Giáo trình Vi điều khiển, vi xử lý - Trần Thái Anh Âu

GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN- VI XỬ LÝ  
1. Giới thiệu về vi điều khiển PIC  
1.1 Giới thiệu về vi điều khiển  
Bộ vi điều khiển viết tắt là Micro-controller là mạch tích hợp trên một chip có thể  
lập trình được, dùng để điều khiển hoạt động của hệ thống .Theo các tập lệnh của người  
lập trình, bộ vi điêu khiển tiến hành đọc, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, đo thời gian và  
tiến hành đóng mở một cơ cấu nào đó .  
Trong các thiết bị điện và điện tử, các bộ vi điều khiển điều khiển hoạt động của ti  
vi, máy giặt, đầu đọc lase, lò vi ba, điện thoại …Trong hệ thống sản xuất tự động, bộ vi  
điều khiển sử dụng trong robot, các hệ thống đo lường giám sát .Các hệ thống càng thông  
minh thì vai trò của vi điều khiển ngày càng quan trọng. Hiện nay trên thị trường có rất  
nhiều họ vi điều khiển như: 6811 của Motorola, 8051 của Intel, Z8 của Zilog, PIC của  
Microchip Technology .  
1.2 Giới thiệu về vi điều khiển PIC  
PIC bắt nguồn từ chữ viết tắt của “Programmable Intelligent Computer” ( Máy  
tính khả trình thông minh) là sản phẩm của hãng General Instrument đặt cho dòng sản  
phẩm đầu tiên của họ là PIC 1650. Lúc này Pic dùng để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi  
cho máy chủ 16 bit CP1600, vì vậy người ta gọi PIC với tên là “ Peripheral Interface  
Controller” ( bộ điều khiển giao tiếp ngoại vi) .  
Năm 1985 General Instrument bán bộ phận vi điện tử của họ, và chủ sở hữu mới  
(Microchip Technology) huỷ bỏ hầu hết các dự án – lúc đó đã quá lỗi thời. Tuy nhiên PIC  
được bổ sung EEPROM để tạo thành một bộ điều khiển vào ra khả trình. Ngày nay có rất  
nhiều dòng PIC được sản xuất với hàng loạt các modul ngoại vi được tích hợp sẵn ( như  
:USART, PWM, ADC…) với bộ nhớ chương trình từ 512 word đến 32k word.  
PIC sử dụng tập lệnh RISC, với dòng PIC low-end (độ dài mã lệnh 12 Bit ví dụ  
PIC12Cxxx) và mid-range (độ dài mã lệnh 14 bit , ví dụ PIC16Fxxx), tập lệnh bao gồm  
khoảng 35 lệnh, và 70 lệnh đối với dòng PIC high-end( có độ dài mã lệnh 16bit  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
PIC18Fxxxx). Tập lệnh bao gồm các lệnh tính toán trên các thanh ghi, và các hằng số,  
hoặc các vị trí ô nhớ, cũng như có các lệnh điều kiện, nhảy/ gọi hàm, và các lệnh quay trở  
về, nó cũng có các chức năng phần cứng khác như ngắt hoặc sleep( chế độ hoạt động tiết  
kiệm điện ). Microchip cung cấp môi trường lập trình MPLAB0, nó bao gồm phần mềm  
mô phỏng và trình dịch ASM  
Hiện nay có khá nhiều dòng PIC và có rất nhiều khác biệt về phần cứng, nhưng  
chúng ta có thể điểm qua một vài nét như sau :  
8/16/24/32 bit CPU, xây dựng theo kiến trúc Harvard  
Flash và Rom có thể tuỳ chọn 256 byte đến 256 kbybe  
