Bài giảng Địa chất dầu khí (Petroleum geology) - Chương 2: Bể chứa dầu

Chương 2: BỂ CHỨA DẦU  
GIỚI THIỆU ĐIỀU KIỆN TÍCH TRỮ DẦU  
KHÍ  
• Đá mẹ đã trưởng thành  
Đá chứa  
Con đường vận chuyển  
Đá chắn  
Bẫy dầu  
Bꢀ CHꢁA  
• Dầu khí tồn tại trong các lỗ rỗng của đá  
chứa.Mỗi bể chứa có một áp lực đơn hệ thống  
và không có sự liên lạc với các bể chứa khác  
Là một phần của bẫy chứa dầu, bao gồm đá  
chứa, lỗ rỗng và chất lỏng  
Là một bể, hồ hay môi trường được dung để  
chứa chất lỏng  
Bể chứa Cửu Long và bồn trũng Nam  
Côn Sơn  
Bꢀ CHꢁA  
• + Một bể chứa tốt phải có 2 thuộc tính vật lý  
cơ bản sau:  
• lỗ rỗng hay những khoảng trống đủ để chứa  
dầu mỏ quan trọng  
• Tính thấm: khả năng của dầu có thể chảy vào  
trong hay ra khỏi những khoảng trống này  
• + Những loại đá có sự kết hợp tốt của độ lỗ  
rỗng và tính thấm để trở thành đá chứa là cát  
kết và đá cacbonat  
Lꢂ RꢂNG  
• +Đô  
trống trên tꢄng thê  
hiệu là : 0 ≤ ≤ 1  
• + lô rỗng hiệu dꢅng: là sô  
bên trong có thê liên thong với nhau, va  
mà có thê truyꢇn được chất lỏng  
rỗng ko hiệu dꢅng:la những lô  
rỗng bꢈ nước hấp phu  
̣
lô  
̃
rỗng là ti  
̉
lê  
̣
phần trăm thê  
̉ ꢃch khoảng  
̉
ꢃch của đa.Nó được ki  
́
́
̃
́
lượng khoảng trống  
vꢆ thế  
̉
̀
̉
• + lô  
̃
̀
̃
rỗng bꢈ cô  
lấp  
lập va  
đầy.  
̀
thê  
̉
ꢃch lô  
̃
̣
Biểu đô  
̀
biểu diꢉn mối quan hê  
̣ giữa độ  
lô rỗng va  
̃
̀
kha năng chứa dầu khi  
̉
́
• Gần như mọi bê  
trong khoảng tư  
khoảng tư 15 – 20%  
̉
chứa đꢇu có đô  
̣ lỗ rỗng nꢊm  
̀
5 – 30% va phần lớn rơi vào  
̀
̀
lỗ rỗng  
• + Có 3 loại lỗ rỗng chính:  
• Lô  
lô  
• Lô  
̃
rỗng liên thông: những lô  
rỗng xung quanh  
rỗng liên kết: chꢋ có một lối đi liên kết với các lô  
̃
rỗng có thê  
̉
thông với các  
rỗng  
̃
̃
̃
khác  
• Lô  
̃
rỗng cô lập: không thê  
̉
kết nối với các lô  
̃ rỗng khác  
• +Lô  
̃
rỗng liên thông va  
̀
lô  
̃
rỗng liên kết tạo thành lỗ  
rỗng hiệu dꢅng vꢆ các hyrocacbon có thê  
khỏi chꢌng.  
̉ di chuyển ra  
•
• Lỗ rỗng liên kết  
• Lỗ rỗng liên thông  
• Lỗ rỗng cô lập  
ĐÁ CHỨA DẦU KHÍ  
• Đá chứa là loại đá có khả năng chứa nhưng đồng thời  
có khả năng cho chất lưu đi qua có 2 thông số:  
• Có khoảng trống để chứa hay lổ rỗng để chứa tốt phải  
nhiều lổ rỗng tính theo tỉ lệ đối với thể tích khối đá  
chứa: độ rỗng  
• Sự thấm: chất lưu di cư từ chỗ này sau chỗ khác: độ  
thấm: lực thấm đi qua  
• Độ rỗng: là thông số tính theo % của tổng thể tích của  
các lổ rỗng trong đá đối với đá đó và bất kể các  
khoảng trống này có thông nhau hay không (có thể  
chứa dầu hay không) (độ rỗng chung hay độ rỗng lý  
thuyết)  
• Độ rỗng hiệu dụng: Là khoảng trống trong đá  
được lấp đầy dầu khí (thông nhau) do đó dầu  
khí dịch chuyển.  
