Bài giảng Ðịa chất công trình - Chương 7: Các hiện tượng địa chất liên quan đến xây dựng công trình

CHƯƠNG 7  
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT HIỆN ĐẠI LIÊN QUAN  
ĐẾN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH  
Hiện tượng địa chất tự nhiên  
Hiện tượng địa chất công trình  
7.1. HIỆN TƯỢNG ĐỘNG ĐẤT  
7.1.1. Khái niệm  
- Động đất do đất sụt  
- Động đất do núi lửa  
- Động đất do các chuyển động kiến tạo là loại động đất rất phổ  
biến, có cường độ mạnh và phạm vi ảnh hưởng lớn nhất.  
Trung tâm Vật lý địa cầu thuộc  
Viện khoa học Việt Nam tiến  
hành thì những vùng có khả  
năng xảy ra động đất mạnh bao  
gồm:  
1. Vùng đông bắc trũng Hà Nội:  
cấp 7  
2. Vùng sông Hồng, sông Chảy  
cấp 7 - 8  
3. Vùng sông Đà cấp 8  
4. Vùng sông Mã cấp 8 - 9  
5. Vùng biển Trung Bộ cấp 7  
6. Vùng biển Nam Bộ và vùng  
sông Đồng Nai, sông Cửu Long  
cấp 7  
Sơ đồ thành hệ kiến trúc  
thời đoạn Đệ Tứ giữa–  
muộn (QII – QIV)  
Sơ đồ mô hình địa  
động lực biển Đông  
Cấp  
Mô tả tình trạng động đất  
Thang độ Richter amax (cm/s2)  
v (cm/s)  
I
-Không cảm nhận được  
Từ 1 đến 3 độ  
Richter  
II  
-Cảm thấy rất nhẹ  
III  
IV  
V
-Động đất yếu  
Động đất nhận rõ: bàn ghế, đồ đạc trong nhà rung chuyển  
-Thức tỉnh: mọi người trong nhà đều nhận  
12-25  
thấy, người ngủ bị thức giấc, đồ vật bị rung mạnh  
(v=1-2)  
VI  
-Kinh hãi: nhiều người đang ở trong nhà tỏ ra sợ hãi và chạy ra đường  
Từ 3 đến 3,75 độ 25-50  
Richter  
(v=2,1-4)  
VII  
VIII  
IX  
-Hỏng nhà: nhiều nhà bị hư hại, đôi khi trượt đất ở sườn dốc, có vết  
Từ 3,75 đến 5,9  
độ Richter  
50-100  
(v=3,1-8)  
nứt ở đường đi  
-Nhà bị hư hại nặng  
Từ 5,9 đến 6,5  
độ Richter  
100-200  
(v=8,1-16)  
-Hư hỏng hoàn toàn nhà cửa, đường sắt bị uốn cong, nền đất nứt rộng  
200-400  
đến 10 cm  
(v=16,1-32)  
X
-Phá hoại hoàn toàn nhà cửa, nền đất bị nứt đến vài dm, có thể trượt  
Từ 6,5đến 7,75  
độ Richter  
400-800  
(v=32,1-64)  
đất lớn ở bờ sông  
XI  
-Thảm hoạ: hư hại nặng cả những nhà kiên cố, đường, đê. Nền đất bị  
biến dạng to thành vết nứt rộng, đứt gãy….  
XII  
-Thay đổi địa hình: hư hại nặng và phá huỷ thực sự mọi công trình  
Từ 7,75 đến 8,25  
độ Richter  
trên và dưới mặt đất  
-Đất nứt lớn, bị di động đứng và ngang, núi sông sụt lở, xuất hiện hồ,  
thác,…  
Ảnh hưởng của gia tốc động đất lên ổn định  
của đất nền  
Gia tốc địa chấn a là một đặc trưng cho lực động đất. Đó là  
lượng dịch chuyển của bề mặt Trái đất trong một đơn vị  
thời gian. Lượng dịch chuyển này đặc trưng cho gia tốc  
mà các hạt đất đá ở mặt đất đạt được dưới tác dụng của  
sóng địa chấn.  
Có thể biểu thị gia tốc địa chấn a qua biên độ dao động A  
của sóng địa chấn và chu kỳ dao động T của chúng:  
42  
a = A  
T 2  
Trong việc đánh giá các hệ số kỹ thuật của tải trọng do động đất hiện  
nay, chúng ta thường sử dụng hai phương pháp cơ bản. Phương pháp thứ  
nhất căn cứ vào độ lớn và khoảng cách từ chấn tâm để đánh giá khả  
năng hoá lỏng của đất nền. Tuy nhiên, đa số các trường hợp, cường độ  
động đất tại một vị trí nào đó được mô tả bằng gia tốc lớn nhất và độ  
kéo dài của các chấn động.  
