Báo cáo thí nghiệm môn Kỹ thuật số

Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 1  
MỤC LỤC  
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 2  
BÀI 1. KHẢO SÁT CỔNG LOGIC VÀ FLIP-FLOP  
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU  
Khảo sát các cổng logic cơ bản dùng các vi mạch tích hợp TTL và CMOS, khảo sát hoạt động  
của các FLIP-FLOP, thực hiện một số mạch điều khiển đơn giản: mạch điều khiển bus dữ liệu,  
mạch chia tần số sử dụng JKFF, DFF…  
Để hoàn thành bài thí nghiệm này sinh viên cần nắm vững lý thuyết đã được học trong giáo trình  
Kỹ Thuật Số về đại số Boole, các cổng logic và Flip-Flop.  
II. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM  
• 1 FACET Base Unit. (Đế lắp mạch thí nghiệm).  
• 1 Digital Logic Fundamental circuit board (Board mạch thí nghiệm).  
• 1 VOM.  
• 1 Dao động ký.  
• Các dây nối và các connector.  
III. CÁC THÍ NGHIỆM  
1. Các cổng logic cơ bản  
Mục đích bài thí nghiệm: nhằm kiểm tra hoạt động của các cổng logic cơ bản AND, NAND, OR,  
NOR, XOR, XNOR được thực hiện bằng các vi mạch cổng TTL.  
Các khối được sử dụng trên board mạch: AND/NAND, OR/NOR, XOR/XNOR, CLOCK,  
INPUT SIGNALS.  
Các vi mạch được sử dụng thực hiện các khối trên:  
▪ 74LS00: 04 cổng NAND 2 ngõ vào  
▪ 74LS02: 04 cổng NOR 2 ngõ vào  
▪ 74LS04: 06 cổng NOT (Inverter)  
▪ 74LS136: 04 cổng XOR  
a. Kiểm tra nguồn cung cấp cho các vi mạch:  
• Lắp board TN vào đế, bật công tắc nguồn (đèn LED chỉ thị nguồn sáng báo +5V).  
• Dùng VOM đo nguồn cung cấp cho các vi mạch (đo chân 14 và chân 16 của các IC), giá  
trị điện áp nguồn cung cấp là: Vcc = 4.92 (V)  
b. Kiểm tra nguồn xung Clock và các tín hiệu Input A, B:  
• Dùng VOM đo giá trị điện áp ra của nguồn xung clock là: V1 = 2.16 V  
• Dùng VOM đo giá trị điện áp tại chân số 3 của IC NE555, giá trị đo được V2 = 2.16 V  
• Ta thấy V1 = V2  
• IC NE555 thực hiện vai trò là mạch dao động tạo xung Clock  
• Quan sát hình dạng của xung clock bằng cách sử dụng kênh 1 (kênh X) của dao động ký.  
Từ dạng sóng quan sát được trên dao động ký hãy xác định chu kỳ và tần số dao động  
của xung clock:  
Thời gian có xung:  
TON = 10.1 µs  
Thời gian không có xung: TOFF = 12 µs  
Chu kỳ dao động:  
T
= TON + TOFF = 22.1 µs  
         
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Tần số dao động:  
Trang 3  
f = 1/T = 45 Hz  
• Sử dụng thêm kênh 2 (kênh Y) của dao động ký quan sát dạng sóng tại chân số 6 của IC  
NE555 để hiểu rõ về quá trình nạp xả của tụ điện C.  
• Điện áp nạp của tụ không tăng tuyến tính vì tăng theo hàm mũ  
• Nếu muốn tạo ra điện áp nạp tuyến tính (điện áp có dạng tam giác) phải cải tiến mạch dao  
động này bằng cách cho tụ nạp xả liên tục thì thời hằng τ=RC lớn , có thể tăng R hay  
giảm điện dung tụ điện  
• Giá trị điện áp trung bình của nguồn xung clock theo công thức:  
1 T  
TON  
T
VTB  
VCC 2.24(V)  
T v(t)dt   
0
• Kiểm tra mức logic ‘0’ và ‘1’ của các ngõ vào input A, B bằng cách sử dụng VOM ta có  
bảng sau:  
Mức  
Logic  
Điện áp đo được bằng VOM  
Input A Input B  
Logic 0  
0.25mV  
4.91V  
3mV  
4.93V  
Logic 1  
c. Kiểm tra bảng chân trị của các cổng logic:  
Sử dụng các dây nối, các connector lần lượt cấp tín hiệu logic ‘0’ và ‘1’ cho các đầu vào A và B  
của các cổng logic AND. Dùng các công tắc thay đổi mức logic ở các ngõ vào A, B. Quan sát trạng  
thái đèn LED tại ngõ ra của cổng AND và dùng VOM đo điện áp ngõ ra tương ứng cho mỗi trường  
hợp để kiểm tra lại bảng chân trị (bảng trạng thái) của cổng AND OR, NAND, NOR, XOR, XNOR.  
