Bài giảng Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Chương 8: Mạch điện ba pha - Nguyễn Việt Sơn
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chương 8: Mạch điện ba pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.
III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha.
IV. Mạch ba pha có tải động - Phương pháp thành phần đối xứng
V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phương pháp thành
phần đối xứng.
1
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
I.1. Định nghĩa.
Mạch điện ba pha là mạch điện làm việc với nguồn kích thích ba pha.
V
Nguồn điện ba pha gồm 3 nguồn điện 1 pha có:
eA (t)
eC (t)
eB (t)
Cùng biên độ hiệu dụng.
Cùng tần số.
t
Pha ban đầu lệch nhau 1200 theo đúng thứ tự.
EA E 00 (V )
e (t) E .sint(V).
A
m
EB E 1200 (V )
0
e (t) E .sin(t 120 )(V).
B
m
eC (t) Em.sin(t 1200 )(V).
EA
EC E 1200 (V )
Nhận xét:
1200
1200
Tại mọi thời điểm, tổng các suất điện động của 3 dây quấn đều triệt tiêu.
EC
EB
eA (t) eB (t) eC (t) 0
EA EB EC 0
Thứ tự pha: Pha B chậm hơn pha A 1 góc 1200; pha C sớm hơn pha A 1 góc 1200.
2
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
I.2. Cách tạo nguồn điện ba pha.
Để tạo ra nguồn điện ba pha, người ta thường dùng máy phát điện xoay chiều đồng bộ ba pha đối
xứng.
Cấu tạo máy phát điện đồng bộ ba pha đối xứng:
Stator: Có dạng hình trụ, gắn trên thân máy, trên đó đặt 3 cuộn dây AX, BY, CZ giống nhau và
lệch nhau 1 góc không gian 1200.
Rotor: Có dạng hình trụ tròn, đặt trong stator, có thể quay quanh 1 trục. Trục rotor được gắn
với tuốc bin.
Hoạt động của máy phát điện đồng bộ ba pha đối xứng:
Rotor được từ hóa bằng dòng điện 1 chiều lấy từ nguồn kích thích bên ngoài, trở thành một
nam châm điện.
Rotor quay đều (do tác động của bên ngoài như hơi nước, thủy điện, hoặc động cơ kéo …) với
vận tốc ω. Từ trường nam châm của rotor quét qua mỗi dây quấn stator tạo ra suất điện động
cảm ứng xoay chiều hình sin trên các cuộn dây AX, BY, CZ.
3
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
I.3. Động cơ không đồng bộ ba pha.
i (t) I .cost.
A
m
i (t) I .cos(t 1200 ).
a. Từ trường quay.
B
m
Xét 3 cuộn dây stator cấp bởi hệ thống dòng điện 3 pha đối xứng.
iC (t) Im.cos(t 2400 ).
C
Y
Y
Y
C
B
C
A
A
X
X
X
A
B
Z
Z
Z
B
Im
2
Im
2
Tại
Tại
Tại
t 0 iA Im ; iB iC
Quy ước: Dòng điện dương là dòng đi ra
khỏi đầu cuộn dây, đi vào cuối cuộn dây.
T
t iB Im ; iA iC
áp dụng quy tắc vặn nút chai
3
Im
2
2T
Từ trường trong máy điện là từ trường quay.
t
iC Im ; iA iB
3
4
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
I.3. Động cơ không đồng bộ ba pha.
b. Động cơ không đồng bộ ba pha.
Cấu tạo:
Stator: Gồm các cuộn dây có tác dụng tạo ra từ trường quay.
Rotor: Có cấu tạo kiểu lồng sóc đoản mạch. Các thanh dẫn được lắp
xiên so với đường sinh của lồng sóc.
Nguyên lý hoạt động:
Từ trường quay do các cuộn dây stator tạo ra cắt các thanh dẫn dây
quấn rotor làm sinh ra các suất điện động cảm ứng.
Dây quấn rotor nối ngắn mạch nên các suất điện động cảm ứng sinh
ra các dòng điện cảm ứng trong các thanh dẫn.
Lực tác dụng tương hỗ giữa dòng trong thanh dẫn với từ trường quay làm rotor quay cùng chiều
với chiều quay của từ trường.
5
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
I.4. Cách đấu dây mạch ba pha.
Mỗi dây quấn stator có một cực đầu và một cực cuối (cực đầu là cực ở đấy chiều dương dòng điện
đi ra, cực còn lại là cực cuối).
Có 2 cách đấu dây nguồn điện ba pha:
Nối hình sao Y:
Nối 3 cực cuối X, Y, Z chụm lại một điểm O, gọi là điểm trung tính của nguồn.