Hậu quả thảm khốc của hoá lỏng do động đất của đất bụi và cát là  
hiện tượng được ghi nhận từ rất nhiều trận động đất. Việc đánh giá  
dạng mất ổn định này của đất là một trong những vấn đề quan trọng  
hàng đầu khi thiết kế công trình trong vùng động đất. Cơ sở của nó  
chính là xác định thế năng hoá lỏng của đất ở độ sâu khác nhau bằng  
quan hệ ứng suất động trung bình (av) với giá trị giới hạn bị hóa lỏng  
của loại đất đó trong số chu kỳ tác động định sẵn (N). Hệ số ổn định  
đặc trưng như sau:  
av  
N  
Điều kiện có thể xảy ra sự hoá lỏng của đất là FL  
≥1. Giá trị N xác định bằng thực nghiệm từ các  
thí nghiệm động  
FL =  
öùng suaát  
Phương pháp đánh giá thế năng hóa lỏng theo H.B.  
Seed  
1. Biểu đồ ứng suất động từ N chu kỳ tác dụng động  
đất  
2. Biểu đồ ứng suất động gây hoá lỏng trong N chu kỳ  
bằng thí nghiệm trong phòng  
2
1
Sức chống cắt không thoát nước thu được với tốc độ biến dạng được giữ  
0.5%/s hoặc thấp hơn thì ta xác định được sức chịu tải của đất nền trong điều  
kiện tải trọng tĩnh:  
cu = cu(tĩnh)  
Ñoä aåm 33.5 0.2%)  
Theo đề nghị của Carroll cho hầu hết  
các loại đất sét bão hoà nước  
cu(dyn.)  
1,5  
cu  
Bieán daïng caét, (%)  
Whitman và Healy (1963) đã làm một số thí nghiệm hút chân không cho các loại  
cát khô.  
 −  
3   
1
Heä soá roãng 0.52  
 = ar sin  
+3  
1
Vuøng taäp trung  
Rõ ràng khi tăng tốc độ  
biến dạng ban đầu thì  
tương ứng với sự giảm góc  
ma sát trong của đất. Theo  
Vesic (1973) thì góc ma sát  
trong động nhỏ nhất:  
(động) = (tĩnh) - 20  
Toác ñoä bieán daïng, (%/s)  
Thôøi gian  
ñaët taûi tónh,  
t =465s  
ÖÙng suaát  
phaù hoaïi  
Bieán daïng  
ÖÙng suaát phaù hoaïi  
öùng vôùi tL =0.02s  
ÖÙng suaát  
Taûi töùc thôøi,  
t
L
=0.02s  
Thôøi gian (s)  
ÖÙng suaát (kg/cm2)  
Ứng xử của đất sét khi chịu tải động tức thời  
(Casagrande và Shannon đã thí nghiệm cho đất sét Cambridge và cát ở Manchester )  
Modun biến dạng E được xác định theo thí nghiệm  
nén nở hông thì modun biến dạng do tải tức thời  
qu(taûixung)  
lớn gấp 2 lần so với modun biến dạng với tải tĩnh:  
1.5 2  
Eu(tải tức thời) = 2 Eu(tải tĩnh)  
qu(tónh)  
- Khu vực ven biển ở các tỉnh phía Nam có khả năng xảy ra  
động đất cấp 7 và lớn hơn.  
- Do đất nền cấu tạo bởi các lớp trầm tích mềm rời và mực  
nước ngầm gần mặt đất nên khi có động đất thì cấp độ  
động đất có thể cao hơn. Gia tốc ngang đỉnh do động đất  
của khu vực có khả năng đạt đến giá trị a=0,25g.  
- Trầm tích mềm rời có khả năng chịu tải trọng động đất  
thấp hơn nhưng gia tốc chấn động lan truyền cũng nhỏ  
hơn. Nếu động đất xảy ra với khoảng cách gần thì nguy cơ  
phá hoại công trình trên nền trầm tích bời rời rất cao.  
- Trong tính toán nền móng có xét đến ảnh hưởng của  
động đất thì giá trị gia tốc động đất thường được sử dụng  
và là thông số cần thiết cho việc tính toán.  
1. Tốc độ lan truyền gia tốc động đất trong trầm tích mềm rời ở khu vực  
ven biển của các tỉnh phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh nhỏ nhưng  
khả năng chịu tải trọng động đất thấp, đặc biệt trong điều kiện mực  
nước ngầm rất gần với mặt đất.  
2. Khả năng động đất từ các đứt gãy kiến tạo ven bờ biển phía Nam là  
khá cao và có khả năng tác động mạnh lên các công trình trên đất yếu  
và các trầm tích bở rời ven biển.  
3. Khi chịu tải trọng động đất, chuyển vị đứng (độ lún) của cọc không  
đáng kể, tuy nhiên chuyển vị ngang ở đầu cọc có giá trị đáng kể. Dao  
động ngang ở đầu cọc trong thời gian xảy ra động đất có giá trị cực đại  
và có thể gây ra phá hoại các cấu kiện bên trên và làm hư hỏng công  
trình.  