Ứng với mỗi trường hợp của tổ hợp 2 biến A, B kết quả đo sau:  
Bảng chân trị cổng AND:  
A
B
Y = A.B  
Điện áp VY  
0
0
0
0.1V  
0
1
1
1
0
1
0
0
1
0.1V  
0.1V  
3.97V  
Bảng chân trị cổng NAND  
A
0
B
0
Y
Điện áp VY  
4.12V  
4.12V  
4.12V  
0.11V  
1
1
1
0
0
1
1
1
0
1
Bảng chân trị cổng OR  
Điện áp VY  
A
B
Y
0
0
0
0.14V  
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 4  
0
1
1
1
0
1
1
1
1
3.69V  
3.69V  
3.69V  
Bảng chân trị cổng NOR  
Điện áp VY  
A
B
Y
0
0
1
0
1
1
0
0
0
3.95V  
0.17V  
0.17V  
0.17V  
0
1
1
Bảng chân trị cổng XOR  
Điện áp VY  
A
B
Y
0
0
1
0
1
0
1
1
0
0.15V  
4.95V  
4.95V  
0.15V  
0
1
1
Bảng chân trị cổng XNOR  
A
0
B
0
Y
Điện áp VY  
4.95V  
0.16V  
0.16V  
4.95V  
1
0
0
1
0
1
1
1
0
1
d. Sử dụng cổng AND và NAND để đóng/mở tín hiệu:  
• Cổng AND và NAND cho tín hiệu đi qua khi ngõ vào  
: A = 0  
• Cổng AND và NAND không cho tín hiệu đi qua khi ngõ vào: A = 1  
• Sự khác nhau của dạng sóng ngõ ra Y1 và Y2 khi sử dụng cổng AND và NAND để đóng  
mở tín hiệu xung clock là độ rộng sườn xung đóng mở tín hiệu khác nhau  
5V  
+V  
AND  
A
Y1  
Y2  
NAND  
B
e. Sử dụng cổng XOR và XNOR để đệm và đảo mức tín hiệu:  
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Khối XOR/XNOR  
Trang 5  
5V  
+V  
XOR  
A
X1  
X2  
XNOR  
B
Trong đó: A đóng vai trò là ngõ vào điều khiển (control) và B đóng vai trò là ngõ vào dữ liệu  
(data).  
Sử dụng 2 kênh của dao động ký để quan sát các tín hiệu sau:  
• Kênh 1 quan sát tín hiệu ngõ vào B  
• Kênh 2 quan sát tín hiệu ngõ ra X1  
B không đổi khi A=1 : thời gian có xung X1 lớn hơn khi A=0  
Lần lượt thay đổi vị trí của công tắc A để thay đổi mức logic của ngõ vào tín hiệu điều khiển A  
và quan sát các tín hiệu ngõ vào B và ngõ ra X1. Từ dạng sóng quan sát được:  
• Khi ngõ vào điều khiển A = 1 thì: X1 = B  
• Khi ngõ vào điều khiển A = 0 thì: X1 = B  
Không thể dùng cổng XOR / XNOR để đóng/mở tín hiệu dữ liệu được  
Kết luận :  
Chỉ có thể dung cổng NAND or NOR để đóng mở tín hiệu  
2. Cấu tạo ngõ ra của cổng TTL  
Các khối mạch được sử dụng: OPEN COLLECTOR, TRI-STATE OUTPUT.  
Các vi mạch được sử dụng:  
• 7407:  
06 cổng đệm cấu tạo ngõ ra cực thu để hở (Hex Buffer with Open Collector)  
• 74LS14: 06 cổng đảo Schmitt Trigger (Hex Schmitt Trigger Inverter)  
• 74LS04: 06 cổng đảo  
• 74LS126: 04 cổng đệm với cấu tạo ngõ ra 3 trạng thái.  
a. Đặc tính của cổng ĐẢO loại Schmitt Trigger (74LS14)  
Chúng ta thử quan sát điện áp tại đầu ra của cổng ĐẢO khi đặt ở đầu vào một tín hiệu xung có  
tần số thấp và sườn của xung thay đổi rất chậm (sườn xung rất rộng), xét 2 trường hợp: cổng đảo  
loại chuẩn (standard) và cổng đảo loại Schmitt. Dạng sóng quan sát được mô tả trên đồ thị sau đây:  
 
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 6  
VUTP  
VLTP  
Cổng đảo chuẩn (Standard)  
Cổng đảo Schmitt Trigger  
Rõ ràng khi sử dụng cổng đảo Schmitt Trigger đối với các tín hiệu biến thiên chậm (tần số thấp)  
dạng sóng ngõ ra sẽ tốt hơn, loại bỏ được các nhiễu không mong muốn tác động vào mạch.  
