Bước đầu tìm hiểu về cấu trúc nghĩa của sự tình mong muốn trong tiếng Anh (Liên hệ với tiếng Việt)

NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TẬP 37, SỐ 2 (2021)  
147  
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC NGHĨA  
CỦA SỰ TÌNH MONG MUỐN TRONG TIẾNGANH  
(LIÊN HỆ VỚI TIẾNG VIỆT)  
Lại Thị Phương Thảo*  
Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ, Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN  
Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam  
Nhận bài ngày 24 tháng 9 năm 2019  
Chỉnh sửa ngày 17 tháng 4 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 14 tháng 3 năm 2021  
Tóm tắt: Theo quan điểm của nhiều nhà ngữ pháp chức năng, sự tình mong muốn trong tiếng  
Anh được nhận diện như là một trong bốn tiểu loại của sự tình trải nghiệm (sự tình tri giác, sự tình tri  
nhận, sự tình tình cảm và sự tình mong muốn). Sự tình mong muốn còn được phân loại thành những  
tiểu lớp như mong muốn (wanting), cần (needing), ý định (intending), khao khát (desiring), hi vọng  
(hoping) và ước muốn (wishing). Bài viết này tập trung vào việc mô tả cấu trúc nghĩa biểu hiện của sự  
tình mong muốn trong tiếng Anh nhìn từ góc độ ngữ pháp chức năng, sau đó liên hệ với tiếng Việt để  
tìm ra nét tương đồng và dị biệt.  
Từ khóa: sự tình trải nghiệm, sự tình mong muốn, động từ mong muốn  
1. Quan niệm về nghĩa biểu hiện của câu*  
đã thấy cuốn sách tại phòng họp. Tùy thuộc  
vào mục đích của người nói, sự việc này có  
thể có những cách diễn đạt sau đây:  
Câu là đơn vị nhỏ nhất có thể sử dụng  
vào việc giao tiếp. Khi nói ra một câu, người  
nói muốn truyền đạt một ý tưởng, một sự vật,  
sự việc, hay một sự tình nào đó đang diễn ra  
trong thực tế khách quan. Lõi của sự tình/sự  
việc chính là nghĩa biểu hiện của câu. Theo  
Halliday (2001, tr. 205), nghĩa biểu hiện của  
câu chính là sự thể hiện các mẫu thức kinh  
nghiệm của con người. Khi diễn đạt một sự  
tình nào đó, người nói thường không phản  
ánh một cách nguyên xi sự tình tồn tại trong  
thế giới khách quan vào một câu nói, mà đã  
được cấu trúc hóa theo mục đích nói với các  
quan hệ ngữ pháp tùy thuộc vào ngữ cảnh  
giao tiếp. Ví dụ, trước một sự thật là “chị ấy  
đã thấy cuốn sách”, trong ngữ cảnh: thời gian  
(hôm qua), địa điểm (tại phòng họp), sự việc  
trên có thể được diễn đạt là: Hôm qua chị ấy  
- Hôm qua, chị ấy đã thấy cuốn sách  
tại phòng họp.  
- Chị ấy đã thấy cuốn sách tại phòng  
họp hôm qua.  
- Tại phòng họp, hôm qua, chị ấy đã  
thấy cuốn sách.  
- Cuốn sách đã được chị tìm thấy tại  
phòng họp hôm qua.  
Dù có được diễn đạt như thế nào thì  
chúng ta nhận thấy một sự tình với nội dung  
thông báo là: lõi của sự tình được tri giác  
thấy được thực hiện bởi một chủ thể tri giác  
chị ấy với đối tượng được nhận thấy là cuốn  
sách vào thời gian hôm qua và địa điểm tại  
phòng họp. Đây chính là nghĩa biểu hiện –  
phần nội dung có tính chất cốt lõi của một sự  
* Tác giả liên hệ  
Địa chỉ email: [email protected], [email protected]  
NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TẬP 37, SỐ 2 (2021)  
148  
tình. Như vậy, có thể khẳng định là nghĩa  
biểu hiện của câu chính là thành phần nghĩa  
phản ánh một sự tình nào đó của hiện thực,  
là hình ảnh của những sự tình trong thực tế  
khách quan được con người phản ánh vào  
trong câu nói (Lê, tr. 41). Việc phân loại nghĩa  
biểu hiện cũng chính là phân loại các sự tình.  
