Giáo trình Cơ sở điều khiển tự động - Đặng Hoài Bắc

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
CƠ SỞ  
ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG  
(Dùng cho sinh viên hệ đào tạo đại học từ xa)  
Lưu hành nội bộ  
HÀ NỘI - 2006  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
CƠ SỞ  
ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG  
Biên soạn :  
Ths. ĐẶNG HOÀI BẮC  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
LỜI NÓI ĐẦU  
Lịch sử phát triển của điều khiển tự động được ghi nhận từ trước công nguyên, bắt đầu từ  
đồng hồ nước có phao điều chỉnh Ktesibios ở Hy Lạp. Hệ điều chỉnh nhiệt độ đầu tiên do Cornelis  
Drebble (1572 - 1633) người Hà Lan sáng chế. Hệ điều chỉnh mức đầu tiên là của Polzunou người  
Nga (1765) Hệ điều chỉnh tốc độ được ứng dụng trong công nghiệp đầu tiên là của Jame Watt  
(1769). Thế chiến lần thứ hai đòi hỏi sự phát triển về lý thuyết và ứng dụng để có những máy bay  
lái tự động, những hệ điều khiển vị trí cúa loại pháo, điều khiển các loại vũ khí khác, điều khiển  
tự động các rađa v.v… Những năm 1950, các phương pháp toán học và phân tích đã phát triển và  
đưa vào ứng dụng nhanh chóng. ở Mỹ thịnh hành hướng nghiên cứu trong miền tần số với các  
công trình ứng dụng của Bode, Nyquist và Black ở các trung tâm thí nghiệm điện tín. Trong khi  
ấy, ở Liên Xô (cũ) ngự trị lĩnh vực lý thuyết và ứng dụng trong miền thời gian.  
Từ những năm 1980, máy tính số bắt đầu được sử dụng rộng rãi, cho phép điều khiển với độ  
chính xác cao các đối tượng khác nhau. Các phương pháp của Liapunou, Minorsky cũng như lý  
thuyết điều khiển tối ưu hiện đại của L.S. Pontryagin (Liên Xô cũ), của R.Belman (Mỹ) có ý  
nghĩa rất lớn. Các nguyên tắc điều khiển thích nghi, điều khiển bền vững, điều khiển mờ, các “hệ  
thông minh” v.v… ra đời và được áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn.  
Nhìn chung, cơ sở điều khiển tự động là môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ  
bản để phân tích và tổng hợp hệ thống điều khiển kỹ thuật trong miền thời gian và miền tần số  
bằng công cụ toán học. Trong sách hướng dẫn học tập này, chúng ta tập trung xét các hệ thống  
trong miền liên tục và miền rời rạc, đề cập đến các vấn đề cơ bản nhất của lý thuyết hệ thống điều  
khiển được ứng dụng cho kỹ thuật. Các phương pháp được đề cập đến để phân tích và tổng hợp hệ  
thống là phương pháp kinh điển khảo sát theo hàm truyền đạt của hệ thống và phương pháp không  
gian trạng thái. Nội dung chính sẽ bao gồm 7 chương:  
Chương 1: Mô tả toán học hệ thống ĐKTĐ liên tục.  
Chương II. Các đặc tính của hệ thống ĐKTĐ liên tục.  
Chương III. Khảo sát tính ổn định của hệ thống ĐKTĐ liên tục.  
Chương IV. Khảo sát chất lượng hệ thống ĐKTĐ liên tục.  
Chương V. Tổng hợp hệ thống ĐKTĐ liên tục.  
Chương VI. Mô tả toán học hệ thống ĐKTĐ rời rạc.  
Chương VII. Phân tích và tổng hợp hệ thống ĐKTĐ rời rạc.  
Ngày nay, các công cụ để điều khiển đều biến đổi nhanh chóng và hoàn thiện, nhưng những  
nguyên lý cơ bản vẫn không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể. Các vấn đề được đề cập trong  
sách hướng dẫn này dựa trên các giáo trình về Điều khiển tự động trong và ngoài nước nhưng  
được tóm tắt và cô đọng giúp học viên nắm được những vấn đề cơ bản nhất của môn học.  
Vì thời gian có hạn, chắc còn một số sai sót không tránh khỏi, nhóm biên soạn mong nhận  
được các góp ý của người đọc để hoàn thiện trong các lần xuất bản sau.  
Tác giả  
3
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
CHƯƠNG I. MÔ TẢ TOÁN HỌC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN  
TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC  
NỘI DUNG  
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG  
Trong mọi hoạt động của con người, ở bất cứ lĩnh vực nào, bất cứ vị trí nào đều liên quan  
đến hai từ điều khiển. Trong khoa học, tồn tại một ngành khoa học đã và đang phát triển mạnh  
mẽ, đó là điều khiển học.  
Điều khiển học là khoa học nghiên cứu về các quá trình thu thập, xử lý tín hiệu và điều  
khiển trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, khoa học công nghệ, môi trường... Điều khiển học chia  
ra làm nhiều lĩnh vực khác nhau gồm điều khiển học toán học, điều khiển học sinh học, điều khiển  
học kỹ thuật...  