Bộ nhớ nội EEPROM - có thể ghi/ xoá lên tới hàng triệu lần  
Các cổng xuất/nhập (mức lôgic thường từ 0v đến 5v, ứng với mức logic 0 và 1,  
dòng khoảng vài chục mA)  
8/16 bit timer  
Modun giao tiếp ngoại vi nối tiếp không đồng bộ: USART  
Modun giao tiếp ngoại vi song song (kiểu máy in)  
Bộ chuyển đổi ADC 10 bit nội gồm 8 kênh đầu vào  
Module ngoại vi MSSP dùng cho các giao tiếp I2C, SPI  
Modul CCP có chức năng  
o Comparator (so sánh)  
o Capture  
o PWM: dùng trong điều khiển động cơ  
Một số dòng vi điều khiển PIC hỗ trợ thêm:  
Hỗ trợ điều khiển động cơ 3 pha, 1 pha  
Hỗ trợ giao tiếp USB  
Hỗ trợ điều khiển Ethernet  
Hỗ trợ giao tiếp CAN  
Hỗ trợ giao tiếp LIN  
Hỗ trợ giao tiếp IRDA  
DSP những tính năng xử lý tín hiệu số  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
1.3 Các thành phần cơ bản của một mạch ứng dụng vi điều khiển PIC:  
1.4 Các khái niệm cơ bản:  
Cổng xuất nhập I/O:  
Trong vi điều khiển PIC16F877A có 5 cổng:  
Cổng A gồm 6 chân: RA0, RA1.. RA5  
Cổng B gồm 8 chân: RB0, RB1,..RB7  
Cổng C gồm 8 chân: RC0, RC1, ..RC7  
Cổng D gồm 8 chân: RD0, RD1,..RD7  
Cổng E gồm 3 chân: RE0, RE1, RE2  
Mỗi cổng thực chất được quản lý bởi các thanh ghi PORTA, PORTB, PORTC, PORTD,  
PORTE nằm trong bộ nhớ RAM của vi điều khiển. Xem hình sau:  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
Bộ nhớ RAM của vi điều khiển PIC 16F877A gồm 4 bank nhớ. Nhìn vào các bank nhớ  
ta có thể thấy các thanh ghi được đặt tên và các thanh ghi đa mục đích (General Purpose  
Register).  
Các thanh ghi được đặt tên là các thanh ghi đặc biệt dùng để điều khiển, quản lý  
hoặc thể hiện trạng thái của các khối chức năng trong vi điều khiển ví dụ PORTA  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
là đại diện cho các chân cổng A, PORTB là đại diện cho các chân cổng B v.v. Các  
thanh ghi này có địa chỉ xác định và không được dùng cho các mục đích khác  
Các thanh ghi đa mục đích được dùng để đặt biến trong một chương trình ứng  
dụng của vi điều khiển. Nhìn vào bản đồ bộ nhớ RAM, ta thấy biến có thể đặt từ  
địa chỉ 20F đến 7Fh trong bank nhớ 0, A0h-EFh, 120h-16Fh, 1A0h-1EFh.  
Trở lại vấn đề về các cổng, tới đây ta có thể đưa ra nhận xét:  
Thanh ghi PORTA phản ánh trạng thái của các chân cổng A, nghĩa là muốn tín hiệu đầu  
ra của các chân cổng A như thế nào ta chỉ việc đưa giá trị vào các bit tương ứng trên  
thanh ghi PORTA. Cũng như khi đọc giá trị của thanh ghi PORTA ta sẽ biết được trạng  
thái của các chân cổng A.  
Ví dụ:  
Muốn RA0 ở mức logic 1 (mức 5V), RA1 ở mức logic 0 (mức 0V), RA2 ở mức logic 1,  
RA3 ở mức logic 0, RA4 ở mức logic 1, RA5 ở mức logic 1, ta chỉ việc gán giá trị  
000110101 cho thanh ghi PORTA.  
X
X
1
1
0
1
0
1
RA5  
RA4  
RA3  
RA2  
RA1  
RA0  
X: không quan tâm.  
Tương tự như vậy với PORTB,PORT C,PORTD,PORTE.  