Đặc tuyến truyền đạt của cổng ĐẢO loại Schmitt Trigger như sau:  
Vo  
VUTP : Upper-Trip-Point Voltage  
VLTP : Lower-Trip-Point Voltage  
VOL : Low-state Output Voltage  
VOL : High-state Output Voltage  
VOH  
VOL  
Vi  
VLTP  
VUTP  
Yêu cầu của thí nghiệm: xác định được các giá trị điện áp VUTP và VLTP của cổng đảo Schmitt  
Trigger 74LS14, và vẽ được đặc tuyến truyền đạt của vi mạch đảo 74LS14.  
Thực hiện mạch sau đây:  
74LS14  
A
Y
+
Schmitt  
V
Trong đó V là nguồn điện áp được lấy từ khối TTL/CMOS COMPARISON và có thể thay đổi  
giá trị điện áp bằng cách điều chỉnh trimmer POSITIVE SUPPLY trên đế cắm board mạch thí  
nghiệm (Base Unit).  
Các bước tiến hành:  
• Lắp mạch thí nghiệm như hình vẽ trên:  
• Dùng VOM đo điện áp ở ngõ vào A, điều chỉnh điện áp vào VA có giá trị nhỏ nhất (xấp  
xỉ 0V) tương ứng với mức logic ngõ vào A là mức logic 0.  
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 7  
• Quan sát điện áp ngõ ra Y trên kênh 1 của dao động ký, sẽ thấy điện áp VY tương ứng  
mức logic 1 (xấp xỉ 5V)  
• Điều chỉnh trimmer nguồn cung cấp để tăng dần điện áp vào VA và quan sát trên dao  
động ký cho đến khi ngõ ra Y vừa chuyển xuống mức logic 0 thì dừng lại. Điện áp ngõ  
vào VA đo được bằng VOM chính là điện áp VUTP, có giá trị là:  
VUTP = 6.08 (V)  
• Tiếp tục tăng điện áp vào VA, ngõ ra Y không đổi mức logic, ngõ ra lúc này bằng : VOL  
= 0.145(V)  
• Tiếp tục xác định mức ngưỡng thấp VLTP bằng cách giảm điện áp ngõ vào VA cho đến khi  
ngõ ra Y chuyển từ mức logic 0 lên mức logic 1 thì dừng lại, đo các giá trị điện áp VY và  
VLTP ta có:  
VOH = 4.23 (V), VLTP = 0.328 (V)  
• Vẽ đặc tuyến truyền đạt của cổng đảo Schmitt 74LS14  
b. Khảo sát ngõ ra cực thu để hở  
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 8  
Mạch thí nghiệm sau (trên khối OPEN COLLECTOR):  
+V  
Y1  
Y2  
A
X1  
X2  
B
: X1 và X2 không nối nhau.  
• Các biểu thức logic của Y1, Y2 theo A và B  
• Y1=bù A  
• Y2=bù B  
• Kiểm tra lại các biểu thức logic của Y1 và Y2 bằng cách cho tín hiệu logic 0 và 1 vào A,  
B và dùng VOM đo điện áp ra tại Y1 và Y2, kết quả kiểm tra vào bảng sau:  
A
Y1  
VY1  
B
Y2  
VY2  
0 V  
1
4.96V  
0 V  
1
4.26V  
5 V  
0
0.14V  
5 V  
0
0.13V  
• Giải thích các kết quả điện áp đo được trong bảng do Y1=bù A Y2=bù B  
• Để cổng logic ngõ ra cực thu để hở hoạt động được cần phải có điều kiện là không nối X1  
và X2 lại với nhau  
• Bây giờ dùng CONNECTOR nối X1 và X2 (lúc này Y1 = Y2). Thay đổi các giá trị logic  
ngõ vào A và B, dùng VOM đo điện áp logic ngõ ra, ghi các kết quả vào bảng sau:  
A
0
B
0
1
0
1
Y1  
1
VY1  
4.95V  
0
0
0.073V  
0.072V  
0.069V  
1
0
1
0
• Các kết quả trên là do nối X1 và X2 (lúc này Y1 = Y2)  
Mạch logic trên thực hiện hàm chức năng NOR  
c. Khảo sát ngõ ra 3 trạng thái  
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 9  
Thực hiện thí nghiệm trên khối TRI-STATE OUTPUT.  
• Nêu ý nghĩa chức năng của các ngõ vào A (INPUT) và B (OUTPUT ENABLE) ?  
