1B1 và nhiệt độ nước tăng lên tn2.  
Cứ phân tích tương tự như vậy ta thấy, trạng thấy không khí đầu ra thiết bị sẽ có trạng  
thái bão hoà, có nhiệt độ bằng nhiệt nước tnk (trạng thái Ak≡Bk)  
Nối tất cả các điểm A, A1, . . . Ak ta có đường cong biểu thị sự thay đổi trạng thái của  
không khí trong quá trình trao đổi nhiệt ẩm với nước. Các điểm B, B1, . . .Bn tương ứng là các  
trạng thái không khí trong lớp biên của các giọt nước, có nhiệt độ bằng nhiệt độ nước. Lớp  
biên đó lớn dần, đến cuối thiết bị xử lý nhiệt ẩm sẽ chiếm toàn bộ dòng không khí.  
A
I, [kJ/kg]  
A
1
2
A
A
B
k
k
B
1
2
B
B
d, [g/kg]  
Hình 7.2. Sự thay đổi trạng thái không khí khi chuyển động cùng chiều với nước  
Như vậy quá trình thay đổi trạng thái của không khí xét về lý thuyết là một đường  
cong. Đối với thiết bị trao đổi nhiệt ẩm kiểu song song cùng chiều, nó là đước cong lõm.  
135  
Tuỳ thuộc nhiệt độ nước đầu ra mà dung ẩm của không khí có thể tăng hoặc giảm. Nếu nhiệt  
độ nước đầu ra có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí đầu vào thì dung ẩm  
của không khí tăng, tức là có một lượng hơi ẩm khuyếch tán vào không khí và ngược lại. Khi  
chuyển động song song cùng chiều, khả năng làm tăng dung ẩm rất lớn do nhiệt độ nước tăng  
dần và nhiệt độ nước đầu ra có nhiều khả năng lớn hơn nhiệt độ đọng sương.  
Tuy nhiên trên thực tế do độ chênh nhiệt độ giữa nước và không khí không quá lớn và  
người ta chỉ chú trọng đến trạng thái cuối nên thường biểu diễn quá trình thay đổi trạng thái  
của không khí theo đường thẳng. Mặt khác do trao đổi nhiệt ẩm không đạt lý tưởng, thời  
gian tiếp xúc là hữu hạn nên độ ẩm của trạng thái cuối chỉ đạt tới cỡ 90 - 95%, tức là không  
khí chỉ tới điểm O nào đó mà không đạt tới B.  
Người ta nhận thấy quá trình thay đổi trạng thái của không khí cũng xãy ra tương tự  
khi nó trao đổi nhiệt ẩm với thiết bị trao đổi nhiệt.  
7.1.3. Trường hợp nước và không khí chuyển động ngược chiều  
Trường hợp không khí chuyển động ngược chiều, ta cũng chia thiết bị thành k đoạn  
(hình 7.3).  
Trạng thái không khí đầu vào các đoạn 1, 2, . . k lần lượt là A, A1, A2 . . . Ak-1. Đầu ra  
cuối cùng là trạng thái Ak.  
Nhiệt độ nước đầu ra các đoạn 1, 2, . . k lần lượt là tn, tn1, tn2 . . .tnk-1. Nhiệt độ nước  
đầu vào đoạn k là Ank. Các điểm B, B1, B2, . . .Bk tương ứng lần lượt là trạng thái không khí  
đã bão hoà trong vùng biên của các giọt nước có nhiệt độ tn, tn1, tn2 . . tnk .  
A
A1  
tn1  
A2  
tn2  
Ak  
tnk  
K.Khê  
Næ å ïc  
tn  
(1)  
(2)  
(k)  
Hình 7.3. Trao đổi nhiệt ẩm giữa không khí và nước khi chuyển động ngược chiều  
Không khí thay đổi từ trạng thái ban đầu A qua các trạng thái trung gian A1, A2 và cuối  
cùng là trạng thái Ak. Trạng thái cuối cùng Ak đạt bão hoà và có nhiệt độ bằng nhiệt độ nước  
đầu vào thiết bị tnk. Nối tất cả các điểm A, A1, A2 . . .Ak ta được đường cong biểu thị sự thay  
đổi trạng thái của không khí khi trao đổi nhiệt ẩm với nước. Kết quả cho thấy, đó là đường  
cong lồi, trạng thái không khí đầu ra là bão hoà.  