Tính đa chức năng của một chân trên vi điều khiển:  
Nhìn vào sơ đồ chân của vi điều khiển, ta có thể thấy một số chân của vi điều khiển có  
tên gồm nhiều phần với dấu gạch chéo. Ví dụ: RA0/AN0, RC7/RX/DT, RC6/TX/CK  
Đây chính là tính đa chức năng của một chân trên vi điều khiển hay còn gọi là sự dồn  
kênh.  
Ý nghĩa của nó là:  
Bình thường nếu không được cài đặt thì tấc cả các chân trên 5 cổng A, B, C, D, E là các  
chân vào ra số I/O.  
Nếu trong chương trình ta có cài đặt một chức năng nào đó như RS232, ADC hoặc PWM  
v.v thì các chân tương ứng với chức năng đó sẽ hoạt động theo chức năng đó. Khi đó  
chân này sẽ không được dùng làm chân vào ra số như bình thường nữa.  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
Ví dụ: bình thường chân RA0/ANO là chân vào ra số RA0, nếu chức năng ADC với kênh  
vào tín hiệu analog là kênh 0 được cài đặt khi đó chân RA0 /AN0 sẽ là chân vào của bộ  
ADC, tức là hoạt động theo chức năng AN0.  
Tương tự như vậy, khi cài đặt giao tiếp với thiết bị ngoại vi theo chuẩn RS232, chân vào  
ra số RC7/RX/DT sẽ hoạt động như đầu vào dữ liệu RS232 tức là chức năng RX của  
chân này.  
Cài đặt vào/ra cho các chân vào ra số trên các cổng:  
Các chân vào/ra số trên vi điều khiển PIC phải được cài đặt là chân vào hoặc chân ra thì  
mới hoạt động đúng chức năng. Việc một chân trên cổng X (X=A,B,..E) được qui định là  
đầu ra hay đầu vào phụ thuộc vào bit tương ứng trên thanh ghi TRISX (X=A,B,..E) là 0  
hay 1.  
Ví dụ: Muốn 4 chân thấp (bit thấp) trên cổng B (RB0-RB3) là chân vào, 4 chân cao (bit  
cao) trên cổng B (RB4-RB7) là chân ra thì giá trị các bit trên thanh ghi TRISB sẽ là:  
0
0
0
0
1
1
1
1
Gợi ý dễ nhớ là:  
Để chân RB.m (m=0-7) là đầu ra, tức Output thì giá trị TRISB.m là 0  
Là đầu vào, tức Input thì giá trị TRISB.m là 1  
Tương tự như vậy đối với các chân trên các cổng còn lại  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC VI ĐIỀU KHIỂN PIC 16F  
2.1 Cấu trúc chung:  
Hình 1: Cấu trúc chung của vi điều khiển  
Cấu tạo của vi điều khiển có thể chia làm 2 phần cơ bản như sau:  
-
Phần lõi: gồm bộ điều khiển trung tâm có chức năng chạy chương trình (gồm các  
câu lệnh) đã được nạp vào trong bộ nhớ chương trình (program memory) trước  
đó.  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
-
Phần ngoại vi: gồm có các timer, bộ biến đổi tương tự số ADC và các modun  
khác  
Phần lõi của vi điều khiển chịu trách nhiệm chạy chương trình trong vi điều khiển và  
quản lý toàn bộ các hoạt động khác bao gồm hoạt động của ngoại vi.  