• Độ rỗng hiệu dụng chiếm 40-70% độ rỗng lý  
thuyết  
• Loại trừ trầm tích chưa gắn kết thành đá  
• Độ lổ rỗng từ : 0-5% : chứa không đáng kể  
• Độ lổ rỗng từ : 5-10% : chứa kém  
• Độ lổ rỗng từ : 10-15% : chứa trung bình  
• Độ lổ rỗng từ : 15-20% : chứa tốt  
• Độ lổ rỗng từ : >20% : chứa rất tốt  
II. Bản chất độ rỗng  
• Độ rỗng được hình thành nguyên sinh hay thứ sinh  
• Độ rỗng nguyên sinh: hình thành đồng thời tạo đá  
trầm tích hay đá magma  
• Độ rỗng thứ sinh: hình thành do quá trình biến đổi  
muộn hơn, sau khi thành tạo đá  
+ Lổ rỗng nguyên sinh: lổ rỗng của các hạt và phần tử  
cấu tạo đá trầm tích.  
• Hình thành do khoảng trống giữa các hạt trầm tích,  
hình thành hai giai đoạn khác nhau →hạt độ khác  
nhau.  
+ Lỗ rỗng thứ sinh:  
• Lổ rỗng trong đá do sự hòa tan trong quá trình thành đá  
tạo lổ rỗng.  
• Khe nứt xuất hiện khi có sụt co rút của đá  
• Khe nứt và lổ rỗng hình thành do sự tái kết tinh, thay  
đổi bản chất, co rút tạo đường nứt  
• Khe nứt và lổ rỗng sinh ra do hoạt động kiến tạo của vỏ  
trái đất  
• Khe nứt và lổ rỗng sinh ra do phong hóa của đá  
• Khe nứt và lổ rỗng sinh ra do sự thay thế các KV có  
kích thước lớn → các KV có kích thước nhỏ  
• Hạt vật liệu trầm tích nằm chồng lên nhau chưa nén  
ép tạo lổ rỗng nguyên sinh.  
• Theo thời gian, áp suất, nhiệt độ →nén ép chặt lại  
→tạo lổ rỗng thứ sinh  
• Khe hở: do sự phong hóa các khoáng vật như felspat,  
hoặc do nứt trong khối đá giữa các hạt khoáng vật.  
PHÂN LOꢍI Lꢂ RꢂNG  
• Lô  
nguồn gốc:  
• + Lô rỗng nguyên sinh:  
• Lô rỗng liên hạt hay lô  
hạt trầm ꢃch  
• Lô rỗng liên hạt hay lô  
̃ rỗng có thể được phân thành 2 loại chính dựa theo  
̃
̃
̃
̃
rỗng giữa các hạt xuất hiện giữa các  
rỗng giửa các hạt xuất hiện ngay bên  
̃
trong các hạt trầm ꢃch  
• + Lô  
• - Lô  
• - Giữa tinh thê  
• - Dung dꢈch, đa  
• - Sư gãy vơ  
̃
rỗng thư  
́ sinh:  
̃
rỗng trong lớp đa  
́
̉
́
lô  
̃
rỗng hꢆnh cầu  
̣
̃
• Lô  
• Được chia thành 2 loại: lô  
rỗng giữa các hạt , xuất hiện giữa các hạt  
trầm ꢃch ( hꢆnh 1) va lô rỗng giữa các hạt tinh  
thê  
̃ rꢀng nguyên sinh:  
̃
rỗng liên hạt hay lỗ  
̀
̃
̉
• Lỗ rỗng liên hạt • Lỗ rỗng giữa các hạt tinh thể  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 94 trang baolam 23640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa chất dầu khí (Petroleum geology) - Chương 2: Bể chứa dầu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_dia_chat_dau_khi_petroleum_geology_chuong_2_be_chu.pptx