QCVN 42: 2015/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
QCVN 42: 2015/BGTVT  
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ  
TRANG BỊ AN TOÀN TÀU BIỂN  
National Technical Regulation on Safety Equipment of Ships  
HÀ NỘI - 2015  
Lời nói đầu  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trang bị an toàn tàu biển, QCVN 42: 2015/BGTVT, do Cục  
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận  
tải ban hành theo Thông tư số 11/2016/TT-BGTVT ngày 02 tháng 6 năm 2016.  
QCVN 42: 2015/BGTVT thay thế QCVN 42: 2012/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về  
Trang bị an toàn tàu biển).  
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI  
Số: 11/2016/TT-BGTVT  
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2016  
THÔNG TƯ  
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép,  
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật  
quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra  
và đóng tàu biển vỏ gỗ  
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;  
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định  
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;  
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định  
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;  
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,  
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia  
về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển  
cao tốc, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia  
về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ.  
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:  
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép  
Mã số đăng ký: QCVN 21: 2015/BGTVT.  
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc  
Mã số đăng ký: QCVN 54: 2015/BGTVT.  
3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển  
Mã số đăng ký: QCVN 42: 2015/BGTVT.  
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển vỏ gỗ  
Mã số đăng ký: QCVN 92: 2015/BGTVT.  
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2016. Bãi bỏ các văn  
bản sau:  
1. Thông tư số 12/2010/TT-BGTVT ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông  
vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.  
3
2. Thông tư số 05/2013/TT-BGTVT ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông  
vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép -  
sửa đổi lần 1 năm 2013.  
3. Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 82/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ  
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng du  
thuyền và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép -sửa đổi  
lần 2 năm 2014.  
4. Thông tư số 28/2012/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông  
vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển.  
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng  
kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá  
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.  
Nơi nhận:  
BỘ TRƯỞNG  
(Đã ký)  
- Như Điều 3;  
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;  
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;  
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký);  
- Các Thứ trưởng;  
Trương Quang Nghĩa  
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);  
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;  
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;  
- Báo GT, Tạp chí GTVT;  
- Lưu: VT, KHCN.  
4
QCVN 42: 2015/BGTVT  
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ  
TRANG BỊ AN TOÀN TÀU BIỂN  
National Technical Regulation on Safety Equipment of Ships  
MỤC LỤC  
I. QUY ĐỊNH CHUNG  
Trang  
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng...............................................................9  
1.2 Tài liệu viện dẫn......................................................................................................9  
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT  
Chương 1 Quy định chung về hoạt động giám sát........................................................11  
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
Quy định chung.................................................................................................11  
Giám sát kỹ thuật..............................................................................................11  
Kiểm tra thiết bị an toàn trên tàu hiện có ..........................................................13  
Hồ sơ trình thẩm định thiết bị an toàn...............................................................19  
Chương 2 Thiết bị cứu sinh.............................................................................................23  
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
2.6  
2.7  
2.8  
2.9  
Quy định chung.................................................................................................23  
Yêu cầu đối với tất cả các loại tàu....................................................................30  
Yêu cầu đối với tàu khách ................................................................................38  
Yêu cầu đối với tàu hàng..................................................................................44  
Yêu cầu đối với các loại tàu khác .....................................................................48  
Yêu cầu đối với thiết bị cứu sinh.......................................................................49  
Yêu cầu đối với tàu hoạt động tuyến nội địa...................................................101  
Kiểm tra, bảo dưỡng, sẵn sàng hoạt động .....................................................104  
Hướng dẫn bảo dưỡng trên tàu......................................................................108  
Chương 3 Thiết bị tín hiệu .............................................................................................109  
3.1  
3.2  
3.3  
3.4  
Quy định chung...............................................................................................109  
Trang bị thiết bị tín hiệu ..................................................................................111  
Cấu tạo các thiết bị tín hiệu ........................................................................... 117  
Bố trí các thiết bị tín hiệu ................................................................................126  
5
QCVN 42: 2015/BGTVT  
Chương 4 Thiết bị vô tuyến điện ..................................................................................137  
4.1  
4.2  
Quy định chung...............................................................................................137  
Yêu cầu chức năng, định mức trang bị, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị  
vô tuyến điện ..................................................................................................143  
4.3  
4.4  
4.5  
4.6  
4.7  
4.8  
4.9  
4.10  
Bố trí thiết bị, lắp đặt cáp điện trong buồng vô tuyến điện..............................157  
Ăng ten và nối đất...........................................................................................166  
Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị vô tuyến điện.........................................171  
Thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến điện...........................................................185  
Thiết bị an ninh tàu .........................................................................................200  
Thiết bị thu nhận thông tin an toàn hàng hải...................................................203  
Phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự cố...................................................................206  
Thiết bị chỉ báo vị trí tìm kiếm cứu nạn dùng cho tàu và  
phương tiện cứu sinh......................................................................................210  
4.11  
4.12  
4.13  
Hệ thống truyền thanh công cộng...................................................................212  
Thiết bị vô tuyến dùng cho phương tiện cứu sinh...........................................213  
Thiết bị kích hoạt và nhả nổi tự do thiết bị vô tuyến điện sự cố......................215  
Chương 5 Thiết bị hàng hải ...........................................................................................217  
5.1  
5.2  
5.3  
5.4  
5.5  
5.6  
Quy định chung...............................................................................................217  
Thiết bị hàng hải của tàu biển tự chạy............................................................229  
Không gian để lắp đặt thiết bị hàng hải, bố trí thiết bị hàng hải và đi cáp điện... 237  
Ăng ten và nối đất...........................................................................................253  
Yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu chức năng đối với thiết bị hàng hải...................255  
Yêu cầu về trình bày thông tin liên quan hàng hải trên các thiết bị hiển thị  
hàng hải lắp đặt trên tàu .................................................................................340  
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ  
1
Quy định về giám sát kỹ thuật và hồ sơ đăng kiểm...................................351  
Quy định về giám sát kỹ thuật........................................................................ 351  
Hồ sơ Đăng kiểm............................................................................................351  
1.1  
1.2  
2
Quản lý hồ sơ ...............................................................................................352  
Lưu giữ hồ sơ kiểm tra ...................................................................................352  
Bảo mật ..........................................................................................................352  
Thủ tục cấp giấy chứng nhận......................................................................352  
2.1  
2.2  
3
6
QCVN 42: 2015/BGTVT  
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN  
1 Trách nhiệm của các chủ tàu ..................................................................................353  
2 Trách nhiệm của các cơ sở thiết kế ........................................................................353  
3 Trách nhiệm của các cơ sở chế tạo mới, sửa chữa bảo dưỡng, phục hồi và  
lắp đặt trang bị an toàn tàu biển..............................................................................353  
4 Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam ........................................................... 353  
5 Kiểm tra thực hiện của Bộ Giao thông vận tải........................................................ 354  
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN  
1 Áp dụng Quy chuẩn................................................................................................ 355  
Phụ lục 1 Quy định về việc sử dụng và lắp vật liệu phản quang  
trên phương tiện cứu sinh ..............................................................................357  
Phụ lục 2 Các biểu tượng theo điều III/9.2.3 của Công ước SOLAS 1974,  
sửa đổi 1983...................................................................................................361  
Phụ lục 3 Thông tin để xác định vùng hoạt động ........................................................... 365  
7
8
QCVN 42 : 2015/BGTVT  
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ  
TRANG BỊ AN TOÀN TÀU BIỂN  
National Technical Regulation on Safety Equipment of Ships  
I QUY ĐỊNH CHUNG  
1.1  
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng  
Phạm vi điều chỉnh  
1.1.1  
1
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là "Quy chuẩn") áp dụng cho việc chế  
tạo, lắp đặt, kiểm tra và sử dụng các thiết bị an toàn dùng trên tàu biển Việt Nam, các  
tàu biển dự định mang cờ quốc tịch Việt Nam (sau đây gọi tắt là "tàu").  
2
3
Nếu chủ tàu có yêu cầu, Quy chuẩn này cũng được áp dụng cho các tàu không thuộc  
phạm vi nêu ở -1 trên.  
Thiết bị an toàn dùng trên tàu là các thiết bị được nêu ở các Chương III, IV, V và Phụ  
lục của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS 1974),  
đã bổ sung, sửa đổi và Công ước quốc tế về phòng ngừa đâm va trên biển  
(COLREGs), bao gồm:  
(1) Thiết bị tín hiệu;  
(2) Thiết bị cứu sinh;  
(3) Thiết bị vô tuyến điện;  
(4) Thiết bị hàng hải.  
4
Mặc dù được quy định trong từng Chương của Quy chuẩn này, đối với các tàu không  
thuộc phạm vi áp dụng của SOLAS 1974 và các tàu chỉ hoạt động tuyến nội địa được  
đóng trước ngày Quy chuẩn này và các sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thì vẫn áp dụng  
theo các quy định có hiệu lực, phù hợp với thời điểm đóng tàu, trước ngày Quy chuẩn  
này và các sửa đổi bổ sung có hiệu lực, trừ khi có quy định cụ thể trong Quy chuẩn này  
hoặc chủ tàu muốn trang bị thỏa mãn theo Quy chuẩn này.  
1.1.2  
Đối tượng áp dụng  
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết  
bị an toàn dùng trên tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1.1-1 là Cục Đăng kiểm Việt  
Nam (sau đây trong Quy chuẩn này viết tắt là "Đăng kiểm"); các Chủ tàu; Cơ sở thiết kế,  
đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và khai thác tàu biển; các Cơ sở thiết kế, chế  
tạo thiết bị an toàn.  
1.2  
1.2.1  
Tài liệu viện dẫn  
Các tài liệu viện dẫn sử dụng trong Quy chuẩn  
9
QCVN 42: 2015/BGTVT  
1
2
QCVN 21: 2015/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.  
QCVN 23: 2010/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu  
biển.  
3
4
QCVN 63: 2013/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo dung tích tàu biển.  
Thông tư 32/2011/TT-BGTVT, Thông tư về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định  
về đăng kiểm tàu biển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT  
của Bộ trưởng Bộ GTVT.  
5
SOLAS, 1974, đã được bổ sung sửa đổi, Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con  
người trên biển.  
6
7
8
9
COLREGs, Công ước quốc tế về phòng ngừa đâm va trên biển.  
STCW, Công ước quốc tế về tiêu chuẩn đào tạo, chứng nhận và trực ca thủy thủ.  
MSC.81(70), Nghị quyết khuyến nghị sửa đổi đối với việc thử các thiết bị cứu sinh của IMO.  
MSC.200(80), sửa đổi MSC.81(70) của IMO.  
