Giáo trình Mô đun 34: Thiết bị tự động điều khiển dân dụng - Nghề Điện dân dụng

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun:  
Thiết bị tự động điều khiển dân dụng  
NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG  
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ  
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 120 /QĐ-TCDN  
Ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)  
Hà Nội - Năm 2013  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Ngày nay, với sự phát triển nâng cao đời sống trong gia đình nên các hộ  
gia đình đã trang bị cho mình những thiết bị tự động điều khiển dân dụng hiện  
đại và tiên tiến nhất để phục vụ sinh hoạt hàng ngày như máy phát điện, máy ổn  
áp xoay chiều, máy giặt, lò vi sóng, cửa tự động, điều khiển từ xa… Đồng thời  
để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh học nghề Điện dân dụng, tôi đã biên  
soạn cuốn sách này trang bị cho học sinh có cơ bản về lý thuyết và thực hành  
sửa chữa trên các pan thực tế trên từng thiết bị tự động điều khiển dân dụng  
đồng thời theo tiêu chí chương trình đào tạo hệ chính qui trung cấp nghề Điện  
dân dụng.  
Mô đun Thiết bị tự động điều khiển dân dụng được xây dựng nhằm phục  
vụ cho nhu cầu nói trên. Nội dung mô đun bao gồm 19 bài như sau:  
Bài 1: Sửa chữa mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện xoat chiều  
một pha.  
Bài 2: Máy ổn áp xoay chiều kiểu tự động điều chỉnh điện áp dùng rơle.  
Bài 3: Máy ổn áp xoay chiều kiểu tự động điều chỉnh điện áp dùng động cơ  
một chiều.  
Bài 4: Mạch ổn định điện áp một chiều kiểu bù song song.  
Bài 5: Mạch ổn định điện áp một chiều kiểu bù nối tiếp.  
Bài 6: Mạch điểu chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều theo phương pháp biến  
tần.  
Bài 7: Mạch điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều theo phương pháp phản  
hồi âm tốc độ.  
Bài 8: Sửa chữa máy giặt có bộ điều khiển chương trình bằng cơ khí.  
Bài 9: Kiểm tra, thay thế bộ điều khiển chương trình máy giặt.  
Bài 10: Công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lò vi sóng.  
Bài 11: Kiểm tra thay thế bộ chỉnh định thời gian lò vi sóng.  
Bài 12: Kiểm tra thay thế bộ đèn phát sóng 3 cực lò vi sóng.  
Bài 13: Kiểm tra, thay thế bộ nguồn lò vi sóng.  
Bài 14: Kiểm tra, thay thế động cơ quay đĩa của lò vi sóng.  
Bài 15: Kiểm tra, thay thế dây dẫn, công tắc bảo vệ, quạt làm mát đèn phá  
sóng và phụ kiện của lò vi sóng.  
Bài 16: Kiểm tra, sửa chữa bộ xử lý trung tâm của hệ thống đóng – mở cửa  
tự động.  
Bài 17: Kiểm tra, sửa chữa cơ cấu truyền động, dây dẫn và phụ kiện của hệ  
thống đóng – mở cửa tự động.  
Bài 18: Sửa chữa mạch thu tín hiệu của bộ điều khiển từ xa.  
Bài 19: Sửa chữa mạch phát tín hiệu của bộ điều khiển từ xa.  
2
Mặc dù tác giả đã cố gắng hết sức trong việc cung cấp đầy đủ thông tin liên  
quan đến các thiết bị tự động điều khiển trong dân dụng. Tuy nhiên, do thời  
gian hạn hẹp, kiến thức và nguồn tài liệu tham khảo còn hạn chế, nên không thể  
tránh khỏi những sai sót. Mong nhận được các ý kiến đóng góp để tác giả hoàn  
thiện hơn nữa nội dung của tài liệu.  
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012  
Biên soạn  
KS. Bùi Thành Chung  
3
MỤC LỤC  
NỘI DUNG  
TRANG  
LỜI GIỚI THIỆU................................................................................................1  
MỤC LỤC ..........................................................................................................3  
BÀI 1 - SỬA CHỮA MẠCH TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP MÁY PHÁT  
ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA .......................................................................8  
1. Sơ đồ khối mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện 1 pha...................8  
2. Sơ đồ nguyên lý của một số mạch tự động điều chỉnh điện áp.......................12  
3. Nguyên lý hoạt động mạch điện tự động điều chỉnh điện áp một pha. ...........14  
4. Trình tự sửa chữa mạch tự động điều chỉnh điện áp.......................................14  
5. Sửa chữa các mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát một pha:................14  
BÀI 2 - MÁY ỔN ÁP XOAY CHIỀU KIỂU TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN  
ÁP DÙNG ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU................................................................15  
1. Sơ đồ nguyên lý mạch ổn định điện áp dùng mạch điện tử và động cơ một  
chiều quay chổi than..........................................................................................15  
2. Nguyên lý hoạt động của mạch......................................................................24  
3. Trình tự sửa chữa mạch. ................................................................................25  
4. Sửa chữa các mạch ổn định điện áp dùng mạch điện tử và động cơ một chiều  
quay chổi than. ..................................................................................................25  
BÀI 3 - MẠCH ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP MỘT CHIỀU KIỂU BÙ NỐI TIẾP........25  
1. Cấu tạo..........................................................................................................25  
2. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch................................................25  
3. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển...............................25  
4. Sửa chữa mạch điều khiển.............................................................................26  
BÀI 4 - KIỂM TRA, THAY THẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG TRÌNH MÁY  
GIẶT.................................................................................................................26  
1. Nguyên lý hoạt động máy giặt có bộ điều khiển chương trình bằng mạch tích  
hợp....................................................................................................................26  
2. Sử dụng máy giặt có bộ điều khiển chương trình bằng mạch tích hợp. ..........32  
3. Sơ đồ mạch điện máy giặt có bộ điều khiển bằng mạch tích hợp...................33  
4. Sơ đồ khối bộ điều khiển chương trình máy giặt. ..........................................35  
5. Tháo lắp, kiểm tra bộ điều khiển chương trình máy giặt................................35  
BÀI 5 - CÔNG DỤNG, CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LÒ  
VI SÓNG ..........................................................................................................35  
1. Công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lò vi sóng............................35  
2. Các điểm lưu ý an toàn khi sử dụng lò vi sóng. .............................................36  
3. Sơ đồ khối lò vi sóng.....................................................................................36  
4. Sơ đồ mạch điện các khối trong lò vi sóng. ...................................................36  
5. Qui trình vận hành lò vi sóng ........................................................................38  
6. Tháo lắp các bộ phận trong lò vi sóng ...........................................................38  
BÀI 6 - KIỂM TRA THAY THẾ BỘ CHỈNH ĐỊNH THỜI GIAN LÒ VI  
SÓNG ...............................................................................................................39  
4
1. Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý bộ chỉnh định thời gian của lò vi sóng/ Sơ đồ  
khối, nguyên lý hoạt động của bộ chỉnh định thời gian bằng cơ khí của lò vi  
sóng...................................................................................................................39  
