Bài giảng Kỹ thuật xung - Chương 1: Các khái niệm cơ bản

Bài giảng Kỹ thuật Xung  
Chương 1  
CHƯƠNG 1.  
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
I.  
ĐẠI CƯƠNG  
Phân loại tín hiệu  
• Theo dạng sóng: Tín hiệu tam giác, sin, xung vuông, nấc thang, . . .  
• Theo tần số : Tín hiệu hạ tần, âm tần, cao tần, siêu cao tần, . . .  
• Theo sự liên tục : Tín hiệu liên tục biên độ và thời gian.  
• Theo sự rời rạc : Tín hiệu rời rạc biên độ và thời gian.  
• Tuần hoàn : Tín hiệu có dạng sóng lặp lại sau mỗi chu kỳ.  
Một số tín hiệu liên tục  
p(t)  
+A  
1
T
t
T/2  
t
0
-A  
Hình 1.1b. Chuỗi xung  
Hình 1.1a. Tín hiệu Asinωt  
K
K
0
0
t
t
Hình 1.1d. Hàm mũ  
Hình 1.1c. Xung tam giác  
3
GV: Nguyễn Trọng Hải  
Trang  
Bài giảng Kỹ thuật Xung  
Một số tín hiệu rời rạc  
Chương 1  
x(n)  
2π  
8
x(n) = sin( n)  
1
8
n
n
0
…
…
… -1 0 1 2 3 4 5 6 7 …  
Hình 1.2b, Hàm mũ rời rạc  
Hình 1.2a, Tín hiệu sin rời rạc  
Ngày nay trong kỹ thuật vô tuyến điện, có rất nhiều thiết bị công tác trong một  
chế độ đặc biệt: chế độ xung. Trong các thiết bị này, dòng và áp tác dụng lên  
mạch một cách rời rạc theo một quy luật nào đó. Ở những thời điểm đóng hoặc  
ngắt điện áp, trong mạch sẽ phát sinh quá trình quá độ, phá hủy chế độ công tác  
tĩnh của mạch. Bởi vậy việc nghiên cứu các quá trình xảy ra trong các thiết bị  
xung có liên quan mật thiết đến việc nghiên cứu quá trình quá độ trong các  
mạch đó.  
Nếu có một dãy xung tác dụng lên mạch điện mà khoảng thời gian giữa các  
xung đủ lớn so với thời gian quá độ của mạch. Khi đó tác dụng của một dãy  
xung như một xung đơn. Ngược lại nếu khoảng thời gian kế tiếp của xung đủ  
nhỏ so với quá trình quá độ của mạch thì phải nghiên cứu tác dụng của một dãy  
xung giống như của những điện áp hoặc dòng điện có dạng phức tạp.  
Việc phân tích mạch ở chế độ xung phải xác định sự phụ thuộc hàm số của điện  
áp hoặc dòng điện trong mạch theo thời gian ở trạng thái quá độ. Có thể dùng  
công cụ toán học như: phương pháp tích phân kinh điển. Phương pháp phổ  
(Fourier) hoặc phương pháp toán tử Laplace…  
Phương pháp khảo sát  
Có nhiều cách để khảo sát sự biến đổi tín hiệu khi đi qua mạch RC, trong đó có  
phương pháp quá độ trong mạch điện với 2 phương pháp quen thuộc:  
• Giải và tìm nghiệm của phương trình vi phân.  
• Tìm hàm truyền đạt của mạch và biến đổi Laplace.  
a. Phương pháp tích phân kinh điển.  
Phương trình mạch và nghiệm.  
