Giáo trình Vi xử lý - Chương 1: Đại cương - Phạm Hùng Kim Khánh

Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG  
1. Các hệ thống số dùng trong máy tính và các loại mã  
1.1. Hệ thập phân (Decimal Number System)  
Trong thực tế, ta thường dùng hệ thập phân để biểu diễn các giá trị số. Ở hệ  
thống này, ta dùng các tổ hợp của các chữ số 0..9 để biểu diễn các giá trị. Một số trong  
hệ thập phân được biểu diễn theo các số mũ của 10.  
VD: Số 5346,72 biểu diễn như sau:  
5346,72 = 5.103 + 3.102 + 4.10 + 6 + 7.10-1 + 2.10-2  
Tuy nhiên, trong các mạch điện tử, việc lưu trữ và phân biệt 10 mức điện áp  
khác nhau rất khó khăn nhưng việc phân biệt hai mức điện áp thì lại dễ dàng. Do đó,  
người ta sử dụng hệ nhị phân để biểu diễn các giá trị trong hệ thống số.  
1.2.  
Hệ nhị phân (Binary Number System)  
Hệ nhị phân chỉ dùng các chữ số 0 và 1 để biểu diễn các giá trị số. Một số nhị  
phân (binary digit) thường được gọi là bit. Một chuỗi gồm 4 bit nhị phân gọi là nibble,  
chuỗi 8 bit gọi là byte, chuỗi 16 bit gọi là word và chuỗi 32 bit gọi là double word.  
Chữ số nhị phân bên phải nhất của chuỗi bit gọi là bit có ý nghĩa nhỏ nhất (least  
significant bit – LSB) và chữ số nhị phân bên trái nhất của chuỗi bit gọi là bit có ý  
nghĩa lớn nhất (most significant bit – MSB). Một số trong hệ nhị phân được biểu diễn  
theo số mũ của 2. Ta thường dùng chữ B cuối chuỗi bit để xác định đó là số nhị phân.  
VD: Số 101110.01b biểu diễn giá trị số:  
101110.01b = 1x25 + 0x24 + 1x23 +1x22 + 1x21 + 0 + 0x2-1 + 1x2-2  
™ Chuyển số nhị phân thành số thập phân:  
Để chuyển một số nhị phân thành một số thập phân, ta chỉ cần nhân các chữ số  
của số nhị phân với giá trị thập phân của nó và cộng tất cả các giá trị lại.  
VD: 1011.11B = 1x23 + 0x22 + 1x21 + 1 + 1x2-1 + 1x2-2 = 11.75  
™ Chuyển số thập phân thành số nhị phân:  
Để chuyển một số thập phân thành số nhị phân, ta dùng 2 phương pháp sau:  
¾ Phương pháp 1: Ta lấy số thập phân cần chuyển trừ đi 2i trong đó 2i  
là số lớn nhất nhỏ hơn hay bằng số thập phân cần chuyển. Sau đó, ta  
lại lấy kết quả này và thực hiện tương tự cho đến 20 thì dừng. Trong  
quá trình thực hiện, ta sẽ ghi lại các giá trị 0 hay 1 cho các bit tuỳ  
theo trường hợp số thập phân nhỏ hơn 2i (0) hay lớn hơn 2i (1).  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 1  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
VD: Xét số 21 thì số 2i lớn nhất là 24  
24  
23  
8
22  
4
21  
2
20  
1
16  
21 = 1  
0
1
0
1
( 21 = 10101B)  
5
5
1
1
0
¾ Phương pháp 2: Lấy số cần chuyển chia cho 2, ta nhớ lại số dư và  
lấy tiếp thương của kết quả trên chia cho 2 và thực hiện tương tự cho  
đến khi thương cuối cùng bằng 0. Kết quả chuyển đổi sẽ là chuỗi các  
bit là các số dư lấy theo thứ tự ngược lại.  
VD: Chuyển 227 ra số nhị phân  
Số bị chia  
Thương  
Số dư  
227  
113  
56  
28  
14  
7
1 ( LSB)  
113  
1
56  
0
28  
0
14  
0
7
3
1
3
1
1
1
0
1 ( MSB)  
( 227 = 11100011b)  
Để thực hiện chuyển các số thập phân nhỏ hơn 1 sang các số nhị phân, ta làm  
như sau: lấy số cần chuyển nhân với 2, giữ lại phần nguyên và lại lấy phần lẻ nhân với  
2. Quá trình tiếp tục cho đến khi phần lẻ bằng 0 thì dừng. Kết quả chuyển đổi là chuỗi  
các bit là giá trị các phần nguyên.  