Vi điều khiển chạy chương trình gồm các lệnh trong bộ nhớ chương trình, địa chỉ của  
lệnh nằm trong thanh ghi bộ đếm chương trình PC, lúc khởi động PC=0, sau khi thực  
hiện một lệnh PC=PC+1 do đó vi điều khiển chạy lệnh kế tiếp trong chương trình. Lệnh  
vi điều khiển trong bộ nhớ thực ra đã được mã hóa mỗi lệnh thành 14 bit. Quá trình thực  
hiện một lệnh gồm các bước:  
- Lệnh trong bộ nhớ chương trình được đưa vào thanh ghi lệnh (địa chỉ của lệnh nằm  
trong thanh ghi PC). Sau đó lệnh đưa vào bộ giải mã và điều khiển để giải mã lệnh. Trên  
cơ sở đó, vi điều khiển biết lệnh đó là lệnh gì, thao tác với dữ liệu nào, phép thao tác  
v.v.v Trên cơ sở đó, nếu lệnh thao tác với dữ liệu chứa trong các thanh ghi trong RAM,  
bộ điều khiển điều khiển đọc dữ liệu trong RAM đưa vào bộ xử lý số học và logic ALU,  
các phép toán sẽ được thực hiện qua trung gian là thanh ghi làm việc W, quá trình sẽ kết  
thúc khi kết quả trả dữ liệu về cho chương trình, tiếp theo PC tăng lên 1 đơn vị, vi điều  
khiển nhảy đến lệnh kế tiếp, tiếp tục 1 chu kì thực hiện lệnh  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
2.2 Bộ nhớ vi điều khiển pic 16f877A  
Bộ nhớ vi điều khiển PIC chia làm 3 phần:  
-
Bộ nhớ chương trình-FLASH: chứa nội dung của chương trình chạy trong vi điều  
khiển. Bộ đếm chương trình PC (Program counter) sẽ thực hiện các lệnh chứa  
trong bộ nhớ chương trình này theo thứ tự từ trên xuống.  
-
Bộ nhớ dữ liệu tạm thời- RAM : Gồm 2 phần: các thanh ghi đặc biệt-SFR  
(Special Function Register) - đây là các thanh ghi chức năng thể hiện hoặc trạng  
thái, điều khiển của các khối bên trong vi điều khiển PIC (các thanh ghi trạng thái  
các chân vi điều khiển như PORTA v.v, Các thanh ghi Status v.vv, TMR0 cho  
timer v.v ). Các thanh ghi mục đích chung GPR (general purpose register) là nơi  
lưu các giá trị tạm thời, nơi mà các biến chương trình nằm đây  
-
Bộ nhớ dữ liệu không mất nội dung- EEPROM cho phép chứa các dữ liệu và dữ  
liệu này không mất nội dung khi mất điện (phần này xem như thiết bị ngoại vi)  
2.2.1 Bộ nhớ chương trình:  
Bộ nhớ chương trình là nơi chứa các lệnh đã được mã hóa. Quá trình mã hóa đã được  
thực hiện trong khâu dịch chương trình trên máy tính ra file hex và nạp chương trình vào  
bộ nhớ chương trình.  
Mỗi một lệnh đã được mã hóa được chứa trong 1 thanh ghi 14 bit trong bộ nhớ chương  
trình. Như vậy khi hình dung về bộ nhớ chương trình ta có hình ảnh sau:  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
Chương trình của vi điều khiển chạy theo thứ tự từ địa chỉ thấp đến địa chỉ cao, địa chỉ  
lệnh là nội dung của thanh ghi bộ đếm chương trình PC (Program Counter). Đối với  
pic16f877a, thanh ghi PC có độ dài 13 bit.  
Nếu dùng 2 bit địa chỉ ta phân biệt được 4 địa chỉ: 00,01,10,11  
Nếu dùng 3 bit địa chỉ ta phân biệt được 8 địa chỉ: 000,001,010,011,100,101,110,111  
Suy ra, PC dùng 13 bit địa chỉ ta phân biệt được 2^13= 2^3 x 2^10=8K địa chỉ  
Khi bật nguồn cho vi điều khiển (hay ấn nút reset chương trình), PC được xóa về 0  
Sau khi thực hiện xong 1 lệnh nội dung của PC tăng lên 1 đơn vị: PC=PC+1 (trừ 1 số  
lệnh đặc biệt như gọi chương trình con, goto v.v.v)  
Do vi điều khiển sẽ thực hiện lệnh tại địa chỉ chứa trong thanh ghi PC nên theo phân tích  
trên có thể nói, vi điều khiển thực hiện lệnh tuần tự từ địa chỉ thấp đến địa chỉ cao  
2.2.2 Mã hóa và giải mã lệnh:  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
Như đã nói ở trên, khi chương trình đã nằm trong bộ nhớ (tức là đã được nạp vào), các  
lệnh đã được mã hóa thành số nhị phân 14 bit chứa trong các thanh ghi của bộ nhớ  
chương trình.  