Điều khiển học kỹ thuật là khoa học nghiên cứu về quá trình thu thập, xử lý tín hiệu và điều  
khiển các quá trình và hệ thống thiết bị kỹ thuật. Khái niệm điều khiển được hiểu là tập hợp tất cả  
các tác động mang tính tổ chức của một quá trình nhằm đạt được mục đích mong muốn của quá  
trình đó. Hệ thống điều khiển mà không có sự tham gia trực tiếp của con người trong quá trình  
điều khiển được gọi là điều khiển tự động.  
Chương này đề cập đến các vấn đề sau:  
+ Khái niệm chung về hệ thống điều khiển, phân tích sơ đồ khối của một hệ thống điều  
khiển thông thường và các phân lọai các hệ thống điều khiển.  
+ Mô tả toán học các hệ thống điều khiển trong miền thời gian và trong miền tần số. Các  
cách biểu diễn hệ thống điều khiển tự động (ĐKTĐ) và mối quan hệ giữa chúng.  
1.1.1 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển tự động điển hình.  
Một hệ thống ĐKTĐ gồm ba thành phần cơ bản là đối tượng điều khiển (Object - O), thiết  
bị điều khiển (Controller - C) và thiết bị đo lường (Measuring Device - M).  
Đối tượng điều khiển là thành phần tồn tại khách quan có tín hiệu ra là đại lượng cần được  
điều khiển và nhiệm vụ cơ bản của điều khiển là phải tác động lên đầu vào của đối tượng điều  
khiển sao cho đại lượng cần điều khiển đạt được giá trị mong muốn. Thiết bị điều khiển là tập hợp  
tất cả các phần tử của hệ thống nhằm mục đích tạo ra giá trị điều khiển tác động lên đối tượng.  
Giá trị này được gọi là tác động điều khiển.  
Đại lượng cần điều khiển còn được gọi là đại lượng ra của hệ thống ĐKTĐ. Những tác  
động từ bên ngoài lên hệ thống được gọi là tác động nhiễu.  
Có ba phương thức điều khiển là phương thức điều khiển theo chương trình, phương thức  
bù nhiễu và phương thức điều khiển theo sai lệch.  
Trong phương thức điều khiển theo chương trình, tín hiệu điều khiển được phát ra do một  
chương trình định sẵn trong thiết bị điều khiển. Với phương thức bù nhiễu, tín hiệu điều khiển  
được hình thành khi xuất hiện nhiễu loạn tác động lên hệ thống, tín hiệu điều khiển phát ra nhằm  
bù lại sự tác động của nhiễu loạn để giữ cho giá trị ra của đại lượng cần điều khiển không đổi. Vì  
vậy hệ bù nhiễu còn được gọi là hệ bất biến.  
4
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
Trong kỹ thuật thường sử dụng phương thức điều khiển theo sai lệch, trong đó tín hiệu điều  
khiển là sự sai lệch giữa giá trị mong muốn và giá trị đo được của đại lượng cần điều khiển. Sơ đồ  
cấu trúc của hệ điều khiển tự động theo sai lệch được mô tả trên hình 1.1.  
y
x
u
e
C
O
f
M
Hình 1.1. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển tự động điên hình  
Các tín hiệu tác động trong hệ thống:  
u : tín hiệu vào (input)  
y : tín hiệu ra (output)  
x : tín hiệu điều khiển tác động lên đối tượng (O)  
e : sai lệch điều khiển  
f : tín hiệu phản hồi  
Hệ thống ĐKTĐ luôn tồn tại một trong hai trạng thái là trạng thái xác lập (trạng thái tĩnh)  
và trạng thái quá độ (trạng thái động). Trạng thái xác lập là trạng thái mà tất cả các đại lượng của  
hệ thống đều đạt được giá trị không đổi. Trạng thái quá độ là trạng thái kể từ thời điểm có tác  
động nhiễu cho đến khi hệ thống đạt được trạng thái xác lập mới. Lý thuyết điều khiển tự động tập  
trung mô tả và phân tích trạng thái quá độ của hệ thống. Trạng thái xác lập đánh giá độ chính xác  
của quá trình điều khiển. Nếu ở trạng thái xác lập vẫn còn tồn tại sai lệch giữa tín hiệu chủ đạo và  
tín hiệu đo, giá trị này được gọi là sai lệch dư (hay sai lệch tĩnh), ký hiệu là ∂ , hệ thống được gọi  
là hệ thống có sai lệch dư. Nếu ∂ = 0 thì gọi là hệ thống không có sai lệch dư.  
1.1.2 Phân loại hệ thống điều khiển tự động.  
Có rất nhiều cách phân loại hệ thống ĐKTĐ. Mục đích của phần này không phải nhằm đi  
sâu các cách phân loại hệ thống mà đi sâu một cách phân loại để chúng ta thấy được vị trí, giới  
hạn của phần lý thuyết mà mình đang nghiên cứu. Với mục đích đó, hệ thống ĐKTĐ được phân  
làm hai loại chính, phụ thuộc vào tính chất của các phần tử trong hệ thống là hệ thống tuyến tính  
và hệ thống phi tuyến.  