VD: Chuyển 0.625 thành số nhị phân  
0.625 × 2 = 1.25  
0.25 × 2 = 0.5  
0.5  
× 2 = 1.0  
( 0.625 = 0.101b)  
1.3. Hệ thập lục phân (Hexadecimal Number System)  
Như đã biết ở trên, nếu dùng hệ nhị phân thì sẽ cần một số lượng lớn các bit để  
biểu diễn. Giả sử như số 1024 = 210 sẽ cần 10 bit để biểu diễn. Để rút ngắn kết quả  
biểu diễn, ta dùng hệ thập lục phân dựa cơ sở trên số mũ của 16. Khi đó, 4 bit trong hệ  
nhị phân (1 nibble) sẽ biểu diễn bằng 1 chữ số trong hệ thập lục phân (gọi là số hex).  
Trong hệ thống này, ta dùng các số 0..9 và các kí tự A..F để biểu diễn cho một  
giá trị số. Thông thường, ta dùng chữ h ở cuối để xác định đó là số thập lục phân.  
1.4.  
Mã BCD (Binary Coded Decimal)  
Trong thực tế, đối với một số ứng dụng như đếm tần, đo điện áp, … ngõ ra ở  
dạng số thập phân, ta dùng mã BCD. Mã BCD dùng 4 bit nhị phân để mã hoá cho một  
số thập phân 0..9. Như vậy, các số hex A..F không tồn tại trong mã BCD.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 2  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
VD: Số thập phân  
Số BCD  
5
2
9
0101 0010 1001  
1.5.  
Mã hiển thị Led 7 đoạn (7-segment display)  
Đối với các ứng dụng dùng hiển thị số liệu ra Led 7 đoạn, ta dùng mã hiển thị  
Led 7 đoạn (bảng 1.1).  
a
g
a
b c d e f g  
f
b
c
e
d
Bảng 1.1:  
Mã Led 7 đoạn  
Số thập phân Số thập lục phân Số nhị phân  
Hiển thị  
a b c d e f g  
1 1 1 1 1 1 0  
0 1 1 0 0 0 0  
1 1 0 1 1 0 1  
1 1 1 1 0 1 1  
0 1 1 0 0 1 1  
1 0 1 1 0 1 1  
1 0 1 1 1 1 1  
1 1 1 0 0 0 0  
1 1 1 1 1 1 1  
1 1 1 0 0 1 1  
1 1 1 1 1 0 1  
0 0 1 1 1 1 1  
0 0 0 1 1 0 1  
0 1 1 1 1 0 1  
1 1 0 1 1 1 1  
1 0 0 0 1 1 1  
0
1
0
1
0000  
0001  
0010  
0011  
0100  
0101  
0110  
0111  
1000  
1001  
1010  
1011  
1100  
1101  
1110  
1111  
0
1
2
2
2
3
3
3
4
4
4
5
5
5
6
6
6
7
7
7
8
8
8
9
9
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
A
B
C
D
E
F
A
B
C
D
E
F
2. Các phép toán số học  
2.1. Hệ nhị phân  
2.1.1.Phép cộng  
Phép cộng trong hệ nhị phân cũng thực hiện giống như trong hệ thập phân.  
Bảng sự thật của phép cộng 2 bit với 1 bit nhớ (carry) như sau:  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 3  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
Bảng 1.2:  
Vào  
B
0
Ra  
COUT  
A
0
0
0
0
1
1
1
1
CIN  
0
S
0
1
1
0
1
0
0
1
0
0
0
1
0
1
1
1
0
1
1
0
1
1
0
0
0
1
1
0
1
1
S = A ⊕ B ⊕ CIN  
OUT = AB + CIN(A ⊕ B)  
C
VD:  
1001 1010  
1
+1100 1100  
Nhớ 0111 0110  
2.1.2.Số bù 2 (2’s component)  
Trong hệ thống số thông thường, để biểu diễn số âm ta chỉ cần thêm dấu – vào  
các chữ số. Tuy nhiên, trong hệ thống máy tính, ta không thể biểu diễn được như trên.  
Phương pháp thông dụng là dùng bit có ý nghĩa lớn nhất (MSB) làm bit dấu (sign bit):  
nếu MSB = 1 sẽ là số âm còn MSB = 0 là số dương. Khi đó, các bit còn lại sẽ biểu  
diễn độ lớn (magnitude) của số. Như vậy, nếu ta dùng 8 bit để biểu diễn thì sẽ thu  
được 256 tổ hợp ứng với các giá trị 0..255 (số không dấu) hay –127.. –0 +0 … +127  
(số có dấu).  
Để thuận tiện hơn trong việc tính toán số có dấu, ta dùng một dạng biểu diễn  
đặc biệt là số bù 2. Số bù 2 của một số nhị phân xác định bằng cách lấy đảo các bit rồi  
cộng thêm 1.  
VD: Số 7 biểu diễn là : 0000 0111  
có MSB = 0 (biểu diễn số dương)  
Số bù 2 là : 1111 1000 + 1 = 1111 1001. Số này sẽ đại diện cho số  
– 7.  
Ta thấy, để thực hiện việc xác định số bù 2 của một số A, cần phải:  
- Biểu diễn số A theo mã bù 2 của nó.  
- Đảo các bit (tìm số bù 1 của A).  