A
Pha A
eA (t)
eB (t)
eC (t)
Pha A
eA (t)
eB (t)
Pha B
Pha C
O
Sơ đồ tương đương
Dây trung tính
X ≡ Y ≡ Z ≡ O
Pha B
Pha C
B
C
eC (t)
Dây trung tính
Sơ đồ 3 pha - 4 dây
Mạng 3 pha - 4 dây với tải nối hình sao thường dùng cung cấp điện mạng điện sinh hoạt.
6
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
I.4. Cách đấu dây mạch ba pha.
Nối hình tam giác Δ:
Nối đầu dây của cuộn trước với điểm cuối của cuộn sau.
A≡Z
Pha A
Pha A
eC (t)
eC (t)
eA (t)
eA (t)
Sơ đồ tương đương
eB (t)
eB (t)
C≡Y
Pha B
Pha C
Pha B
Pha C
B≡X
Sơ đồ 3 pha - 3 dây
Mạng 3 pha - 3 dây với tải nối hình sao thường dùng để cung cấp điện cho mạng điện
công nghiệp, phục vụ nhu cầu sản xuất, với tải là các động cơ 3 pha.
7
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
I.4. Cách đấu dây mạch ba pha.
Các tải của mạng điện 3 pha cũng có thể được đấu nối theo 2 cách: Hình sao Y và hình tam giác Δ
Pha A
Pha A
ZA
ZA
ZB
Trung tính tải
O’
ZC
Pha B
Pha C
ZB
Pha B
Pha C
ZC
Sơ đồ hình Δ - 3 pha - 3 dây
Sơ đồ hình Y - 3 pha - 4 dây
Cách đấu dây của nguồn và tải không phụ thuộc vào nhau và có thể khác nhau.
eA (t)
eB (t)
eC (t)
Zd
Zd
Zd
O
Zd
Tải nối Y
Tải nối Y
Tải nối Δ
8
3 pha - 3 dây
3 pha - 4 dây
3 pha - 3 dây
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chương 8: Mạch điện ba pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.
II.1. Khái niệm mạch ba pha đối xứng.
II.2. Đặc điểm mạch ba pha đối xứng.
II.3. Cách phân tích mạch ba pha đối xứng.
II.4. Mạch ba pha không đối xứng tải tĩnh.
III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha.
IV. Mạch ba pha có tải động - Phương pháp thành phần đối xứng
V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phương pháp thành
phần đối xứng.
9
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
II.1. Khái niệm mạch ba pha đối xứng.
Mỗi bộ phận của mạch ba pha đều gồm ba phần hợp lại; mỗi phần hợp thành hệ thống ba pha được
gọi là một pha của mạch điện.
Ví dụ: Máy phát điện có 3 dây quấn, đường dây truyền tải có 3 dây, tải 3 ba gồm 3 tải một pha hợp
thành.
Mạch điện ba pha đối xứng là mạch điện ba pha có nguồn đối xứng và tải đối xứng, trong đó:
Nguồn ba pha đối xứng là nguồn có:
Biên độ bằng nhau.
Tải ba pha đối xứng là tải có
Biên độ bằng nhau.
Pha bằng nhau.
Tần số bằng nhau.
Pha ban đầu lệch nhau 1200, đúng theo thứ tự pha.
Khái niệm về đại lượng pha và dây.
Các dòng điện chảy trên dây dẫn từ nguồn đến tải và điện áp giữa các dây ấy được gọi là dòng
điện dây và điện áp dây. Ký hiệu: Id, Ud.
Dòng điện và điện áp trên các pha của nguồn hoặc tải được gọi là dòng điện pha và điện áp
pha. Ký hiệu: If, Uf.
10
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
II.2. Đặc điểm mạch ba pha đối xứng.
a. Mạch nối hình sao Y.
ZA
ZB
ZC
EA
I A
O
O’
Xét điện áp giữa 2 điểm trung tính nguồn và tải:
EB
I B
Vì mạch ba pha đối xứng
YA.EA YB.EB YC .EC
YA YB YC
EC
IC
UO'O
I N
YA YB YC Y
A
Trung tính nguồn
và tải trùng nhau
Y.EA Y.EB Y.EC EA EB EC
UO'O
0
U AB
EA
3.Y
3
UCA
H
Lập phương trình Kirchhoff 2 cho vòng OAO’O ta
có:
O
EB
EA U A UO'O U A
Hệ thống điện áp pha
trên tải đối xứng
EC
B
C
U BC
Tương tự có:
EB UB ; EC UC
0
Id I f ;Ud 3.U f .ej.30
Từ tam giác OAH ta có quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha:
0
I N 0
U AB 3.U A .ej.30
UAB 2.UA.cos300 3.UA
Hệ thống dòng
điện pha đối xứng
Hệ thống dòng điện trong mạch: I A Y.U A ; IB Y.UB ; IC Y.UC
Dòng điện trong dây trung tính:
I N I A IB IC 0
11
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
II.2. Đặc điểm mạch ba pha đối xứng.