- Hệ tuyến tính là hệ thống mà tất cả các phần tử của nó đều là tuyến tính.  
- Hệ phi tuyến là hệ thống mà chỉ cần một trong các phần tử của nó là phi tuyến.  
Nội dung cơ bản nhất của lý thuyết điều khiển tự động là đi sâu nghiên cứu hệ tuyến tính.  
Đặc trưng cơ bản nhất của các phần tử tuyến tính là nguyên lý xếp chồng, nghĩa là khi có một tổ  
hợp tín hiệu tác động ở đầu vào của phần tử thì tín hiệu ra sẽ bằng tổ hợp tương ứng của các tín  
hiệu ra thành phần. Hệ thống phi tuyến không có tính chất này.  
5
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
Dựa vào tính chất truyền tín hiệu mà hệ thống tuyến tính lại được phân ra làm hai loại là hệ  
thống liên tục tuyến tính và hệ thống rời rạc tuyến tính. Các khái niệm liên tục và rời rạc ở đây  
được hiểu theo biến thời gian.  
- Hệ thống liên tục tuyến tính nếu tất cả các tín hiệu xuất hiện trong hệ thống đều là  
tín hiệu liên tục theo thời gian.  
- Hệ thống rời rạc tuyến tính nếu chỉ cần một tín hiệu xuất hiện trong hệ thống tín  
hiệu rời rạc theo thời gian.  
Dựa vào lượng thông tin thu thập được ban đầu về đối tượng điều khiển và tính chất của nó  
mà ta phải xây dựng được hệ thống thiết bị điều khiển thích hợp, đảm bảo được chất lượng của  
điều khiển. Do đó, hệ thống liên tục tuyến tính được phân ra làm hai loại là hệ điều khiển thông  
thường và hệ điều khiển tự thích nghi.  
Hệ thống tuyến tính được xây dựng cho những đối tượng mà các thông tin ban đầu về  
chúng khá đầy đủ. Trong hệ thống này, cấu trúc và tham số của thiết bị điều khiển là không đổi  
với đối tượng điều khiển cụ thể. Đối với những đối tượng điều khiển mà thông tin ban đầu không  
đầy đủ hay quá trình công nghệ có yêu cầu đặc biệt thì hệ thống tuyến tính không đáp ứng được  
thì phải xây dựng hệ thống thích nghi. Đối với hệ thống thích nghi, ngoài cấu trúc thông thường,  
trong thiết bị điều khiển còn có một số thiết bị đặc biệt khác thực hiện chức năng riêng của nó  
nhằm đảm bảo chất lượng của quá trình điều khiển.  
Hệ thống ĐKTĐ còn được phân ra làm hai loại là hệ thống hở và hệ thống kín. Đối với hệ  
thống hở, tín hiệu của đại lượng cần điều chỉnh không được sử dụng trong quá trình tạo ra tác  
động điều khiển. Hệ thống kín sử dụng phương pháp điều khiển theo sai lệch. Tín hiệu đo được  
của đại lượng cần điều khiển được đưa phản hồi trở lại đầu vào hệ thống và được sử dụng trong  
quá trình tạo ra tác động điều khiển.  
Việc phân loại các hệ thống ĐKTĐ trên đây chỉ là một cách. Tuy nhiên, giữa các loại hệ thống  
này có liên quan mật thiết với nhau, ví dụ như trong hệ tuyến tính có hệ liên tục và hệ rời rạc…  
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP MÔ TẢ ĐỘNG HỌC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ  
ĐỘNG.  
Các đặc tính quan trọng của hệ thống điều khiển tự động bao gồm: đặc tính tĩnh, đặc tính  
động, các đặc tính thời gian và các đặc tính tần số.  
Đặc tính tĩnh đưa ra quan hệ vào ra của hệ th ống ở trạng thái xác lập, nó thể hiện độ chính  
xác điều khiển của hệ thống.  
Đặc tính động của hệ thống thường được mô tả bằng hàm truyền đạt. Nếu thay p = jω  
trong công thức tính hàm truyền đạt, ta nhận được hàm truyền tần số và từ đây có thể khảo sát đặc  
tính động học của hệ thống thông qua đặc tính tần số của nó.  
1.2.1 Mô tả hệ thống trong miền thời gian  
1.2.1.1 Hàm truyền đạt của hệ thống  
Mối quan hệ vào – ra trong hệ thống ĐKTĐ thường được biểu diễn thông qua hàm truyền đạt:  
Y p =W p .U p  
( ) ( ) ( )  
(1.1)  
6
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
trong đó:  
Y p là tín hiệu ra của hệ thống  
( )  
U p là tín hiệu vào của hệ thống  
( )  
W p là hàm truyền đạt của hệ thống  
( )  
Định nghĩa: Hàm truyền đạt của hệ thống là tỉ số giữa tín hiệu ra và tín hiệu vào của hệ  
thống đó biểu diễn theo biến đổi Laplace với điều kiện đầu triệt tiêu.  
L y t  
( )  
{
}
W p =  
( )  
(1.2)  
L u t  
( )  
{
}
với L là biến đổi Laplace.  