Nếu nhiệt độ nước đầu vào khá nhỏ, nhỏ hơn nhiệt độ đọng sương của không khí thì quá  
trình xử lý nhiệt ẩm sẽ làm giảm dung ẩm. Ngược lại, nếu nhiệt độ nước xử lý cao thì sẽ làm  
tăng dung ẩm. Trên thực tế, nếu sử dụng nước lạnh, thì thường nhiệt độ nước nhỏ hơn nhiệt  
độ đọng sương. Ngược lại nếu sử dụng nước thường thì nhiệt độ nước lớn hơn nhiệt độ đọng  
sương. Như vậy, để giảm dung ẩm phải sử dụng nước lạnh, muốn tăng ẩm sử dụng nước  
thường.  
Qua nghiên cứu, quá trình xử lý nhiệt ẩm không khí trong hai trường hợp nước và không  
khí chuyển động cùng chhiều và ngược chiều, ta nhận thấy:  
- Trạng thái của không khí thay đổi theo dạng đường cong;  
- Trạng thái đầu ra của không khí phụ thuộc vào nhiệt độ nước xử lý và chiều chuyển động  
tương hổ giữa nước và không khí. Dung ẩm của không khí có thể tăng hoặc giảm.  
Trên thực tế độ chênh nhiệt độ của không khí đầu vào tA và đầu ra tAk không lớn và  
trong các tính toán thường chỉ quan tâm trạng thái đầu và cuối. Vì vậy người ta coi quá trình  
thay đổi trạng thái theo dạng đường thẳng.  
136  
Khi lượng nước phun vô cùng lớn và thời gian tiếp xúc τ = ∞ thì quá trình thay đổi trạng  
thái của không khí tuân theo quy luật đường thẳng.  
I, [kJ/kg]  
A
A
1
A
2
B
B
1
B
B
2
A
k
k
d, [g/kg]  
Hình 7.4. Sự thay đổi trạng thái không khí khi chuyển động ngược chiều với nước  
Tuy nhiên, trên thực tế do lượng nước phun và thời gian tiếp xúc là hữu hạn nên trạng  
thái cuối quá trình xử lý không khí không đạt trạng thái bão hoà Ak mà chỉ đạt trạng thái O có  
độ ẩm ϕO = 90÷95%.  
7.1.4. Giới hạn của quá trình xử lý không khí bằng nước phun.  
Trong thực tế trạng không khí cuối quá trình xử lý không khí bằng nước phun không  
bao giờ đạt tới độ ẩm ϕ=1, mà chỉ đạt ϕ= 0,9 - 0,95. Đó là trạng thái cuối của không khí khi  
ra khỏi buồng phun.  
Người ta chứng minh được rằng trên đồ thị I-d không khí có trạng thái A thì mọi quá  
trình nằm ngoài tam giác cong AMN không thể thực hiện chỉ bằng nước phun. Tam giác cong  
AMN có đáy là đoạn MN trên đường cong ϕ=1 và NN, AM là các tiếp tuyến từ A tới đường  
cong ϕ=1.  
Hình 7.5. Giới hạn quá trình xử lý không khí  
Ví dụ:  
- Quá trình AB trên đường d=dA = const chỉ thực hiện bằng caloriphe (sấy nóng đẳng  
dung ẩm)  
- Quá trình AF: thực hiện qua 2 giai đoạn, tăng ẩm đoạn nhiệt bằng nước phun AP và  
sấy nóng đẳng dung ẩm PF.  
137  
- Quá trình AC trong tam giác AMN có thể thực hiện bằng nước phun.  
7.2 THIẾT BỊ ĐIỀU HOÀ KIỂU ƯỚT  
Khái niệm, phân loại và cấu tạo.  
Buồng máy điều hòa không khí còn gọi là buồng điều không là thiết bị được sử dụng để xử  
lý không khí trước khi thổi vào buồng máy  
Có nhiều cách phân loại buồng  
Theo cách bố trí: buồng đứng, nằm ngang, kiểu thẳng và ngoặt.  