- Cộng thêm 1 vào để nhận được số bù 2.  
Khi biểu diễn theo số bù 2, nếu sử dụng 8 bit ta sẽ có các giá trị số thay đổi từ -  
128..127.  
2.1.3.Phép trừ  
Phép trừ các số nhị phân cũng được thực hiện tương tự như trong hệ thập phân.  
Bảng sự thật của phép trừ 2 bit với 1 bit mượn (borrow) như sau:  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 4  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
Bảng 1.3:  
Vào  
B BIN  
Ra  
BOUT  
A
0
0
0
0
1
1
1
1
D
0
1
1
0
1
0
0
1
0
0
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
1
1
0
0
0
1
S = A ⊕ B ⊕ BIN  
BOUT = AB+  
(
A ⊕ B  
)
BIN  
VD:  
0110 1101  
- 0011 0001  
0011 1100  
= 149  
= 49  
= 100  
Ngoài cách trừ như trên, ta cũng có thể thực hiện phép trừ thông qua số bù 2  
của số trừ.  
VD:  
0110 1101  
0110 1101  
+ 1100 1111  
0011 1100  
- 0011 0001  
→
1
Số bù 1  
Nhớ  
1100 1110 + 1 = 1100 1111 (Số bù 2)  
Trong phép cộng với số bù 2, ta bỏ qua bit nhớ cuối cùng → kết quả phép cộng  
số bù 2 là 0011 1100. Đây cũng chính là kết quả phép trừ, bit MSB = 0 cho biết kết  
quả là số dương.  
VD:  
77  
- 88  
- 11  
0100 1101  
0100 1101  
- 0101 1000 → + 1010 1000  
1111 0101  
Số 88 = 0101 1000 → số bù 1 là 1010 0111 → số bù 2: 1010 1000  
Kết quả phép cộng số bù 2 là 1111 0101 có MSB = 1 nên là số âm. Số bù 1 là  
0000 1010 → số bù 2: 0000 1011. Kết quả này chính là 11 nên phép trừ sẽ cho kết quả  
là –11.  
Ta thấy, để thực hiện chuyển số bù 2 thành số có dấu thì cần thực hiện:  
- Lấy bù các bit để tìm số bù 1.  
- Cộng với 1.  
- Thêm dấu trừ để xác định là số âm.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 5  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
2.1.4.Phép nhân  
Phép nhân các số nhị phân cũng tương tự như đối với các số thập phân. Chú ý  
rằng đối với phép nhân nếu nhân 2 số 4 bit sẽ có kết quả là số 8 bit, 2 số 8 bit sẽ có kết  
quả là số 16 bit, …  
VD: 11  
X 9  
99  
1011b  
1001b  
1011  
0000  
0000  
1011  
1100011b  
Đối với máy tính, phép nhân được thực hiện bằng phương pháp cộng và dịch  
phải (add-and-right-shift):  
- Thành phần dầu tiên của tổng sẽ chính là số bị nhân nếu như LSB của số  
nhân là 1. Ngược lại, nếu LSB của số nhân bằng 0 thì thành phần này bằng  
0.  
- Mỗi thành phần thứ i kế tiếp sẽ được tính tương tự với điều kiện là phải dịch  
trái số bị nhân i bit.  
- Kết quả cần tìm chính là tổng các thành phần nói trên.  
2.1.5.Phép chia  
Phép chia các số nhị phân cũng tương tự như đối với các số thập phân.  
VD: 30/5 = 6  
11110  
110  
011  
000  
110  
110  
0
110  
101  
Tương tự như đối với phép nhân, ta có thể dùng phép trừ và phép dịch trái cho  
đến khi không thể thực hiện phép trừ được nữa. Tuy nhiên, để thuận tiện cho tính toán,  
thay vì dùng phép trừ đối với số chia, ta sẽ thực hiện phép cộng đối với số bù 2 của số  
chia.  
- Đổi số chia ra số bù 2 của nó.  
- Lấy số bị chia cộng với số bù 2 của số chia.  
+ Nếu kết quả này có bit dấu = 0 thì bit tương ứng của thương = 1.  
+ Nếu kết quả này có bit dấu = 1 thì bit tương ứng của thương = 0 và ta phải  
khôi phục lại giá trị của số bị chia bằng cách cộng kết quả này với số chia.  
- Dịch trái kết quả thu được và thực hiện tiếp tục như trên cho đến khi kết quả  
là 0 hay nhỏ hơn số chia.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 6  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
2.2.  
Hệ thập lục phân  
2.2.1.Phép cộng  
Thực hiện chuyển các số hex cần cộng thành các số nhị phân, tính kết quả trên  
số nhị phân và sau đó chuyển lại thành số hex.  
VD: 7Ah →  
0111 1010  
0011 1111  
1011 1001  
3Fh  
B9h  
→
←
Thực hiện cộng trực tiếp trên số hex, nếu kết quả cộng lớn hơn 15 thì sẽ nhớ và  
trừ cho 16.  