Một hệ thống điều khiển tự động thường được biểu diễn dưới dạng phương trình vi phân  
(PTVP) dạng tổng quát:  
dny  
dn−1y  
dy  
+...+an−1 +any=b  
dmu dm−1  
y
du  
+…+bm−1 +bmu  
dt  
(1.3)  
a
+a  
+b  
0
0 dtn 1 dtn−1  
dtn 1 dtn−1  
dt  
trong đó a 0 ÷ an, b0 ÷ bm là các hệ số và n ≥ m  
Với điều kiện đầu triệt tiêu:  
1
n
( )  
0 = ... = y( ) 0 = 0  
⎧
⎪
⎨
⎩
y 0 = y  
( )  
( ) ( )  
(1.4)  
1
( )  
n
0 = ... = u( ) 0 = 0  
⎪
u 0 = u  
( )  
( ) ( )  
Biến đổi Laplace của (1.3) ta có hàm truyền đạt của HTĐKTĐ là:  
( ) b0 pm + b pm−1 +...+ bm−1p + bm  
Y p  
1
W p =  
( )  
=
(1.5)  
(1.6)  
a0 pn + a1pn−1 +...+ an−1p + an  
U p  
( )  
a0 pn + a1pn−1 +...+ an−1p + an = 0  
(1.6) được gọi là phương trình đặc tính hay phương trình đặc trưng (PTĐT) của hệ thống  
ĐKTĐ.  
Trong biểu thức (1.5), các nghiệm của đa thức tử số được gọi là các điểm không (zero), còn  
các nghiệm của đa thức mẫu số được gọi là các điểm cực (pole).  
1.2.1.2 Phương trình trạng thái mô tả hệ thống  
Để hiểu rõ về cách xây dựng phương trình trạng thái, ta hãy xét một mạch lọc tương tự  
RLC như sau:  
L
R
i
C
7
U1  
U2  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
Từ sơ đồ này ta có các phương tr ình mô tả vào ra hệ thống như sau  
di 1  
⎧
U1 = iR + L  
+
idt  
(1)  
(2)  
∫
⎪
⎪
dt C  
⎨
⎪
1
U2 =  
idt  
∫
⎪
⎩
C
Ta thấy rằng các trạng thái của mạch sẽ phụ thuộc i và U2. Để xây dựng mô hình toán ta  
đặt:  
U2 = x1  
i = x2  
x1, x2 được gọi là biến trạng thái, tạo ra một không gian trạng thái mô tả các trạng thái của  
mạch điện trên. Trong bài toán điều khiển tự động người ta quan tâm đến tốc độ biến thiên của  
ꢀ ꢀ  
trạng thái: x , x (đạo hàm hay vi phân bậc 1 của x1, x2).  
1
2
1
1
⎫
⎧
ꢀ
ꢀ
(2) →x = x2  
x =0.x + .x2 +0.U1  
1
1
1
⎪
⎪
⎪
⎪
C
−1  
C
R
⇔
⎬
⎪
⎨
⎪
R
1
−1  
1
ꢀ
ꢀ
(1) → x2 = x − x2 + U1  
x2 = x − x2 + U1  
1
1
⎪
⎪
⎩
L
L
L
⎭
L
L
L
Biểu diễn dưới dạng ma trận, ta có:  
1
C
R
⎡
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
ꢀ
x
x
⎡ ⎤  
1
⎡ ⎤  
0
0
1
⎡ ⎤  
⎢
⎢
⎢
⎢
⎢ ⎥  
⎢ ⎥  
⎢ ⎥  
=
+
U1  
1
⎢ ⎥  
⎢ ⎥  
⎢ ⎥  
−1  
⎢ ⎥  
ꢀ
⎢ ⎥  
x2  
x2  
⎣L⎦  
⎣ ⎦  
⎣ ⎦  
ꢂꢃꢄ  
ꢁ
ꢂꢅꢃꢅLꢄ⎦ ꢁ  
⎣ L  
B.U  
ꢀ
X
X
A
ꢀ
⇔ X = AX + BU  
(*)  
(*): gọi là phương trình trạng thái mô tả hoạt động của mạch RLC trên.  
Như vậy thay vì ta phải nghiên cứu từ mạch điện cụ thể, từ phương trình trạng thái, dưới  
góc độ toán học ta hoàn toàn có thể thể hiện toàn bộ các hoạt động của mạch điện với các kết quả  
tương tự như khi nghiên cứu trên mạch cụ thể.  
Với A, B là các ma trận trạng thái quyết định việc thay đổi các trạng thái của hệ. Ma trân A  
được gọi là ma trận chuyển trạng thái.  
