Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 7: Cấu trúc cơ bản của bộ VXL 8088 - Vũ Thị Lưu

Chương7  
Cấu trúc cơ bản của bộ VXL 8088  
Lý do nghiên cứu bộ vi xử lý 8088  
1
2
3
Nhiều điểm giống  
với họ vi xử lý  
80x86 => Giúp  
nắm bắt được hệ  
vi xử lý của hãng  
khác  
Có tính kế  
thừa của các  
sản phẩm  
trong họ vi xử  
lý 80x86.  
Bộ vi xử lý  
8088 cấu  
trúc đơn  
giản hơn  
Nội dung  
I - CẤU TRÚC BÊN TRONG VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA  
BỘ VI XỬ LÝ 8088  
1. Sơ đồ khối của bộ vi xử lý 8088  
2. Nguyên lý hoạt động  
3. Các thanh ghi bên trong bộ vi xử lý 8088  
4. Cách mã hóa lệnh bộ vi xử lý 8088  
II. CÁC TÍN HIỆU CỦA 8088 VÀ MỘT SỐ MẠCH PHỤ TRỢ  
1. Sơ đồ chân và các tín hiệu của 8088  
2. Mạch tạo xung nhịp 8284A  
3. Phân kênh để tách thông tin  
4. Đệm cho các bus  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
1. Cấu trúc bên trong của bộ vi xử lý 8088  
• BIU có nhiệm vụ đưa ra địa  
chỉ, đọc mã lệnh từ bộ nhớ,  
đọc/ghi dữ liệu từ/vào cổng  
hoặc bộ nhớ.  
• EU có nhiệm vụ cung cấp  
địa chỉ cho BIU để khối này  
đọc lệnh và dữ liệu  
• Giải mã lệnh để tạo ra các  
tín hiệu điều khiển nhằm  
thực hiện lệnh đã được giải  
mã.  
• Khối tính toán số học và  
logic ALU dùng để thực  
hiện các thao tác khác nhau  
với các toán hạng của lệnh  
• Bên trong BIU còn có bộ  
nhớ đệm lệnh (còn gọi là  
hàng đợi lệnh) với dung  
lượng 4 byte (8088), 6 byte  
(8086) dùng để chứa các  
lệnh đã đọc được nằm sẵn  
chờ EU xử lý.  
Các lệnh nằm  
chờ EU xử lý  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
1. Cấu trúc bên trong của bộ vi xử lý 8088  
Khối đơn vị giao tiếp bus (Bus Interface Unit, BIU):  
Thanh ghi đoạn và thanh ghi con trỏ lệnh IP  
Khối logic điều khiển bus, bộ cộng  
Bus dữ liệu 8 bit và bus địa chỉ 20 bit  
Khối thực hiện lệnh (Execution Unit, EU).  
Thanh ghi đa năng, các thanh ghi con trỏ và chỉ số  
Khối tính toán số học và logic ALU  
Khối điều khiển EU  
Bus dữ liệu 16 bit của ALU, bus tín hiệu điều khiển.  
Việc chia CPU thành hai phần làm việc đồng thời có liên hệ với  
nhau qua hàng đợi lệnh làm tăng tốc độ đáng kể của CPU.  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
2. Nguyên lý hoạt động  
Đơn vị thực hiện EU  
• EU có nhiệm vụ cung cấp địa chỉ cho BIU để khối này đọc lệnh và dữ  
liệu  
• Giải mã lệnh để tạo ra các tín hiệu điều khiển nhằm thực hiện lệnh đã  
được giải mã.  
• Khối tính toán số học và logic ALU dùng để thực hiện các thao tác khác  
nhau với các toán hạng của lệnh  
Đơn vị giao tiếp BUS  
• BIU có nhiệm vụ đưa ra địa chỉ, đọc mã lệnh từ bộ nhớ, đọc/ghi dữ liệu  
từ/vào cổng hoặc bộ nhớ.  
