Bài giảng Cơ sở thủy địa cơ học - Chương 5: Vận động ổn định của nước dưới đất đến các công trình lấy nước

BASIC ON  
GEOHYDRO-MECHANIC  
CHƯƠNG V.  
VẬN ĐỘNG ỔN ĐỊNH CỦA NDĐ ĐẾN CÁC CÔNG TRÌNH  
LẤY NƯỚC  
CHAPTER V.  
STEADY MOVERMENT OF GROUNDWATER TO WATER  
COLLECTING PROJECT  
◼ Để lấy nước từ các tầng chứa nước hoặc ép nước vào các  
tầng chứa nước, người ta thường dùng các công trình tập  
trung nước thẳng đứng hoặc nằm ngang.  
◼ To collect the water from aquifer or water injection into the  
aquifer, people often use the vertical or horizontal water  
collecting project.  
◼ Nhưng công trình tập trung nước thẳng đứng gồm các lỗ  
khoan, các giếng thăm dò…; những công trình lấy nước  
nằm ngang gồm các kênh thoát nước, các hành lang dẫn  
nước v.v… Theo mức độ xuyên qua tầng chứa nước, người  
ta chia ra các công trình tập trung nước hoàn chỉnh và  
không hoàn chỉnh.  
◼ But vertical water projects includes the borehole, the  
exploration well ...; the horizontal water projects includes  
drainage channels, water corridors and so on ... depending  
on level through the aquifer, it is divided into centralized  
complete and incomplete water collecting project  
2
◼ Các công trình tập trung nước đào xuyên qua toàn bộ chiều  
dày của tầng chứa nước gọi là công trình hoàn chỉnh, còn  
các công trình chỉ đào qua một phần của tầng chứa nước  
thì gọi là công trình không hoàn chỉnh.  
◼ The water collecting projects excavated across the entire  
thickness of the water layer called complete project, and  
projects just digging through part of aquifers is called  
incomplete projects.  
◼ Nước dưới đất chảy vào lỗ khoan qua phần tiếp nhận nước  
– trong địa chất thủy văn thường gọi là ống lọc. Đặc điểm  
vận động của nước dưới đất đến các công trình tập trung  
phụ thuộc rất nhiều vào cách bố trí các ống lọc trong lỗ  
khoan.  
◼ Groundwater flows through the borehole to the water  
receiving parts - in hydrogeology often called filter (or  
screen). Characteristics of groundwater movement to water  
projects depends on the layout of pipes in boreholes filter.  
◼
3
5
6
7
KEÁT CAÁU GIEÁNG – STRUCTURE OF BOREHOLE  
a)  
b)  
d)  
e)  
f)  
Hình 2.2. Sô ñoà ck) eát caáu gieáng khi khoan xoay  
a-f – trong caùc ñieàu kieän ÑCTV khaùc nhau; 1- Oáng ñònh höôùng, 2- ximaêng traùm, 3- oáng  
choáng khai thaùc, 4- ximaêng traùm caùch taàng, 5- oáng chuyeån tieáp, 6- nuùt bít, 7- maêng  
xoâng raêng traùi, 8- oáng choáng kyõ thuaät, 9- oáng loïc. Muõi teân chæ chieàu cao naâng nöôùc.  
Figure 2.2. Structural diagram when rotary drilling wells  
a-f - in the diference hydrogeological conditions; 1. tube orientation,  
2. cement fillings, extraction tube 3-, 4- storey cement fillings way, 5- transition tube,  
cuff buttons 6-, 7- closure teeth left, 8- technical casing, 9- cartridge. Arrows indicate  
8
the lifting height of water  
KEÁT CAÁU GIEÁNG – STRUCTURE OF BOREHOLE  
Hình 2.3. Sô ñoà keát caáu gieáng khi khoan ñaäp caùp  
a-f: trong nhöõng ñieàu kieän ÑCTV khaùc nhau; 1- Phaàn thu nöôùc; 2- 4- Oáng  
khai thaùc; 5- Oáng laéng; 6- Ximaêng traùm giöõa oáng; 7- nuùt bít; 8 – soûi saïn; 9-  
oáng kyõ thuaät  
Figure 2.2. Structural diagram when drilling wells cable dam  
a-f - in the hydro-geological conditions vary; 1 part water collection, 2-4-  
exploitation casing, tubing deposition 5-, 6- cement between the pipe  
9
sealant, 7. Button bits, grit 8-, 9- technical tubes.  