Đối với các hệ thống phức tạp, ta có dạng tổng quát của phương trình trạng thái và phương  
trình ra là:  
ꢀ
⎧x = f x,u,t  
(
)
)
⎪
(1.7)  
⎨
y = g x,u,t  
(
⎪
⎩
ꢀ
trong đó: x, x, f : là các vector n chiều  
u : là các vector r chiều  
8
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
y, g : là các vector m chiều  
Nếu hệ tuyến tính thì (1.7) được viết dưới dạng phương trình trạng thái dạng tổng quát  
mô tả một hệ thống ĐKTĐ bất kỳ như sau:  
ꢀ
⎧x = A t x + B t u  
( )  
( )  
⎪
(1.8)  
⎨
y = C t x + D t u  
( ) ( )  
⎪
⎩
(các hệ số của ma trận là hàm thay đổi theo thời gian)  
Nếu hệ thống tuyến tính là dừng, tức A, B, C, D là ma trận hằng số (không đổi theo thời  
gian) thì ta có hệ phương trình trạng thái:  
ꢀ
x = Ax + Bu  
⎧
⎨
⎩
(1.9)  
y = Cx + Du  
trong đó:  
a
a12 ... a1n  
b
b
... b  
1r  
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
11  
11  
12  
a21 a22 ... a2n  
b21 b22 ... b2r  
A =  
, B =  
...  
... ... ...  
... ... ... ...  
a
an2 ... ann ⎦  
b
bn2 ... bnr ⎦  
⎢
⎥
⎢
⎥
⎣ n1  
⎣ n1  
c
c12 ... c1n  
d
d12 ... d1r  
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
11  
11  
⎥
⎥
⎥
⎥
c21 c22 ... c2n  
d21 d22 ... d2r  
C =  
, D =  
...  
... ... ...  
...  
... ... ...  
c
⎣ m1  
cm2 ... cmn ⎦  
d
⎣ m1  
dm2 ... dmr ⎦  
⎢
⎥
⎢
⎥
Sau khi được biểu diễn bởi phương trình trạng thái như (1.8), (1.9) ta sẽ có sơ đồ cấu trúc  
dạng tổng quát biểu diễn như hình vẽ  
D
+
x t  
( )  
y t  
( )  
u t  
( )  
ꢀ
x t  
( )  
+
t
B
C
dτ  
( )  
∫
0
+
A
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc tổng quát theo phương trình trạng thái của hệ liên tục  
1.2.1.3 Thành lập phương trình trạng thái từ hàm truyền đạt cho trước.  
* Nếu đặc tính động học của hệ thống được mô tả bằng PTVP dạng:  
9
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
dny  
dn−1y  
dy  
(1.10)  
(1.11)  
a
+a  
+...+an−1 +any=ku  
0 dtn 1 dtn−1  
với u là tác động đầu vào của hệ thống.  
Hàm truyền đạt của hệ có dạng:  
dt  
k
W p =  
( )  
a0 pn + a1pn−1 +...+ an−1p + an  
Giải phương trình (1.10), ta tìm được hàm y t , nghĩa là biết được sự thay đổi của tín hiệu  
( )  
ra theo thời gian khi có tác động đầu vào. Có thể chuyển (1.10) thành n PTVP bậc nhất bằng cách  
thay đổi biến số:  
y = y  
⎧
⎪
⎪
⎪
⎪
1
dy1  
= y2 − A y  
1 1  
dt  
dy2  
dt  
= y3 − A2 y1  
⎪
⎪
⎨
Đặt:  
...  
⎪
⎪
⎪
⎪
dyn−1  
dt  
= yn − An−1y1  
⎪dyn  
= ku − An y1  
⎪
dt  
⎩
Vậy ta có phương trình trạng thái mô tả hệ thống:  
ꢀ
x = Ax + Bu  
⎧
⎨
⎩
y = Cx  
−A 1 ... 0  
0
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
⎡ ⎤  
1
⎢ ⎥  
−A2 0 ... 0  
0
⎢ ⎥  
với A =  
, B =  
, C = 1 0 ... 0  
[
]
⎢ ⎥  
... ... ... ...  
...  
⎢ ⎥  
−A 0 ... 0  
k
⎢
⎣
⎥
n
⎦
⎣ ⎦  
ꢀ
yn−1  
y = y1  
ꢀ
y2  
u
ꢀ
yn  
yn  
y2  
ꢀ
y1  
1
1
1
1
k0  
p
p
p
p
An  
An−1  
A2  
A
1
Hình 1.3 Sơ đồ cấu trúc hệ thống  
10  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
+
y
y t  
( )  
u t  
( )  
ꢀ
y
+
t
B
C
dτ  
( )  
∫
0
+
A
Hình 1.4 Sơ đồ cấu trúc trạng thái của hệ  
* Nếu đặc tính động học của hệ thống được mô tả bằng PTVP dạng:  
dny dn−1y dmu m−1y  
dy  
+...+an−1 +any=b  
d
du  
+…+bm−1 +bmu  
dt  
(1.12)  
(1.13)  
a
+a  
+b  
dtn 1 dtn−1  
0
0 dtn 1 dtn−1  
dt  
thì hàm truyền đạt của hệ thống có dạng:  
B0 pm + B pm−1 +...+ Bm−1p + Bm  
1
W p =  
( )  
pn + A pn−1 +...+ An−1p + An  
1
với Bi = b a0 , A = ai a0 .  
i
i
y = y  
⎧
1
⎪
⎪
⎪
⎪
dy1  
= y2 − A y + B0u  
1 1  
dt  
dy2  
dt  
= y3 − A2 y1 + B u  
⎪
⎪
⎨
1
Đặt:  
...  