2.2. Lĩnh vực mong muốn được hiểu theo  
hai lớp nghĩa  
(i) lớp nghĩa tâm-sinh lý được diễn  
đạt bằng các khái niệm như like (thích), wish  
(ước), desire (thèm muốn)  
(ii) lớp nghĩa liên quan đến ý định  
được hàm ẩn trong các khái niệm như intend  
(dự định), plan (kế hoạch)  
2. Quan niệm về sự tình trải nghiệm và sự  
tình mong muốn trong tiếng Anh  
Do vậy, mong muốn bao gồm hình  
thức ý chí có ý thức cũng như vô thức (Van  
Valin & Wilkins, 1996, tr. 313). Về mặt liên  
ngôn ngữ, cả hai thành phần nghĩa trên  
thường được mã hóa bằng một đơn vị từ  
vựng, mà ở nhiều ngôn ngữ là động từ thực  
từ hoặc động từ tình thái. Ví dụ: trong tiếng  
Anh những động từ dùng để diễn đạt mong  
muốn như want (muốn), wish (ước), desire  
(thèm muốn), hope (hi vọng), need (cần),  
intend (ý định), plan (kế hoạch); trong tiếng  
Việt cũng có những động từ tương ứng như  
muốn, ước, khát khao, hi vọng, cần, ý định,  
lập kế hoạch.  
2.1. Lĩnh vực trải nghiệm được bàn luận ở  
nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ (Chafe,  
1970; Dik, 1997; Downing & Locke, 1992;  
Halliday, 2004; Lock, 1996; Martin và  
cộng sự, 1997; Rothstein, 2004;  
Thopmpson, 1997; Verhoeven, 2007)  
Chafe (1970) cho rằng trải nghiệm  
thể hiện những gì chúng ta mong muốn, hiểu  
biết hoặc yêu thích. Tuy nhiên, quan niệm  
của Chafe khá chung chung, khiến cho  
chúng tôi khó xác định được lĩnh vực trải  
nghiệm cụ thể. Downing và Locke (1992),  
Martin và cộng sự (1997) và Thompson  
(1996) cụ thể hơn Chafe khi họ cho rằng lĩnh  
vực trải nghiệm được chia thành các tiểu  
loại: tri giác, tình cảm, tri nhận. Quan điểm  
của Halliday (2004), Lock (1996) và  
Verhoeven (2007) cụ thể hơn cả khi bàn đến  
tri giác, tình cảm, tri nhận, mong muốn. Tuy  
nhiên, Verhoeven khác với Lock ở chỗ tác  
giả bổ sung thêm trải nghiệm cảm giác cơ  
thể (bodily sensation).  
3. Các thành tố nghĩa của sự tình mong  
muốn trong tiếng Anh  
Lõi sự tình mong muốn  
Lock (1996, tr. 105) và Halliday và  
Matthiessen (2004, tr. 210) cho rằng sự tình  
mong muốn bao gồm những tiểu loại như  
mong muốn (wanting), cần (needing), ý định  
(intending), khao khát (desiring), hi vọng  
(hoping) và ước muốn (wishing). Những  
động từ điển hình là: want (muốn), wish (ước  
muốn), would like (muốn), desire (muốn,  
khao khát), need (cần), hope (for) (hi vọng),  
long for (mong đợi), yearn for (mong mỏi),  
plan (dự định, lập kế hoạch), choose (lựa  
chọn), decide (quyết định), resolve (quyết  
định), intend (dự định), determine (quyết  
định), agree (đồng ý), comply (tuân theo),  
refuse (từ chối). Trong tiếng Việt, trên bình  
diện ngữ nghĩa sự tình trải nghiệm mong  
muốn có thể được định nghĩa như là những  
sự tình diễn đạt các kiểu mong muốn hay  
nguyện vọng khác nhau như ao ước, muốn,  
Mặc dù mỗi nhà nghiên cứu bàn luận  
đến những lĩnh vực trải nghiệm khác nhau  
theo cách khác nhau, theo khảo sát của  
chúng tôi, lĩnh vực trải nghiệm chính là lĩnh  
vực liên quan đến là sự tình tinh thần, biểu  
thị khả năng tri nhận giác quan, cảm nhận  
và cảm giác cơ thể, quá trình tinh thần, cũng  
như là phản ứng tình cảm. Nói cách khác,  
lĩnh vực trải nghiệm bao gồm: cảm giác cơ  
thể (bodily sensation), tình cảm (emotion),  
tri nhận (cognition), mong muốn (volition)  
và tri giác (perception). Việc phân loại lĩnh  
vực trải nghiệm cũng chính là phân loại sự  
tình trải nghiệm.  
NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TẬP 37, SỐ 2 (2021)  
149  
mong muốn, định, ý định, dự định, hi vọng,  
quyết, quyết định. Đặc điểm ngữ nghĩa điển  
hình của lớp động từ này là [+tĩnh]; một số  
có tính [+động] như long for (mong đợi),  
plan (dự định, lập kế hoạch), v.v.  
thể hiện một ước vọng hay quyết định.  
4. Cấu trúc nghĩa biểu hiện của sự tình  
mong muốn  
Về mặt ngữ pháp, trong tiếng Anh và  
tiếng Việt, cách diễn đạt một sự tình phổ biến  
nhất là sử dụng thể chủ động và bị động.  
Trong phần này, lớp động từ trải nghiệm  
mong muốn tiếng Anh được xem xét trong  
cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu ở thể chủ  
động và bị động. Để làm nổi bật những đặc  
điểm giống và khác nhau, ngay sau khi xác  
lập cấu trúc nghĩa biểu hiện của sự tình mong  
muốn trong tiếng Anh, chúng tôi đối chiếu  
ngay với tiếng Việt.  
Vai nghĩa  
Theo Lock (1996), vai nghĩa thứ nhất  
bắt buộc trong sự tình này là Nghiệm thể  
mong muốn (Wanter). Vai nghĩa Hiện tượng  
trong sự tình mong muốn trong tiếng Anh có  
thể là một sự vật (a thing) – Hiện tượng  
(đơn), một hành động (an act) – Đại hiện  
tượng, hay một ước vọng (a desire), một  
quyết định (a decision) – Siêu hiện tượng.  
Trong tiếng Việt, vai nghĩa Hiện tượng biểu  
thị một sự vật; vai nghĩa Đại hiện tượng biểu  
thị một hành động; vai nghĩa Siêu hiện tượng  
4.1. Cấu trúc nghĩa biểu hiện của sự tình  
mong muốn ở thể chủ động  
(i) Wanter  
SoA core: volition verb: active Phenomenon [+tĩnh]  
[+kiểm soát]  
Nghiệm thể mong muốn Lõi sự tình: ĐTMM: chủ động Hiện tượng  
[-giai đoạn]  
Với cấu trúc trong tiếng Anh, vai  
(không sử dụng được với thể tiếp diễn). Tuy  
nhiên, trong tiếng Việt, sự tình mong muốn  
vẫn có cả đặc trưng [+giai đoạn] (sử dụng  
được với thể tiếp diễn) khi lõi sự tình kết hợp  
với từ “đang” (ví dụ 3).  
nghĩa Nghiệm thể mong muốn và Hiện  
tượng bắt buộc có mặt, do lõi sự tình là động  
từ mong muốn quy định. Sự tình này có đặc  
trưng [+tĩnh], [+kiểm soát], [-giai đoạn]  
(1)  
I
meant  
nothing in particular by this  
remark,…  
(Tôi không có chủ ý gì đặc biệt khi nói câu này,…)  
(Fitzgerald, 2015, tr. 46)  
(Fitzgerald, 2015, tr. 47)  
Wanter  
SoA core:  
volition verb:  
active  
Phenomenon  
(2)  
I
have not wanted syllables where actions have  
spoken so plainly  
(Austen, 1970, tr. 67)  
(Mẹ không cần (nghe) lời lẽ khi hành động đã nói lên rõ ràng như  
thế)  
(Dương, 2015)  
Wanter  
SoA core:  
volition verb:  
active  
Phenomenon  
(3) Chị  
đang muốn  
chọn  
một biệt thự liền kề có phải không?  
loại máy tính nào ạ?  
(4) Anh chị  
Nghiệm thể  
Lõi sự tình:  
Hiện tượng  
mong muốn ĐTMM:  
chủ động  
NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TẬP 37, SỐ 2 (2021)  
150  
Tuy nhiên, vẫn có một số động từ  
mong muốn có tính [+động] như long for  
(something) (= want something very much).  