4. Chuyển vị của đất nền gần mặt đất có giá trị lớn nhất khi chịu tác  
dụng động đất.  
7.2. TÁC DỤNG PHONG HÓA  
Hiện tượng đất đá bị vỡ vụn, biến đổi thành phần trong khí  
quyển dưới tác dụng của việc dao động nhiệt độ, nước, các chất  
hòa tan,… gọi là hiện tượng phong hóa.  
7.2.1.Các kiểu phong hóa  
Phong hóa vật lý  
Phong hóa sinh hóa  
7.2.2.Phân đới thẳng đứng vỏ phong hóa  
Vỏ phong hóa có thể chia thành 4 đới phong hóa  
1. Đới vụn bột, hoặc đới hạt mịn  
2. Đới vụn nhỏ hoặc đới hạt  
3. Đới dạng tảng  
4. Đới nguyên khối  
Các đá mẹ là các đá axit thì các đới phong hóa thay đổi dần dần,  
còn các đá mẹ là các đá bazơ thì không thấy chuyển biến dần dần  
như vậy mà có sự thay đổi đột ngột từ đá mẹ cứng chắc sang vỏ  
phong hóa tươi xốp ngay.  
Ở các vùng nóng ẩm như nước ta thường xảy ra quá trình laterite  
hóa. Quá trình laterite hóa thường xảy ra ở nơi có địa hình dốc  
thoải, khí hậu nóng ẩm, hai mùa mưa, khô kế tiếp. Mùa mưa nước  
thấm qua các khe, phá hủy hòa tan các alumosilicat tạo nên môi  
trường kiềm, các nguyên tố Na, K, Mg, Ca bị rửa trôi. Mùa khô, do  
mao dẫn và bốc hơi bề mặt, các hydroxyt sắt, nhôm ở dưới theo  
nước đi lên rồi bốc hơi trở thành ôxit tích tụ và keo kết. Tầng tàn  
tích có hàm lượng ôxit sắt và nhôm tăng lên tạo thành laterite có  
màu vàng, đỏ nâu đặc trưng.  
7.3. HIỆN TƯỢNG ĐẤT CHẢY (HAY CÁT CHẢY)  
Khi các hố móng và các công trình bóc lộ ra, cát hạt mịn, hạt  
nhỏ, cát chứa bụi và nhiều bụi chứa nước sẽ tự chảy – hiện tượng  
cát chảy.  
7.3.1. Các loại đất chảy  
Cát chảy xảy ra do áp lực thủy động.  
ith = sub/ w  
Trong đó: ith – là trị số gradient áp lực nước tới hạn  
Để phân tố đất không bị cát chảy:  
dh  
wi = w sub  
dl  
CAÙT CHAÛY  
Cát làm thí nghiệm có e =  
0,68. s = 2.66 g/cm3.  
Chiều dày lớp cát trong bình  
L = 0,4m . Bề dày lớp nước  
trên bề mặt lớp cát h = 0,2m.  
H  
h
Hỏi khi cát trong bình sôi lên  
và bắt đầu chảy  
L
thì độ chênh cột nước H là  
bao nhiêu (Giá trị H khi  
bắt đầu xảy ra cát chảy)?  
H
M
R
hố móng hình chữ nhật: a= 9m, b=11m đào trong tầng chứa  
nước có áp với chiều cao mực áp lực H=7m như hình vẽ.  
Các đặc trưng cơ lý của lớp cát chứa nước có bề dày M=3m:  
hệ số rỗng e=0,755; khối lượng riêng hạt s=2,661g/cm3; hệ  
số thấm K=5m/ngày đêm. Bán kính ảnh hưởng khi bơm hút  
R=14,2m.  
h
R
hố móng hình chữ nhật: a= 8,5m; b=10m đào trong tầng  
chứa nước không áp có bề dày h=5,5m. Thành hố móng  
được giữ ổn định thẳng đứng. Các đặc trưng cơ lý của lớp  
đất: khối lượng thể tích bão hòa sat=1,837g/cm3; khối  
lượng thể tích của nước w=1g/cm3; hệ số thấm  
K=5,2m/ngày đêm. Bán kính ảnh hưởng khi bơm hút  
R=14m.  
Tí nh: Hố mó ng hì nh chữ nhật tương đương hố khoan  
bơm nước có bá n kí nh tương đương ro (m); Xá c định  
lưu lượng khi thá o khô hoàn toàn Q (m3/ngày đêm);  
Giá trị gradient tới hạn ith; Giá trị gradient thực tế itt (xé t  
trong trường hợp an toàn nhất)  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 46 trang baolam 24380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ðịa chất công trình - Chương 7: Các hiện tượng địa chất liên quan đến xây dựng công trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_ia_chat_cong_trinh_chuong_7_cac_hien_tuong_dia_cha.ppt