⎪
⎪
⎪
⎪
dyn−1  
dt  
= yn − An−1y1 + Bm−1u  
⎪dyn  
= Bmu − An y1  
⎪
dt  
⎩
Vậy ta có phương trình trạng thái mô tả hệ thống:  
ꢀ
x = Ax + Bu  
⎧
⎨
⎩
y = Cx  
−A 1 ... 0  
B
0
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
⎡
⎢
⎢
⎢
⎢
⎤
⎥
⎥
⎥
⎥
1
−A2 0 ... 0  
B
1
với A =  
, B =  
, C = 1 0 ... 0  
[
]
... ... ... ...  
...  
−A 0 ... 0  
B
⎣ m ⎦  
⎢
⎥
⎢
⎥
⎣
n
⎦
11  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
Bm−1  
B
B0  
1
ꢀ
yn  
ꢀ
yn−1  
y = y1  
yn  
ꢀ
y2  
ꢀ
y1  
1
1
1
1
Bm  
u
p
p
p
p
A2  
A
An  
An−1  
1
Hình 1.5 Sơ đồ cấu trúc hệ thống  
+
y
y t  
( )  
u t  
( )  
ꢀ
y
+
t
B
C
dτ  
( )  
∫
0
+
A
Hình 1.6 Sơ đồ cấu trúc trạng thái của hệ  
1.2.2 Mô tả hệ thống trong miền tần số  
Để xác định các đặc tính tần số của hệ thống, trước hết phải xác định hàm truyền đạt của nó,  
sau đó thay p = jω vào, ta sẽ nhận được hàm truyền tần số để từ đó xét các đặc tính tần số của hệ  
thống.  
Thông thường, hệ thống ĐKTĐ được phân ra thành hệ thống hở và hệ thống kín.  
Y
U
U
Y
Wh  
p
( )  
Wh  
p
( )  
(a)  
(b)  
Hình 1.7 Sơ đồ hệ thống hở (a) và hệ thống kín (b)  
Gọi Wh p là hàm truyền đạt của hệ hở và W p là hàm truyền đạt của hệ kín thì ta có  
( )  
( )  
k
mối quan hệ giữa chúng là:  
Wh  
p
( )  
Wk p =  
( )  
(1.14)  
1+Wh  
p
( )  
12  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
1.2.2.1 Các đặc tính tần số của hệ hở  
Giả sử hệ thống hở được mô tả bởi hàm truyền đạt:  
Wh p =W p .W p ...W p  
n
(1.15)  
(1.16)  
( )  
( )  
( )  
( )  
1
2
Nếu hàm truyền tần số của các phần tử được mô tả dưới dạng:  
W jω = A ω .e jϕ ω  
( )  
(
)
i
(
)
i
i
thì hàm truyền tần số của hệ hở được tính theo biểu thức:  
n
n
j
ϕ ω  
(
i
)
∑
i=1  
Wh jω =  
A ω .e  
( )  
(1.17)  
(
)
i
∏
i=1  
Các đặc tính tần số của hệ hở sẽ là:  
- Đặc tính biên tần (BT):  
n
A ω =  
( )  
A ω  
( )  
(1.18)  
(1.19)  
(1.20)  
i
∏
i=1  
- Đặc tính pha tần (hay pha tần logarithm – PT- PTL)  
n
ϕ ω = ϕ ω  
( )  
( )  
i
∑
i=1  
- Đặc tính biên tần logarithm (BTL)  
n
n
L ω = 20lg A ω =  
( ) ( )  
20lg A ω =  
( )  
L ω  
( )  
i
i
∑
∑
i=1  
i=1  
Như vậy, đặc tính BTL và PTL của hệ hở bằng tổng đại số của các đặc tính BTL và PTL  
của các phần tử thành phần.  
1.2.2.2 Đặc tính tần số của hệ kín  
Nếu hàm truyền tần số của hệ hở được biểu diễn theo công thức (1.17) thì theo (1.14),  
(1.18), (1.19), ta có hàm truyền tần số của hệ kín là:  
A ω e jϕ ω  
A ω  
( )  
(
)
( )  
Wk jω =  
=
(1.21)  
(
)
1+ A ω e jϕ ω  
e− jϕ ω) + A ω  
(
)
(
( )  
( )  
Sử dụng công thức Eurler:  
e− jϕ ω = cosϕ ω − jsinϕ ω  
( ) ( )  
(1.22)  
(
)
ta được:  
13  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
A ω  
( )  
Wk jω =  
(1.23)  
(1.24)  
(1.25)  
(
)
A ω + cosϕ ω − jsinϕ ω  
( )  
( )  
( )  
Tách phần thực và phần ảo ta có:  
A ω ⎡A ω + cosϕ ω ⎤  
( ) ( ) ( )  
A ω sinϕ ω  
( ) ( )  
⎣
⎦
Wk jω =  
+ j  
(
)
1+ A2 ω + 2cosϕ ω A ω  
1+ A2 ω + 2cosϕ ω A ω  
( ) ( ) ( )  
( ) ( ) ( )  
- Đặc tính BT của hệ kín  
A ω  
( )  
A ω =  
( )  
k
1+ A2 ω + 2cosϕ ω A ω  
( ) ( ) ( )  
- Đặc tính PT của hệ kín:  
sinϕ ω  
( )  
ϕ ω = arctg  
( )  
(1.26)  
k
A ω + cosϕ ω  
( ) ( )  
Như vậy có thể dựa vào các công thức trên để xây dựng các đặc tính tần số của hệ thống  
kín.  