VD: 7  
A
F
3
1010 2510  
→ B9h  
Ah + Fh = 1010 + 1510 = 2510  
7h + 3h = 710 + 310 = 1010  
→ nhớ 1 và 2510 – 1610 = 910 = 9h  
→ cộng số nhớ: 1010 + 110 = 1110 = Bh  
2.2.2.Phép trừ  
Thực hiện tương tự như phép cộng.  
3. Các thiết bị số cơ bản  
3.1.  
Cổng đệm (buffer) và các cổng logic (logic gate)  
™ Cổng đệm:  
A
0
X
0
A
3
2
1
1
™ Cổng NOT:  
X = A  
A
0
X
1
A
1
2
1
0
™ Cổng AND:  
A
0
0
1
1
B
0
1
0
1
X
0
0
0
1
1
A
B
X = AB  
3
2
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 7  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
™ Cổng NAND:  
A
0
0
1
1
B
0
1
0
1
X
1
1
1
0
1
2
A
B
X = AB  
3
™ Cổng OR:  
A
0
0
1
1
B
0
1
0
1
X
0
1
1
1
1
A
B
X= A + B  
X= A + B  
3
2
™ Cổng NOR:  
2
A
B
1
A
0
0
1
1
B
0
1
0
1
X
1
0
0
0
3
™ Cổng EX-OR:  
A
0
0
1
1
B
0
1
0
1
X
0
1
1
0
1
2
X = A ⊕ B  
A
B
3
™ Cổng EX-NOR:  
X = A ⊕B  
1
2
A
A
0
0
1
1
B
0
1
0
1
X
1
0
0
1
3
3.2.  
Thiết bị logic lập trình được  
Thay vì sử dụng các cổng logic rời rạc, ta có thể dùng các thiết bị logic lập trình  
được (programmable logic device) như PLA (Programmable Logic Array), PAL  
(Programmable Array Logic) hay PROM (Programmable Read Only Memory) để liên  
kết các thiết bị LSI (Large Scale Intergration).  
™ PLA (hay FPLA – Field PLA):  
Dùng ma trận cổng AND và OR để lập trình bằng cácc phá huỷ các cầu chì.  
FPLA rất linh động nhưng lại khó lập trình.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 8  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
A
B
AB  
AB  
B
A
B
AB  
A + AB  
AB + B  
Hình 1.1 – Sơ đồ PLA  
™ PAL: ma trận OR đã cố định sẵn và ta chỉ lập trình trên ma trận AND.  
A
B
AB  
AB  
B
A
A+ AB  
AB + B  
A + B  
AB +
AB  
Hình 1.2 – Sơ đồ PAL  
™ PROM: ma trận AND cố định sẵn và ta chỉ lập trình trên ma trận OR.  
A
B
AB  
A B  
A B  
AB  
AB+ AB  
AB  
A B  
AB +
AB  
Hình 1.3 – Sơ đồ PROM  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 9  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
3.3.  
Chốt, flipflop và thanh ghi  
™ Chốt (latch):  
Chốt là thiết bị số lưu trữ lại giá trị số tại ngõ ra của nó.  
2
3
5
D
X
0
CLK  
Q
QN  
0
D
Q
CLK  
0
1
1
1
1
™ Flipflop:  
PR CL  
D
CLK  
Q
Q
1
1
1
1
0
1
0
1
1
1
1
1
0
0
1
1
0
1
2
3
5
6
↑
↑
0
D
Q
Q
0
0
CLK  
X
X
X
X
X
QN  
QN  
1
QN  
QN  
0
1
.
1
X
X
X
0
.
CL: clear  
PR: Preset  
CLK: Clock  
- Nếu xuất hiện cạnh lên của tín hiệu CLK thì ngõ ra Q sẽ có giá trị theo dữ  
liệu tại D.  
- Nếu PR = 0 thì Q = 1. Nếu CL = 0 thì Q = 0.  
- Trạng thái PR = CL = 0 là trạng thái cấm, ngõ ra sẽ không ổn định.  
™ Thanh ghi (register):  
Thanh ghi là một nhóm các flipflop được kết nối song song để lưu trữ các số  
nhị phân. Giá trị nhị phân sẽ được đưa vào ngõ vào của các flipflop. Khi có tác động  
cạnh lên của tín hiệu CLK thì ngõ ra các flipflop sẽ lưu trữ giá trị nhị phân cho đến khi  
một số nhị phân mới được đưa vào và tác động một cạnh len cho tín hiệu CLK.  
Q3  
D2  
Q2  
D1  
Q1  
D0  
Q0  
2
3
5
6
2
3
5
6
2
3
5
6
2
3
5
6
D3  
D
Q
Q
D
Q
Q
D
Q
Q
D
Q
Q
CLK  
CLK  
CLK  
CLK  
CLK  
Hình 1.4 – Thanh ghi dạng đơn giản  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 10  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
Trong trường hợp các flipflop được kết nối nối tiếp với nhau, ta sẽ có thanh ghi  
dịch (shift register).  