2. Những hư hỏng thường gặp đối với bộ chỉnh định thời gian của lò vi sóng. ..39  
3. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng bộ chỉnh định thời gian của lò  
vi sóng...............................................................................................................39  
4. Kiểm tra, thay thế các khối trong bộ chỉnh định thời gian..............................40  
5. Tháo lắp, thay thế bộ chỉnh định thời gian của lò vi sóng ..............................40  
BÀI 7 - KIỂM TRA THAY THẾ BỘ ĐÈN PHÁT SÓNG 3 CỰC LÒ VI SÓNG40  
1. Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý bộ đèn phát sóng 3 cực của lò vi sóng/ Sơ đồ  
khối, nguyên lý hoạt động của đèn phát sóng 3 cực của lò vi sóng. ...................40  
2. Những hư hỏng thường gặp đối với bộ đèn phát sóng 3 cực của lò vi sóng. ..41  
3. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng bộ đèn phát sóng 3 cực của lò  
vi sóng...............................................................................................................41  
4. Tháo lắp, thay thế bộ đèn phát sóng 3 cực của lò vi sóng ..............................41  
BÀI 8 - KIỂM TRA, THAY THẾ BỘ NGUỒN LÒ VI SÓNG.........................41  
1. Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý bộ nguồn của lò vi sóng. ...................................41  
2. Những hư hỏng thường gặp đối với bộ nguồn của lò vi sóng.........................41  
3. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng bộ nguồn của lò vi sóng..........41  
4. Kiểm tra, thay thế các phụ kiện trong bộ nguồn.............................................42  
5. Tháo lắp, thay thế bộ nguồn của lò vi sóng....................................................42  
BÀI 9 - KIỂM TRA, THAY THẾ ĐỘNG CƠ QUAY ĐĨA CỦA LÒ VI SÓNG42  
1. Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý hệ thống động cơ quay đĩa của lò vi sóng/ Sơ đồ  
khối, nguyên lý hoạt động của hệ thống động cơ quay đĩa lò vi sóng. ...............42  
2. Những hư hỏng thường gặp của hệ thống động cơ quay đĩa của lò vi sóng....42  
3. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng hệ thống động cơ quay đĩa của  
lò vi sóng...........................................................................................................42  
4. Kiểm tra, thay thế các phụ kiện trong hệ thống động cơ quay đĩa của lò vi  
sóng ..................................................................................................................43  
5. Tháo lắp, thay thế hệ thống động cơ quay đĩa của lò vi sóng. ........................43  
BÀI 10 - KIỂM TRA, THAY THẾ DÂY DẪN, CÔNG TẮC BẢO VỆ, QUẠT  
LÀM MÁT ĐÈN PHÁT SÓNG VÀ PHỤ KIỆN CỦA LÒ VI SÓNG ..............43  
1. Sơ đồ hệ thống dây dẫn, công tắc bảo vệ, quạt làm mát đèn phát sóng và phụ  
kiện của lò vi sóng.............................................................................................43  
2. Những hư hỏng thường gặp của hệ thống dây dẫn, công tắc bảo vệ, quạt làm  
mát đèn phát sóng và phụ kiện của lò vi sóng....................................................43  
3. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng hệ thống dây dẫn công tắc bảo  
vệ, quạt làm mát đèn phát sóng và phụ kiện của lò vi sóng................................44  
4. Tháo lắp, thay thế hệ thống dây dẫn, công tắc bảo vệ, quạt làm mát đèn phát  
sóng và phụ kiện của lò vi sóng.........................................................................44  
BÀI 11 - KIỂM TRA, THAY THẾ CẢM BIẾN VÀ BỘ XỬ LÝ TRUNG  
TÂM CỦA HỆ THỐNG ĐÓNG – MỞ CỬA TỰ ĐỘNG .................................44  
1. Công dụng của cảm biến trong hệ thống đóng-mở cửa tự động. ....................44  
2. Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý bộ xử lý trung tâm của hệ thống đóng-mở cửa tự  
động. .................................................................................................................49  
5
3. Những hư hỏng thường gặp của bộ xử lý trung tâm của hệ thống đóng-mở  
cửa tự động. ......................................................................................................56  
4. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng bộ xử lý trung tâm của hệ thống  
đóng-mở cửa tự động. .......................................................................................56  
5. Kiểm tra, thay thế các phụ kiện trong bộ xử lý trung tâm của hệ thống đóng-  
mở cửa tự động .................................................................................................57  
6. Kiểm tra, tháo lắp, thay thế cảm biến và bộ xử lý trung tâm của hệ thống  
đóng-mở cửa tự động. .......................................................................................57  
BÀI 12 - KIỂM TRA, SỬA CHỮA CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG, DÂY DẪN  
VÀ PHỤ KIỆN CỦA HỆ THỐNG ĐÓNG – MỞ CỬA TỰ ĐỘNG .................57  
1. Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý bộ cơ cấu truyền động, hệ thống dây dẫn và phụ  
kiện của hệ thống đóng-mở cửa tự động............................................................57  
2. Những hư hỏng thường gặp của bộ cơ cấu truyền động, hệ thống dây dẫn và  
phụ kiện của hệ thống đóng-mở cửa tự động. ....................................................57  
3. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng bộ cơ cấu truyền động, hệ thống  
dây dẫn và phụ kiện của hệ thống đóng-mở cửa tự động. ..................................58  
4. Tháo lắp, kiểm tra, thay thế các phụ kiện bộ cơ cấu truyền động hệ thống dây  
dẫn và phụ kiện của hệ thống đóng-mở cửa tự động..........................................58  
BÀI 13 - SỬA CHỮA MẠCH THU TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ  
XA ....................................................................................................................58  
1. Cấu tạo bộ điều khiển từ xa. ..........................................................................58  
2. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển từ xa. .........................58  
3. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch thu tín hiệu bộ điều khiển từ xa/  
Sơ đồ nguyên lý mạch thu tín hiệu của một bộ điều khiển từ xa........................59  
4. Hiện tượng, các nguyên nhân hư hỏng thường gặp........................................59  
5. Sửa chữa mạch điều khiển mạch thu tín hiệu bộ điều khiển từ xa..................59  
BÀI 14 - SỬA CHỮA MẠCH PHÁT TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ  
XA ....................................................................................................................60  
1. Cấu tạo mạch phát tín hiệu của bộ điều khiển từ xa (ĐKX)...........................60  
2. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch phát tín hiệu của bộ ĐKX/ Sơ  
đồ nguyên lý mạch phát tín hiệu của một bộ điều khiển từ xa............................60  
3. Hiện tượng, các nguyên nhân hư hỏng thường gặp........................................61  
4. Sửa chữa mạch điều khiển hệ thống phát tín hiệu của bộ điều khiển từ xa.....61  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................63  
6
TÊN MÔ ĐUN: THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN DÂN DỤNG  
Mã mô đun: MĐ 34  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí mô-đun: Mô-đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học  
chung, các môn học/ mô-đun nghề: Kỹ thuật điện tử cơ bản; Động cơ điện xoay  
chiều không đồng bộ 1 pha; Máy phát điện xoay chiều đồng bộ 1 pha; Kỹ thuật  
xung; Kỹ thuật số; Kỹ thuật cảm biến  
- Tính chất của mô-đun: Là mô-đun chuyên môn nghề.  