1.3 CÁC QUY TẮC BIẾN ĐỔI SƠ ĐỒ KHỐI  
1.3.1 Hệ thống gồm các phần tử mắc nối tiếp  
Các phần tử được gọi là mắc nối tiếp nhau nếu tín hiệu ra của phần tử trước là tín hiệu vào  
của phần tử sau. Tín hiệu vào của hệ thống là tín hiệu vào của phần tử đầu tiên và tín hiệu ra của  
hệ thống là tín hiệu ra của phần tử cuối cùng. Sơ đồ của các phần tử mắc nối tiếp được mô tả trên  
hình 1.8.  
U
U
Y
Y
U1  
U2  
W
W2  
Wn  
W .W2...Wn  
1
1
Hình 1.8 Sơ đồ hệ thống gồm các phần tử mắc nối tiếp  
Từ hình 1.8 ta có:  
W =U1 U  
1
W2 =U2 U1  
…
Wn = Y Un−1  
Vậy hàm truyền đạt của hệ thống:  
Y
W p = =W .W2...Wn  
(1.27)  
( )  
1
U
14  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
1.3.2 Hệ thống gồm các phần tử mắc song song  
Hệ thống được xem là gồm các phần tử mắc song song nếu tín hiệu vào của hệ thống là tín  
hiệu vào của các phần tử thành phần còn tín hiệu ra của hệ thống bằng tổng đại số của các tín hiệu  
ta của từng phần tử thành phần. Sơ đồ hệ thống gồm các phần tử mắc song song được mô tả trên  
hình 1.9.  
Từ hình 1.9 ta có:  
Y =W U  
1
1
Y2 =W2U  
…
Yn =WnU  
Với Y = Y 1 +Y2 +...+Yn  
Vậy hàm truyền đạt của hệ thống:  
Y
W p = =W +W2 +...+Wn  
( )  
(1.28)  
1
U
U1 =U  
U2 =U  
W
1
Y
1
U
Y
Y2  
Y
W2  
W +W2 +...+Wn  
1
U
Yn  
Un =U  
Wn  
Hình 1.9 Sơ đồ hệ thống gồm các phần tử mắc song song  
1.3.3 Hệ thống có mạch mắc phản hồi (hồi tiếp)  
Hệ thống có mạch mắc phản hồi gồm hai loại là phản hồi âm và phản hồi dương.  
Đối với phản hồi dương: tín hiệu ra của hệ thống chính là tín hiệu được đưa về phản hồi còn  
trong phản hồi âm, tín hiệu đó có thêm dấu âm.  
e
e
U
U
Y
Y
W
W
1
1
F
F
+
W2  
W2  
(a)  
(b)  
Hình 1.10 Sơ đồ hệ thống có mạch phản hồi âm (a) và dương (b)  
15  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
*Xét hệ thống có phản hồi âm (hình 1.10a):  
e =U − F  
Y=W .e  
1
Z =W2.Y  
Giải ra ta có:  
Y
W
1
W p =  
( )  
=
=
(1.29)  
(1.30)  
U
1+W W2  
1
* Xét hệ thống có phản hồi dương: e =U + F  
Y
W
1
W p =  
( )  
U
1−W W  
1 2  
1.3.4 Chuyển đổi vị trí các tín hiệu  
Chuyển đổi vị trí các tín hiệu là công cụ để chuyển sơ đồ khối các mạch liên kết phức tạp  
sang các mạch liên kết đơn giản như mắc song song, nối tiếp, hồi tiếp để từ đó có thể sử dụng các  
quy luật đã nêu trên nhằm xác định hàm truyền đạt của hệ thống. Nguyên tắc của việc chuyển đổi  
là không làm thay đổi sự truyền tín hiệu trong hệ thống.  
1.3.4.1 Chuyển đổi tín hiệu vào  
* Từ trước ra sau một khối:  
U1  
W
W
U1  
U2  
Y
Y
U2  
W
(a)  
Hình 1.11 Chuyển tín hiệu vào từ trước ra sau một khối  
Từ hình 1.11 (a) và (b) ta có: Y =WU1 +WU2  
(b)  
Vậy tín hiệu U1 chuyển từ trước ra sau một khối thì tín hiệu đó phải đi qua một khối mới có  
hàm truyền đạt chính bằng khối đó.  
* Từ sau ra trước một khối:  
U1  
U2  
1 W  
U1  
U2  
Y
Y
W
W
(a)  
(b)  
Hình 1.12 Chuyển tín hiệu vào từ sau ra trước một khối  
16  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
Từ hình 1.12 (a) và (b) ta có: Y =U1 +WU2  
Vậy tín hiệu U1 chuyển từ sau ra trước một khối thì tín hiệu đó phải đi qua một khối mới có  
hàm truyền đạt chính bằng nghịch đảo của khối đó.  