• Giải thích hoạt động của mạch ?  
Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra lại các kết luận ở trên về hoạt động của ngõ ra 3 trạng thái:  
B
A
Y
Trạng thái  
Trạng thái  
LED đỏ  
(Output Enable) (Input) (Output) LED xanh  
0
0
1
1
0
1
0
1
0
0
0
1
0
0
1
0
0
0
0
1
• Mức tích cực của tín hiệu cho phép ngõ ra (B – Output enable) là mức logic: 1  
• Ngõ ra 3 trạng thái có thể ứng dụng ở những mạch TTL  
• Để mức tích cực của tín hiệu Output Enable (B) là mức logic ‘0’ cần cải tiến mạch trên  
bằng cách mắt một cổng đảo trước B để mức tích cực đảo từ ‘1’ sang ‘0’  
4. Khảo sát hoạt động của các Flip-Flop  
Bài thí nghiệm này nhằm mục đích kiểm tra lại hoạt động của các Flip Flop thông dụng (DFF,  
JKFF), sau đó thực hiện một số chuyển đổi qua lại giữa các loại FF, cuối cùng ứng dụng JKFF và  
DFF thực hiện các mạch chia tần số.  
Các khối mạch sử dụng: D-TYPE FLIP-FLOP và JK FLIP-FLOP.  
a. Khảo sát bảng trạng thái của các Flip Flop  
Tiến hành thí nghiệm :  
• Kiểm tra lại bảng trạng thái của DFF và JKFF  
• Kiểm tra chức năng của các ngõ vào điều khiển trực tiếp CLEAR và PRESET đối với cả  
2 loại Flip-Flop: DFF và JKFF  
b. Dùng JKFF thực hiện chức năng của RSFF, TFF và DFF  
• Các sơ đồ sử dụng JKFF thực hiện chức năng của RSFF, TFF và DFF  
 
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 10  
c. Ứng dụng JKFF và DFF thực hiện các mạch chia tần số  
Do có thể chuyển đổi giữa cổng JKFF DFF nên sơ đồ thực hiện chia tần số giống DFF  
• Vẽ sơ đồ sử dụng JKFF thực hiện mạch chia 2 tần số xung CLK  
• Thực hiện mạch chia 4 tần số bằng cách ghép nối tầng 2 mạch chia 2 ở trên. Quan sát  
dạng sóng ra tại ngõ ra Q trên dao động ký Tần số ngõ ra Q = fCk/4  
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 11  
BÀI 2. KHẢO SÁT HỆ TỔ HỢP VÀ HỆ TUẦN TỰ  
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU  
Trong bài thí nghiệm này sinh viên sẽ được khảo sát một số mạch tổ hợp và mạch tuần tự đơn  
giản: mạch so sánh 4 bít, mạch cộng 2 số nhị phân 4 bit, bộ đếm không đồng bộ, bộ đếm đồng  
bộ, thanh ghi dịch 4 bít.  
Qua bài thí nghiệm sinh viên có thể hiểu được nguyên tắc hoạt động của một số mạch tổ hợp và  
mạch tuần tự đơn giản, làm quen với một số vi mạch số TTL thường được sử dụng. Sau khi hoàn  
thành bài thí nghiệm này, sinh viên có thể tự mình hệ thống hoá lại kiến thức đã tích luỹ trong giờ  
học lý thuyết, trên cơ sở đó vận dụng để thiết kế được những mạch ứng dụng phức tạp hơn.  
Để hoàn thành bài thí nghiệm này sinh viên cần nắm vững lý thuyết đã được học trong giáo trình  
Kỹ Thuật Số về các hệ tổ hợp và hệ tuần tự.  
II. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM  
• 1 FACET Base Unit. (Đế lắp mạch thí nghiệm).  
• 1 Digital Circuit Fundamental 1 board (Board mạch thí nghiệm).  
• 1 VOM.  
• 1 máy phát sóng vuông  
• Các dây nối và các connector.  
III. CÁC THÍ NGHIỆM  
1. Khảo sát mạch đếm không đồng bộ (đếm nối tiếp)  
Khối mạch thực hiện: ASYNCHRONOUS RIPPLE COUNTER  
a. Khảo sát tác dụng của các ngõ vào CLR và PR:  
• Quan sát sơ đồ mạch của bộ đếm không đồng bộ (đếm nối tiếp) sử dụng 4 JKFF (được  
thực hiện bằng 2 vi mạch 74LS76) thực hiện chức năng của TFF mắc nối tiếp với nhau.  
• Khảo sát hoạt động xóa (CLEAR) và đặt trước (PRESET) bộ đếm bằng cách cấp tín hiệu  
logic tương ứng cho các ngõ vào CLR và PR.  