10 MSC.226(82), sửa đổi MSC.81(70) của IMO.  
11 MSC.274(85), sửa đổi MSC.81(70) của IMO.  
12 MSC.295(87), sửa đổi MSC.81(70) của IMO.  
13 MSC.1/Circ.1347, Thông tư hướng dẫn của IMO đối với việc xác định tải trọng làm việc  
an toàn của thiết bị hạ phao bè cứu sinh trên tàu khách.  
14 MSC/Circ.982, thông tư hướng dẫn của IMO đối với việc bố trí thiết bị lầu lái.  
15 MSC. 321(89); MSC.323(89), Nghị quyết về sửa đổi khuyến nghị thử thiết bị cứu sinh  
theo Nghị quyết MSC.81(70).  
16 MSC.1/Circ.1212, Hướng dẫn của IMO về việc thay đổi thiết kế và bố trí theo Chương II-1  
và Chương III Phụ lục của SOLAS 1974.  
17 A.761(18), Khuyến nghị của IMO đối với điều kiện công nhận cơ sở bảo dưỡng phao bè  
tự bơm hơi.  
18 A.689(17), Khuyến nghị của IMO đối với việc thử thiết bị cứu sinh.  
19 A.760(18), Khuyến nghị của IMO đối với các biểu tượng của thiết bị cứu sinh.  
10  
QCVN 42 : 2015/BGTVT  
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT  
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT  
1.1  
Quy định chung  
Miễn giảm  
1.1.1  
1
2
3
Trong trường hợp đặc biệt, nếu Đăng kiểm thấy rằng tàu chạy trong vùng biển gần nơi  
trú ẩn và điều kiện chuyến đi mà áp dụng hoàn toàn các yêu cầu này là không hợp lý,  
hoặc không cần thiết, thì có thể đề nghị Bộ Giao thông vận tải sửa đổi hoặc miễn áp  
dụng các yêu cầu của Quy chuẩn này sau khi xem xét đến loại tàu, vùng hoạt động dự  
định của tàu.  
Tàu có những đặc điểm mới có thể được miễn áp dụng các điều khoản của Quy chuẩn  
này, nếu việc áp dụng chúng có thể gây khó khăn cho việc nghiên cứu các đặc điểm mới  
nói trên, với điều kiện xét thấy các biện pháp về an toàn đã áp dụng là đủ để thực hiện phù  
hợp với công dụng của tàu. Những biện pháp an toàn này phải được Chính phủ của quốc  
gia có cảng mà tàu ghé vào chấp thuận nếu tàu này thực hiện các chuyến đi quốc tế.  
Với các tàu hiện có hoạt động tuyến nội địa, khi cần thiết phải thay thế thiết bị an toàn do bị  
hư hỏng, thì thiết bị thay thế này phải có tính năng kỹ thuật tối thiểu bằng thiết bị cần thay  
thế, và phải được Đăng kiểm kiểm tra với trạng thái kỹ thuật thỏa mãn.  
1.1.2  
Định nghĩa và giải thích  
1
Các định nghĩa và giải thích liên quan đến các thuật ngữ chung được nêu ở Phần 1A  
của QCVN 21: 2015/BGTVT.  
2
Ngoài ra, trong Quy chuẩn này, sử dụng thêm các định nghĩa và giải thích như sau:  
(1) Vùng hoạt động không hạn chế, hạn chế II, hạn chế III là vùng được phép hoạt động  
của tàu tương ứng với dấu hiệu cấp đã quy định trong 2.1.2-4(1)(a) Phần 1Acủa  
QCVN 21: 2015/BGTVT;  
(2) Bến nổi là nơi neo buộc tàu và ở vùng địa lý như nêu ở 4.3.3-6, Phần 10 của QCVN  
21: 2015/BGTVT;  
(3) Tàu hoạt động tuyến quốc tế là tàu thực hiện các chuyến đi quốc tế như đã được  
định nghĩa trong 2.1.2-2(10) Chương 2 Mục II của Quy chuẩn này;  
(4) Tàu hoạt động tuyến nội địa là tàu không phải tàu hoạt động tuyến quốc tế;  
(5) Tàu hoạt động tuyến Đông Nam Á là tàu hoạt động tuyến quốc tế thực hiện các  
chuyến đi đến các cảng của các nước trong vùng Đông Nam Á.  
1.2  
Giám sát kỹ thuật  
1.2.1  
Quy định chung  
1
Nội dung giám sát kỹ thuật bao gồm:  
11  
QCVN 42: 2015/BGTVT  
(1) Thẩm định các hồ sơ thiết kế thiết bị an toàn;  
(2) Giám sát chế tạo, phục hồi, hoán cải và sửa chữa thiết bị an toàn;  
(3) Kiểm tra thiết bị an toàn trên các tàu đóng mới và tàu hiện có.  
2
Để thực hiện công tác giám sát, các cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng và khai thác  
phải chịu sự giám sát của Đăng kiểm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Đăng kiểm tiến  
hành kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm.  
3
4
Tất cả những sửa đổi có liên quan đến vật liệu, kết cấu, cách lắp đặt thiết bị an toàn phải  
được Đăng kiểm chấp thuận trước khi thực hiện.  
Đăng kiểm có thể từ chối tiến hành giám sát nếu các cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo  
dưỡng và khai thác vi phạm có hệ thống các quy định của Quy chuẩn này, cũng như vi  
phạm hợp đồng giám sát với Đăng kiểm.  