OUT  
2
5
6
2
3
5
6
2
3
5
6
2
3
5
6
IN  
D
Q
Q
D
Q
Q
D
Q
Q
D
Q
Q
3
CLK  
CLK  
CLK  
CLK  
CLK  
Hình 1.5 – Thanh ghi dịch  
3.4.  
Bộ nhớ  
3.4.1.Các kiểu bộ nhớ  
™ ROM (Read Only Memory):  
Đặc tính chung của ROM là dữ liệu lưu trữ sẽ không bị mất đi dù cho không  
còn nguồn cung cấp cho ROM (tính nonvolatile – ổn định). Ta chỉ có thể thực hiện tác  
vụ đọc đối với ROM. ROM có thể được chia thành: ROM che mặt nạ (Masked ROM),  
PROM (ROM lập trình được), EPROM (ROM có thể xoá bằng tia cực tím) và  
EEPROM (ROM có thể xoá bằng điện).  
™ RAM (Random Access Memory):  
RAM có đặc tính là tất cả nội dung chứa trong RAM sẽ bị mất đi khi không còn  
nguồn cung cấp cho RAM (tính volatile – không ổn định). Có 2 loại RAM: tĩnh và  
động.  
- SRAM (Static RAM): dùng các ma trận flipflop để lưu trữ dữ liệu nên ta có  
thể ghi các giá trị nhị phân vào RAM bằng cách đưa dữ liệu vào các ngõ vào  
các flipflop và cấp xung clock cho các flipflop này.  
- DRAM (Dynamic RAM): tạo ra bằng các cổng transistor và lưu trữ bằng  
điện tích. Tuy nhiên, do hiện tượng rò rỉ điện tích theo thời gian, ta phải  
thực hiện nạp điện lại. Quá trình này gọi là làm tươi (refreshing) bộ nhớ.  
Thuận lợi của DRAM là một số lượng lớn transistor có thể được đặt trên  
một chip nhớ nên nó có dung lượng cao hơn và nhanh hơn SRAM.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 11  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
3.4.2.Cấu trúc bên trong của bộ nhớ  
OE  
CS  
EN  
WE  
Three –  
state  
Memory Array  
driver  
Row address  
decoder  
Column address  
decoder  
Hình 1.6 – Cấu trúc nội một bộ nhớ tiêu biểu  
CS(Chip Select):cho phép bộ nhớ hoạt động  
OE(Output Enable): cho phép đọc dữ liệu từ bộ nhớ ra bên ngoài  
WE(Write Enable): cho phép ghi dữ liệu vào trong bộ nhớ  
Row address decoder, Column address decoder: các bộ giải mã hàng và cột để  
chọn vị trí của memory cell (flipflop hay tụ điện)  
Three-state driver: bộ lái ngõ ra 3 trạng thái để đệm ngõ ra  
4. Giới thiệu vi xử lý  
4.1.  
Các thế hệ vi xử lý  
- Thế hệ 1 (1971 – 1973): vi xử lý 4 bit, đại diện là 4004, 4040, 8080 (Intel)  
hay IPM-16 (National Semiconductor).  
+ Độ dài word thường là 4 bit (có thể lớn hơn).  
+ Chế tạo bằng công nghệ PMOS với mật độ phần tử nhỏ, tốc độ thấp,  
dòng tải thấp nhưng giá thành rẻ.  
+ Tốc độ 10 ÷ 60 µs / lệnh với tần số xung nhịp 0.1 ÷ 0.8 MHz.  
+ Tập lệnh đơn giản và phải cần nhiều vi mạch phụ trợ.  
- Thế hệ 2 (1974 – 1977): vi xử lý 8 bit, đại diện là 8080, 8085 (Intel) hay  
Z80 (Zilog).  
+ Tập lệnh phong phú hơn.  
+ Địa chỉ có thể đến 64 KB. Một số bộ vi xử lý có thể phân biệt 256 địa  
chỉ cho thiết bị ngoại vi.  
+ Sử dụng công nghệ NMOS hay CMOS.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 12  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
+ Tốc độ 1 ÷ 8 µs / lệnh với tần số xung nhịp 1 ÷ 5 MHz  
- Thế hệ 3 (1978 – 1982): vi xử lý 16 bit, đại diện là 68000/68010 (Motorola)  
hay 8086/80286/80386 (Intel)  
+ Tập lệnh đa dạng với các lệnh nhân, chia và xử lý chuỗi.  
+ Địa chỉ bộ nhớ có thể từ 1 ÷ 16 MB và có thể phân biệt tới 64KB địa  
chỉ cho ngoại vi  
+ Sử dụng công nghệ HMOS.  
+ Tốc độ 0.1 ÷ 1 µs / lệnh với tần số xung nhịp 5 ÷ 10 MHz.  