Việc mã hóa này phải tuân theo qui luật của từng loại vi điều khiển mà cụ thể đối với  
PIC16F877a thì việc mã hóa phải tuân theo qui luật của nhà sản xuất microchip qui định  
để trong quá trình thực hiện 1 lệnh, bộ điều khiển bên trong của vi điều khiển PIC có thể  
giải mã (để hiểu) và thực thi lệnh đó được.  
Để tiện cho việc theo dõi, ta đưa ra bảng tổng hợp các lệnh vi điều khiển 16f877a như  
sau:  
Bảng 1: Tập hợp tấc cả các lệnh  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
Toàn bộ tập lệnh chia làm 3 dạng:  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
-
-
-
Lệnh thao tác theo từng byte (Byte-Oriented)  
Lệnh thao tác theo từng bit (Bit-Oriented)  
Lệnh thao tác với hằng số  
Trong vi điều khiển pic16f877a không có lệnh thực hiện tương tác giữa 2 thanh ghi,  
hay giữa thanh ghi và một số (chú ý ở đây, thanh ghi là thanh ghi nằm trong bộ nhớ  
RAM, ví dụ như PORTA hoặc thanh ghi có địa chỉ 0x21 )  
Để giải quyết vấn đề trên, trong vi điều khiển pic 16f877a có thanh ghi đặc biệt làm  
chức năng trung gian cho các thao tác trên gọi là thanh ghi làm việc W (work  
register)  
Để dễ hiểu:  
Giả sử ta có 2 biến a,b (tất nhiên là được khai báo và cấp phát trong bộ nhớ RAM)  
Ta muốn thực hiện phép toán:  
a=a+b  
Trong PIC không có lệnh thực hiện giữa 2 thanh ghi a và b. Để thực hiện lệnh này ta  
phải qua các bước:  
W=0  
W= w+b  
a=w+a (sau lện này a=w+a=b+a)  
Các lệnh thực hiện chuỗi phép toán trên như sau:  
(sau lệnh này w=b)  
CLRW  
ADDWF b,0  
ADDWF a,1  
Phần cụ thể về lệnh sẽ được giới thiệu sau, ta trở lại vấn đề mã hóa lệnh  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
Cấu trúc một lệnh:  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
Cấu trúc một lệnh phụ thuộc vào 3 dạng thao tác theo byte, theo bit , thao tác với  
hằng số  
-
Các lệnh thao tác theo byte  
Cấu trúc lệnh:  
o Mã lệnh thanhghi,d  
Đây là các tác động giữa thanh ghi trong RAM và thanh ghi làm việc W, d chỉ  
hướng kết quả được lưu trữ. d=0 kết quả chứa trong w, d=1 kết quả chứa trong thanh ghi  
Ví dụ: cộng thanh ghi a với w, kết quả chứa trong a  
ADDWF a,1  
cộng thanh ghi a với w, kết quả chứa trong w  
ADDWF a,0  
Câu hỏi đặt ra là khi vi điều khiển đọc mã lệnh trong bộ nhớ gồm các con số nhị phân  
làm sao nó xác định được đâu là lệnh cộng (ADDWF) đâu là lệnh AND (ANDWF) ?  
Câu trả lời là trong lúc mã hóa lệnh một số bit đầu tiên của chuỗi 14 bit lệnh dành để  
phân biệt các lệnh với nhau hay còn gọi là mã toán tử hay theo tiếng anh là opcode  
Đối với lệnh theo tác theo byte, vi điều khiển dùng 6 bit để mã hóa opcode  
Để phân biệt khi nào kết quả chứa trong thanh ghi, khi nào thì chứa trong w, vi điều  
khiển dành 1 bít hướng d: d=0 kết quả chứa trong thanh ghi w, d=1 kết quả chứa  
trong thanh ghi.  