• Dùng tụ điện có giá trị C = 10 (F) mắc thêm vào mạch để khảo sát tác dụng của mạch  
RC trong việc “tự động” xóa FF và thiết lập FF lúc ban đầu khi bật nguồn cung cấp.  
b. Khảo sát hoạt động đếm lên:  
• Cấp xung Clock từ khối tạo xung PULSE vào ngõ vào CLOCK của mạch.  
• Xóa bộ đếm về 0.  
• Thay đổi vị trí công tắc ở khối PULSE để tạo xung kích khởi cho bộ đếm và quan sát sự  
thay đổi trạng thái ngõ ra của bộ đếm từ giá trị 0000 đến 1111. Lưu ý: đèn sáng tương  
ứng mức logic “1”, đèn tắt tương ứng mức logic “0”.  
• Dùng máy phát sóng cấp tín hiệu xung vuông có tần số 1 Hz vào ngõ vào CLOCK của  
bộ đếm và quan sát hoạt động đếm lên của mạch.  
• Tăng tần số xung CLOCK của máy phát sóng để tăng tốc độ đếm.  
• Nhận xét : khi tăng tần số xung Clock của bộ đếm thì trang thái đếm của đèn tăng lên,  
khi tần số khoảng 630Hz thì trạng thái của 4 đèn đều sáng  
         
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 12  
2. Khảo sát mạch đếm đồng bộ (74LS193)  
Khối mạch thực hiện: SYNCHRONOUS COUNTER  
Vi mạch TTL 74LS193 là bộ đếm đồng bộ thuận/nghịch 4 bít, với các ngõ vào dữ liệu cho phép  
nhập giá trị bắt đầu của bộ đếm (nội dung đếm).  
• CLEAR  
• LOAD  
• A, B, C, D  
• COUNT UP  
: ngõ vào xóa bộ đếm về 0000.  
: ngõ vào cho phép nhập dữ liệu vào bộ đếm.  
: các ngõ vào dữ liệu.  
: ngõ vào nhận xung cho phép đếm lên, kích khởi sườn lên.  
• COUNT DOWN : ngõ vào nhận xung cho phép đếm xuống, kích khởi sườn lên.  
• QA, QB, QC, QD : các ngõ ra bộ đếm.  
• CARRY và BORROW : các ngõ ra này cho phép người thiết kế có thể ghép nối tầng  
nhiều vi mạch 74LS193 với nhau để thực hiện các mạch đếm với số lượng lớn hơn.  
Chẳng hạn: 1 vi mạch 74LS193 có thể thực hiện bộ đếm 4 bít tương ứng 16 (= 24) trạng  
thái phân biệt, ghép nối tầng 2 vi mạch đếm 4 bít 74LS193 bằng cách sử dụng các ngõ ra  
CARRY hoặc BORROW có thể thực hiện mạch đếm 8 bít với số lượng trạng thái đếm là  
16x16 = 256 (= 28) trạng thái phân biệt, tất nhiên có thể thực hiện hoặc đếm lên hoặc đếm  
xuống (CARRY cho đếm lên và BORROW cho đếm xuống).  
a. Hoạt động đếm lên:  
• Cấp nguồn cho mạch.  
• Xóa bộ đếm về không.  
• Dùng máy phát sóng cấp tín hiệu xung vuông có tần số 1 Hz vào ngõ vào UP của bộ đếm  
và quan sát hoạt động đếm lên của vi mạch (nội dung bộ đếm thay đổi từ 0000 1111).  
Quan sát trạng thái của các ngõ ra CARRY và BORROW.  
• Khi đến lên từ 0000 đến 1111 thì ngỏ ra CARRY nháy đèn báo hiệu đếm xong  
• Khi đến xuống từ 1111 đến 0000 thì ngỏ ra BORROW nháy đèn báo hiệu đếm xong  
• Tăng tần số ngõ vào xung đếm của máy phát sóng thì sẻ tăng tốc độ đếm.  
b. Hoạt động đếm xuống:  
 
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 13  
Khảo sát hoạt động đếm xuống hoàn toàn tương tự như phần a bằng cách cấp nguồn xung clock  
tần số 1 Hz từ máy phát sóng vào ngõ vào DOWN của vi mạch.  
Với ngõ vào UP để trống.  
c. Nhập dữ liệu vào bộ đếm:  
Sử dụng ngõ vào LOAD và các công tắc A, B, C, D ở khối INPUT SIGNALS để nhập dữ liệu  
ban đầu cho bộ đếm (nội dung ban đầu của bộ đếm).  