5
Trong trường hợp phát hiện thấy vật liệu hay thiết bị an toàn có khiếm khuyết, tuy đã  
được cấp Giấy chứng nhận hợp lệ, thì Đăng kiểm vẫn có thể hủy bỏ Giấy chứng nhận  
đã cấp.  
1.2.2  
1
Yêu cầu kỹ thuật  
Các yêu cầu kỹ thuật cần thiết về vật liệu dùng để chế tạo thiết bị an toàn lắp đặt trên tàu  
phải phù hợp với Phần 7A của QCVN 21: 2015/BGTVT.  
Trong trường hợp cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu giám sát việc chế tạo những vật  
liệu chưa được nêu trong QCVN 21: 2015/BGTVT. Việc sử dụng những vật liệu, kết cấu  
hoặc những quy trình công nghệ mới hay lần đầu tiên đưa trình Đăng kiểm trong việc chế  
tạo, sửa chữa các thiết bị an toàn dưới sự giám sát của Đăng kiểm phải được Đăng kiểm  
chấp thuận.  
2
Các yêu cầu kỹ thuật dùng trong thiết kế, chế tạo kiểm tra và lắp đặt các thiết bị an toàn  
nêu trong Quy chuẩn này phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng cho từng loại thiết bị  
quy định trong các Chương 2, 3, 4 và 5 Mục II của Quy chuẩn này cũng như các  
Chương III, IV và V tương ứng của SOLAS 1974, đã được bổ sung, sửa đổi và  
COLREGs.  
1.2.3  
Giám sát chế tạo, phục hồi và hoán cải  
1
Việc giám sát chế tạo, phục hồi và hoán cải thiết bị an toàn do Đăng kiểm tiến hành trên  
cơ sở hồ sơ kỹ thuật đã được Đăng kiểm thẩm định.  
Nội dung kiểm tra, đo đạc và thử trong quá trình giám sát được Đăng kiểm quy định trên  
cơ sở các hướng dẫn hiện hành của Đăng kiểm và phụ thuộc vào điều kiện cụ thể.  
2
3
Trong trường hợp trên tàu hiện có lắp đặt những thiết bị an toàn mới nằm trong phạm vi  
yêu cầu của Quy chuẩn thì phải tuân theo quy định 1.2.2 ở trên.  
Các cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị an toàn theo quy định của Quy chuẩn  
này phải được Đăng kiểm đánh giá và chứng nhận năng lực.  
12  
QCVN 42 : 2015/BGTVT  
4
Nếu có đề nghị, Đăng kiểm có thể uỷ quyền cho tổ chức phân cấp nước ngoài kiểm tra  
và cấp giấy chứng nhận những thiết bị an toàn được chế tạo từ nước ngoài dự định sử  
dụng trên các tàu chịu sự giám sát của Đăng kiểm. Trường hợp đặc biệt, chúng phải  
được thử nghiệm theo các yêu cầu của Quy chuẩn này.  
1.3  
Kiểm tra thiết bị an toàn trên tàu hiện có  
1.3.1  
Quy định chung  
Phải bố trí để tất cả các thiết bị an toàn của tàu được kiểm tra đồng thời. Về nguyên tắc,  
việc kiểm tra thiết bị an toàn phải được tiến hành cùng với chu kỳ kiểm tra phân cấp tàu  
như được nêu ở Phần 1B của QCVN 21: 2015/BGTVT.  
1.3.2  
Kiểm tra lần đầu  
1
Kiểm tra lần đầu được thực hiện nhằm mục đích xác định trạng thái kỹ thuật của thiết bị  
an toàn lần đầu trình Đăng kiểm. Việc kiểm tra được thực hiện đối với việc bố trí, thử  
hoạt động cũng như định mức thiết bị an toàn lắp đặt trên tàu để xác nhận mức độ thoả  
mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này và khả năng cấp các Giấy chứng nhận tương ứng  
cho tàu.  
2
Danh mục kiểm tra lần đầu thiết bị an toàn được quy định tại Bảng 1.3.3-1.  
1.3.3  
Kiểm tra duy trì thiết bị an toàn  
1
Kiểm tra duy trì thiết bị an toàn được thực hiện nhằm xác định thiết bị an toàn phù hợp  
với các yêu cầu của Quy chuẩn. Danh mục kiểm tra duy trì thiết bị an toàn được nêu ở  
Bảng 1.3.3-1. Việc kiểm tra riêng rẽ, đo đạc, thử nghiệm v.v... được Đăng kiểm đưa ra  
trên cơ sở các Hướng dẫn hiện hành của Đăng kiểm.  
2
Đối với thiết bị cứu sinh, thiết bị tín hiệu và thiết bị hàng hải, bao gồm các loại kiểm tra sau:  
(1) Kiểm tra định kỳ  
Được thực hiện trong khoảng thời gian như được chỉ ra ở 1.1.3-1(3)(a) Phần 1B của  
QCVN 21: 2015/BGTVT.  
(2) Kiểm tra chu kỳ  
Được thực hiện trong khoảng thời gian như được chỉ ra ở 1.1.3-1(2)(a) Phần 1B của  
QCVN 21: 2015/BGTVT.  
(3) Kiểm tra hàng năm  
Được thực hiện trong khoảng thời gian như được chỉ ra ở 1.1.3-1(1) Phần 1B của  
QCVN 21: 2015/BGTVT.  