- Thế hệ 4: vi xử lý 32 bit 68020/68030/68040/68060 (Motorola) hay  
80386/80486 (Intel) và vi xử lý 32 bit Pentium (Intel)  
+ Bus địa chỉ 32 bit, phân biệt 4 GB bộ nhớ.  
+ Có thể dùng thêm các bộ đồng xử lý (coprocessor).  
+ Có khả năng làm việc với bộ nhớ ảo.  
+ Có các cơ chế pipeline, bộ nhớ cache.  
+ Sử dụng công nghệ HCMOS.  
4.2.  
Vi xử lý (µP – microproccessor)  
4.2.1.Phân loại vi xử lý  
- Multi chip: dùng 2 hay nhiều chip LSI (Large Scale Intergration: tích hợp từ  
1000 ÷ 10000 transistor) cho ALU và control.  
- Microprocessor: dùng 1 chip LSI/VLSI (Very Large Scale Intergration: tích  
hợp ÷ 10000 transistor) cho ALU và control.  
- Single chip microprocessor (còn gọi là microcomputer / microcontroller): là  
1 chip LSI/VLSI chứa toàn bộ các khối như hình 1.7.  
4.2.2.Sơ đồ khối một máy tính cổ điển  
ALU  
Input  
Memory  
(Arithmetic Logic Unit)  
Output  
Control  
Hình 1.7 – Sơ đồ khối một máy tính cổ điển  
- ALU (đơn vị logic số học): thực hiện các bài toán cho máy tính bao gồm: +,  
-, *, /, phép toán logic, …  
- Control (điều khiển): điều khiển, kiểm soát các đường dữ liệu giữa các  
thành phần của máy tính.  
- Memory (bộ nhớ): lưu trữ chương trình hay các kết quả trung gian.  
- Input (nhập), Output (Xuất): các thiết bị xuất nhập dữ liệu (còn gọi là thiết  
bị ngoại vi).  
4.2.3.Sơ đồ khối của µP  
Có 3 khối chức năng: đơn vị thực thi (EU - Execution unit), bộ tuần tự  
(Sequencer) và đơn vị giao tiếp bus (BIU – Bus interface unit).  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 13  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
- EU: thực hiện các lệnh số học và logic. Các toán hạng được chứa trong các  
thanh ghi dữ liệu (data register) hay thanh ghi địa chỉ (address register), hay  
từ bus nội (internal bus).  
- Bộ tuần tự: gồm bộ giải mã lệnh (instruction decoder) và bộ đếm chương  
trình (program counter)  
+ Bộ đếm chương trình chứa các lệnh kế tiếp sẽ thực hiện  
+ Bộ giải mã sẽ thực hiện các bước cần thiết để thực thi lệnh.  
Khi chương trình bắt đầu, bộ đếm chương trình (PC) sẽ ở địa chỉ bắt đầu.  
Địa chỉ này được chuyển qua bộ nhớ thông qua address bus. Khi tín hiệu Read  
đưa vào control bus, nội dung bộ nhớ liên quan sẽ đưa vào bộ giải mã lệnh. Bộ  
giải mã lệnh sẽ khởi động các phép toán cần thiết để thực thi lệnh. Quá trình  
này đòi hỏi một số chu kỳ máy (machine cycle) tuỳ theo lệnh. Sau khi lệnh đã  
thực thi, bộ giải mã lệnh sẽ đặt PC đến địa chỉ của lệnh kế.  
Sequencer  
EU  
Data register  
Addr. register  
Instruction decoder  
Program counter  
ALU  
Internal bus  
BIU  
Data bus  
driver  
Control bus  
driver  
Addr. bus  
driver  
Data bus  
Control bus  
Addr. bus  
Hình 1.8 – Sơ đồ khối của vi xử lý  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 14  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
4.2.4.Sơ đồ khối của hệ vi xử lý cơ bản  
ADDRESS BUS  
Input Port  
µP  
Memory  
Output Port  
DATA BUS  
CONTROL BUS  
Hình 1.9 – Sơ đồ khối hệ vi xử lý  
Mọi hoạt động cơ bản của một hệ vi xử lý đều giống nhau, không phụ thuộc  
loại vi xử lý hay quá trình thực hiện. µP sẽ đọc một lệnh từ bộ nhớ (memory), thực thi  
lệnh và sau đó đọc lệnh kế. Quá trình đọc lệnh gọi là instruction fetch còn quá trình  
thực hiện tuần tự như trên gọi là fetch – execute sequence. Tuy nhiên có một số µP sẽ  
nhận một số lệnh rồi mới bắt đầu thực thi.  
™ Các port I/O:  
Các port nhập (input) và xuất (output) dùng để giao tiếp giữa µP và thiết bị  
ngoại vi (không thể nối trực tiếp với các bus).  
Port xuất là một thanh ghi. Khi µP ghi dữ liệu ra địa chỉ của Port thì Port sẽ  
chứa dữ liệu hiện tại trên data bus. Dữ liệu này sẽ được chốt tại Port cho đến khi µP  
ghi dữ liệu mới ra Port.  