Theo áp suất làm việc (tùy thuộc vào vị trí đặt quạt): Kiểu hút, thổi, và kết hợp  
7.2.1 Thiết bị buồng phun kiểu nằm ngang  
• Cấu tạo  
1- Cửa điều chỉnh gió vào  
2- Buồng hòa trộn  
3- Lọc bụi  
4- Caloriphe  
5- Hệ thống phun nước  
6- Buồng hòa trộn  
7- Caloriphe  
8- Ống gió ra  
9- Đường hồi gió cấp 1  
10- Đường hồi gió cấp 2  
11- Đường ống gió ra  
12- Bơm nước phun  
13- Máng hứng nước  
Hình 7.6. Buồng phun kiểu nằm ngang  
• Nguyên lý hoạt động  
Không khí bên ngoài được đưa qua van điều chỉnh vào buồng hòa trộn 3 để hòa trộn với  
không khí tuần hoàn, sau đó được đưa vào buồng phun để làm xử lý nhiệt ẩm. Nếu cần sưởi  
nóng thì sử dụng caloriphe. Trong buồng phun có bố trí hệ thống ống dẫn nước phun và các  
vòi phun. Nước được phun thành các hạt nhỏ để dễ dàng trao đổi nhiệt ẩm với không khí. Để  
tránh nước cuốn đi theo dòng không khí và làm ẩm ướt các thiết bị, phía trước và phía sau  
buồng phun có bố trí các tấm chắn nước dạng dích dắc. Không khí sau khi xử lý xong được  
đưa vào buồng hòa trộn 10 để tiếp tục hòa trộn với gió hồi cấp 2. Caloriphe 12 dùng để sưởi  
138  
không khí nhằm đảm bảo yêu cầu vệ sinh khi cần. Nước đã được xử lý lạnh được bơm 15  
bơm lên các vòi phun với áp suất phun khá cao. Nước ngưng đọng sẽ được hứng nhờ máng 14  
và dẫn về lại để tiếp tục làm lạnh.  
Các tấm chắn nước có dạng dích dắc có tác dụng ngăn và gạt rơi các giọt nước bị cuốn  
theo dòng hơi. Nó được đặt ở 2 phía của buồng phun. Về vật liệu các tấm chắn có thể chế tạo  
từ các tấm tôn tráng kẽm hoặc inox mỏng được gập một vài lần. Số nếp gập càng nhiều thì  
hiệu quả tách ẩm lớn nhưng trở lực tăng. Thường người ta chỉ gập 2-4 nếp.  
Hình 7.7. Cấu tạo buồng phun kiểu nằm ngang  
Chi tiết vòi phun quyết định kích thước các giọt nước phun và do đó ảnh hưởng quyết định  
đến hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm. Nguyên lý làm việc của các vòi phun là sử dụng lực ly tâm để  
xé tơi các giọt nước.  
Trên hình 7.9 là cấu tạo của vòi phun thường được sử dụng. Nước có áp suất lớn đi  
theo đường dẫn 2 vào buồng xoáy 3 theo phương tiếp tuyến. Trong buồng xoáy nước chuyển  
động xoáy với tốc độ lớn và thoát ngoài qua lổ 4. Tốc độ ở lổ 4 rất lớn, đi ra vòi phun có dạng  
hình côn và tốc độ giảm độ ngột và được xé tơi thành những giọt nhỏ. Mũi phun 5 được lắp  
vào thân vòi phun bằng ren và có thể dễ dàng điều chỉnh để có buồng xoáy phù hợp nhất.  
Hình 7.8. Các chi tiết của buồng phun  
1,5- Vách chắn nước; 2- Trần buồng phun; 3- Ống góp phun; 4- Vòi phun; 6- Bơm nước  
phun; 7- Máng hứng nước; 8,9,11- Đường nước; 10- Van 3 ngả  
139  
Hình 7.9. Chi tiết tấm chắn  
• Các đặc điểm của buồng phun kiểu thẳng  
- Hiệu quả trao đổi cao do tốc độ tương đối giữa gió và nước cao và thời gian trao đổi  
cũng khá lâu;  
- Thích hợp cho hệ thống lớn trong công nghiệp;  
- Hệ thống cồng kềnh chiếm nhiều diện tích lắp đặt.  