Cụm từ này tương đương trong tiếng Việt là  
mong mỏi, chờ đợi, mong đợi. Ví dụ:  
(5) (a) I  
am longing for  
news of him. (Cambridge University Press,  
n.d.)  
(Tôi đang mong mỏi tin tức về anh ấy)  
Wanter  
SoA core:  
volition verb:  
active  
Phenomenon  
(b) Hoa đi tìm chồng và  
Nghiệm thể mong muốn  
ngóng trông  
mỏi mòn,  
khắc khoải…  
(Lý & Nguyễn, 2016)  
Lõi sự tình:  
ĐTMM:  
Chu cảnh:  
cách thức  
chủ động  
Ở ví dụ 5a, vai Nghiệm thể mong  
muốn là I (tôi), biểu thị hành động là mong  
mỏi, với vai nghĩa Hiện tượng news of him  
(tin tức về anh ấy). Tuy nhiên, ví dụ 5b  
khuyết vai nghĩa Hiện tượng, nhưng vẫn có  
thể hiểu được là Hoa đang ngóng trông  
chồng của cô một cách mỏi mòn, khắc khoải.  
(ii)  
Wanter  
SoA core: volition  
verb: active  
Macrophenomenon  
[+tĩnh]  
[+kiểm soát]  
[-giai đoạn]  
Nghiệm thể  
mong muốn  
Lõi sự tình: ĐTMM:  
chủ động  
Đại hiện tượng  
Trong cấu trúc này, vai nghĩa Đại  
muốn với đặc trưng điển hình là [+tĩnh], [-  
giai đoạn]. Ngoài ra, đây là một sự tình có  
tính [+kiểm soát]. Ví dụ:  
hiện tượng biểu thị một hành động do vai  
nghĩa Nghiệm thể mong muốn đề xuất. Lõi  
sự tình được biểu thị bằng động từ mong  
(6) (a) She  
didn’t want  
to scare the blue bird…  
(Dương, 2015, tr. 7)  
(Dương, 2015, tr. 7)  
(Cô bé  
không muốn làm chú chim màu xanh sợ hãi…)  
(b) Chị gái của tôi muốn đi học thạc sĩ ở nước ngoài.  
(b) Chắc là cậu ấy định làm quà kỷ niệm để gửi về cho Mai,  
(7) … he…  
wanted  
me to like him with some harsh,  
defiant wistfulness of his own.  
(Fitzgerald, 2015, tr. 30)  
(Fitzgerald, 2015, tr. 31)  
(… anh ấy muốn  
(Tom)…  
làm tôi thích anh bằng kiểu cách ân  
cần thô lỗ và kênh kiệu của anh)  
Ví dụ 6a, 7 trong tiếng Anh cho thấy,  
vai nghĩa Nghiệm thể mong muốn lần lượt là  
She (cô bé) và he (anh ấy, trong ngữ cảnh  
này là nhân vật Tôm). Lõi sự tình được biểu  
thị bằng các động từ want, plan. Vai nghĩa  
Đại hiện tượng chính thể hiện các sự kiện to  
scare the blue bird (làm chú chim màu xanh  
sợ hãi), me to like him with some harsh,  
defiant wistfulness of his own (làm tôi thích  
anh bằng kiểu cách ân cần thô lỗ và kênh  
kiệu của anh).  
NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TẬP 37, SỐ 2 (2021)  
151  
Trong tiếng Việt, ví dụ 6b cũng có  
cấu trúc nghĩa tương tự. Vai nghĩa Nghiệm  
thể mong muốn là nhân vật Chị gái của tôi  
và cậu ấy. Lõi sự tình là động từ muốn, định.  
Vai nghĩa Đại hiện tượng biểu thị các sự kiện đi  
học thạc sĩ ở nước ngoài và làm quà kỷ niệm.  
(iii) Wanter  
SoA core: volition verb: Metaphenomenon [+tĩnh]  
active  
[+kiểm soát]  
Nghiệm thể mong muốn  
Lõi sự tình: ĐTMM:  
chủ động  
Siêu hiện tượng  
[-giai đoạn]  
Trong cấu trúc với động từ mong  
muốn tiếng Anh và tiếng Việt, vai nghĩa Siêu  
hiện tượng được biểu thị một ước muốn, hi  
vọng, quyết định. Ví dụ:  
(8)  
He  
decided  
that he did not want to live in pain any  
longer,…  
(Dương, 2015, tr. 24)  
(Ông  
Wanter  
quyết định  
rằng ông không muốn tiếp tục sống trong  
đau đớn,…)  
(Dương, 2015, tr. 24)  
SoA core: volition verb: active Metaphenomenon  
(9) … he  
wished  
he could be there for her.  
