Bài giảng môn Ðịa chất công trình - Chương 2: Ðịa chất kiến tạo
CHƯƠNG 2.
ĐỊA CHẤT KIẾN TẠO
Trong vỏ Trá i đất khô ng ngừng xảy ra những hoạt động
lún chì m, nâ ng cao, dồn é p tạo ra những nếp uốn, đứt
gã y, hoạt động tạo núi… hì nh thành nên những cấu trúc
của nó – đó là những hoạt động kiến tạo.
Sự dịch chuyển vỏ Trá i dất diễn ra rất chậm chạp; năng
lượng rất lớn;
Dao động thẳng đứng hay chuyển động thăng trầm của
vỏ Trá i đất thường xảy ra trong một phạm vi rộng lớn
làm thay đổi vị trí của lục địa hay đại dương.
Khi mặt đất nâ ng lên, biển rút ra, lục địa được mở rộng -
là biển lùi.
Ngược lại, khi lục địa hạ thấp, nước biển tràn vào - là
biển tiến.
2.1. TÁC DỤNG KIẾN TẠO CỦA VỎ TRÁI ĐẤT
Dấu vết mực nước biển ở Hà Tiên (mặt đất nâng lên)
Dấu vết mực nước
biển ở Hà Tiên
ĐBSCL và bồi tụ ven biển trong khi ở miền
Trung thì không đáng kể hay ngược lại.
Thế nằm ban đầu của các lớp đá trầm tích là nằm
ngang
Thế nằm ngang của trầm tích phân lớp (Lâm Đồng).
2.2. CÁC DẠNG BIẾN VỊ CỦA ĐẤT ĐÁ
Thế nằm nghiêng
Lớp trầm tích phân lớp nằm nghiêng (Lâm Đồng).
Hướng Bắc
Hướng Bắc
Đường phương
Phương
vị hướng
dốc
Đường
phương
Phương vị
hướng dốc
Đường
hướng dốc
Theo phương vị hướng dốc:
h
L
tg =
Thế nằm nghiêng của đá trầm tích thể hiện bằng đặc trưng và
Baéc
HK1
70m
b
HK 2
60m
HK 3
50m
Bài tập
Khoảng cách giữa các hố khoan trên bình đồ xác định
được: a = 90m , b = 135m.
Khi khoan qua các lớp đất phủ thì gặp lớp đá đơn
nghiêng. Cao độ bề mặt lớp đá đơn nghiêng tại: HK1 =
84m ; HK2 = 73m; HK3 = 51m
Xác định (có hình vẽ): Góc phương vị hướng dốc và
Bắc
góc dốc lớp đá .
HK1
a
30o 30o
b
HK2
HK3
Bài tập
Góc phương vị hướng dốc: = 150o.
Trên đường phương vị hướng dốc:
h HK1− HK 3 84 − 51
tg = =
=
L
b
135
Góc dốc lớp đá tính được: = 13o44’.
Bắc
HK1 (84m)
Đường phương
a
Đường phương
30o 30o
vị hướng dốc
b
HK2 (73m)
HK3
(51m)
Giải
Nếp uốn là tầng đá bị uốn cong, nghiêng đảo nhưng
không mất tính liên tục.
- Nếp uốn lồi là dạng uốn cong của các lớp đá, hướng bề lồi lên
phí a trên. Vùng trung tâm của nếp uốn lồi đất đá có tuổi già hơn
đất đá xung quanh.
- Nếp uốn lõm là dạng uốn cong của các lớp đá, hướng bề lõm
xuống phía dưới. Vùng trung tâm của nếp uốn lõm đất đá có tuổi
trẻ hơn đất đá xung quanh.
2.2.1. Nếp uốn
2.2.2. Biến dạng đứt gãy làm cho tầng đá mất tính liên
tục và hoàn chỉnh.
Thuận
2.2.2. Đứt gãy
Đứt gã y thuận (phay thuận): là những đứt gã y trong
đó mặt đứt gã y dốc về phí a đá tụt xuống. Khi đứt
gã y là ranh giới của 2 loại đất đá khá c nhau, mặt đứt
gã y hướng về phí a đất đá có tuổi trẻ hơn thì đó là
đứt gã y thuận.
2.2.2. Đứt gãy
Đứt gã y nghịch (phay nghịch): là những đứt gã y trong
đó mặt đứt gã y dốc về phí a đá trồi lên. Khi đứt gã y
là ranh giới của 2 loại đất đá khá c nhau, mặt đứt gã y
hướng về phí a đất đá có tuổi già hơn thì đó là đứt
gã y nghịch.
Nghịch
2.2.2. Đứt gãy
Đứgã y Hò n Gió – Ninh Thuận
Khe nứt phâ n chia khối đá thành những khối nhỏ, làm
cho khối đá giảm độ bền hoặc thậm chí mất tí nh liên tục.
Khe nứt là những đứt gã y nhỏ ở trong đá nhưng khô ng
có sự dịch chuyển hoặc sự dịch chuyển có độ lớn
khô ng đáng kể.
2.3. KHE NỨT
Hệ thống khe nứt: (a) Một hệ khe nứt; (b) Ba hệ khe nứt
2.3.1. Phân loại khe nứt (xem tài liệu)
Chỉ tiêu chất lượng đá RQD (Rock Quality Designation)
là tỷ số giữa tổng chiều dài cá c lõ i đá dài hơn 10cm và
tổng chiều dài mé t khoan được biểu diễn bằng đơn vị
phần trăm (%).
Căn cứ trên giá trị RQD,
phâ n chia chất lượng
đá: Rất tốt (khi RQD: 90
– 100%), Tốt (khi RQD:
75 – 90%), Trung bì nh
(khi RQD: 50 – 75%), Xấu
(khi RQD: 25 – 50%) và
Rất xấu (khi RQD:
<25%).
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu đánh giá khe nứt
1.0m
7.0m
16.0m
lõi khoan từ 0 – 25m.
25.0m
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ðịa chất công trình - Chương 2: Ðịa chất kiến tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_mon_ia_chat_cong_trinh_chuong_2_ia_chat_kien_tao.ppt