KEÁT CAÁU GIEÁNG – STRUCTURE OF BOREHOLE  
Vöõa bentonite  
Oáng PVC cöùng  
Vöõa bentonite  
Seùt khoái  
Seùt khoái  
OÁng choáng  
theùp  
Soûi saïn  
vaø seùt  
Ñaù phieán seùt  
Hoá khoan  
Nuùt bít cao su  
Oáng loïc theùp  
Lôùp saïn  
loïc  
ngöôïc  
Oáng loïc daïng khe  
10  
Caùc daïng oáng loïc – Some kind of filters  
11  
Caùc daïng oáng loïc – Some kind of filters  
Flat panels and  
curved sieve  
If the cylindrical  
screens are used for  
flow collection or  
distribution, a  
perforated pipe liner  
may be used.  
For enhanced  
For inside-out flow,  
burst and buckling  
collapse strength,  
screens can be  
made by welding  
parallel surface  
wires to various  
arrangements of  
support rods, grids  
or other structures.  
internal cross beams resistance can be  
or support rings may increased with external  
be added.  
rings and bars.  
12  
Caùc daïng oáng loïc – Some kind of filters  
13  
Soûi loïc  
14  
1. Vận động ổn định của nước dưới đất  
đến lỗ khoan hoàn chỉnh (Steady  
movement of underground water to  
complete boreholes)  
◼ Các giả thiết cơ bản  
◼ Mỗi trường hợp sẽ còn có các giả thiết phụ thêm  
ngoài các giả thiết chính:  
◼ Tầng chứa nước được giới hạn bởi đáy cách  
nước;  
◼ Tất cả các thành hệ địa chất đều nằm ngang và  
có phạm vi nằm ngang là vô hạn;  
Hình V.1. Sơ đồ phễu  
◼ The basic supposition  
hạ thấp khi hút từ LK  
a và b- dòng áp lực trong  
mặt cắt và bình đồ  
◼ Each case will also include additional  
suppositions except the main suppositions:  
◼ Aquifer is limited by the unfiltrated bottom;  
Fig. V.1. Schema of cone  
of depression when  
◼ All geological formations are horizontal and  
pumping from borehole. a  
and b pressure flow on  
horizontal range is infinite;  
15  
section and plan  
1. Vận động ổn định của nước dưới đất  
đến lỗ khoan hoàn chỉnh (Steady  
movement of underground water to  
complete boreholes)  
◼ Các giả thiết cơ bản - The basic supposition  
◼ Mặt thế của tầng chứa nước trước khi bắt đầu  
bơm hút thì nằm ngang;  
◼ Trước khi bắt đầu bơm hút, mặt thế của tầng  
chứa nước không thay đổi theo thời gian;  
◼ Tất cả các thay đổi vị trí mặt thế chỉ do ảnh  
hưởng của giếng bơm hút;  
Hình V.1. Sơ đồ phễu  
◼ Potentiometric surface of aquifer before  
hạ thấp khi hút từ LK  
a và b- dòng áp lực trong  
mặt cắt và bình đồ  
pumping is horizontal;  
◼ Before starting the pump, the potentiometric  
surface of aquifer did not change with a time;  
Fig. V.1. Schema of cone  
of depression when  
◼ All changes of potentiometric surface just by the pumping from borehole. a  
impact of pumping wells;  
and b pressure flow on  
16  
section and plan  
1. Vận động ổn định của nước dưới đất  
đến lỗ khoan hoàn chỉnh (Steady  
movement of underground water to  
complete boreholes)  
◼ Tầng chứa nước đồng nhất và đẳng  
hướng;  
◼ Toàn bộ dòng thấm hướng vào tâm giếng;  
◼ Dòng nước ngầm thì chảy ngang;  
◼ Định luật Darci có hiệu lực;  
◼ Aquifer homogeneous and isotropic;  
Hình V.1. Sơ đồ phễu  
◼ The entire of flow is directed towards the  
hạ thấp khi hút từ LK  
a và b- dòng áp lực trong  
mặt cắt và bình đồ  
well’ center;  
◼ Groundwater flow is the horizontal flow;  
◼ Darci’ law in effect;  
Fig. V.1. Schema of cone  
of depression when  
pumping from borehole. a  
and b pressure flow on  
17  
section and plan  
1. Vận động ổn định của nước dưới đất  
đến lỗ khoan hoàn chỉnh (Steady  
movement of underground water to  
complete boreholes)  
◼ Nước ngầm có khối lượng riêng và độ nhớt  
không đổi;  
◼ Giếng bơm hút và giếng quan trắc là hoàn  
chỉnh;  
◼ Giếng bơm hút có đường kính rất nhò và  
có hiệu suất 100%.  