Port nhập là một driver 3 trạng thái. Khi µP đọc vào từ địa chỉ của Port, driver 3  
trạng thái lái dữ liệu từ bên ngoài vào data bus. Sau đó, µP đọc dữ liệu từ bus.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 15  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
™ Các tín hiệu tiêu biểu của một µP:  
CK  
Reset  
Interrupt  
Address  
Data  
Ready/
Wait  
Bus Req.  
Bus Ack.  
Read  
Control  
Write  
Hình 1.10 – Các tín hiệu cơ bản trong µP  
Các bus dùng để liên kết các thành phần của hệ thống với µP. µP sẽ chọn một  
thiết bị cần sử dụng thông qua address bus và đọc hay ghi dữ liệu thông qua data bus.  
Data bus là bus 2 chiều, dùng chung cho tất cả các quá trình trao đổi dữ liệu. Mỗi chu  
kỳ bus (bus cycle) là việc thực hiện trao đổi một từ dữ liệu giữa µP và ô nhớ hay thiết  
bị I/O.  
Mỗi chu kỳ bus bắt đầu khi µP xuất một địa chỉ nhằm chọn thiết bị I/O hay  
chọn một ô nhớ nào đó.  
Chu kỳ ghi  
Chu kỳ đọc  
Address  
bus  
Databus  
RD  
WR  
Hình 1.11 – Định thì bus cơ bản  
Giao tiếp với bộ nhớ  
4.3.  
4.3.1.Giao tiếp bus cơ bản  
- Các bit địa chỉ thấp (giả sử 13 đường A0 ÷ A12) nối trực tiếp đến chip bộ  
nhớ (giả sử RAM có dung lượng 8K × 8)  
- Các bit địa chỉ cao (giả sử A13 ÷ A19) nối với bộ giải mã địa chỉ (address  
decoder) tạo tín hiệu cho phép chip bộ nhớ. Do đó, khi thiết kế ta phải xác  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 16  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
định mỗi chip bộ nhớ thuộc vùng địa chỉ nào. Tập hợp các vùng này theo  
bảng gọi là bảng bộ nhớ (memory map).  
Các bit địa chỉ cao  
A0 ÷ A12  
Data bus  
RAM  
Các bit địa chỉ thấp  
A13 ÷ A19  
Address  
decoder  
Đến các thiết bị khác  
Hình 1.12 – Giao tiếp bus cơ bản  
Quan hệ giữa giải mã địa chỉ và bảng bộ nhớ:  
MSB  
LSB  
2n khối bộ  
nhớ  
Address  
m bit đến bộ nhớ  
n bit đến  
bộ giải  
mã  
2m địa chỉ  
Hình 1.13 – Bảng bộ nhớ  
4.3.2.Giải mã địa chỉ  
4.3.2.1. Dùng 74LS138  
74LS138  
1
2
3
15  
A13  
A14  
A15  
0000h - 1FFFh  
A
B
C
Y0  
Y1  
Y2  
Y3  
Y4  
Y5  
Y6  
Y7  
Các tín hiệu  
đưa tới các  
14  
13  
12  
11  
10  
9
2000h - 3FFFh  
4000h - 5FFFh  
6000h - 7FFFh  
8000h - 9FFFh  
A000h - BFFFh  
C000h - DFFFh  
E000h - FFFFh  
chân CS của  
Vcc  
6
4
5
các IC nhớ  
G1  
G2A  
G2B  
7
Hình 1.14 – Giải mã địa chỉ dùng 74LS138  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 17  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
4.3.2.2. Dùng nhiều 74LS138  
1
2
3
15  
14  
13  
12  
11  
10  
9
A13  
A14  
A15  
00000h - 01FFFh  
02000h - 03FFFh  
04000h - 05FFFh  
06000h - 07FFFh  
08000h - 09FFFh  
0A000h - 0BFFFh  
0C000h - 0DFFFh  
0E000h - 0FFFFh  
A
B
C
Vcc  
6
4
5
G1  
74LS138  
Y0  
7
00000h - 0FFFFh  
1
2
3
15  
14  
13  
12  
11  
10  
9
A16  
A17  
A18  
A
B
C
Y1  
Y2  
Y3  
Y4  
Y5  
Y6  
Y7  
74LS138  
6
4
5
1
2
3
15  
14  
13  
12  
11  
10  
9
MEM/IO  
A19  
10000h - 11FFFh  
12000h - 13FFFh  
14000h - 15FFFh  
16000h - 17FFFh  
18000h - 19FFFh  
1A000h - 1BFFFh  
1C000h - 1DFFFh  
1E000h - 1FFFFh  
G1  
A
B
C
Y0  
Y1  
Y2  
Y3  
Y4  
Y5  
Y6  
Y7  
70000h - 7FFFFh  
G2A  
G2B  
7
Vcc  
6
4
5
G1  
10000h - 1FFFFh  
G2A  
G2B  
7
Hình 1.15 – 74LS138 mắc cascaded (xâu chuỗi)  