(Dương, 2015, tr. 17)  
ông có thể tới với cô.)  
(Dương, 2015, tr. 17)  
(… ông  
ước gì  
Wanter  
SoA core: volition verb: active Metaphenomenon  
hi vọng  
sẽ có nhiều Việt kiều về cống hiến cho  
(10) Chúng tôi  
thành phố.  
(Quốc Anh, 2016)  
Nghiệm thể  
mong muốn  
Lõi sự tình: ĐTMM: chủ động Siêu hiện tượng  
Ngoài ra, vai nghĩa Siêu hiện tượng  
còn diễn đạt sự kiện hay trạngthái giả định tính  
từ thời điểm phát ngôn, với lõi sự tình là các  
động từ tiếng Anh wish, suppose, would rather  
(tương đương với ước, ước muốn, giả định, giả  
sử, mong muốn, muốn trong tiếng Việt).  
(11) (a) I wish Ted were here with us.  
Suppose/I’d rather Ted were here with us.  
(Tôi ước Ted ở đây với chúng tôi)  
Không có thật ở hiện tại  
(Downing & Locke, pp. 130-131)  
(b) Ước gì bây giờ anh có một phép màu nhỉ?  
(12) (a) I wish Ted had been here with us.  
Suppose/I’d rather Ted had been here with us.  
(Tôi ước Ted đã ở đây với chúng tôi).  
(b) … Ước gì em đã không lỡ lời  
Không có thật ở quá khứ  
(Downing & Locke, pp. 130-131)  
(Võ, 2003)  
Ước gì ta đừng có giận hờn…  
NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TẬP 37, SỐ 2 (2021)  
152  
(13)  
I wish Ted would come soon.  
Không có thật ở tương lai  
(Downing & Locke, pp. 130-131)  
Suppose/ I’d rather Ted came/were to come soon.  
(Tôi ước Ted sẽ đến sớm)  
Trong tiếng Anh, một vài động từ  
hoặc (iii). Ví dụ:  
mong muốn chỉ có cấu trúc ngữ nghĩa (ii)  
Khả chấp:  
Bất khả chấp:  
(14) I hope that you will have a great time here.  
Tôi hi vọng rằng bạn sẽ có thời gian thú vị ở đây.  
(15) I want you to do all the tasks.  
*I hope you to have a great time here.  
*I want that you should do all the tasks.  
Tôi muốn bạn làm tất cả nhiệm vụ.  
Ngoài ra, vai nghĩa Siêu hiện tượng  
16) hay thông báo lại (ví dụ 17). Ví dụ:  
còn biểu thị dưới dạng trích nguyên (ví dụ  
(16) “Your job must be very glamorous”, I wish.  
“Công việc của anh chắc sẽ rất hấp dẫn,” tôi mong.  
(Cambridge University Press, n.d.)  
(17) … her husband civilly hoped that she would not be settled (Austen, 1970, tr. 20)  
far from Norland.  
(… chồng của cô có nhã ý mong rằng bà sẽ không đi quá  
xa khỏi Norland)  
4.2. Cấu trúc nghĩa biểu hiện của sự tình mong muốn ở thể bị động  
Phenomenon  
SoA core: volition verb:  
passive  
(by Wanter)  
[+tĩnh]  
[+kiểm soát]  
*Hiện tượng  
có được/được/do/bị  
Nghiệm thể tri giác  
Lõi sự tình: ĐTMM [-giai đoạn]  
Cấu trúc này điển hình trong tiếng  
Anh nhưng kém điển hình trong tiếng Việt.  
Vai nghĩa Hiện tượng bị đảo vị trí lên đầu  
cấu trúc, còn vai nghĩa Nghiệm thể mong  
muốn đứng sau từ “by” trong tiếng Anh, và  
sau một số từ như “được, bị, do” trong tiếng  
Việt. Ở những ví dụ dưới đây, những câu *  
thường không được chấp nhận trong tiếng Việt.  
(18)  
(19)  
(20)  
(21)  
Am I wanted by you?  