(4) Kiểm tra bất thường  
Được thực hiện khi:  
(a) Các bộ phận chính của thiết bị hư hỏng, hoặc được sửa chữa hoặc được  
thay mới;  
13  
QCVN 42: 2015/BGTVT  
(b) Thiết bị được hoán cải hoặc được thay thế;  
(c) Theo yêu cầu của chủ tàu hoặc khi Đăng kiểm xét thấy cần thiết.  
Đối với thiết bị vô tuyến điện, bao gồm các loại kiểm tra sau:  
(1) Kiểm tra định kỳ  
3
Được thực hiện trong khoảng thời gian như được chỉ ra ở 1.1.3-1(3)(a) Phần 1B của  
QCVN 21: 2015/BGTVT.  
(2) Kiểm tra chu kỳ  
Được thực hiện trong khoảng thời gian như được chỉ ra ở 1.1.3-1(1) Phần 1B của  
QCVN 21: 2015/BGTVT.  
(3) Kiểm tra bất thường  
Được thực hiện khi:  
(a) Các bộ phận chính của thiết bị hư hỏng, hoặc được sửa chữa hoặc được thay  
mới;  
(b) Thiết bị được hoán cải hoặc được thay thế;  
(c) Có yêu cầu tàu phải được xác nhận phù hợp với các quy định có hiệu lực trước  
đó;  
(d) Theo yêu cầu của chủ tàu hoặc khi Đăng kiểm xét thấy cần thiết.  
1.3.4  
Chuẩn bị kiểm tra  
1
Người đề nghị kiểm tra phải có trách nhiệm thực hiện tất cả các công việc chuẩn bị cần  
thiết phục vụ cho việc kiểm tra và phải bố trí người có hiểu biết về các yêu cầu kiểm tra  
để thực hiện các công việc phục vụ cho việc kiểm tra.  
2
Đăng kiểm có thể từ chối kiểm tra, nếu:  
(1) Việc chuẩn bị kiểm tra chưa được chuẩn bị chu đáo;  
(2) Không có mặt người đã đề nghị kiểm tra;  
(3) Đăng kiểm thấy không đảm bảo an toàn để thực hiện kiểm tra.  
3
Qua kết quả kiểm tra, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết phải sửa chữa thì người đã đề  
nghị kiểm tra phải thực hiện công việc sửa chữa cần thiết thỏa mãn các yêu cầu  
của Đăng kiểm.  
1.3.5  
Hoãn kiểm tra cấp mới và gia hạn Giấy chứng nhận  
Đăng kiểm có thể xem xét và cho hoãn đợt kiểm tra cấp mới và gia hạn Giấy chứng nhận.  
Thời hạn cho phép hoãn kiểm tra thay mới và gia hạn Giấy chứng nhận cấp theo quy định  
1.2.2 Mục III của Quy chuẩn này được thực hiện như quy định tương ứng nêu ở 1.1.5,  
Chương 1, Phần 1B của QCVN 21: 2015/BGTVT.  
14  
QCVN 42 : 2015/BGTVT  
Bảng 1.3.3-1 - Danh mục kiểm tra chu kỳ  
Kiểm tra tàu  
Hàng Hàng  
Hàng  
năm  
Hàng  
năm  
Định  
kỳ  
TT  
Tên thiết bị  
năm  
năm  
lần 1  
lần 2  
lần 3  
lần 4  
(1)  
1
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
(6)  
(7)  
Thiết bị cứu sinh  
Thiết bị hạ  
1.1  
1.2  
1.3  
P1  
OP1,2  
O1  
P1  
OP1,2  
O1  
P1  
OP1,2  
O1  
P1  
OP1,2  
O1  
P1  
OP1,2  
O1  
Xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu  
Phao bè cứu sinh cứng và dụng cụ nổi  
Phao bè cứu sinh bơm hơi, hệ thống sơ tán  
hàng hải, xuồng cấp cứu bơm hơi, cơ cấu  
nhả thuỷ tĩnh. Phao áo bơm hơi, quần áo  
bơi, quần áo bảo vệ kín và dụng cụ chống  
mất nhiệt  
1.4  
CE3  
CE3  
CE3  
CE3  
CE3  
1.5  
1.6  
1.7  
2
Phao tròn và phao áo  
Thiết bị phóng dây  
Các biểu tượng  
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
Thiết bị tín hiệu  
2.1  
Đèn hàng hải và đèn chớp  
P
-
P
-
P
-
P
-
P
C
Phụ tùng dự trữ dùng cho đèn hàng hải  
và đèn chớp  
P
2.2  
2.3  
3
Thiết bị tín hiệu âm thanh  
Vật hiệu và pháo hiệu  
Thiết bị hàng hải  
P
C
P
C
P
C
P
C
C
3.1  
3.2  
3.3  
La bàn từ chuẩn, la bàn từ lái  
La bàn từ dự trữ  
P
P
P
P
C
P
P
P
P
P
C
P
EP  
P
La bàn điện  
P
Hệ thống kiểm soát hướng hoặc đường đi  
của tàu  
3.4  
P
P
P
P
P
3.5  
3.6  
3.7  
3.8  
Thiết bị phát hướng mũi tàu (THD)  
Hệ thống hải đồ điện tử (ECDIS)  
Trang bị dự phòng cho ECDIS  
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
Máy thu dùng cho hệ thống vệ tinh hàng hải  
toàn cầu/ hệ thống hàng hải vô tuyến mặt đất  