4.3.2.3. Dùng bộ so sánh  
74LS688  
2
4
19  
A23  
A22  
A21  
A20  
A19  
A18  
A17  
A16  
P0  
P1  
P2  
P3  
P4  
P5  
P6  
P7  
P=Q  
6
74LS138  
Y0  
8
1
2
3
15  
14  
13  
12  
11  
10  
9
A13  
A14  
A15  
xx0000h - xx1FFFh  
xx2000h - xx3FFFh  
xx4000h - xx5FFFh  
xx6000h - xx7FFFh  
xx8000h - xx9FFFh  
xxA000h - xxBFFFh  
xxC000h - xxDFFFh  
xxE000h - xxFFFFh  
A
B
C
11  
13  
15  
17  
Y1  
Y2  
Y3  
Y4  
Y5  
Y6  
Y7  
Vcc  
6
4
5
G1  
3
5
Q0  
Q1  
Q2  
Q3  
Q4  
Q5  
Q6  
Q7  
G2A  
G2B  
7
7
9
12  
14  
16  
18  
Vcc  
1
ALE  
G
S1  
1
2
3
4
5
6
7
8
16  
15  
14  
13  
12  
11  
10  
9
1
2
3
4
5
6
7
8
16  
15  
14  
13  
12  
11  
10  
9
SW DIP-8  
Hình 1.16 – Giải mã dùng bộ so sánh  
4.3.3.Định thì bộ nhớ  
™ Thời gian truy xuất (access time):  
- Với chu kỳ đọc: thời gian truy xuất là thời gian tính từ lúc địa chỉ mới xuất  
hiện ở bộ nhớ cho đến khi có dữ liệu đúng ở ngõ ra của bộ nhớ.  
- Với chu kỳ ghi: thời gian truy xuất là thời gian tính từ lúc địa chỉ mới xuất  
hiện ở bộ nhớ cho đến khi dữ liệu đã đưa vào bộ nhớ.  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 18  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
™ Thời gian chu kỳ (cycle time): là thời gian từ lúc bắt đầu chu kỳ bộ nhớ  
đến khi bắt đầu chu kỳ kế tiếp.  
Ngoài ra, µP có thể sử dụng thêm một số trạng thái chờ khi đọc bộ nhớ.  
tOE  
RD  
Data  
Memory  
buffer  
Data bus  
tdbuf  
tACC  
µP  
Address bus  
Addr.  
buffer  
Address  
decoder  
tdec  
tabuf  
Hình 1.17 – Các đường trì hoãn trong giao tiếp µP với bộ nhớ  
tdbuf: thời gian trì hoãn ở bộ đệm dữ liệu (data buffer)  
t
abuf: thời gian trì hoãn ở bộ đệm địa chỉ (address buffer)  
tOE: thời gian đáp ứng của bộ nhớ với tín hiệu cho phép ngõ ra (ouput enable)  
tCS: thời gian bộ nhớ truy xuất từ Chip Select  
t
ACC: thời gian bộ nhớ truy xuất từ địa chỉ, thông thường tACC = tcs  
tdec: thời gian trì hoãn ở bộ giải mã (decoder)  
™ Định thì đọc bộ nhớ:  
Thời gian truy xuất tổng cộng của hệ thống bộ nhớ chính là tổng thời gian trì  
hoãn trong các bộ đệm và thời gian truy xuất (access time) bộ nhớ.  
Hiệu giữa thời gian truy xuất cần thiết bởi µP với thời gian truy xuất thật sự của  
bộ nhớ gọi là biên định thì (timing margin).  
tDS (Data Setup): thời gian thiết lập dữ liệu cung cấp bởi hệ thống bộ nhớ  
tDH (Data Hold): thời gian giữ dữ liệu cung cấp bởi hệ thống bộ nhớ  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 19  
Tài liệu vi xử lý  
Đại cương  
Timing margin  
Thôøi gian truy xuaát µP ñôøi hoûi  
Thôøi gian thieát laäp
µP caàn  
Thôøi gian truy xuaát boä nhôù  
Ñòa chæ  
(töø
µ
P)  
Ñòa chæ  
(ñeán boä nhôù)  
tabuf  
CS  
tdec  
RD  
tOE  
Döõ lieäu  
(töø boä nhôù)  
Döõ lieäu  
(ñeán µP)  
tCS = tACC  
tDS tDH  
Hình 1.18 – Định thì đọc bộ nhớ  
™ Định thì ghi bộ nhớ:  
taw  
tcw  
tAH  
tAS  
twp  
tDH  
tDS  
Hình 1.19 – Định thì ghi bộ nhớ  
Phạm Hùng Kim Khánh  
Trang 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang baolam 19020 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Vi xử lý - Chương 1: Đại cương - Phạm Hùng Kim Khánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_vi_xu_ly_chuong_1_dai_cuong_pham_hung_kim_khanh.pdf