b. Mạch nối tam giác Δ
A
A
I A
ICA
UCA
U AB
Z
Z
Z
I BC
I AB
C
B
C
B
I B
U BC
IC
0
Id 3 I f .ej.30 ; Ud U f
12
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
II.3. Cách phân tích mạch ba pha đối xứng.
Do những đặc điểm trên, quá trình phân tích và giải mạch 3 pha đối xứng có thể đưa về bài toán xét
các biến trạng thái trên một pha. Trạng thái và các quá trình trên 2 pha còn lại cũng hoàn toàn giống
trên pha đang xét nhưng về mặt thời gian chúng sẽ lệch nhau 1/3 chu kỳ.
Thông thường quá trình phân tích và xét mạch 3 pha thường được thực hiện trên sơ đồ nối tải hình
sao Y. Trong trường hợp nếu tải nối tam giác Δ thì ta có thể dùng công thức chuyển đổi.
Công thức chuyển Y - Δ:
Công thức chuyển Δ - Y:
Z12
Z12
Z1
Z13
Z1
Z13
Z2 Z3
Z23
Z2 Z3
Z23
Z12 .Z
Z12 .Z
23
13
Z1.Z3
Z1.Z2
Z2
Z1
Z13 Z1 Z3
Z2.Z3
Z12 Z1 Z2
Z12 Z Z
Z12 Z Z
13
23
13
23
Z2
Z3
Z13 .Z
23
Z3
Z23 Z2 Z3
Z12 Z Z
Z1
13
23
13
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
II.3. Cách phân tích mạch ba pha đối xứng.
I A
A
Ví dụ: Xét mạch 3 pha có sơ đồ như hình bên.
EA
I
Zd
Zd
Zd
Z2
I
A2
B
Chuyển Δ - Y, xét riêng pha A.
Z2
O
Z2
EB
I A
1
C
EA
Dòng điện dây:
I A
EC
Z2
Z2
Zd (Z1 // )
Z1
Z1
3
Z1
I A
Z2
I A
I A
.
; I A
.Z1
1
2
Z2
Z2
3
I
A2
I A
A
Z1
Z1
3
3
.
Zd
.
.
Z2
I
A2
Z1
EA
Dòng điện pha tải Z2: I Z I f
2
0
3
3.ej.30
I A
1
EA
Tổn thất dọc đường dây: Ud Zd .Id Zd .I A Zd .
Z2
Zd (Z1 // )
3
0
0
e j.120 (ej.120 )
Mọi trạng thái dòng - áp ở pha B (C) sẽ quay đi một góc tương ứng là
14
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
II.4. Mạch ba pha không đối xứng tải tĩnh.
Nguồn ba pha cung cấp cho các bộ dùng điện 1 pha như thắp sáng, sinh hoạt, các động cơ một pha,
biến áp hàn, lò hồ quang … thường làm việc ở trạng thái không đối xứng (không đối xứng do tải
không đối xứng).
Khi đó, ta coi mạch ba pha là một mạch phức tạp có 3 nguồn 1 pha tác động có thể dùng tất cả
các phương pháp để xét: Dòng vòng, thế nút, dòng nhánh, xếp chồng, mạng 1 cửa …
Phương pháp thế nút thường được sử dụng xét mạch hình sao.
YA
YB
YC
EA
Nếu
ZN 0 UO'O 0
O
O’
EA
EB
EC
EB
I A
; I B
; IC
; I N I A I B IC
ZA
ZB
ZC
EC
YN
Nếu đứt hay chập 1 pha thì không ảnh hưởng đến các pha khác.
YA.EA YB.EB YC .EC
YA YB YC
YA.EA YB.EB YC .EC
YA YB YC YN
Nếu
Nếu
ZN
UO'O
U
ZN 0
O'O
EA UO'O
EB UO'O
EA UO'O
EB UO'O
I A
; I B
I A
; I B
ZA
ZB
ZA
ZB
EC UO'O
EC UO'O
IC
; I N 0
IC
; I N I A I B IC
ZC
ZC
15
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
II.4. Mạch ba pha không đối xứng tải tĩnh.