7 bit còn lại trong để phân biệt lệnh tác động với thanh ghi nào trong bộ nhớ RAM  
13  
8
7
6
0
d(hướng)  
FILE (địa chỉ thanh ghi)  
OPCODE (toán  
tử)  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
Ví dụ:  
ADDWF  
a, 0  
Giải sử a địa chỉ là 0x30= 0b00110000  
Mã lệnh sẽ là:  
d(hướng)  
FILE (địa chỉ thanh ghi)  
OPCODE (toán  
tử)  
00 0111  
0
0110000  
-
Các lệnh thao tác theo bit  
Cấu trúc lệnh gồm 3 phần:  
o Mã lệnh thanh ghi, bit  
Các lệnh bao gồm lệnh set 1 bit nào đó của một thanh ghi nào đó lên mức 1 hoặc xóa bít  
đó về 0, hoặc kiểm tra 1 bit nào đó của một thanh ghi nào đó bằng 0 hoặc bằng 1 v.v  
Từ đây, ta có thể thấy, cần một số bit trong 14 bit của 1 lệnh dành để phân biệt các lệnh  
với nhau, cụ thể ở đây là 4 bit, cần 3 bít để xác định vị trí bít nào trong thanh ghi bị tác  
động (vì vị trí bít là 0-7), còn lại 7 bít để xác định thanh ghi nào trong các thanh ghi bộ  
nhớ RAM bị tác động  
13  
10 9  
(toán  
7
6
0
Vị trí bít  
FILE (địa chỉ thanh ghi)  
OPCODE  
tử)  
Ví dụ:  
BCF a,3  
Xóa bít 3=011 của thanh ghi a (giả sử a được khai báo trước và có địa chỉ  
0x24=0b0010 0100 trong bộ nhớ RAM)  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
13  
10 9  
(toán  
7
6
0
Vị trí bít  
FILE (địa chỉ thanh ghi)  
OPCODE  
tử)  
01 00  
011  
010 0100  
-
Các lệnh thao tác với hằng số và điều khiển rẽ nhánh chương trình:  
Cấu trúc lệnh:  
o Mã lệnh hằng số k  
Các lệnh thông thường:  
13  
8 7  
0
Hằng số k  
OPCODE  
(toán  
tử)  
Trừ 2 lệnh Call k và goto k  
13  
11 10  
0
Hằng số k  
OPCODE  
(toán  
tử)  
Ví dụ:  
ADDLW  
cộng 233 vào thanh ghi w  
8 7  
(toán  
233  
Miêu tả:  
13  
0
Hằng số k  
OPCODE  
tử)  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
11 111  
1110 1001  
Sau khi phân tích như trên, nhìn lại bảng 1: tập hợp tất cả các lệnh của vi điều khiển  
pic16f877a ta đưa ra nhận xét sau:  
-
-
2 bit đầu của 14 bit mã hóa lệnh xác định 3 dạng lệnh: thao tác theo byte (00),  
thao tác theo bit (01), thao tác với hằng số (11 hoặc 10 hoặc 00)  
Có tấc cả 18 lệnh thao tác byte, như đã nêu ở trên, để mã hóa mã lệnh (opcode-  
toán tử) dùng hết 6 bít: 2 bít phân biệt dạng thao tác theo byte (00) vậy còn 4 bit  
để phân biệt 18 lệnh thao tác byte. Như ta biết với 4 bit chỉ phân biệt được 2^4  
=16 lệnh, làm sao phân biệt được 18 lệnh.  