3.9  
Ra đa  
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
3.10 Thiết bị đồ giải điện tử (EPA)  
Thiết bị tự động đồ giải khoảng cách và vị trí  
3.11  
P
P
P
P
P
mục tiêu (ATA)  
15  
QCVN 42: 2015/BGTVT  
Kiểm tra tàu  
Hàng Hàng  
Hàng  
năm  
Hàng  
năm  
Định  
kỳ  
TT  
Tên thiết bị  
năm  
năm  
lần 1  
lần 2  
lần 3  
lần 4  
(1)  
(2)  
(3)  
P
(4)  
P
(5)  
P
(6)  
P
(7)  
P
3.12 Thiết bị đồ giải tự động ra đa (ARPA)  
3.13 Thiết bị tự động nhận dạng (AIS)  
P
P
P
P
P
3.14 Thiết bị theo dõi và nhận dạng tầm xa (LRIT)  
P
P
P
P
P
Hệ thống báo động trực ca hàng hải buồng lái  
3.15  
P
P
P
P
P
(BNWAS)  
3.16 Thiết bị ghi số liệu hành trình (VDR/S-VDR)  
EC  
P
EC  
C
EC  
P
EC  
C
EC  
OP  
3.17 Thiết bị đo tốc độ và khoảng cách  
(so với nước và với đáy biển)  
3.18 Thiết bị đo tốc độ cơ khí  
3.19 Máy đo sâu  
C
P
P
P
P
C
C
P
P
C
C
P
P
C
P
C
C
P
P
C
C
P
P
P
P
C
C
P
P
C
C
P
P
C
P
C
C
P
P
C
C
OP  
P
3.20 Hệ thống thu âm thanh  
3.21 Phản sóng ra đa thụ động  
3.22 Trạm phao vô tuyến  
3.23 Thiết bị và dụng cụ hàng hải  
3.24 Khu vực lắp đặt thiết bị hàng hải  
3.25 Nguồn điện  
P
P
C
C
OMP  
OP  
C
3.26 Ăng ten  
3.27 Nối đất  
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ đo, đồ nghề và vật  
3.28  
C
C
C
C
CE  
liệu  
4
Thiết bị vô tuyến điện  
4.1  
4.2  
Khu vực lắp đặt thiết bị vô tuyến điện  
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
Khu vực để thiết bị vô tuyến điện dùng cho  
phương tiện cứu sinh  
4.3  
4.4  
Thiết bị VHF  
Bộ giải mã DSC  
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
OMP  
OMP  
OMP  
Máy thu trực canh DSC  
Bộ thu phát vô tuyến điện thoại  
Thiết bị MF  
Bộ giải mã DSC  
P
P
P
P
P
P
P
P
OMP  
OMP  
OMP  
Máy thu trực canh DSC  
Bộ thu phát vô tuyến điện thoại  
MP  
MP  
MP  
MP  
16  
QCVN 42 : 2015/BGTVT  
Kiểm tra tàu  
Hàng Hàng  
Hàng  
năm  
Hàng  
năm  
Định  
kỳ  
TT  
Tên thiết bị  
năm  
năm  
lần 1  
lần 2  
lần 3  
lần 4  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
(6)  
(7)  
4.5  
Thiết bị MF/HF  
Bộ giải mã DSC  
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
OMP  
OMP  
OMP  
Máy thu trực canh DSC  
Bộ thu vô tuyến điện thoại và NBDP  
Bộ phát vô tuyến điện thoại,  
DSC và NBDP  
MP  
MP  
MP  
MP  
OMP  
Máy in độ chính xác cao  
Thiết bị in đầu cuối  
P
P
P
P
P
P
P
P
OP  
OP  
Trạm thông tin vệ tinh đài tàu  
(INMARSAT-SES)  
4.6  
4.7  
P
P
P
P
OMP  
OMP  
Thiết bị tự động phát tín hiệu báo động vô  
tuyến điện thoại  
MP  
MP  
MP  
MP  
4.8  
4.9  
Máy thu NAVTEX  
P
P
P
P
P
P
P
P
OMP  
OMP  
Máy thu EGC  
Máy thu vô tuyến điện thoại in trực tiếp dùng  
4.10 sóng HF để thu nhận thông tin an toàn hàng  
hải  
P
P
P
P
OMP  
4.11 COSPAS-SARSAT S.EPIRB  
4.12 INMARSAT S.EPIRB  
4.13 VHF EPIRB  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
EP  
Thiết bị chỉ báo tìm kiếm cứu nạn tàu: SART  
hoặc AIS-SART  
4.14  
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
Máy thu trực canh tần số cấp cứu vô tuyến  
điện thoại 2182 kHz  
4.15  
OMP  
OMP  
Máy thu tín hiệu báo động vô tuyến điện thoại  
tự động, 2182 kHz  
4.16  
4.17 Thiết bị VHF hai chiều cầm tay 4  
4.18 Thiết bị VHF hai chiều cố định 4  
CP  
CP  
CP  
CP  
CP  
CP  
CP  
CP  
CP  
CP  
Thiết bị của hệ thống truyền thanh chỉ huy  
4.19 (bao gồm khu vực lắp đặt, nguồn sự cố,  
nối đất và phụ tùng dự trữ)  
P
P
P
P
OMP  
4.20 Nguồn điện  
Biến áp  
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
P
OMP  
OMP  
OMP  
Ắc quy  
Thiết bị nạp (bao gồm thiết bị tự động)  
17  