Mục tiêu của mô đun:  
* Về kiến thức:  
- Giải thích được nguyên lý hoạt động các mạch điện của thiết bị tự động  
điều khiển dùng trong dân dụng: máy phát điện xoay chiều tự động điều chỉnh  
điện áp bằng bán dẫn, máy ổn áp xoay chiều, mạch ổn định điện áp một chiều,  
động cơ một pha có tốc độ điều chỉnh bằng thiết bị bán dẫn, động cơ một pha có  
tốc độ ổn định, cửa tự động đóng mở, máy giặt, lò vi sóng, bộ điều khiển từ xa  
* Về kỹ năng:  
- Sửa chữa được mạch tự động điều khiển của các thiết bị: máy phát điện  
xoay chiều tự động điều chỉnh điện áp bằng bán dẫn, máy ổn áp xoay chiều,  
mạch ổn định điện áp một chiều, động cơ một pha có tốc độ điều chỉnh bằng  
thiết bị bán dẫn, động cơ một pha có tốc độ ổn định, cửa tự động đóng mở, máy  
giặt, lò vi sóng, bộ điều khiển từ xa  
* Về thái độ:  
- Rèn luyện cho người học thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong  
học tập và trong thực hiện công việc  
Nội dung của mô đun:  
Thời gian  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
Lý  
Thực Kiểm  
số thuyết hành  
tra*  
Sửa chữa mạch tự động điều chỉnh điện áp máy  
phát điện xoay chiều một pha  
1.  
2.  
8
3
5
0
Máy ổn áp xoay chiều kiểu tự động điều chỉnh  
điện áp dùng động cơ một chiều  
12  
8
4
3
2
7
5
1
0
0
3. Mạch ổn áp một chiều kiểu bù nối tiếp  
Kiểm tra, thay thế bộ điều khiển chương trình  
máy giặt  
4.  
12  
10  
Công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của  
lò vi sóng  
5.  
4
6
4
2
2
2
2
4
2
0
0
0
Kiểm tra, thay thế bộ chỉnh định thời gian lò vi  
sóng  
6.  
Kiểm tra, thay thế bộ đèn phát sóng 3 cực lò vi  
sóng  
7.  
7
8. Kiểm tra, thay thế bộ nguồn lò vi sóng  
4
4
2
2
2
2
0
0
Kiểm tra, thay thế động cơ quay đĩa của lò vi  
9.  
sóng  
Kiểm tra, thay thế dây dẫn, công tắc bảo vệ,  
10. quạt làm mát đèn phát sóng và phụ kiện của lò  
vi sóng  
6
2
4
0
Kiểm tra, thay thế cảm biến và bộ xử lý trung  
tâm của hệ thống đóng-mở cửa tự động  
11.  
6
6
5
2
2
2
4
4
3
0
0
0
Kiểm tra, sửa chữa cơ cấu truyền động, dây dẫn  
12.  
và phụ kiện của hệ thống đóng-mở cửa tự động  
Sửa chữa mạch thu tín hiệu của bộ điều khiển từ  
13.  
xa  
Sửa chữa mạch phát tín hiệu của bộ điều khiển  
từ xa  
14.  
5
2
3
0
Cộng:  
90  
30  
57  
3
8
BÀI 1  
SỬA CHỮA MẠCH TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP  
MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA  
Mã bài: MĐ 34.01  
Giới thiệu:  
Mục tiêu:  
- Trình bày được sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch tự động điều  
chỉnh điện áp máy phát điện xoay chiều một pha thường gặp công suất < 3kW.  
- Sửa chữa được các hư hỏng của mạch tự động điều chỉnh điện áp  
- Tuân thủ các quy tắc an toàn khi sửa chữa mạch điện.  
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc  
Nội dung chính:  
1. Sơ đồ khối mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện 1 pha.  
Mục tiêu:  
1.1. Sơ đồ khối mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện 1 pha:  
Hình 1.1: Sơ đồ khối mạch tự động điều chỉnh điện áp  
Bộ tự động điều chỉnh điện áp AVR  
Bộ tự động điều chỉnh điện áp, tần số tự động (Automatic Voltage  
Regulator -AVR) trong các máy phát điện, là một phần đóng vai trò quan trọng  
của mỗi máy phát hoặc hệ thống tổ máy phát điện, nếu mất tính năng tự động  
điều chỉnh này thì chất lượng điện cung cấp (điện áp và tần số) không đáp ứng  
được yêu cầu khắt khe của hệ thống thiết bị TTTH  
Nguyên lý, tác dụng của bộ tự động điều chỉnh điện áp, tần số tự động  
(Automatic Voltage Regulator AVR) trong các máy phát điện.  
* Tính năng, tác dụng của AVR  
- Điều chỉnh điện áp máy phát điện.  
- Giới hạn tỷ số điện áp/tần số.  
- Điều chỉnh công suất vô công máy phát điện.  
- Bù trừ điện áp suy giàm trên đường dây.  
- Tạo độ suy giảm điện áp theo công suất vô công, đề cân bằng sự phân phối  
công suất vô công giữa các máy với nhau trong hệ thống khi máy vận hành nối  
lưới.  