Thực ra vi điều khiển dùng 14 mã lệnh cho 14 lệnh, 2 mã lệnh còn lại, cụ thể là 00  
0001 cùng cho 2 lệnh CLRF (xóa nội dung thanh ghi) CLRW (xóa nội dung thanh  
ghi W) và mã 00 0000 cùng cho 2 lệnh MOVWF (chuyển nội dung của thanh ghi  
w sang thanh ghi F (có địa chỉ cụ thể trong ram) ) và lệnh NOP (lệnh không thực  
hiện nhiệm vụ gì). Thế làm sao phân biệt được CLRF và CLRW? Đơn giản là khi  
gặp mã lệnh 00 0001 vi điều khiển kiểm tra tiếp bit hướng d: rõ ràng nếu d=0 (kết  
quả chứa trong w) thì đây là lệnh CLRW, nếu d=1 (kết quả chứa trong thanh ghi  
f) thì đây là lệnh CLRF  
Khi gặp mã 00 0000, vi điều khiển kiểm tra tiếp bit hướng d, d =1 thì đây là lệnh  
MOVWF, d=0 là lệnh NOP  
-
-
Có 4 lệnh thao tác theo bit. 2 bit mã thao tác theo bit là 01, 2 bit còn lại trong  
OPCODE (xem bên trên) để mã hóa 4 lệnh  
Có 13 lệnh thao tác với hằng số và điều khiển: một số lệnh có 2 bit mã thao tác là  
11 hoặc 10 hoặc 00. Kiểm tra các bit còn lại ta thấy đều có cách để vi điều khiển  
thực hiện phân biệt được các lệnh với nhau  
2.2.3 Cấu trúc bộ nhớ và stack:  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
2.2.3.1 Thanh ghi bộ đếm chương trình:  
Tại mỗi thời điểm, vi điều khiển thực hiện 1 lệnh trong bộ nhớ chương trình có địa chỉ  
cho bởi thanh ghi bộ đếm chương trình PC (Program Counter) gồm 13 bit. Nhắc lại là với  
độ dài 13 bit, thanh ghi PC có thể phân biệt được tối đa 2^13=8K địa chỉ.  
Cấu trúc thanh ghi PC gồm 2 phần: phần thấp PCL (Program Counter Low) 8 bit 0-7,  
phần cao PCH (Program Counter High) 5 bit 8-12  
PCH  
PCL  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
Trong đó các bit trong PCL là các bit có thể đọc ghi được  
Các bit trong PCH<12-8> không thể đọc ghi và được cập nhật thông qua thanh ghi  
PCLATCH<4-0>. Nghĩa là mỗi một lần tác động thay đổi 4 bit PCLATCH sẽ dẫn đến  
thay đổi nội dung PCH.  
Nhìn vào tổ chức bộ nhớ chương trình của vi điều khiển ta thấy rằng bộ nhớ chương trình  
gồm 8 K chia thành 4 bank nhớ, mỗi bank có dung lượng 2 K từ nhớ:  
-
-
-
-
Bank 0: 0000h-07FFh  
Bank 1: 0800h-0FFFh  
Bank 2: 1000h-17FFh  
Bank 3: 1800h-1FFFh  
2 bit cao PCLATCH<4-3> sẽ qui định vi điều khiển đang truy cập bank nhớ nào trong 4  
bank nêu trên.  
Khi bàn đến các lệnh CALL, GOTO, các lệnh trở về từ chương trình con, chương trình  
ngắt ta sẽ quay lại vấn đề này  
2.2.3.2 Reset vector:  
Mỗi khi chương trình vi điều khiển bị reset lại (tắt nguồn, ấn nút reset), thanh ghi PC bị  
xóa về 0, vậy vi điều khiển bắt đầu thực hiện lệnh chứa tại địa chỉ 0000h. Do đó địa chỉ  
này gọi là địa chỉ vector reset  
2.2.3.3 Stack:  
Trong khi thực hiện chương trình, sẽ có những đoạn chương trình được thực hiện nhiều  
lần, người lập trình để đơn giản chương trình sẽ đưa đoạn chương trình đó thành chương  
trình con, mỗi lần cần thực hiện đoạn chương trình thì đơn giản là gọi chương trình con  
đó.  