1.3.4.2 Chuyển đổi tín hiệu ra  
* Từ trước ra sau một khối:  
Y
1
Y
1 W  
1
Y2  
U
U
W
Y2  
W
(a)  
(b)  
Hình 1.13 Chuyển tín hiệu ra từ trước ra sau một khối  
* Từ sau ra trước một khối:  
Y
1
Y
W
1
Y2  
U
U
W
W
Y2  
(a)  
(b)  
Hình 1.14 Chuyển tín hiệu ra từ sau ra trước một khối  
1.3.4.3 Các bộ cộng, điểm rẽ nhánh liền nhau có thể đổi chỗ cho nhau  
Y
Y
U1  
U1  
U2  
U3  
U2  
U3  
(a)  
(b)  
Y
Y
U
U
Z2  
Z1  
(b)  
Z1  
Z2  
(a)  
Hình 1.15 Các bộ cộng, điểm rẽ nhánh có thể chuyển vị trí cho nhau  
17  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
Ví dụ 1.1: Xác định hàm truyền đạt của hệ thống có sơ đồ như hình 1.16:  
W6  
+
+
B
Y
U
W1  
W2  
W3  
W4  
A
W5  
Hình 1.16  
Để tính được hàm truyền đạt của hệ thống, ta phải chuyển hệ thống về dạng có thể áp dụng  
được các công thức trong phần 1.3. Có nhiều cách thực hiện như:  
-
Cách 1: Chuyển A về B (chuyển tín hiệu ra từ sau ra trước khối W3), sau đó hoán đổi vị trí  
của A và B.  
-
Cách 2: Chuyển B về A (chuyển tín hiệu ra từ trước ra sau khối W3), sau đó hoán đổi vị trí  
của A và B.  
Sau đây ta sẽ thực hiện theo cách 1, khi đó ta có hệ thống tương đương như trên hình 1.17.  
Từ hình 1.17, ta có thể tính hàm truyền đạt của ba khâu W2, W3, W6 và có hệ thống tương  
đương như hình 1.18:  
W2  
W236  
=
1−W2.W3.W6  
W6  
W3  
+
+
B
Y
U
W3  
W1  
W2  
W4  
A’  
W5  
Hình 1.17  
18  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
B
Y
U
W3  
W1  
W236  
W4  
W5  
Hình 1.18  
Từ hình 1.18:  
W .W236  
1
W
=
12356  
1+W5.W1.W236  
Hàm truyền đạt hở của hệ thống:  
Hàm truyền đạt kín của hệ thống:  
Wh =W12356.W3.W4  
Wh  
Wk =  
1+Wh  
1.4 GRAPH TÍN HIỆU  
Được dùng để xác định hàm truyền đạt của hệ thống ĐKTĐ với các đặc điểm sau:  
Graph là đồ hình gồm các nhánh và các nút.  
-
-
Mỗi một nút của graph được biểu diễn bằng một điểm và ghi tên một đại lượng nào đó  
trong hệ thống điều khiển. Nút gốc là lượng vào, nút ngọn là lượng ra của một khâu nào  
đó.  
X j  
-
Một nhánh nối nút gốc và nút ngọn có mũi tên, trên đó ghi giá trị  
hàm truyền đạt tương ứng với một khâu nào đó (hình 1.19). Hàm  
truyền đạt của một nhánh bằng tỉ số giữa giá trị nút ngọn và giá  
trị nút gốc:  
Wij  
Hình 1.19  
Xi  
Wij = X j Xi  
Tương tự như sơ đồ cấu trúc, sự liên kết của các nhánh riêng lẻ tạo thành một graph tín hiệu  
cho một hệ thống điều khiển.  
* Các quy tắc biến đổi của graph:  
-
Các nhánh nối tiếp:  
X2  
X1  
X2  
X3  
X1  
W1  
W1  
W1.W2  
Hình 1.20  
19  
Chương 1. Mô tả toán học hệ thống điều khiển tự động  
-
Các nhánh song song:  
W1  
W2  
X2  
X1  
X1  
X2  
W1+W2  
Hình 1.21  
-
Phản hồi dương (âm)  
W1  
W2  
X2  
X1  
X1  
X2  
W
1
1±W .W2  
1
Hình 1.22  
-
Khử nhánh tạo vòng kín:  
W2  
X3  
X3  
X1  
X1  
W .W3  
X2  
W1  
W1  
1
1−W2  
Hình 1.23  
* Sự tương quan giữa sơ đồ cấu trúc hệ thống và graph tín hiệu trong hệ thống điều khiển  
Hình 1.23 là graph tín hiệu biểu diễn hệ thống có sơ đồ cấu trúc như hình 1.24.  
X2  
X3  
X1  
W1  
W3  
+
W2  
Hình 1.24  
Theo hình 1.23 ta có:  
X2 =W X +W2X2  
1 1  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 152 trang baolam 26000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Cơ sở điều khiển tự động - Đặng Hoài Bắc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_co_so_dieu_khien_tu_dong_dang_hoai_bac.pdf