Hình 7.10. Chi tiết vòi phun  
1- Thân vòi phun; 2- Lổ nước vào; 3- Buồng xoáy; 4- Mũi phun; 5- Nắp vòi phun  
7.2.2 Buồng tưới  
• Cấu tạo  
1- Quạt ly tâm vận chuyển gió  
2- Chắn nước  
3- Lớp vật liệu đệm: Gỗ, Kim loại, sành sứ .  
4- Cửa lấy gió  
5- Bơm nước  
6- Ống nước vào ra  
7- Dàn làm lạnh nước  
140  
Hình 7.11. Buồng tưới  
• Nguyên lý hoạt động  
Không khí bên ngoài được hút vào cửa lấy gió 6 vào buồng tưới nhờ quạt ly tâm 5. Ở  
buồng tưới nó trao đổi nhiệt ẩm với nước được phun từ trên xuống. Để tăng cương làm tơi  
nước vag tăng thời gian tiếp xúc giữa nước và không khí người ta thêm lớp vật liệu đệm đặt ở  
giữa buồng. Vật liệu đệm có thể bằng các ống sắt, gốm, sành sứ, kim loại, gỗ có tác dụng làm  
tơi nước và cản trỡ nước chuyển động quá nhanh về phía dưới đồng thời tạo nên màng nước.  
Nước được làm lạnh trực tiếp ở ngay máng hứng nhờ dàn lạnh 7.  
• Các đặc điểm của buồng tưới  
- Hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm không cao lắm do quảng đường đi ngắn.  
- Thích hợp cho hệ thống nhỏ và vừa trong công nghiệp.  
- Chiếm ít diện tích lắp đặt.  
Hình 7.12. Các loại vật liệu làm tơi nước  
141  
7.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ  
TRAO ĐỔI NHIỆT ẨM  
7.3.1 Hệ số hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm  
• Hệ số hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm.  
Trên thực tế trạng thái không khí cuối quá trình trao đổi nhiệt ẩm với nước phun  
không thể đạt trạng thái ϕ = 100%, mà chỉ đạt một trạng thái O với ϕ = 0,9 ÷ 0,95 mà thôi. Để  
đặc trưng cho hiệu quả của quá trình trao đổi nhiệt ẩm giữa nước và không khí trong buồng  
phun người ta đưa ra một đại lượng gọi là hệ số hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm, Ký hiệu là E.  
AO  
E =  
<1  
(7-1)  
AB  
Hệ số trao đổi nhiệt ẩm có thể xác định theo thông số trạng thái của không khí.  
Từ O, B ta kẻ các đường tO và tB cắt đường dA ở các điểm O' và B'. Ta có thể coi các đường  
tO và tB song song với nhau, khi đó:  
tA − tO IA − IO  
AO AO'  
E =  
=
= =  
AB AB'  
tA − tB IA − IB  
(7-2)  
Đối với quá trình đoạn nhiệt : tB = tư,  
tA − tO  
tA − tÆ  
E= Ea=  
(7-3)  
• Hệ số hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm vạn năng  
Trong một số trường hợp người ta sử dụng đại lượng gọi là hệ số trao đổi nhiệt ẩm vạn  
năng E':  
tO − tÆ  
tA − tÆ  
O
E'=1−  
(7-4)  
A
Hệ số hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm vạn năng thường được sử dụng để tính toán thiết kế  
thiết bị buồng phun.  
Ngoài ra người ta còn đưa ra hệ số En nhằm đánh giá hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm của  
buồng phun.  
tÆ B − t"n  
tÆ O − t'n  
En =1−  
(7-5)  
7.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm  
7.3.2.1 Ảnh hưởng của hệ số phun  
Hệ số phun là tỷ lệ giữa lưu lượng nước phun Gf (kg/s) với lưu lượng không khí được  
xử lý G (kg/s). Hệ số phun được ký hiệu là µ.  
Gf  
(7-6)  
µ =  
G
Khi hệ số phun µ tăng, hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm tăng. Khi µ < 4, hệ số hiệu quả trao  
đổi nhiệt ẩm tăng đáng kể khi tăng µ. Khi µ > 4, việc tăng µ hệ số trao đổi nhiệt ẩm E tăng  
không đáng kể, nhưng chi phí điện năng cho bơm nước phun lớn, nên không kinh tế. Trên  
thực tế người ta chỉ vận hành với hệ số phun µ < 2.  