• Đưa ngõ vào LOAD xuống mức 0 và sử dụng các công tắc A, B, C, D để nhập dữ liệu  
ban đầu 0011 cho bộ đếm (D=0, C=0, B=1, A=1).  
Trạng thái các ngõ ra của bộ đếm QD, QC, QB, QA lúc này bằng 0011  
• Vẫn giữ ngõ vào LOAD ở mức ‘0’, cấp xung clock tần số 1 Hz vào ngõ vào UP, nội dung  
bộ đếm không thay đổi theo xung clock  
• Đưa ngõ vào LOAD lên mức ‘1’ để chuyển sang hoạt động đếm. Lúc này mạch sẽ thực  
hiện đếm lên bắt đầu từ giá trị 0011 (3 thập phân).  
• Trong khi đang đếm nếu CLEAR thì dừng đếm hoặc LOAD thì cũng dừng đếm  
d. Ứng dụng bộ đếm để xây dựng mạch định thời  
Chúng ta có thể ứng dụng bộ đếm để xác định một khoảng thời gian, đó gọi là hoạt động định  
thời gian, hay gọi tắt là hoạt động định thời hay chỉ đơn giản là định thời.  
Hoạt động đếm xuống và đếm lên của các vi mạch đếm, chẳng hạn 74LS193, có thể được ứng  
dụng để định các khoảng thời gian. Để đơn giản trong phần này chúng ta thử xét ứng dụng của hoạt  
động đếm xuống trong việc định thời sự kiện.  
Chẳng hạn muốn làm trễ một khoảng thời gian là 10s chúng ta có thể cho bộ đếm bắt đầu đếm  
ngược (đếm xuống) từ giá trị thập phân là 10 (1010 nhị phân) đến 0 (0000 nhị phân) với tần số xung  
nhịp ở ngõ vào DOWN là 1 Hz, tương ứng với chu kỳ xung nhịp là 1s. Khi bộ đếm đạt đến giá trị  
00002 nghĩa là đã đếm được 10 trạng thái và sẽ tương ứng 10 xung nhịp clock đã tác động ở ngõ  
vào với chu kỳ mỗi xung là 1s, lúc này ngõ ra BORROW sẽ chuyển từ mức logic ‘1’ xuống mức  
logic ‘0’, đây chính là dấu hiệu nhận biết khoảng thời gian 10s đã trôi qua tính từ lúc bắt đầu tác  
động xung đếm ở đầu vào xung nhịp. Tín hiệu xung mức 0 ở ngõ ra BORROW có thể được sử  
dụng để kích khởi cho một mạch điện tử nào đó hoạt động.  
Phần thí nghiệm: Sử dụng vi mạch 74LS193 thực hiện các công việc sau:  
• Nhập dữ liệu thích hợp để định thời các khoảng thời gian là 5s, 6s, 12s, 15s.  
• Các giá trị nhập dữ liệu  
• 5s : 0101  
• 6s : 0110  
• 12s : 1100  
• 15s : 1111  
•
Ứng dụng hoạt động đếm lên để định thời cần sử dụng ngõ ra CARRY làm dấu hiệu  
nhận biết  
3. Khảo sát mạch so sánh 4 bít (74LS85)  
Khối mạch thực hiện: 4 BIT COMPARATOR  
 
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 14  
Vi mạch 74LS85 thực hiện so sánh 2 số nhị phân 4 bít A (A3A2A1A0) và B (B3B2B1B0) theo mã  
nhị phân 8421 về mặt độ lớn (4-BIT MAGNITUDE COMPARATOR). Sơ đồ chân và bảng trạng  
thái mô tả hoạt động của vi mạch này được cho trên hình vẽ sau:  
Giải thích bảng trạng thái của vi mạch 74LS85:  
• A3, A2, A1, A0; B3, B2, B1, B0 là các ngõ vào nhận các bít dữ liệu so sánh của 2 số A, B.  
• A>B, A<B, A=B là các ngõ ra chỉ thị kết quả so sánh mức tích cực là mức 1.  
• Các ngõ vào nối tầng (cascading inputs) cho phép ghép nối nhiều vi mạch so sánh  
74LS85 với nhau để thực hiện so sánh 2 số nhị phân nhiều bít (ví dụ: so sánh 2 số 8 bít,  
12 bít, 16 bít, 20 bít, 24 bít, .....), làm tăng khả năng mở rộng của vi mạch 74LS85.  
• Trong bài thí nghiệm chỉ thực hiện việc so sánh 2 số nhị phân 4 bít sử dụng 1 vi mạch  
74LS85 nên chúng ta thiết lập ngõ vào nối tầng (A=B) = 1.  