Ví dụ chương trình con hay dùng nhất là chương trình delay ví dụ như các chương trình  
con delay 100ms dưới đây  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
;************* 1msec Timer Subroutine *****************  
t1m movlw d'2'  
movwf cnt1m  
tm1lp1 movlw d'249'  
movwf cnt500u  
tm1lp2 nop  
;(1)  
;(1)  
Set loop cnt1  
Save loop cnt1  
;(1)*2 Set loop cnt2  
;(1)*2 Save loop cnt2  
;(1)*249*2 Time adjust  
;(1)*249*2 Time adjust  
;(1)*249*2 cnt500u-1=0 ?  
;(2)*248*2 No, continue  
;(1)*2 cnt1m-1=0 ?  
nop  
decfsz cnt500u,f  
goto tm1lp2  
decfsz cnt1m,f  
goto tm1lp1  
;(2)  
;(2)  
No. Continue  
Yes. Cnt end  
return  
;Total 2501*0.4usec=1msec  
;************* 100msec Timer Subroutine ***************  
t100m movlw d'100'  
movwf cnt100m  
tm2lp call t1m  
decfsz cnt100m,f  
goto tm2lp  
;Set loop counter  
;Save loop counter  
;1msec subroutine  
;cnt100m - 1 = 0 ?  
;No. Continue  
return  
;Yes. Count end  
;************* 500msec Timer Subroutine ***************  
t500m movlw d'5'  
movwf cnt500m  
tm3lp call t100m  
decfsz cnt500m,f  
goto tm3lp  
;Set loop counter  
;Save loop counter  
;100msec subroutine  
;cnt500m - 1 = 0 ?  
;No. Continue  
return  
;Yes. Count end  
chương trình chính:  
-----  
-----  
bcf a,3  
call t1m  
bsf a,3  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
GIÁO TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN – VI XỬ LÝ  
GV: TRẦN THÁI ANH ÂU  
Như vậy sau khi thực hiện lệnh bcf a,3, gặp lệnh call t1m, thanh ghi PC được load địa chỉ  
bắt đầu của chương trình t1m, sau khi gặp lệnh return vi điều khiển trở về chương trình  
chính thực hiện lệnh bsf a,3. Câu hỏi đặt ra là làm sao vi điều khiển nhớ được địa chỉ trở  
về? thực ra khi gặp lệnh CALL t1m, nội dung thanh ghi PC tăng lên 1 đơn vị và giá trị  
này được lưu vào stack, sau đó PC được load địa chỉ của lệnh đầu tiên trong chương trình  
con t1m và do đó vi điều khiển sẽ thực hiện lệnh của chương trình con t100m, cho đến  
khi gặp lệnh return, PC load được chỉ đã lưu trước đó ở stack ra, và do đó thực hiện tiếp  
lệnh bsf a,3  
Qua ví dụ nói trên ta đã hình dung được nhiệm vụ của stack là lưu địa chỉ trở về từ  
chương trình con, chương trình ngắt (sẽ đề cập sau)  
Stack của vi điều khiển pic16f877a có thể quản lý đến 8 mức stack. Nếu sử dụng đến  
mức stack thì 9 thì mức stack 9 này sẽ viết đè lên mức 1.  
2.2.2.4 Vector ngắt:  
Chưa bàn đến ngắt, nhưng chúng ta hình dung như thế này: mặc định vi điều khiển thực  
hiện chương trình chính, khi có sự kiện ngắt xảy ra, nếu ngắt đó được cài đặt trước trong  
chương trình thì vi điều khiển sẽ dừng thực hiện chạy chương trình chính và nhảy vào địa  
chỉ 0004h, tại đó phần xử lý ngắt này do người lập trình viết chương trình thực hiện  
Và địa chỉ 0004h trong bộ nhớ chương trình được gọi là vector ngắt.  
2.3 Tập lệnh vi điều khiển PIC:  
2.3.1 Thời gian thực hiện 1 lệnh:  
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 131 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 7540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Vi điều khiển, vi xử lý - Trần Thái Anh Âu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_vi_dieu_khien_vi_xu_ly_tran_thai_anh_au.pdf