- Khống chế dòng điện kháng do thiếu kích thích, nhằm tạo sự ổn định cho hệ  
thống, khi máy nối lưới.  
- Cường hành kích thích khi có sự cố trên lưới  
- Điều chỉnh điện áp của máy phát điện:  
Bộ điều chỉnh điện thế tự động luôn luôn theo dõi điện áp đầu ra của máy  
phát điện, và so sánh nó với một điện áp tham chiếu. Nó phải đưa ra những  
mệnh lệnh để tăng giảm dòng điện kích thích sao cho sai số giữ điện áp đo được  
và điện áp tham chiếu là nhỏ nhất. Muốn thay đổi điện áp của máy phát điện,  
người ta chỉ cần thay đổi điện áp tham chiếu này. Điện áp tham chiếu thường  
9
được đặt tại giá trị định mức khi máy phát vận hành độc lâp (Isolated) hoặc là  
điện áp thanh cái, điện áp lưới tại chế độ vận hành hòa lưới (Paralled)  
- Giới hạn tỷ số điện áp/tần số:  
Khi khởi động một tổ máy, lúc tốc độ quay của Rotor còn thấp, tần số  
phát ra sẽ thấp. Khi đó, bộ điều chỉnh điện áp tự động sẽ có khuynh hướng tăng  
dòng kích thích lên sao cho đủ điện áp đầu ra như tham chiếu theo giá trị đặt  
hoặc điện áp lưới. Điều này dẫn đến quá kích thích: cuộn dây rotor sẽ bị quá  
nhiệt, các thiết bị nối vào đầu cực máy phát như biến thế chính, máy biến áp tự  
dùng... sẽ bị quá kích thích, bão hòa từ, và quá nhiệt. Thường tốc độ máy phát  
cần đạt đến 95% tốc độ định mức. Bộ điều chỉnh điện áp tự động cũng phải luôn  
theo dõi tỷ số này để điều chỉnh dòng kích thích cho phù hợp, mặc dù điện áp  
máy phát chưa đạt đến điện áp tham chiếu.  
- Điều khiển công suất vô công của máy phát điện:  
Khi máy phát chưa phát điện vào lưới, việc thay đổi dòng điện kích từ chỉ  
thay đổi điện áp đầu cực máy phát. Quan hệ giữa điện áp máy phát đối với dòng  
điện kích từ được biểu diễn bằng 1 đường cong, gọi là đặc tuyến không tải. (đặc  
tuyến V-A).  
Tuy nhiên khi máy phát điện được nối vào một lưới có công suất rất lớn  
so với máy phát, việc tăng giảm dòng kích thích hầu như không làm thay đổi  
điện áp lưới. Tác dụng của bộ điều áp khi đó không còn là điều khiển điện áp  
máy phát nữa, mà là điều khiển dòng công suất phản kháng (còn gọi là công  
suất vô công, công suất ảo) của máy phát.  
Khi dòng kích thích tăng, công suất vô công tăng. Khi dòng kích thích  
giảm, công suất vô công giảm. Dỏng kích thích giảm đến một mức độ nào đó,  
công suất vô công của máy sẽ giảm xuống 0, và sẽ tăng lại theo chiều ngược lại  
(chiều âm), nếu dòng kích thích tiếp tục giảm thêm.  
Điều này dẫn đến nếu hệ thống điều khiển điện áp của máy phát quá  
nhạy, có thể dẫn đến sự thay đổi rất lớn công suất vô công của máy phát khi  
điện áp lưới dao động.  
Do đó, bộ điều khiển điện áp tự động, ngoài việc theo dõi và điều khiển  
điện áp, còn phải theo dõi và điều khiển dòng điện vô công. Thực chất của việc  
điều khiển này là điều khiển dòng kích thích khi công suất vô công và điện áp  
lưới có sự thay đổi, sao cho mối liên hệ giữa điện áp máy phát, điện áp lưới và  
công suất vô công phải là mối liên hệ hợp lý.  
d. Bù trừ điện áp suy giảm trên đường dây  
Khi máy phát điện vận hành độc lập, hoặc nối vào lưới bằng 1 trở kháng  
lớn, Khi tăng tải, sẽ gây ra sụt áp trên đường dây. Sụt áp này làm cho điện áp tại  
hộ tiêu thụ bị giảm theo độ tăng tải, làm giảm chất lượng điện năng.  
Muốn giảm bớt tác hại này của hệ thống, bộ điều áp phải dự đoán được khả  
năng sụt giảm của đường dây, và tạo ra điện áp bù trừ cho độ sụt giảm đó. Tác  
động bù này giúp cho điện đáp tại một điểm nào đó, giữa máy phát và hộ tiêu  
thụ sẽ được ổn định theo tải. Điện áp tại hộ tiêu thụ sẽ giảm đôi chút so với tải,  
trong khi điện áp tại đầu cực máy phát sẽ tăng đôi chút so với tải. Để có dược  
tác động này, người ta đưa thêm 1 tín hiệu dòng điện vào trong mạch đo lường.  
Dòng điện của 1 pha (thường là pha B) từ thứ cấp của biến dòng đo lường sẽ  
10  
được chảy qua một mạch điện R và L, tạo ra các sụt áp tương ứng với sụt áp  
trên R và L của đường dây từ máy phát đến điểm mà ta muốn giữ ổn định điện  
áp.  
Điện áp này được cộng thêm vào (hoặc trừ bớt đi) với điện áp đầu cực máy phát  
đã đo lường được. Bộ điều áp tự động sẽ căn cứ vào điện áp tổng hợp này mà  
điều chỉnh dòng kích từ, sao cho điện áp tổng hợp nói trên là không đổi. Nếu  
các cực tính của biến dòng đo lường và biến điện áp đo lường được nối sao cho  
chúng trừ bớt lẫn nhau, sẽ có:  
Ump – Imp (r + jx) = const.  
Như vậy chiều đấu nối này làm cho điện áp máy phát sẽ tăng nhẹ khi tăng  
tải. Độ tăng tương đối được tính trên tỷ số giữa độ tăng phần trăm của điện áp  
máy phát khi dòng điện tăng từ 0 đến dòng định mức.  
Thí dụ khi dòng điện máy phát =0, thì điện áp máy phát là 100%. Khi  
dòng điện máy phát = dòng định mức, điện áp máy phát là 104% điện áp định  
mức.  
Vậy độ tăng tương đối là + 4%. Độ tăng này còn gọi là độ bù (compensation).  