Thực tế nhiều khi ta chỉ biết các điện áp dây mà không biết điện áp của từng pha của nguồn. Lúc đó
có thể thay thế hệ thống điện áp dây bằng một hệ thống ba nguồn hoặc hai nguồn áp tương đương,
miễn sao đảm bảo điện áp dây đã cho.
Ví dụ: Cho mạch điện ba pha được cung cấp bởi hệ thống điện áp dây không đối xứng
mắc hình sao đối xứng.
, tải
U AB ;U AC
Ta thay hệ thống điện áp dây không đối xứng bằng sơ đồ với 2 nguồn áp:
Chọn chiều dòng vòng như hình vẽ.
EB U AB ; EC U AC
ZA
I Z
A
B
A
Lập phương trình mạch theo phương pháp dòng vòng, ta có:
Iv1
EB
ZB
I
O
ZB
I Iv1
ZA
Iv2
ZC
EC
(ZA ZB ).Iv1 ZB.Iv2 EB
IZ Iv2 Iv1
C
B
I Z
C
ZB.Iv1 (ZB ZC ).Iv2 EC EB
I Iv2
ZC
16
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chương 8: Mạch điện ba pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.
III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha.
IV. Mạch ba pha có tải động - Phương pháp thành phần đối xứng
V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phương pháp thành
phần đối xứng.
17
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
*
ZA
ZB
ZC
PA
III. Tính và đo công suất mạch ba pha.
A
B
C
N
W
*
Có thể tính công suất mạch 3 pha bằng cách cộng công
*
PB
suất của từng pha lại.
W
*
*
*
*
*
~
PC
W
S3 fa U A .I A U B .I B UC .IC
P P P P
*
3 fa
A
B
C
Q3 fa QA QB QC
Sơ đồ đo công suất mạch 3 pha - 3 phần tử
Với mạch 3 pha đối xứng, công suất các pha bằng nhau, nên chỉ cần đo công suất trên một pha.
*
~
S3 fa 3.U A .I A
*
P1
A
W
P 3.P 3.U f .I f .cos 3.Ud .Id .cos
3 fa
1 fa
*
Tải nối
Y hoặc
E1
*
P2
B
Q3 fa 3.Q 3.U f .I f .sin 3.Ud .Id .sin
W
1 fa
*
E2
C
Δ
Với mạch 3 pha không đối xứng, bằng cách thay hệ
thống ba pha bằng 2 nguồn tương đương, ta có:
Sơ đồ đo công suất mạch 3 pha - 2 phần tử
^
^
P P P P Re{U AC .I A} Re{UBC .IB}
3 fa
tai
E1
E2
18
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chương 8: Mạch điện ba pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.
III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha.
IV. Mạch ba pha có tải động - Phương pháp thành phần đối xứng
IV.1. Khái niệm mạch ba pha có tải động.
IV.2. Hệ điện áp cơ sở của phương pháp thành phần đối xứng.
IV.3. Công thức phân tích và tổng hợp.
IV.4. Tính chất các thành phần đối xứng trong mạch 3 pha.
V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phương pháp thành
phần đối xứng.
19
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chương 8: Mạch điện ba pha
IV.1. Khái niệm mạch ba pha có tải động.
Trong hệ thống mạch điện 3 pha, thực tế có các phần tử tải mà hệ số hỗ cảm, tự cảm, và do đó tổng
trở các pha của nó không cố định, chúng thay đổi một cách phức tạp theo mức độ không đối xứng
của trạng thái dòng điện ba pha. Người ta gọi nhưng phần tử đó là tải động.
Nếu coi hệ thống là tuyến tính, với một trạng thái dòng, áp không đối xứng, ta tìm cách phân tích ra
những hệ thành phần đối xứng theo những dạng chính tắc nào đó sao cho với mỗi hệ thành phần
dòng chính tắc ấy, tổng trở cuộn dây là xác định.
Khi đó ta có thể dùng tính chất xếp chồng để giải bài toán mạch không đối xứng, bằng cách:
Phân tích nguồn ba pha không đối xứng ra những thành phần đối xứng dạng chính tắc.
Tìm đáp ứng đối với mỗi thành phần ấy rồi xếp chồng lại.
Phương pháp thành phần đối xứng của Fortescue dựa trên sự phân tích chính tắc những hệ dòng áp
ba pha thành những thành phần đối xứng thuận, nghịch và không.
20
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Chương 8: Mạch điện ba pha - Nguyễn Việt Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_co_so_ky_thuat_dien_1_chuong_8_mach_dien_ba_pha_ng.pdf