• Bên trong BIU còn có bộ nhớ đệm lệnh (còn gọi là hàng đợi lệnh) với  
dung lượng 4 byte (8088), 6 byte (8086) dùng để chứa các lệnh đã đọc  
được nằm sẵn chờ EU xử lý.  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
Nội dung  
I - CẤU TRÚC BÊN TRONG VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA  
BỘ VI XỬ LÝ 8088  
1. Sơ đồ khối của bộ vi xử lý 8088  
2. Nguyên lý hoạt động  
3. Các thanh ghi bên trong bộ vi xử lý 8088  
4. Cách mã hóa lệnh bộ vi xử lý 8088  
II. CÁC TÍN HIỆU CỦA 8088 VÀ MỘT SỐ MẠCH PHỤ TRỢ  
1. Sơ đồ chân và các tín hiệu của 8088  
2. Mạch tạo xung nhịp 8284A  
3. Phân kênh để tách thông tin  
4. Đệm cho các bus  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
3. Các thanh ghi  
8088 có 14 thanh ghi , mỗi thanh ghi có kích thước16 bit  
Các thanh ghi đa năng  
8 Bit thấp  
•8088/8086 đến 80286 :  
8 Bit cao  
16 bits  
•80386 trởlên: 32 bits  
EAX,EBX, ECX, EDX  
Lưu trữ tạm thời dữ liệu để truy cập nhanh hơn tránh khỏi phải truy cập bộ nhớ  
AX (Accumulator): Các thanh ghi này được sử dụng trong các tính. Kết quả  
8 bit được chứa trong AL  
BX (Base): thanh ghi cơ sở, thường chứa địa chỉ lệch của ô nhớ trong đoạn  
DS.  
CX (Count): thanh ghi đếm, CX thường chứa số lần lặp trong các lệnh lặp,  
CL thường chứa số lần dịch hoặc quay trong lệnh dịch và quay thanh ghi.  
DX (Data): thanh ghi dữ liệu, DX cùng với AX tham gia vào phép nhân hoặc  
chia các số 16 bit. DX còn dùng để chứa địa chỉ của các cổng vào/ra trong  
các lệnh vào ra dữ liệu trực tiếp.  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
Các thanh ghi đoạn  
•Phương pháp quản lý bộ nhớ  
•Bộ nhớ là tập hợp các ô nhớ (byte), mỗi ô nhớ được nhận dạng  
bằng một địa chỉ vật lý duy nhất 20 bit  
• Bộ vxl 8086/8088 có bus địa chỉ 20 bit nên có thể cho phép truy  
xuất 1Mb=220 byte =1048576 byte địa chỉ ô nhớ khác nhau.  
•Trong 1 MB bộ nhớ chia thành các đoạn 64 KB khác nhau  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
Các thanh ghi đoạn  
Để quản lý các đoạn nhớ (memory segment), bộ vi xử lý  
8088 có 4 thanh ghi đoạn xác định địa chỉ bắt đầu của 4 đoạn  
nhớ 64 KB  
CS (Code Segment): thanh ghi đoạn mã, xác định địa chỉ bắt đầu của đoạn  
nhớ chứa mã chương trình.  
DS (Data Segment): thanh ghi đoạn dữ liệu, xác định địa chỉ bắt đầu của  
đoạn nhớ chứa hầu hết dữ liệu của chương trình.  
ES (Extra Segment): thanh ghi đoạn dữ liệu phụ, xác định địa chỉ bắt đầu  
của đoạn nhớ chứa dữ liệu phụ. Đoạn nhớ này được các lệnh về chuỗi sử  
dụng để chứa dữ liệu đích.  
SS (Stack Segment): thanh ghi đoạn ngăn xếp, xác định địa chỉ bắt đầu  
của đoạn nhớ ngăn xếp.  
Các thanh ghi đoạn  
VD1 : Thanh ghi DS có giá trị là 1000h thì địa chỉ bắt đầu của  
đoạn là 10000h.  
Địa chỉ kết thúc tìm được bằng cách cộng địa chỉ bắt đầu với  
với giá trị FFFFh (64K) → địa chỉ kết thúc là 10000h +  
FFFFh = 1FFFFh.  
Như vậy đoạn dữ liệu có địa chỉ từ 10000h -> 1FFFFh.  
VD 2  
Giả sử các thanh ghi đoạn có các giá trị CS = 2800h, DS =  
E000h, SS = 2900h và ES = 1000h. Ta có vị trí các đoạn trong  
bảng bộ nhớ như sau:  
Địa chỉ logic và Địa chỉ vật lý  
Địa chỉ lệch (offset): xuất hiện trong đoạn nhớ 64KB (từ  
0000h đến ffffh)  
Để nhận được địa chỉ vật lý 20 bit của một ô nhớ nào đó trong  
một đoạn nhớ bất kỳ, CPU 8088 phải dùng đến hai thanh ghi  
16 bit: một thanh ghi đoạn và một thanh ghi lệch.  