Tiến hành thí nghiệm:  
a. So sánh các số nhị phân 4 bít sau đây:  
Các ngõ ra  
A
B
Kết luận  
A>B A<B A=B  
0001  
1101  
1010  
0110  
0011  
1100  
1010  
1001  
X
B lớn hơn A  
A lớn hơn B  
A=B  
X
X
X
B>A  
Các ngõ vào của B chính là các giá trị ngõ ra QA, QB, QC, QD của vi mạch đếm 74LS193.  
b. Thực hiện mạch đếm modulo M:  
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 15  
Sử dụng 2 khối mạch: Bộ đếm đồng bộ (74LS193) và Bộ so sánh 4 bít (74LS85) để thực hiện  
mạch đếm modulo M bất kỳ, bằng cách: nối một ngõ ra thích hợp của mạch so sánh (A>B hoặc  
A=B hoặc A<B) đến ngõ vào CLEAR của bộ đếm để xóa bộ đếm về 0000 khi đạt đến giá trị đếm  
M đã được thiết lập bằng các công tắc A, B, C, D ở khối INPUT SIGNALS.  
• Đếm lên đếm 5 (M=5)  
• Đếm lên đếm 8 (M=7)  
• Đếm lên đếm 10 (M=10)  
4. Khảo sát thanh ghi dịch 4 bít (74LS194)  
Khối mạch khảo sát: 4 BIT SHIFT REGISTER  
Khối mạch này được thực hiện bằng vi mạch 74LS194, đây là thanh ghi dịch 4 bít cho phép dịch  
trái và dịch phải, có các ngõ vào dữ liệu nối tiếp, các ngõ vào dữ liệu song song đồng bộ. Sơ đồ  
chân của vi mạch này được cho như sau:  
Ý nghĩa của các chân tín hiệu:  
• CLEAR: Ngõ vào xóa, tích cực mức thấp.  
• CLOCK: Ngõ vào xung clock, tích cực sườn lên.  
• A, B, C, D: Các ngõ vào dữ liệu song song.  
• SL (Serial Left): Ngõ vào nối tiếp của dữ liệu dịch trái.  
• SR (Serial Right): Ngõ vào nối tiếp của dữ liệu dịch phải.  
• QA, QB, QC, QD : Các ngõ ra dữ liệu song song.  
• S1, S0 : Các ngõ vào chọn chế độ hoạt động của thanh ghi. Thanh ghi dịch 74LS194 có 4  
chế độ hoạt động khác nhau được mô tả trong bảng sau:  
S1  
S0  
Chế độ hoạt động (MODE)  
Giữ nguyên trạng thái ngõ ra  
Dịch dữ liệu sang phải  
Dịch dữ liệu sang trái  
Nhập dữ liệu vào song song đồng bộ với clock  
0
0
1
1
0
1
0
1
 
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Phần thí nghiệm:  
Trang 16  
a. Hoạt động dịch phải dữ liệu:  
Xóa thanh ghi về 0000 (CLEAR=0).  
• Nhập dữ liệu “0001” vào thanh ghi (D=0, C=0, B=0, A=1), lưu ý: A=LSB, D=MSB.  
• Thiết lập ngõ vào dữ liệu dịch phải SR=1.  
• Cấp xung clock sườn lên cho thanh ghi từ khối tạo xung PULSE GENERATOR.  
• Chuyển sang chế độ dịch phải (S1=0, S0=1).  
• Lần lượt chuyển công tắc ở khối tạo xung để cấp xung clock cho thanh ghi và quan sát sự  
dịch chuyển dữ liệu “0001” từ trái sang phải tại các ngõ ra QA, QB, QC, QD theo như sơ  
đồ sau:  
• Khảo sát hoạt động dịch phải của thanh ghi bằng cách thay đổi dữ liệu nhập ban đầu cho  
thanh ghi bằng các giá trị sau: 0011, 0111, 0110, 0010.  
Lưu ý: A = LSB, D=MSB  
b. Hoạt động dịch trái dữ liệu:  
Xóa thanh ghi về 0000 (CLEAR=0).  
• Nhập dữ liệu “1000” vào thanh ghi (D=1, C=0, B=0, A=0), lưu ý: A=LSB, D=MSB.  
• Thiết lập ngõ vào dữ liệu dịch trái SL=0.  
• Cấp xung clock sườn lên cho thanh ghi từ khối tạo xung PULSE GENERATOR.  
• Chuyển sang chế độ dịch trái (S1=1, S0=0).  
• Lần lượt chuyển công tắc ở khối tạo xung để cấp xung clock cho thanh ghi và quan sát sự  
dịch chuyển dữ liệu “1000” từ phải sang trái tại các ngõ ra QA, QB, QC, QD.  
