Bài giảng Tin học đại cương - Phần III, Chương 3: Vào ra dữ liệu trong C - Nguyễn Thị Thùy Liên
Các lệnh vào ra dữ liệu
•C cung cấp 2 hàm vào ra cơ bản:
•printf()
•scanf()
•Muốn sử dụng 2 hàm printf() và scanf() ta cần khai báo tệp tiêu
đề stdio.h:
#include <stdio.h>
Hoặc
#include “stdio.h”
2
1. Hàm printf()
•Mục đích:
•Hiển thị ra màn hình các loại dữ liệu cơ bản như: Số, kí tự và
xâu kí tự
•Một số hiệu ứng hiển thị đặc biệt như xuống dòng, sang
trang,…
3
Mục đích và cú pháp
•Cú pháp:
printf(xâu_định_dạng , danh_sách_tham_số);
• xâu_định_dạng: Qui định cách thức hiển thị dữ liệu ra màn hình máy tính.
• danh_sách_tham_số: Danh sách các giá trị được hiển lên màn hình theo
cách thức được qui định trong xâu_định_dạng. Có thể sử dụng:
• Biến số
• Hằng số
• Biểu thức
• Hàm
• Giá trị cụ thể
4
Mục đích và cú pháp
•Ví dụ: Chương trình sau
#include <conio.h> //Khai bao tep tieu de
#include <stdio.h> //Khai bao tep tieu de
int main(){ //Viet chuong trinh chinh
int a = 5;
float x = 1.234;
printf(“Hien thi mot so nguyen a = %d và mot so thuc x = %f”,a,x);
getch();
return 0
}
•Cho kết quả:
Hien thi mot so nguyen a = 5 va mot so thuc x =1.234000
5
Mục đích và cú pháp
•Trong xâu_định_dạng chứa:
•Các kí tự thông thường: Được hiển thị ra màn hình.
•Các nhóm kí tự định dạng: Xác định quy cách hiển thị các tham số
trong phần danh_sách_tham_số.
•Các kí tự điều khiển: Dùng để tạo các hiệu ứng hiển thị đặc biệt như
xuống dòng (‘\n’) hay sang trang (‘\f’)…
6
Mục đích và cú pháp
•Mỗi nhóm kí tự định dạng chỉ dùng cho một kiểu dữ liệu
•Ví dụ: %d dùng cho kiểu nguyên
%f dùng cho kiểu thực
•Nếu giữa nhóm kí tự định dạng và tham số tương ứng không
phù hợp với nhau thì sẽ hiển thị ra kết quả không như ý.
7
Mục đích và cú pháp
•danh_sách_tham_số phải phù hợp với các nhóm kí tự định
dạng trong xâu_định_dạng về:
•Số lượng
•Kiểu dữ liệu
•Thứ tự
8
Một số nhóm định dạng phổ biến
Nhóm kí tự
định dạng
Kiểu dữ liệu
Kết quả
Kí tự đơn lẻ
%c
char
%i, %d
int, char
Số thập phân
Số bát phân
(không có 0 đằng trước)
%o
int, char
int, char
Số hexa
(chữ thường/chữ hoa)
%x, %X
%u
unsigned
int/char
Số thập phân
9
Một số nhóm định dạng phổ biến
Nhóm kí tự
định dạng
Kiểu dữ liệu
long
Kết quả
Số thập phân
%ld, %li
Số bát phân
(không có 0 đằng trước)
%lo
long
long
Số hexa
(chữ thường/chữ hoa)
%lx, %LX
%lu
unsigned long Số thập phân
10
Một số nhóm định dạng phổ biến
Nhóm kí tự
định dạng
Kiểu dữ liệu
Kết quả
Hiển thị xâu kí tự
kết thúc bởi ‘\0’
%s
%f
char []
Số thực dấu
phẩy tĩnh
float/double
Số thực dấu
phẩy động
%e, %E
%
float/double
Hiển thị kí tự %
11
Độ rộng hiển thị - số nguyên
•Đối với số nguyên
• Có dạng %md, với m là số nguyên không âm
• Ví dụ: Có số a = 1234
•Lệnh:
printf("%5d",a);//danh 5 cho de hien thi a
printf(“\n%5d",34);
•Cho ra kết quả: □ 1234
□ □ □ 34
(□ kí hiệu cho dấu cách đơn (space) )
12
Độ rộng hiển thị - số nguyên
•Ví dụ:
printf("\n%3d%15s%3c", 1, "nguyen van a", 'g');
printf("\n%3d%15s%3c", 2, "tran van b", 'k');
•Kết quả:
□ □ 1 □ □ □ nguyen van a □ □ g
□ □ 2 □ □ □ □ □ tran van b □ □ k
13
Độ rộng hiển thị - số thực
•m, n là 2 số nguyên không âm
%m.nf
•Trong đó:
•m vị trí để hiển thị số thực (dấu ‘.’ được tính 1 vị trí
•n vị trí trong m vị trí đó để hiển thị phần thập phân.
14
Độ rộng hiển thị - số thực
•Ví dụ:
printf("\n%f",17.345);
printf("\n%.2f",17.345);
printf("\n%7.2f",17.345);
• Kết quả:
17.345000
17.35
□□17.35
15
Độ rộng hiển thị - Chú ý
•Khi số chỗ cần thiết để hiển thị nội dung dữ liệu lớn hơn trong định
dạng => Tự động cung cấp thêm chỗ mới để hiển thị trong các trường
hợp sau:
• Số nguyên
• Phần nguyên của số thực
• Xâu ký tự
•Ví dụ: a = 1000
printf(“So a la: %1d”, a);
•Kết quả:
So a la: 1000
16
Căn lề phải, lề trái
•Căn lề phải:
•Khi hiển thị dữ liệu, mặc định C căn lề phải
•Căn lề trái:
•Nếu muốn căn lề trái khi hiển thị dữ liệu ta chỉ cần thêm dấu trừ -
vào ngay sau dấu %.
17
Căn lề phải, lề trái
• Ví dụ:
printf("\n%-3d %-15s %5.2f %-3c", 9,
"nguyen van a", 7.5, 'g');
printf("\n%-3d %-15s %5.2f %-3c", 10,
“nguyen ha", 6.75, 'k');
•Kết quả:
9□□nguyen van a□□□□7.50g□□
10□nguyen ha□□□□□□□6.75k□□
18
2. Hàm scanf()
•Mục đích: Hàm scanf() dùng để nhập dữ liệu từ bàn phím
•Cú pháp:
scanf(xâu_định_dạng, danh_sách_địa_chỉ);
•Ví dụ:
scanf(“%d %f”, &a, &b);
19
Mục đích và cú pháp
•xâu_định_dạng:
•Gồm các ký tự được qui định cho từng loại dữ liệu được nhập vào.
•Ví dụ: Với dữ liệu định nhập vào là kiểu nguyên thì xâu định dạng
là: %d
•danh_sách_địa_chỉ:
•Bao gồm các địa chỉ của các biến (toán tử &), phân tách nhau bởi
dấu phẩy (,)
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tin học đại cương - Phần III, Chương 3: Vào ra dữ liệu trong C - Nguyễn Thị Thùy Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_tin_hoc_dai_cuong_phan_iii_chuong_3_vao_ra_du_lieu.pdf