QCVN 42: 2015/BGTVT  
TT  
Kiểm tra tàu  
Hàng Hàng  
Hàng  
năm  
Hàng  
năm  
Định  
kỳ  
Tên thiết bị  
năm  
năm  
lần 1  
lần 2  
lần 3  
lần 4  
(1)  
(2)  
(3)  
C
(4)  
C
(5)  
C
(6)  
C
(7)  
OM  
OP  
O
Lắp đặt cáp điện  
Bảng điện và phụ kiện  
Thiết bị bảo vệ chống nhiễu vô tuyến điện  
4.21 Ăng ten  
P
P
P
P
C
C
C
C
MP  
C
MP  
C
MP  
C
MP  
C
OMP  
O
4.22 Dây dẫn vào và nối trong của ăng ten  
4.23 Nối đất  
C
C
C
C
OM  
CP  
4.24 Phụ tùng dự trữ, dụng cụ đo xách tay  
C
C
C
C
Ghi chú:  
1 Các chữ cái được sử dụng có nghĩa:  
O: Kiểm tra kết hợp đo đạc, nếu cần thiết, thiết bị phải được mở hoặc tháo ra;  
C: Kiểm tra bên ngoài;  
M: Đo độ mài mòn, khe hở, điện trở cách điện;  
P: Thử hoạt động của động cơ và thiết bị, bao gồm cả kiểm tra bên ngoài;  
E: Kiểm tra hồ sơ và/hoặc nhãn mác do người có thẩm quyền xác nhận khi tiến hành kiểm tra chu  
kỳ bắt buộc.  
2 Các số có nghĩa  
1
Khi xác định trạng thái kỹ thuật của thiết bị cứu sinh liên quan đến độ bền và hoặc độ kín, thì  
việc thử tải của thiết bị hạ, thiết bị nhả móc của xuồng, xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu hoặc  
kiểm tra độ kín của xuồng và hộp khí của chúng hoặc khoang của bè cứu sinh cứng và dụng  
cụ nổi có thể do Đăng kiểm viên đưa ra trên cơ sở Hướng dẫn hiện hành của Đăng kiểm. Việc  
thử và kiểm tra như vậy là bắt buộc trong kiểm tra định kỳ tàu đối với xuồng cứu sinh, xuồng  
cấp cứu có kết cấu cứng và kết cấu kết hợp cứng với bơm hơi, bè cứu sinh cứng và dụng cụ  
nổi có tuổi thọ 10 năm trở nên; đối với xuồng cấp cứu bơm hơi có tuổi thọ 5 năm trở nên; còn  
với thiết bị hạ và cơ cấu nhả móc thì không ít hơn 5 năm một lần. Đăng kiểm viên sẽ quy định  
việc đo chiều dày kết cấu kim loại của thiết bị cứu sinh trên cơ sở Hướng dẫn hiện hành của  
Đăng kiểm.  
2 Kiểm tra hoạt động của các xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu có động cơ (trong lúc kiểm tra định kỳ),  
cơ cấu đẩy, thiết bị nâng hạ, bố trí hút khô cũng như hệ thống phun nước và nén khí của xuồng cứu  
sinh dùng cho tàu dầu.  
3 Kiểm tra hồ sơ để xác nhận thực hiện kiểm tra và thử chu kỳ tại trạm bảo dưỡng phương tiện  
cứu sinh cũng như tại cơ sở chuyên phục vụ việc kiểm tra, thử và sửa chữa dụng cụ cứu sinh  
cá nhân.  
4 Thiết bị VHF hai chiều cầm tay phải được cấp nguồn bằng pin chính không dùng cho mục đích  
cấp cứu.  
18  
QCVN 42 : 2015/BGTVT  
1.3.6  
Kiểm tra thiết bị an toàn của tàu hiện có không có sự giám sát kỹ thuật của  
Đăng kiểm trong đóng mới  
1
2
Đăng kiểm có thể tiến hành kiểm tra thiết bị an toàn của tàu hiện có không có sự giám  
sát kỹ thuật của Đăng kiểm trong đóng mới với điều kiện tàu phải được đề nghị kiểm tra  
lần đầu (xem 1.3.2).  
Khi đề nghị kiểm tra thiết bị an toàn cho tàu thì phải trình hồ sơ kỹ thuật với khối lượng  
như chỉ ra ở 1.4.2 cũng như toàn bộ hồ sơ kiểm tra trước đó.  
Nếu chủ tàu không thể trình một số tài liệu trong số được yêu cầu ở 1.4.2, thì phải cung  
cấp cho Đăng kiểm tất cả các thông tin cần thiết để tiến hành kiểm tra lần đầu.  
1.4  
Hồ sơ trình thẩm định thiết bị an toàn  
1.4.1  
Quy định chung  
Các điều khoản liên quan đến hồ sơ thiết kế trong khi chế tạo các thiết bị an toàn của tàu  
được quy định chi tiết trong các Chương tương ứng trong Mục II của Quy chuẩn này.  
1.4.2  
Hồ sơ kỹ thuật thiết bị an toàn của tàu trong đóng mới  
1
2
3
Trước khi bắt đầu đóng tàu, các hồ sơ được liệt kê từ 1.4.2-2 đến -6 phải được trình cho  
Đăng kiểm để xem xét thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định phải bao gồm ít nhất 3 bộ.  