d n y(t)  
dtn  
d n−1 y(t)  
dtn−1  
dy(t)  
an  
+ an−1  
+...+a1  
+ a0 y(t) = f (t)  
dt  
Vế phải của phương trình f(t) đã được xac định, y(t) ở vế trái là nghiệm cần tìm  
(điện áp hay dòng điện), nghiệm (họ nghiệm) của y(t) như sau  
4
Trang  
GV: Nguyễn Trọng Hải  
Bài giảng Kỹ thuật Xung  
y(t) = yxl(t) + yqđ(t)  
Chương 1  
Nghiệm của phương trình thuần nhất  
d n y(t)  
dtn  
d n−1 y(t)  
dtn−1  
dy(t)  
an  
+ an−1  
+...+ a1  
+ a0 y(t) = 0  
dt  
có 3 dạng: thực đơn, đơn và phức, bội  
Nghiệm thực p1, p2, pn có dạng như sau:  
yqd = K1e p t + K2e p t + ... + Kne p t  
1
2
n
Nghiệm phức p = −α + jβ , p = −α − jβ có dạng như sau:  
1
2
yqd = K1e−αt cos(βt +φ)  
Nghiệm kép p1=p2 có dạng như sau:  
yqd = (K1 + K2t)e p t  
1
b. Phương pháp toán tử Laplace  
Biến đổi Laplace 1 phía được xác định như sau:  
∞
F(s) = L[ f (t)] = f (t)e−st dt  
∫
0
Mạch tương đương R, L, C  
+
+
I(s)  
I(s)  
sL  
i0/s  
1/sL  
u(s)  
u(s)  
Li0  
-
-
+
+
I(s)  
I(s)  
1/sC  
Cu0  
u(s)  
u(s)  
sC  
u0/s  
-
-
Hình 1.3. Sơ đồ tương đương của L,C  
5
Trang  
GV: Nguyễn Trọng Hải  
Bài giảng Kỹ thuật Xung  
Biến đổi Laplace của một số hàm  
Hàm f(t)  
Chương 1  
Biến đổi Laplace của f(t)  
1
1
2
3
4
5
1
s
1
s2  
T
tn  
n!  
sn+1  
e-at  
1
s + a  
1
1
(1− e−at  
)
a
s(s + a)  
1
1
6
7
8
(e−a t − e−a t  
)
1
2
a2 − a1  
(s + a1)(s + a2 )  
1
s
(a1e−a t − a2e−a t  
)
1
2
a1 − a2  
(s + a1)(s + a2 )  
tne−at  
n!  
(s + a)n+1  
ω
9
sinωt  
cosωt  
s2 +ω2  
s
10  
s2 +ω2  
II.  
CÁC XUNG THƯỜNG GẶP  
1. Hàm bước đơn vị (Unit-step Function)  
u(t)  
1
1
t ≥ 0  
t < 0  
⎧
u(t) =  
⎨
⎩
0
t
0
Hình 1.4. Hàm bước đơn vị  
6
Trang  
GV: Nguyễn Trọng Hải  
Bài giảng Kỹ thuật Xung  
Chương 1  
2. Xung chữ nhật (regtangular Pulse)  
p(t)  
1
1
t1 ≤t <t2  
⎧
p(t) =  
⎨
⎩
t
0
t < t1 ,t ≥t2  
t1  
Hình 1.5. Xung chữ nhật  
0
t2  
Có thể xem xung vuông p(t) như là tổng của 2 xung x1 và x2 sau:  
p(t) = x1(t) + x2(t)  
với  
x1(t) = u (t - t1)  
x2(t) = -u(t - t2)  
Ví dụ, Tương tự cho các ý niệm về hàm nấc thang  
x(t)  
3
2
1
t
1
0
2
3
Hình 1.6. Hàm nấc thang  
Hàm x(t) có thể viết thành x(t) = u(t) + u(t - 1) + u(t - 2) - 3u(t - 3)  
Sinh viên tự chứng minh  
3. Xung đơn vị (Unit-Impulse Function)  
Còn gọi là xung δ (t) hay phân bố Dirac, được định nghĩa như sau:  
δ(t)  
δ(t) = 0  
t ≠ 0  
⎧
⎪
⎨
ε
δ(λ)dλ ∀ε > 0  
∫
⎪
⎩
−ε  
t
0
Hình 1.7. Xung Dirac  
Xung Dirac δ (t) có thể được khảo sát như là đạo hàm của u(t).  