Độ bù của bộ điều áp càng cao, thì điểm ổn định điện áp càng xa máy phát và  
càng gần tải hơn.  
Trong các nhà máy điện nói chung và nhà máy thuỷ điện nói riêng, vấn  
đề duy trì điện áp đầu cực máy phát ổn định (liên quan đến tần số phát) và bằng  
với giá trị điện áp định sẵn là rất quan trọng, hệ thống kích từ máy phát phải  
đảm bảo điều này bằng cách thay đổi giá trị của bộ bù tổng trở khi máy phát vận  
hành hoặc cách ly với hệ thống và các máy cắt đường dây truyền tải đóng hoặc  
mở. Thành phần quan trọng nhất trong hệ thống là các cầu chỉnh lưu thyristor  
và bộ tự động điều chỉnh điện áp (AVR- Automatic Voltage Regulator).  
* Giới thiệu các loại bộ tự động điều chỉnh điện áp  
Mỗi hệ thống kích từ của máy phát được trang bị một bộ tự động điều  
chỉnh điện áp (Automatic Voltage Regulator - AVR). Bộ AVR được đấu nối với  
các biến điện áp một pha ll0V riêng biệt nhau nằm trong tủ thiết bị đóng cắt  
máy phát. Bộ AVR đáp ứng được thành phần pha thứ tự thuận của điện áp máy  
phát và không phụ thuộc vào tần số. Bộ AVR là loại điện tử kỹ thuật số, nhận  
tín hiệu đầu vào là điện áp 3-pha tại đầu cực máy phát, sử dụng nguyên lý điều  
chỉnh PID theo độ lệch điện áp đầu cực máy phát, nó cũng có chức năng điều  
chỉnh hằng số hệ số công suất và hằng số dòng điện trường.  
Một bộ cài đặt điện áp được sử dụng, thiết bị này thích hợp với việc vận  
hành bằng tay tại tủ điều chỉnh điện áp và tại tủ điều khiển tại chỗ tổ máy. Bộ  
cài đặt này có khả năng đặt dải điện áp đầu cực máy phát trong khoảng ±50%  
giá trị điện áp định mức. Tất cả các bộ cài đặt giá trị vận hành đều là kiểu điện  
tử kỹ thuật số. Bộ cài đặt giá trị điện áp vận hành bằng tay và bộ cài đặt giá trị  
điện áp mẫu phải tự động đặt về giá trị nhỏ nhất khi tổ máy dừng. Bộ AVR điều  
khiển tự động đóng hoặc mở mạch mồi kích từ ban đầu trong quá trình khởi  
động tổ máy.  
Chức năng bù điện kháng được thiết kế kèm theo các phương pháp điều  
chỉnh để có thể bù điện kháng trong khoảng lớn nhất là 20%. Chức năng bù  
11  
dòng giữa các tổ máy được thiết kế để đảm bảo điện kháng được phân bổ ổn  
định giữa các máy phát. Có biện pháp ngăn ngừa quá kích từ máy phát trong  
quá trình khởi động và dừng bình thường của tổ máy.  
Bộ AVR cùng với trang thiết bị phụ được đặt trong tủ độc lập trên sàn  
máy phát, phù hợp với các tủ khác của hệ thống kích từ. Tất cả trang thiết bị  
cho vận hành và điều khiển được lắp trên mặt trước của tủ.  
Các mạch tổ hợp được thiết kế với độ tin cậy lớn nhất có thể và có kết  
cấu dự phòng phù hợp để sự cố ở một vài phần tử điều khiển sẽ không làm hệ  
thống kích từ gặp nguy hiểm hay không vận hành. Tất cả các bộ phận sẽ phù  
hợp với điều kiện làm việc liên tục và dài hạn dưới điều kiện nhiệt độ 00C-  
700C và độ ẩm tới 95%.  
Mỗi cầu nắn dòng thyristor được trang bị riêng một mạch điều khiển  
xung. Mạch điều khiển xung có khả năng vận hành tự động và không tự động.  
Các cổng tín hiệu vào và ra có thể bị ảnh hưởng do các nhiễu loạn trong mạch  
điều khiển, do đó được bảo vệ bằng các bộ lọc nhiễu hoặc bằng các rơ le thích  
hợp.  
Độ tin cậy và chính xác của góc pha mạch điều khiển xung phải đảm bảo  
sao cho các bộ chỉnh lưu hoạt động trong toàn bộ phạm vi áp xoay chiều là 30%  
- 150% giá trị định mức và tần số là 90%- 145% giá trị định mức, thậm chí cả  
khi sóng điện áp bị méo (không là hình sin).  
Bộ AVR cơ bản gồm có một vòng lặp điều chỉnh áp bằng các tín hiệu  
tích phân tải để đạt được sự ổn định tạm thời và ổn định động. Đo lường điện áp  
máy phát được thực hiện trên cả ba pha. Độ chính xác của điện áp điều chỉnh  
nằm trong trong khoảng 0.5% giá trị cài đặt, trong các chế độ vận hành từ  
không tải tới đầy tải.  
Một tín hiệu điều khiển từ bên ngoài được tác động vào bộ AVR để thay  
đổi liên tục giá trị điều chỉnh mẫu mà không cần bất cứ một bộ phận quay nào.  
Một mạch cản có thể được sử dụng để hạn chế độ dốc của tín hiệu bên ngoài,  
nếu cần thiết.  
Bộ AVR được cung cấp cùng với các bộ giới hạn giá trị kích từ min, max  
và có thể điều chỉnh; bộ giới hạn cho phép tổ máy vận hành an toàn và ổn định,  
thậm chí tại các giá trị giới hạn trên và dưới kích từ. Bộ giới hạn hoạt động sẽ  
tác động điều chỉnh góc mở các thyristor. Nó có khả năng đưa đường cong vận  
hành của các bộ giới hạn càng gần với đường cong công suất của tổ máy. Do sự  
xuất hiện sụt áp tức thời hoặc do ngắn mạch ngoài, bộ giới hạn quá kích từ sẽ  
không phản ứng trong khoảng 1s để cho phép chính xác lại dòng kích từ cưỡng  
bức.  
Các giá trị đo lường thích hợp như đo tính trễ của mạng được lấy để đưa vào  
phục vụ chế độ vận hành dưới kích từ.  