Trong thuyết minh thiết bị vô tuyến điện phải bao gồm thông tin về vùng biển hoạt động  
của tàu và thông tin về bảo dưỡng thiết bị vô tuyến điện theo yêu cầu của GMDSS.  
Hồ sơ về thiết bị cứu sinh  
(1) Trường hợp hồ sơ thiết kế lắp đặt chưa được trình thẩm định, thì hồ sơ trình bao  
gồm các tài liệu sau:  
(a) Bản vẽ bố trí chung thiết bị cứu sinh và thiết bị hạ, phương tiện lên phương tiện  
cứu sinh, trạm tập trung và trạm lên phương tiện cứu sinh, thiết bị chiếu sáng,  
thiết bị bảo vệ tránh rơi xuống biển, thiết bị ngăn ngừa nước vào thiết bị cứu  
sinh khi hạ;  
(b) Danh mục và bố trí thiết bị cứu sinh có chỉ rõ đặc điểm và thông tin việc thẩm  
định của Đăng kiểm;  
(c) Bản tính và số liệu cần thiết để đảm bảo chúng thoả mãn yêu cầu của Quy chuẩn.  
(2) Ngoài các hồ sơ để thẩm định như nêu ở 1.4.2-3(1) trên, cần phải trình cho Đăng  
kiểm quy trình thử thiết bị cứu sinh lắp đặt trên tàu.  
4
Hồ sơ thiết bị tín hiệu  
(1) Trường hợp hồ sơ thiết kế lắp đặt chưa được trình thẩm định, thì hồ sơ trình bao  
gồm các tài liệu sau:  
(a) Danh mục thiết bị tín hiệu bao gồm các thông số chính của thiết bị;  
(b) Bản vẽ bố trí chung các đèn hàng hải, đèn chớp, và pháo hiệu có chỉ rõ vị trí lắp đặt;  
19  
QCVN 42: 2015/BGTVT  
(c) Sơ đồ nối mạch đèn hàng hải, đèn chớp và thiết bị âm hiệu dùng điện.  
(2) Ngoài các hồ sơ để thẩm định như nêu ở 1.4.2-4(1) trên, cần phải trình cho Đăng  
kiểm quy trình thử thiết bị tín hiệu lắp đặt trên tàu.  
5
Hồ sơ thiết bị vô tuyến điện  
(1) Trường hợp hồ sơ thiết kế lắp đặt chưa được trình thẩm định, thì hồ sơ trình bao  
gồm các tài liệu sau:  
(a) Sơ đồ nối mạch thiết bị vô tuyến điện và chuyển mạch ăng ten;  
(b) Bản vẽ bố trí (tối thiểu hai mặt cắt) thiết bị vô tuyến điện và nguồn điện cũng  
như hệ thống sưởi, thông gió, thông tin liên lạc, hệ thống đèn tín hiệu và chiếu  
sáng trong các khu vực bố trí thiết bị vô tuyến điện;  
(c) Bản vẽ bố trí ăng ten (hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh) chỉ rõ không gian lắp  
đặt thiết bị vô tuyến điện;  
(d) Sơ đồ bố trí thiết bị vô tuyến điện dùng cho xuồng cứu sinh, nếu có;  
(e) Sơ đồ hệ thống truyền thanh chỉ huy;  
(f) Bản tính dung lượng ắc quy dùng làm nguồn dự phòng cho thiết bị vô tuyến điện;  
(g) Thông tin về việc thẩm định thiết bị vô tuyến điện của Đăng kiểm hoặc của Tổ  
chức có thẩm quyền khác;  
(h) Thuyết minh, sơ đồ mạch điện, các bản vẽ, ảnh và biên bản thử thiết bị vô tuyến  
điện mà không được Đăng kiểm thẩm định.  
(2) Ngoài các hồ sơ để thẩm định như nêu ở 1.4.2-5(1) trên, còn phải trình cho Đăng  
kiểm các hồ sơ sau:  
(a) Sơ đồ đi dây thiết bị vô tuyến điện và chuyển mạch ăng ten có chỉ báo rõ kiểu  
và tiết diện cáp điện cũng như thiết bị chống nhiễu vô tuyến điện;  
(b) Quy trình thử tại bến và đường dài thiết bị vô tuyến điện (phải được đệ trình để  
thẩm định khi thử đường dài). Mức độ và quy trình thử đường dài, phương  
pháp kiểm tra và giám sát phải phù hợp với Hướng dẫn của Đăng kiểm;  
(c) Danh mục phụ tùng dự trữ.  
Hồ sơ thiết bị hàng hải  
6
(1) Trường hợp hồ sơ thiết kế lắp đặt chưa được trình thẩm định, thì hồ sơ trình bao  
gồm các tài liệu sau:  
(a) Sơ đồ nối mạch thiết bị hàng hải;  
(b) Bản vẽ (tối thiểu hai mặt cắt) chỉ ra việc bố trí thiết bị hàng hải và nguồn điện  
cũng như hệ thống sưởi, thông gió, thông tin liên lạc, hệ thống tín hiệu và chiếu  
sáng khu vực đặt thiết bị hàng hải;  
(c) Bản vẽ (hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh) bố trí ăng ten và khu vực đặt thiết  
bị hàng hải;  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 363 trang baolam 25640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "QCVN 42: 2015/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfqcvn_42_2015bgtvt_quy_chuan_ky_thuat_quoc_gia_ve_trang_bi_an.pdf