142  
7.3.2.2 Ảnh hưởng của kết cấu buồng phun  
Kết cấu buồng phun có ảnh lớn đến hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm của buồng phun. Các thông  
số kết cấu ảnh hưởng tới hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm bao gồm:  
-
Số dãy vòi phun dọc theo chiều chuyển động của buồng phun: Khi số dãy vòi phun  
tăng thì hiệu quả sẽ cao hơn  
-
-
Số vòi phun trên một dãy: Khi số vòi phun tăng thì hiệu quả sẽ cao hơn  
Chiều phun nước so với không khí: Phun ngược chiều nước sẽ tăng hiệu quả trao đổi  
do vân tốc tương đối tăng lên.  
Bảng 7.1  
Dạng kết cấu  
+ Số dãy z =1, thuận chiều  
ngược chiều  
+ Số dãy z =2, thuận chiều + thuận chiều  
ngược chiều + ngược chiều  
ngược chiều + ngược chiều  
+ Số dãy z =3  
Emax  
Hệ số µ  
0,55  
0,55  
>1,0  
>1,0  
>1,0  
1,5  
0,6 ÷ 0,7  
0,65 ÷ 0,75  
0,85 ÷ 0,9  
0,9 ÷ 0,95  
0,9 ÷ 0,95  
0,98  
7.3.2.3 Ảnh hưởng của chế độ phun nước  
Khi hạt nước phun càng bé thì bề mặt trao đổi nhiệt ẩm tăng nên hiệu quả trao đổi  
nhiệt ẩm tăng lên.  
Tùy theo kích thước hạt nước được phun ra mà người ta phân ra thành 3 chế độ phun  
khác nhau:  
-
-
-
Phun mịn  
Phun trung bình  
Phun thô  
Thực nghiệm và lý thuyết đã chứng minh rằng độ mịn của nước phun ra phụ thuộc vào  
đường kính mủi phun do và áp suất dư của nước trước mủi phun pf.  
Kích thước do và áp suất pf càng lớn thì hạt nước phun ra càng mịn. Tuy nhiên khi đó  
đòi hởi năng lượng dẫn động tăng và vòi phun dễ bị tắc.  
Theo kinh nghiệm  
- Phun mịn khi: do = 1,5 - 2 mm pf > 4 bar  
- Phun trung bình khi: do = 2 - 3 mm pf = 2 - 4 bar  
- Phun thô khi: do = 2 - 6 mm pf < 2 bar  
Việc chọn đường kính mủi phun và áp suất còn tùy thuộc vào năng suất yêu cầu.  
7.3.2.4 Ảnh hưởng của tốc độ dòng khí.  
Khi tốc độ của không khí tăng sẽ làm tăng trao đổi nhiệt ẩm. Nhưng nếu ωk quá cao thì có  
khả năng cuốn theo các hạt nước vào gian máy. Trong kỹ thuật người ta khống chế ωk theo trị  
số lưu tốc ρωk một cách hợp lý. Thường chọn ρωk = 2,8 - 3,5 kg/m2.s  
7.3.2.5 Ảnh hưởng của chiều dài quảng đường dòng khí.  
Khi tăng chiều dài quảng đường đi của không khí thì thời gian tiếp xúc lớn khi đó E  
tăng. Tuy vậy kích thước của buồng phun tăng nên làm tăng giá thành và vận hành lắp đặt khó  
khăn. Vì vậy chỉ khi thực sự cần thiết người ta mới tăng l, ví dụ như khi không khí ban đầu  
có độ ẩm quá bé.  
Thời gian tiếp xúc hợp lý giữa nước và không khí là 1 giây.  
Quan hệ phụ thuộc của hệ số hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm vào hệ số phun được biểu thị  
theo công thức sau đây:  
143  
- Khi phun mịn:  
µ = 5.z−1.pf−0,38.(ρωk )0,37.(lg  
1
1− E  
)
1,61, kg/kg  
(7-7)  
(7-8)  
- Khi phun trung bình và thô:  
1
µ = 18,6.z−1.pf−0,2.(ρωk )−0,5.(lg  
)
1,22 , kg/kg  
1− E  
trong đó  
z- Số dãy phun;  
pf - Ap suất dư của nước phun, bar ;  
ρωk - Lưu tốc của không khí, kg/m2.s;  
E- Hệ số hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm.  