7
Trang  
GV: Nguyễn Trọng Hải  
Bài giảng Kỹ thuật Xung  
Chương 1  
Hình 1.8a. Hàm bước đơn vị gần đúng  
Hình 1.8b. Xung Dirac gần đúng  
ꢀ
Rõ ràng bước nhảy đơn vị u(t) là giới hạn của u(t) khi Δ→0. Từ đó, có thể xác  
ꢀ
ꢀ
định xung Dirac gần đúng δ (t) là đạo hàm của bước nhảy đơn vị gần đúng u(t) ,  
ꢀ
du(t)  
ꢀ
tức là :  
δ (t) =  
dt  
t
Và u(t) có thể được biểu diễn dưới dạng tích phân : u(t) =  
δ (τ )dτ  
∫
−∞  
∞
Một kết quả quan trọng  
x(t).δ (t −t )dt = x(to)  
o
∫
−∞  
4. Hàm dốc (Ramp Function)  
r(t)  
t
t ≥ 0  
t < 0  
⎧
r(t) =  
= t.u(t)  
⎨
⎩
0
Cần phân biệt hàm dốc và hàm x(t)=t  
t
0
Hình 1.9. Hàm dốc  
8
Trang  
GV: Nguyễn Trọng Hải  
Bài giảng Kỹ thuật Xung  
5. Hàm mũ (Exponential Function)  
x1(t) = K.e-tu(t)  
Chương 1  
x2(t) = K.(1 - e-t) u(t)  
x2(t) = K.(1 - e-t) u(t)  
x1(t)= K.e-tu(t)  
K
K
0
t
0
t
Hình 1.10a. Hàm mũ giảm  
Hình 1.10b. Hàm mũ tăng  
III.  
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ XUNG  
tp  
A
t
0
toff  
ton  
T=ton + toff  
Hình 1.11. chuỗi xung vuông  
1. Hệ số công tác (pulse duty factor)  
tp  
q =  
(%)  
q=10%  
10  
T
t(ms)  
1
q=40%  
t(ms)  
10  
4
Hình 1.12. Hệ số công tác q  
9
Trang  
GV: Nguyễn Trọng Hải  
Bài giảng Kỹ thuật Xung  
Chương 1  
2. Độ rộng xung  
A
0.1A  
0.9A  
0.1A  
t
tf  
tr  
tp  
Hình 1.13a. Độ rộng xung  
Trong đó:  
A: biên độ cực đại  
tr: thời gian lên (thời gian xung tăng từ 10% đến 90% biên độ A)  
tf: thời gian xuống (thời gian xung giảm từ 90% đến 10% biên độ A)  
Độ rộng xung tp tính từ giá trị 0.1 biên độ đỉnh cực đại, nghĩa là 0.1A  
Ngày nay trong các hệ thống số, người ta thường định nghĩa tp với giá trị từ  
0.5A  
A
0.5A  
tp  
Hình 1.13b. Độ rộng xung trong các hệ thống số  
10  
Trang  
GV: Nguyễn Trọng Hải  
Bài giảng Kỹ thuật Xung  
Chương 1  
Bài tập chương 1  
1. Viết lại các hàm sau:  
x2(t)  
x1(t)  
2
1
t
t
-1  
0
1
0
x4(t)  
x3(t)  
3
2
2
3
0
4 t  
t
0
1
2
x6(t)  
x5(t)  
3
3
2
2
1
t
3
t
0 1  
2
4
0
2
3
x8(t)  
x7(t)  
1
1
-2  
1
-1  
2
t
t
1
-1  
-1  
-1  
2. Viết hàm x(t) sau thành dạng tổng của các hàm u(t), r(t)  
x9(t)  
3
1
3
t
0
1
2
11  
GV: Nguyễn Trọng Hải  
Trang  
Bài giảng Kỹ thuật Xung  
Chương 1  
3. Viết hàm trên dưới dạng hàm xác định từng đoạn  
4. Vẽ hàm sau:  
x10(t) = 5(t - 4)u(t - 4)  
x11(t) = (t - 1)[u(t -1)- u(t -3)]  
x12(t) = t.[ u(t +3)+ u(t -3)-u(t +1)- u(t -1)]  
x13(t) = 5(1-e-(t-1)).u(t - 1)  
5. Cho mạch sau:  
C
K
R
E
a. Tại thời điểm t=0 đóng khóa K, dùng phương pháp tích phân kinh điển,  
xác định điện áp trên tụ C và trên điện trở R, giả sử điện áp ban đầu của tụ  
C bằng 0  
K
C
1
2
R
E
b. Tại thời điểm t=t0 chuyển khóa K sang vị trí 2, dùng phương pháp tích  
phân kinh điển, xác định điện áp trên tụ C và trên điện trở R.  
-
Giả sử VC(t0 )=0  
6. Lặp lại bài 5 bằng phương pháp biến đổi Laplace  
12  
Trang  
GV: Nguyễn Trọng Hải  
pdf 10 trang baolam 20581 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Kỹ thuật xung - Chương 1: Các khái niệm cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ky_thuat_xung_chuong_1_cac_khai_niem_co_ban.pdf