Địa chỉ vật lý = Nội dung thanh ghi đoạn x 10h + Nội dung  
thanh ghi lệch = Địa chỉ đoạn + Địa chỉ lệch  
Địa chỉ logic = Thanh ghi đoạn:Thanh ghi lệch (địa chỉ  
lệch)  
Mối liên hệ ĐCVL & ĐCLG  
Segment:Offset: là địa chỉ logic vì nó tồn tại dưới dạng giá trị  
của các thanh ghi, và khi cần truy nhập ô nhớ nào thì nó phải  
được đổi ra địa chỉ vật lý của ô nhớ đó.  
Địa chỉ logic có tính đa trị: vì ứng với một địa chỉ vật lý có rất  
nhiều địa chỉ logic khác nhau.  
Ví dụ, địa chỉ vật lý 12345H có thể tạo ra từ các địa chỉ logic  
sau:  
1000H:2345H  
1200H:0345H  
1004H:2305H  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
VD  
Vd:1 Cho một ô nhớ có địa chỉ vật lý là 1256Ah hãy cho biết địa chỉ  
dạng segment:offset với các đoạn 1256h và 1240h?  
Giải:  
Gọi X là offset trong segment 1256h và Y là offset trong segment  
1240h chúng ta có:  
1256Ah=12560h+X  
1256Ah=Y+12400h  
Do đó: X=1256Ah-12560h=Ah  
Y= 1256Ah-12400h=16Ah  
Như vậy: 1256Ah =1256:000A=1240:016A  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
VD  
Vd2: Một ô nhớ có địa chỉ vật lý 80FD2h, ở trong đoạn nào thì nó có  
Offset bằng BFD2h  
Giải:  
Địa chỉ vật lý=segment * 10h + offset  
84fdf  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
Thanh ghi con trỏ và chỉ số  
IP (Instruction Pointer): thanh ghi con trỏ lệnh  
• IP luôn trỏ vào lệnh tiếp theo sẽ được thực hiện nằm trong đoạn mã  
CS.  
• Địa chỉ của lệnh này là CS:IP.  
BP (Base Pointer): con trỏ cơ sở  
• BP chủ yếu được sử dụng để truy nhập dữ liệu nằm trong đoạn ngăn  
xếp.  
• Địa chỉ logic của ô nhớ ngăn xếp do BP trỏ tới là SS:BP  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
Thanh ghi con trỏ và chỉ số  
SP (Stack Ponter): con trỏ ngăn xếp  
• SP luôn trỏ vào đỉnh hiện thời của ngăn xếp.  
• Địa chỉ logic của đỉnh ngăn xếp là SS:SP  
SI (Source Index): chỉ số nguồn  
• SI trỏ vào dữ liệu trong đoạn dữ liệu DS.  
• Địa chỉ logic của ô nhớ do SI trỏ tới là DS:SI  
DI (Destinaton Index): chỉ số đích,  
• DI trỏ vào dữ liệu trong đoạn dữ liệu DS.  
• Địa chỉ logic của ô nhớ do DI trỏ tới là DS:DI  
Riêng trong các lệnh về chuỗi thì:  
• ES:DI luôn ứng với địa chỉ của một phần tử thuộc chuỗi đích  
• DS:SI luôn ứng với địa chỉ của một phần tử thuộc chuỗi nguồn.  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
Thanh ghi cờ (Flag Register)  
Mục đích của thanh ghi cờ là chỉ ra trạng thái của bộ vi xử lý.  
Mỗi bit của thanh ghi này được dùng để phản ánh một trạng  
thái nhất định của kết quả phép toán do ALU thực hiện hoặc một  
trạng thái hoạt động của CPU.  
Thanh ghi cờ có 16 bit nhưng chỉ dùng hết 9 bit làm bit cờ.  
Các cờ  
điều khiển  
Các trạng  
thái  
Chương II: Bộ vi xử lý Intel 8088  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 61 trang baolam 28300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 7: Cấu trúc cơ bản của bộ VXL 8088 - Vũ Thị Lưu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_kien_truc_may_tinh_chuong_7_cau_truc_co_ban_cua_bo.pdf