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 17  
• Khảo sát hoạt động dịch trái của thanh ghi bằng các dữ liệu nhập ban đầu cho thanh ghi  
như sau: 0100, 0110, 0010, và ngõ vào dữ liệu nối tiếp SL=1.  
c. Hoạt động dịch vòng dữ liệu:  
• Thực hiện mạch dịch vòng dữ liệu từ trái sang phải bằng cách nối ngõ ra QD về ngõ vào  
dữ liệu nối tiếp SR như sơ đồ mạch sau:  
• Sau đó nhập dữ liệu “0001” cho thanh ghi (A=1, B=0, C=0, D=0).  
• Dùng máy tạo sóng cấp xung vuông có tần số 1 Hz vào ngõ vào CLOCK của thanh ghi.  
• Chuyển thanh ghi sang chế độ dịch phải dữ liệu (S1=0, S0=1) và quan sát hoạt động dịch  
vòng dữ liệu “0001”, sẽ thấy một điểm sáng chạy vòng tại ngõ ra.  
• Bây giờ từ từ tăng tần số xung clock của máy phát sóng lên sẽ thấy tốc độ chạy của điểm  
sáng (tốc độ quét) tăng lên. Tiếp tục tăng tần số xung clock cho đến khi thấy cả 4 đèn  
LED ở ngõ ra sáng đồng thời.  
• Khi tăng tần số lên quá 24Hz thì mắt ta mắt ta lại thấy 4 đèn như cùng sáng một lúc  
• Do mắt ra chỉ nhận thấy được 24hình /s  
• Thí nghiệm dịch vòng dữ liệu bằng cách thay đổi dữ liệu nhập ban đầu cho thanh ghi là:  
“0111”, “1011”, “1101”, “1110”  
• Thực hiện mạch dịch vòng từ phải sang trái, tương tự như đã làm ở mạch dịch vòng sang  
phải, theo sơ đồ sau đây:  
Báo cáo thí nghiệm KỸ THUẬT SỐ  
Trang 18  
• Ứng dụng của mạch dịch vòng là  
• Trình bày sơ đồ nguyên lý mạch chọn kênh ứng dụng thanh ghi dịch ?  
• Trình bày sơ đồ nguyên lý mạch phân kênh ứng dụng thanh ghi dịch?  
5. Khảo sát mạch cộng nhớ nhanh 4 bít (74LS283)  
Khối mạch thực hiện: 4 BIT ADDER  
Khảo sát vi mạch cộng nhớ nhanh 4 bít 74LS283, đây là vi mạch cộng nhớ nhanh hay còn gọi là  
mạch cộng với số nhớ nhìn thấy trước (Fast Carry – Carry Look Ahead).  
Sơ đồ bố trí trên board mạch thí nghiệm và sơ đồ khối của mạch cộng 4 bít nhớ nhanh:  
Trong sơ đồ này chúng ta lưu ý rằng các ngõ vào A4, A3, A2, A1 của vi mạch được nối đến các  
ngõ vào tín hiệu D, C, B, A tại khối INPUT SIGNALS; trong khi các ngõ vào B4, B3, B2, B1 của  
vi mạch được nối đến các ngõ ra QD, QC, QB, QA của bộ đếm đồng bộ.  
Bởi vậy để cộng 2 số nhị phân 4 bít A=A4A3A2A1 và B=B4B3B2B1 trước tiên chúng ta nhập số  
liệu cho B trước bằng cách sử dụng chế độ nhập số liệu vào bộ đếm, sau đó chúng ta nhập tiếp số  
liệu cho A bằng cách sử dụng các công tắc A, B, C, D ở khối INPUT SIGNALS.  
Phần thí nghiệm: Thực hiện các phép toán cộng 2 số nhị phân 4 bít và hoàn thành bảng sau:  
Giá trị đầu vào  
Kết quả phép toán  
16  
C4  
0
8
4  
1
4
3  
0
2
2  
0
1
1  
1
Số thập phân  
C0  
A
B
0
0
0
1
0
1
0101  
1100  
0111  
0111  
1111  
1111  
0100  
1011  
1000  
1000  
1111  
1111  
9
1
0
1
1
1
23  
15  
16  
30  
31  
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
1
1
1
1
1
1
1
0
1
Ý nghĩa của ngõ vào C0 và ngõ ra C4  
C0 : Nhớ trước khi cộng  
C4 : Số nhớ trong khi cộng  
Ứng dụng của ngõ vào C0 và ngõ ra C4 trong việc thiết kế mạch cộng 2 số nhị phân N bít là làm số  
nhớ trước và sau khi cộng .  
----- oOo -----  
 
doc 18 trang baolam 39000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo thí nghiệm môn Kỹ thuật số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbao_cao_thi_nghiem_mon_ky_thuat_so.doc