Một Mạch khoá giữ ổn định mạng (hoặc chống dao động) - switchable  
stabilizing network được trang bị để góp phần dập dao dộng của tổ máy bằng  
cách điều khiển thích hợp bộ kích từ. Tín hiệu ổn định được giới hạn sao cho nó  
không thể làm bộ kích từ thay đổi quá l0% giá trị bình thường trong bất cứ  
trường hợp nào. Tín hiệu ổn định sẽ tự động cắt khi dòng tác dụng nhỏ hơn giá  
trị đã xác định. Nó có khả năng xác định các giá trị từ 10-30% giá trị dòng tác  
12  
dụng bình thường và điều chỉnh tín hiệu đầu ra của khoá Giữ ổn định mạng theo  
thực tế với các giá trị liên tục từ 0 tới giá trị lớn nhất của nó. Các thông số ổn  
định được dựa vào thành phần tích phân của biến đổi công suất tác dụng. Tín  
hiệu công suất đầu vào được lọc thích hợp để không sinh ra giá trị bù điện áp cố  
định. Bộ AVR được trang bị bộ điều khiển áp đường dây và mạch bù dòng tổ  
máy để phân bố tải giữa các máy phát.  
* Bộ điều khiển tự động bán dẫn hoặc kỹ thuật số;  
Ngày nay, bộ điều khiển thường cấu tạo trên kỹ thuật số-vi xử lý. Màn  
hình cảm ứng (Touch-screen) được kết nối để có thể cài đặt tham số, thuật  
toán điều khiển bvà đo lường các giá trị tức thời. Một số bộ điều tốc cho các  
máy phát cớ lớn (>15MW) bộ điều khiển có thể kết nối đến hệ thống giám sát  
SCADA trong nhà máy để giám sát các thông số tức thời, biểu đồ vận hành quá  
khứ (trent) hoặc các sự kiện bởi các giao thức và mạng thông tin phổ thông  
hoặc chuyên biệt của nhà sản xuất (Modbus, CAN bus,...).  
* Bộ điều chỉnh điện áp bằng tay:  
Bộ điều chỉnh điện áp bằng tay có khả năng điều chỉnh góc mở thyristor  
bằng một mạch độc lập. Để chỉ báo sự khác nhau giữa điều khiển bằng tay và  
điều khiển tự động, sẽ trang bị một mạch cân bằng. Trong trường hợp bộ điều  
chỉnh tự động gặp sự cố thì điều chỉnh bằng tay phải sẵn sàng để tổ máy tiếp tục  
vận hành. Một mạch chuyển tiếp phải được cung cấp để cho phép chuyển từ chế  
độ tự động sang chế độ bằng tay mà không có sự thay đổi nào cho bộ kích từ.  
Các thiết bị phục vụ điều khiển bằng tay được cung cấp cho mỗi hệ thống kích  
từ máy phát. Trang thiết bị khóa chế độ, chuyển mạch được thiết kế cho tủ kích  
từ tại các tủ điều khiển tổ máy tại chỗ và tại phòng điều khiển để có thể chọn  
lựa chế độ vận hành của hệ thống kích từ là tự động điều chỉnh điện áp (AVR)  
hoặc diều chỉnh bằng tay.  
Một bộ điều khiển chuyển tiếp cũng phải được thiết kế để chuyển tiếp  
điều khiển kích từ từ chế độ AVR sang chế độ điều chỉnh bằng tay trong trường  
hợp mất tín hiệu từ một vài thiết bị đo áp hoặc nguồn vận hành DC, AC của hệ  
thống AVR. Bộ phát hiện tín hiệu áp xoay chiều sẽ phân biệt được giữa sự cố  
của mạch áp thứ cấp (đứt mạch, mất pha..) hoặc sự sụt áp của mạch sơ cấp gây  
ra bởi các sự cố ngắn mạch.  
Trang thiết bị điều khiển bằng tay được thiết kế để liên tục và tự động đặt  
tại các vị trí tương ứng với các giá trị mà bộ AVR đạt được sao cho không có sự  
thay đổi về dòng kích từ nào xảy ra khi chuyển từ chế độ AVR sang điều khiển  
bằng tay hoặc do chọn chế độ vận hành hoặc do bộ điều khiển chuyển tiếp tác  
động.  
1.2. Tác dụng các khối của mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát điện 1  
pha:  
2. Sơ đồ nguyên lý của một số mạch tự động điều chỉnh điện áp.  
Mục tiêu:  
2.1. Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp:  
13  
2.2. Mạch điện ứng dụng thực tế:  
2.2.1. Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp KUBOTA 1200W:  
DBR2  
DIODE x 4  
C4  
220uF/50V  
1
3
R7  
R8  
R9  
C2 102J  
L2 L - uH  
F+  
R1 520R/1W  
R2 430R/1W  
ZD1 8V  
Q1  
C2240  
L3  
L - uH  
1
2
D2  
DIODE  
C3  
DBR1  
DIODE x 4  
R3  
680R  
R10 12K/1W  
L1  
L - uH  
J1  
220V  
F-  
1
3
103J  
C1  
33uF/50V  
Q2  
DT430  
R4  
D1  
R5  
680R  
R6  
1K  
DIODE  
Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp KUBOTA 1200W  
VR1  
10K  
R4  
10K/5W  
J1  
T1  
D1  
IN4007  
220V  
1
4
5
ZD1  
5V3  
R2  
5K6  
D2  
IN4007  
1
2
220V/15VAC  
-
+
A
B
8
ZD2  
5V3  
R1  
5K6  
R7  
2K2  
Ura = UA - UB  
Ura  
VR2  
10K  
R5 1K  
ZD3  
12V  
R3  
5K6  
IB1  
IEC  
Q1  
A1015  
IB2  
U=10V  
f=1KHz  
ICE  
Q3  
IEC  
Q2 A1015  
SCR KY202H  
IAK  
In  
In  
Ip  
IB3  
D468  
IG  
C1  
104  
R6  
100R  
R8  
2K2  
Diode  
D3  
L1  
Ip  
Ing  
EXITER  
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp dùng Transistor.  
2.2.2. Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp AVR-PA416:  
14  
+5VDC  
U3 LM7805/TO  
R5 5K/2W D2 IN5408  
3
1
VOUT  
VIN  
1
2
T1  
15V - 2,5A  
1
DBR1  
1A  
C5  
103  
C4  
3
4
RV2-GAIN 103  
C6  
100uF/16V  
1000UF/50V  
J2  
VDC-EXCITER  
1
2
-
+
4
2
2
ZD1  
5V  
1
3
+5VDC  
J1  
220VAC  
R1  
2K2  
+5VDC  
EXCITER  
L-uH  
R15  
1K5  
U2  
C2  
103  
RV1-SET  
103  
2
R4 2K2  
R7 2K2  
LM741/SO  
-
+
C1  
100uF/50V  
LED1  
RED  
2
3
ZD3 3V  
2
R12 470R  
2
R2  
2K2  
6
1
Q1  
C2383  
T1  
SCR  
R14  
2K2  
C7  
47pF  
R13  
33K  
C3  
1uF/50V  
R6  
2K2  
R16  
3K3  
R8  
R
T2  
SCR  
LED2  
GR  
T3  
R9  
R
ZD2  
3V  
SCR  
T4  
SCR  
R10  
1K5  
Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp dùng IC op-amp.  