7.4 TÍNH TOÁN BUỒNG PHUN  
7.4.1 Tính thiết kế  
Nhiệm vụ bài toán thiết kế buồng phun là xác định các thông số kỹ thuật và kích thước  
chủ yếu của buồng phun, khi biết trước các thông số nhiệt của không khí vào ra, lưu lượng  
không khí cần xử lý.. cụ thể:  
• Các thông số ban đầu  
- Lưu lượng gió cần xử lý G, kg/s;  
- Trạng thái không khí đầu vào (t1, ϕ1) và đầu ra (t2, ϕ2);  
- Năng suất lạnh yêu cầu của thiết bị Qo, kW;  
- Nhiệt độ nước lạnh đầu vào t’nl  
•
Các thông số cần tính toán  
- Kích thước buồng phun: Chiều cao h (m); chiều rộng b(m) và chiều dài l (m);  
- Lưu lượng nước phun Gf, kg/s;  
•
Các bước tính toán  
1) Chọn lưu tốc không khí đi qua tiết diện ngang của buồng phun ρωk  
Thông thường người ta chọn ρωk = 2,8 ÷ 3,2 kg.m2/s. Nếu quá nhỏ thì hiệu quả trao đổi  
nhiệt ẩm thấp, nhưng cao quá thì có khả năng cuốn theo các giọt hơi ẩm. Khối lượng riêng  
của không khí khoảng 1,2 kg/m3, do đó tốc độ chuyển động của không khí nằm trong khoảng  
ωk = 2,3 ÷ 2,7 m/s. Chọn ωK = 2,5 m/s.  
2) Xác định các kích thước cơ bản của buồng phun  
- Tiết diện ngang của buồng phun:  
G
ρ.ωK  
fb =  
= b.h, m2  
(7-9)  
trong đó  
h - Chiều cao của buồng phun, chiều cao h cần chọn hợp lý trong khoảng 2 ÷ 2,5 m.  
Nếu quá cao thì sự phân bố lưu lượng gió khó đều, ngược laih nếu chọn quá thấp thì bề  
rộng lớn, chiếm nhiều diện tích;  
b- Chiều rộng buồng phun, m;  
G - Lưu lượng gió đã được cho trước hoặc đã xác định được khi thành lập sơ  
ddoof điều hoà không khí, kg/s.  
3) Xác định các thông số đặc trưng khác của buồng phun  
- Chọn số dãy phun Z: Trên cơ sở kích thước sơ bộ của buồng phun, chọn số dãy vòi  
phun. Số dãy vòi phun, như đã biết nằm trong khoảng 1÷3 dãy;  
144  
- Chọn cách bố trí các dãy vòi phun. Có 2 các cách bố trí sau: thuận chiều, ngược  
chiều và kết hợp cả 2 cách trên. Các trường hợp có thể bố trí đã trình bày trên bảng 6-1;  
- Chọn chế độ phun: Phun thô, trung bình và mịn;  
- Chọn loại mũi phun;  
- Chọn đường kính mũi phun do: 3; 3,5; 4; 4,5; 5; 6mm;  
- Chọn mật độ mũi phun trên tiết diện ngang của buồng phun n. Theo kinh nghiệm số  
mũi phun trên 1m2 diện tích nằm trong khoảng 18÷24 cái;  
- Tính số mũi phun: N = fb.Z n, cái.  
4) Tính hệ số phun,hệ số hiệu quả E và lưu lượng nước phun  
Để xác định quan hệ  
- Xác định hệ số hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm vạn năng:  
t2 − tæ 2  
E'=1−  
(7-10)  
t1 − tæ  
1
tu1, tu2 - Nhiệt độ nhiệt kế ướt ứng với trạng thái không khí vào và ra.  
- Xác định hệ số phun dựa trên hệ số hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm vạn năng. Tính theo các công  
thức (7-7) và (7-8) nhưng thay E bằng E’.  
5) Tính nhiệt độ nước phun  
Để xác định nhiệt độ nước phun ta dựa vào phương trình cần bằng nhiệt. Nếu bỏ qua các  
tổn thất thì nhiệt lượng làm lạnh không khí đúng bằng nhiệt làm tăng nhiệt độ nước từ nhiệt  
độ t’n đến t”n.  