Hình V.1. Sơ đồ phễu  
◼ Groundwater has specific weight and  
hạ thấp khi hút từ LK  
a và b- dòng áp lực trong  
mặt cắt và bình đồ  
viscosity unchanged;  
◼ Pumping wells and monitoring wells is  
Fig. V.1. Schema of cone  
of depression when  
complete;  
pumping from borehole. a  
and b pressure flow on  
◼ Pumping wells with very small diameter  
and 100% performance.  
18  
section and plan  
1. Vận động ổn định của nước dưới đất  
đến lỗ khoan hoàn chỉnh (Steady  
movement of underground water to  
complete boreholes)  
◼ Khi hút nước từ lỗ khoan hoàn chỉnh, bề mặt áp  
lực hoặc bề mặt tự do ở gần lỗ khoan có dạng  
hình phễu (hình phễu hạ thấp). Chúng ta sẽ  
nghiên cứu qui luật hình thành hình phễu hạ thấp  
trong tầng chứa nước áp lực có chiều dày không  
đổi, khi không có dòng chảy tự nhiên; khi đó  
dòng chảy ở gần lỗ khoan sẽ là dòng hội tụ  
phẳng. Trong dòng hội tụ phẳng, trên bình diện  
các đường dòng sẽ hội tụ (hình V.1).  
Hình V.1. Sơ đồ phễu  
◼ When water pumping from the complete borehole,  
the pressure surface or free surface near the well  
are cone form (cone of depression). We will study  
the rules to form a cone of depression in the  
confined aquifer with constant thickness, when  
there is no natural flow; meanwhile the flow near  
the borehole would be a flat convergent flow. In  
flat convergent flow, on the plane lines of flow will  
converge (Figure V.1).  
hạ thấp khi hút từ LK  
a và b- dòng áp lực trong  
mặt cắt và bình đồ  
Fig. V.1. Schema of cone  
of depression when  
pumping from borehole. a  
and b pressure flow on  
19  
section and plan  
1. Vận động ổn định của nước dưới đất  
đến lỗ khoan hoàn chỉnh (Steady  
movement of underground water to  
complete boreholes)  
◼ Còn các mặt đẳng áp sẽ là các mặt trụ có  
tâm nằm ở trục lỗ khoan (trên bình diện các  
mặt đẳng áp là những hình tròn đồng tâm).  
Khoảng cách từ trục lỗ khoan đến điểm  
đường cong hạ thấp trùng với mực nước tĩnh  
gọi là bán kính ảnh hưởng R.  
◼ And the isobaric surfaces will be surface of  
cylinder with center on the axis of borehole  
(on plane, isobaric surfaces are concentric  
circles). The distance from the borehole axis  
to point lower curve coincides with the static  
water level called effective radius R  
Hình V.1. Sơ đồ phễu  
hạ thấp khi hút từ LK  
a và b- dòng áp lực trong  
mặt cắt và bình đồ  
Fig. V.1. Schema of cone  
of depression when  
pumping from borehole. a  
and b pressure flow on  
20  
section and plan  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 103 trang baolam 24080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Cơ sở thủy địa cơ học - Chương 5: Vận động ổn định của nước dưới đất đến các công trình lấy nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_co_so_thuy_dia_co_hoc_chuong_5_van_dong_on_dinh_cu.ppt