R18 1M  
R13 100K  
R16 1M  
ZD8 1N48  
R21  
33K  
R23 56K  
C8 47uF/50V  
VCC  
C2  
C6  
103J  
R20  
12K  
222K  
3
+
1
2
-
ZD6  
4V  
C5  
222K  
U3A  
LM358  
VCC  
D1 IN4007  
D2 IN4007  
D3 IN4007  
D4 IN4007  
D5 IN4007  
R1 10K/3W  
R2 10K/3W  
AU  
ZD1  
8V6  
R15  
68K  
J1  
CON5  
R14  
2K2  
VCC  
D18  
IN5408  
D17  
IN5408  
C7  
100uF/50V  
AU  
AV  
AW  
1
2
3
4
5
C4  
102J  
U
AV  
J1  
L
ZD2 R19  
5V1  
U1A  
LM393  
D20  
IN5408  
D16  
IN5408  
D15  
IN5408  
D13  
IN5408  
10K  
J2  
CON7  
3
+
1
U
N
L
K1  
J1  
K2  
J2  
AW  
D6 IN4007  
R11 C1  
5K 103J  
2
1
2
3
4
5
6
7
-
K1  
R4  
100K  
R9  
1K  
N
D11  
IN5408  
D12  
IN5408  
R10  
5K  
IN4007  
IN4007  
AUD7  
AVD8  
R6 22K R7 22K  
R8  
5K  
ZD4  
1N48  
VCC  
ZD3 8V6  
C3  
223  
R22  
1K  
D10 IN5408  
K2  
J2  
5
+
-
7
Q1  
TIP41C  
6
CS  
.22K/250V  
D14  
IN4007  
U2B  
LM393  
D9  
IN4007  
R12 10K  
R5 1K2  
VR1 102  
R17  
680R  
Q2  
BU2527  
RS  
5R6/2W  
Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý mạch tự động điều chỉnh điện áp AVR-PA416.  
3. Nguyên lý hoạt động mạch điện tự động điều chỉnh điện áp một pha.  
Mục tiêu:  
3.1. Nguyên lý tăng điện áp ra của mạch tự động điều chỉnh điện áp:  
3.2. Nguyên lý giảm điện áp ra của mạch tự động điều chỉnh điện áp:  
4. Trình tự sửa chữa mạch tự động điều chỉnh điện áp.  
Mục tiêu:  
4.1. Khối nguồn chỉnh lưu một chiều:  
4.2. Khối so sánh điện áp:  
4.3. Khối dao động tạo xung và khuếch đại:  
4.4. Khối khuếch đại công suất (khối quyết định kết quả):  
5. Sửa chữa các mạch tự động điều chỉnh điện áp máy phát một pha:  
Mục tiêu:  
15  
5.1. Sửa chữa mạch nguồn chỉnh lưu một chiều:  
5.2. Sửa chữa mạch so sánh điện áp:  
5.3. Sửa chữa mạch dao động tạo xung và khuếch đại:  
5.4. Sửa chữa mạch khuếch đại công suất  
BÀI 2  
MÁY ỔN ÁP XOAY CHIỀU KIỂU TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP  
DÙNG ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU  
Mã bài: MĐ 34.02  
Giới thiệu:  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy ổn áp xoay chiều  
một pha dùng mạch điện tử và đông cơ một chiều quay chổi than  
- Sửa chữa được mach điều khiển máy ổn áp xoay chiều một pha dùng mạch  
điện tử và động cơ một chiều quay chổi than đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về dãi  
ổn định điện áp, độ nhạy  
- Tuân thủ các quy tắc an toàn khi sửa chữa mạch điện  
- Chủ động, sáng tạo và an toàn trong quá trình học tập.  
Nội dung chính:  
1. Sơ đồ nguyên lý mạch ổn định điện áp dùng mạch điện tử và động cơ một  
chiều quay chổi than.  
Mục tiêu:  
1.1. Sơ đồ nguyên lý mạch ổn định điện áp trong máy ổn áp:  
a/ Giới thiệu các chi tiết trong thiết bị ổn áp Lioa:  
* Hình dạng thực tế của thiết bị ổn áp xoay chiều 1 pha:  
Hình 2.1: Hình dạng thực tế của thiết  
Hình :  
bị ổn áp xoay chiều 1 pha.  
* Các chi tiết cấu tạo lên thiết bị ổn áp:  
16  
1. Áp tô mát, Cầu chì, Rơ le nhiệt.  
2. Máy biến áp động lực.  
3. Chổi than.  
6. Cơ cấu đo chỉ thị (Vol mét và Ampe  
mét).  
7. Đèn báo nguồn.  
8. Biến dòng.  
4. Bộ truyền động bánh răng và động  
cơ.  
9. Công tắc hành trình.  
10. Vỏ máy.  
5. Mạch điều khiển.  
b/ Cấu tạo của biến áp động lực:  
* Cấu tạo:  
- Lõi thép vòng xuyến: Lá thép mỏng kỹ thuật điện ghép lại.  
- Dây quấn: Dây đồng có bọc cách điện.  
* Sơ đồ nguyên lý:  
250V  
L1  
Wtc  
220V  
L3  
10V  
1
2
J1  
CON2  
CT  
110V  
100V  
40V  
11V  
L- í i  
L4  
18V  
1
2
J2  
CON2  
L2  
Wsc  
0V  
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý máy biến áp động lực  
Trên thực tế để dễ điều khiển ổn áp, tăng công suất và giảm giá thành cho  
thiết bị thì người ta chế tạo biến áp động lực theo kiểu tự ngẫu, sử dụng hai  
cuộn dây sơ cấp (L2) và thứ cấp (L1) mắc nối tiếp nhau. Ngoài ra để tối giản sự  
cồng kềnh trong thiết bị người ta chế tạo thêm hai dải điện áp được cách ly với  
hai cuộn dây động lực L2 và L1, dùng để cung cấp điện áp cho mạch điều khiển  
L3 và L4 (cuộn dây L3 và L4 có thể được chế tạo bên ngoài biến áp động lực  
bằng một lõi thép khác với công suất nhỏ).  