Qo = G.(I1-I2) = Gnl.Cpn.(t”n-t’n)  
Mặt khác, ta có biểu thức  
(a)  
Gf  
G
µ =  
(b)  
Kết hợp (a), (b) và cho biết Gf = Gnl ta có:  
∆tn = t'n − t"n =  
∆I  
Cpn.µ  
Giá trị ∆tn phải thoả mãn điều kiện ∆tn ≤ 5oC, nếu lớn quá phải tăng hệ số phun µ và  
xác định lại giá trị En.  
Từ đó suy ra:  
t”n = t’n + ∆tn  
Nhiệt độ nước vào được suy ra từ các biểu thức (7-3) và (7-10):  
tæ 2 − ∆tn − tæ 1(1− En )  
t'n =  
En  
6) Tính lưu lượng nước phun và lưu lượng nước lạnh  
Hệ thống cấp nước bể phun có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:  
- Nước được làm lạnh và đưa đến phun trực tiếp ở buồng phun. Trong trường hợp này  
lưu lượng nước phun bằng lưu lượng nước lạnh.  
- Nếu nước lạnh được cấp tới bể chứa và từ đây nước được bơm đến phun ở buồng  
phun. Trong trường hợp này nước được tuận hoàn theo hai vòng khác nhau và có thể lưu  
lượng nước phun và nước tuần hoàn không giống nhau (do bơm hoặc trở lực hệ thống khác  
nhau).  
a). Lưu lượng nước phun (nước lạnh) được xác định theo công thức:  
Gf = G.µ, kg/s  
(7-11)  
b). Lưu lượng nước lạnh: Nước lạnh được cấp vào bể chứa để từ đó được bơm phun bơm vào  
buồng phun trao đổi nhiệt ẩm. Lưu lượng nước lạnh có thể khác lưu lượng nước phun.  
145  
Qo  
Gnl =  
(7-12)  
Cpn.(t"n − tn )  
l
trong đó:  
t”n, tnl - Nhiệt độ nước phun đầu ra (bằng nhiệt độ nước lạnh hồi về) và nhiệt độ nước lạnh  
vào bể nước phun;  
Qo - Công suất lạnh yêu cầu, kW.  
7) Xác định áp suất trước mũi phun và số mũi phun N  
- Năng suất phun của mỗi mủi phun được xác định theo công thức sau:  
G f  
g f =  
, kg/s  
(7-13)  
N
Năng suất phun có ảnh hưởng tới áp suất dư trước các mũi phun và quan hệ đó được  
xác định như sau:  
•
Đối với mũi phun kim loại:  
gf = 38,5.d1o,38.pf0,48 , l/h  
Đối với mũi phun nhựa:  
gf = 44..d1o,3.pf0,52, l/h  
(7-14)  
(7-15)  
•
trong đó  
do - Đường kính mũi phun, mm;  
pf - Ap suất dư của mũi phun, at.  
Từ giá trị gf có thể xác định được áp suất dư như sau:  
•
Đối với mũi phun kim loại:  
pf = 0,0005.do−2,875.gf2,083, at  
(7-16)  
•
Đối với mũi phun nhựa:  
pf = 0,00069.do−2,5.g1f,923, at  
(7-17)  
Quan hệ giữa áp suất dư và năng suất phun ứng với các loại vòi phun có đường kính khác  
nhau biểu thị trên hình 7.11 dưới đây. Theo yêu cầu kỹ thuật áp suất dư trước các mũi phun  
không nên quá lớn, vì nếu lớn thì yêu cầu về cột áp của bơm phải cao. Thực tế nên chọn pf <  
2,5at. Vì vậy khi tính toán, nếu áp suất dư lớn quá thì phải tăng số mũi phun N, để giảm áp  
suất dư. Trong phần này tuỳ theo điều kiện thực tế mà có thể chọn áp suất dư pf định trước và  
xác định số mũi phun cần thiết. Tuy nhiên nếu chọn số mũi phun nhiều, áp suất giảm, chế độ  
phun chuyển sang phun thô, hiệu quả trao đổi nhiệt ẩm giảm.  