Nguyên lý tăng giảm điện áp của biến áp động lực thực hiện trên cuộn  
dây WTC dựa vào biểu thức sau:  
U1 ¦ W  
1
U2 ¦ W2  
c/ Cơ cấu truyền động quay của hệ thống:  
17  
1
2
3
4
Motor  
Hình 2.3: Cơ cấu truyền động quay  
Nhiệm vụ của cơ cấu truyền động quay là tăng lực momen quay cho chổi  
than (khi chổi than luôn tiếp xúc với các vòng dây trên biến áp động lực nên  
sinh ma sát rất lớn, đối với các loại thiết bị ổn áp có công suất lớn thì chổi than  
rất cồng kềnh).  
Chú thích:  
1: Bánh răng trục vít.  
2: Bánh răng kép.  
3: Bánh răng đơn.  
4: Vị trí gắn chổi than (con chạy).  
d/ Phân tích các mạch điện điều khiển:  
* Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển của ổn áp có công suất 1000VA  
R6 2K2  
R1 6K8  
R3 2K2  
1
3
VR1 VR5K  
VCC  
VCC  
R4  
R2  
1K  
_
++  
LIMIT  
3
2
SW1  
+
-
1
5
6
2
++_  
+
-
IN1  
7
INCREASE  
SW SPDT  
U6A  
U6B  
HA17324  
HA17324  
5
4
GND  
NC  
D1  
D2  
D3  
D4  
U5  
C1  
BA6208  
C2  
C3  
VCC  
VCC  
LIMIT  
SW2  
12  
+__13  
3
7
+
-
IN2  
DECREARE  
J1 CON2  
12V  
10  
14  
+
8
SW SPDT  
_++  
9
U6D  
HA17324  
8
1
-
OUT1 OUT2  
U6C  
HA17324  
2
D5  
R5  
ZD6V  
Motor  
12VDC  
Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý mạch ổn áp 1000VA  
- Tác dụng linh kiện trong mạch điện:  
+ R1, R2, R3, R5, R6: Là điện trở không đổi dùng để hạn dòng.  
+ R4: Là điện trở không đổi dùng để chọn thời gian nghỉ cho mạch so  
sánh (thời gian nghỉ cho mạch điều khiển).  
+ C1, C2: Tụ điện một chiều không đổi dùng để lọc nguồn một chiều.  
18  
+ C3: Tụ điện một chiều không đổi dùng để tăng độ láng (độ nhạy) cho  
việc chọn dải làm việc cần ổn áp.  
+ VR1: Là điện trở biến đổi (chiết áp) dùng để chọn dải làm việc cho  
máy biến áp.  
+ HA17324: Là IC khuếch đại thuật toán dùng để so sánh.  
+ D1, D2, D3, D4: Là các diode nắn điện dùng để chuyển dòng xoay  
chiều sang một chiều.  
+ D5: Là diode ổn áp dùng để tạo điện áp chuẩn (điện áp mẫu).  
+ BA6208: Là IC dùng để đảo chiều quay động cơ.  
+ Motor: Là động cơ một chiều 12V dùng để quay chổi than điều chỉnh  
điện áp ra.  
+ SW1, SW2: Là công tắc dùng để giới hạn hành trình của chổi than.  
- Nguyên lý hoạt động của mạch điện:  
Mạch điện được thiết kế ngừng hoạt động (nghỉ làm việc) khi điện áp cấp  
vào là 12V. Mạch điện chỉ hoạt động khi điện áp lưới tăng hoặc giảm so với  
định mức.  
+ Nếu điện áp vào biến áp động lực là 220V thì điện áp cấp vào mạch điều  
khiển cũng là 12V. Tại chân 2-3 và 9-10 của IC-HA17324 có điện áp bằng với  
điện áp mẫu (6V), các cổng thuật toán không so sánh. Vì vậy, đầu ra luôn lấy  
giá trị nối đất “GND” động cơ ngừng quay chổi than nằm ở vị trí ổn áp.  
+ Nếu điện áp lưới nhỏ hơn 220V, lúc này điện áp cấp vào mạch điều khiển nhỏ  
hơn 12V.  
Tại chân 2-3 của IC-HA17324, điện áp chân 2 sẽ cao hơn chân 3, tín hiệu  
vào là ngược nên chân 1 ra mức thấp nhận điện áp 0V của “GND”.  
Tại chân 5-6 của IC-HA17324, vì chân 5 được nối với chân 1 nên điện áp  
chân 5 là 0V, còn chân 6 nhận điện áp mẫu 6V nên điện áp chân 6 sẽ cao hơn  
chân 5, tín hiệu vào là ngược nên chân 7 ra mức thấp nhận điện áp 0V của  
“GND”.  
Tại chân 9-10 của IC-HA17324, điện áp chân 9 cao hơn chân 10, tín hiệu  
vào ngược nên chân 8 ra mức thấp nhận điện áp 0V của “GND”.  
Tương tự, chân 12-13 của IC-HA17324, điện áp chân 12 cao hơn chân  
13, tín hiệu vào thuận nên chân 14 ra mức cao nhận điện áp gần bằng với điện  
áp Vcc.  
Đầu ra chân 7 mức thấp và chân 14 mức cao được đưa sang chân 2-3 của  
IC-BA6208 làm cho động cơ quay ngược “trái” thông qua bộ truyền động bánh  
răng đưa chổi than về vị trí có số vòng dây WTC tăng còn WSC giảm để tăng điện  
áp ra “U2” tăng đến khi nào U2= 220V thì điện áp cấp vào mạch điều khiển  
cũng chính bằng 12V, quay về trạng thái cân bằng mạch so sánh không hoạt  
động, động cơ dừng quay chổi than nằm ở vị trí ổn áp.  
+ Nếu điện áp lưới lớn hơn 220V, lúc này điện áp cấp vào mạch điều khiển lớn  
hơn 12V.  
Tại chân 2-3 của IC-HA17324, điện áp chân 2 sẽ thấp hơn chân 3, tín  
hiệu vào là thuận nên chân 1 ra mức cao nhận điện áp gần bằng với điện áp  
Vcc.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 65 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 2800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 34: Thiết bị tự động điều khiển dân dụng - Nghề Điện dân dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_34_thiet_bi_tu_dong_dieu_khien_dan_dung_ng.pdf