146  
Hình 7.13. Các loại vật liệu làm tơi nước  
8) Bố trí dàn phun  
Có thể tham khảo cách bố trí dàn phun của Nga nêu ở trong tài liệu [ ].  
-
-
-
Bề rộng chắn nước trước a = 120mm;  
Bề rộng chắn nước sau b = 185 ÷ 250mm;  
Các kích thước khác: c = 200mm; l = 1500mm; m=660mm; n=400mm; p=600mm; v =  
900mm;  
-
Khoảng cách giữa các cọc phun từ 250÷350mm. Khoảng cách giữa các mũi phun theo  
chiều đứng khoảng 400÷600mm.  
Khä ng khê  
Khä ng khê  
Khä ng khê  
p
p
a
c
a
n
a
n
m
b)  
l
b
b
b
a)  
b)  
Khä ng khê  
Khä ng khê  
p
n
a
c
2m  
d)  
a
c v m  
e)  
b
b
Hình 7.14: Bố trí buồng phun của Nga  
a- Một dãy phun thuận chiều; b- Một dãy phun ngược chiều; c- Hai dãy phun ngược chiều;  
d-Hai dãy phun thuận và ngược chiều; e- Ba dãy phun  
7.4.2 Tính kiểm tra  
Các bước tính toán kiểm tra  
1) Xác định năng suất phun của các mũi phun gf theo do và pf dựa vào đồ thị hình 7.11  
hoặc theo các công thức (7-13) và (7-14)  
2) Tính lưu lượng nước phun Gn:  
Gn = gf .N, kg/s  
3) Tính hệ số phun:  
Gn  
G
µ =  
, kg/kg  
4) Tính tốc độ lưu lượng khối lượng của không khí  
G
ρωk = , kg/m2.s  
f
5) Xác định E’b, Eb và khc.  
E’ = E’b.khc  
En = Eb.khc  
6) Tính nhiệt độ nhiệt kế ướt của không khí sau khi xử lý  
tư2 = (1 - En).(tư1 - t’n) + t”n  
trong đó t”n được xác định theo công thức sau:  
t”n = t’n + (m1.tư1 - m2.tư2)/µ  
trong đó m1 và m2 - các hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào nhiệt độ được cho theo bảng dưới đây lấy  
theo áp suất khí quyển  
Bảng 7.2  
147  
t, oC  
5
10  
15  
20  
25  
28  
B=760mmHg 0,89  
B=745mmHg 0,90  
0,698  
0,71  
0,67  
0,678  
0,685  
0,692  
0,73  
0,735  
0,764  
0,77  
Để xác định m2 cần xác định tư2 do đó cần phải tiến hành tính lặp. Các bước tính lặp được  
thực hiện như sau:  
-
-
Tạm lấy một giá trị nước ra nào đó theo kinh nghiệm: t”n = t’n + (3÷5)oC;  
Xác định nhiệt độ tư2 theo công thức:  
tư2 = (1 - En).(tư1 - t’n) + t”n  
-
-
Tra bảng 7.2 để xác định giá m1 theo tư1 và m2 theo tư2 ;  
Tính lại giá trị t”n theo công thức:  
t”n = t’n + (m1.tư1 - m2.tư2)/µ  
Nếu sai số không lớn thì có thể chấp nhận được.  
- Xác định tư2 theo giá trị t”n xác định được  
7) Xác định I2 theo tư2 trên đồ thị I-d: Đường I2 = const đi qua điểm bão hoà có nhiệt độ  
bằng tư2.  
8) Xác định t2 theo E’ theo công thức:  
t2 = tư2 + (1-E’).(t1 - tư2)  
9) Theo t2 và I2 (hoặc tư2) xác định điểm 2 trên I-d và các thông số trạng thái khác: ϕ2, d2;  
10) Xác định năng suất lạnh của thiết bị xử lý không khí:  
Qo = G.(I1 - I2)  
11) Kiểm tra nhiệt lượng nước lạnh nhận được  
Qn = Gn.Cpn.(t”n - t’n)  
12) So sánh giá trị Qo và Qn; sai lệch không quá 10%.  
* * *  
148  
pdf 15 trang baolam 19520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 7: Hệ thống điều hoà không khí kiểu ướt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thong_gio_va_dieu_hoa_khong_khi_chuong_7_he_thong.pdf