[-giai đoạn]  
[-giai đoạn]  
[-giai đoạn]  
[+giai đoạn]  
* Tôi có được bạn muốn không?  
Some apples are needed by me.  
* Một vài quả táo được tôi cần.  
The red T-shirt was chosen by her.  
Cái áo phông đỏ được cô ấy lựa chọn.  
News of him is being longed for by me.  
* Tin tức về anh ấy đang được tôi mong chờ.  
5. Kết luận  
đã cố gắng liên hệ với tiếng Việt để tìm ra  
những điểm tương đồng và dị biệt giữa hai  
ngôn ngữ. Về điểm tương đồng, động từ  
mong muốn trong tiếng Anh và tiếng Việt là  
Qua việc phân tích cấu trúc nghĩa của  
sự tình mong muốn trong tiếng Anh, bài viết  
NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TẬP 37, SỐ 2 (2021)  
153  
Martin, J. R., Matthiessen, C. M. I. M., & Painter, C.  
(1997). Working with Functional Grammar.  
Oxford University Press.  
lõi sự tình, xoay quanh nó là các vai nghĩa  
bắt buộc là Nghiệm thể mong muốn và Hiện  
tượng/ Đại hiện tượng/ Siêu hiện tượng. Vai  
nghĩa Hiện tượng biểu thị một sự vật; vai  
nghĩa Đại hiện tượng biểu thị một hành  
động; vai nghĩa Siêu hiện tượng thể hiện một  
ước muốn. Thứ hai, sự tình mong muốn  
trong tiếng Anh và tiếng Việt đều có đặc  
điểm ngữ nghĩa điển hình: [+tĩnh], [+kiểm  
soát], [-giai đoạn]; một số sự tình lại có đặc  
điểm [+động], [+kiểm soát], [+giai đoạn].  
Về điểm khác biệt, số lượng cấu trúc nghĩa  
của sự tình mong muốn trong tiếng Anh  
được tìm thấy nhiều hơn trong tiếng Việt (4  
tiếng Anh, 3 tiếng Việt). Ngoài ra, trong  
tiếng Anh, động từ mong muốn trong cấu  
trúc nghĩa biểu hiện của câu được sử dụng cả  
trong thể chủ động và bị động. Tuy nhiên,  
trong tiếng Việt, thể bị động lại bất khả chấp  
với lớp động từ mong muốn. Chúng tôi hi  
vọng rằng việc tìm ra điểm tương đồng và  
khác biệt về sự tình mong muốn trong tiếng  
Anh và tiếng Việt sẽ giúp cho người Việt học  
tiếng Anh và người Anh học tiếng Việt sẽ  
thuận lợi hơn.  
Rothstein, S. (2004). Structuring events - A study in  
the semantics of lexical aspect. Blackwell  
Publishing.  
Thompson, G. (1996). Introducing functional  
grammar. Edward Arnold.  
Van Valin, R. D. Jr., & Wilkins, D. P. (1996). The  
case “Effector”: Case roles, agents and  
agency revisited. In M. Shibitani & S. A.  
Thompson  
(Eds.),  
Grammatical  
Constructions: Their Form and Meaning  
(pp. 289-322). Oxford University Press.  
Verhoeven, E. (2007). Experiential Constructions in  
Yucatec Maya – A typologically based analysis  
of a functional domain in a Mayan language.  
John Benjamins Publishing Company.  
Nguồn ví dụ trích dẫn  
Anh, Q. (2016, Tháng sáu 29). Tuyển chọn nhân tài  
không nhất thiết phải là đảng viên. Dân trí.  
Austen, J. (2010). Lý trí và tình cảm (Diệp Minh Tâm  
dịch). Nxb. Hội Nhà văn.  
Austen, J. (1970). Sense and sensibility (J. Kinsley,  
Ed.). Oxford University Press.  
Cambridge University Press. (n.d.). Long. In  
Cambridge dictionary. Retrieved August 15,  
Tài liệu tham khảo  
2019,  
from  
Chafe, W. L. (1970). Ngữ nghĩa và cấu trúc của ngôn  
ngữ (Nguyễn Văn Lai dịch). Nxb. Khoa học  
Xã hội.  
Cambridge University Press. (n.d.). Glamorous. In  
Dik, S. C. (1997). The theory of functional grammar:  
Part 1 - The structure of the clause (K.  
Hengeveld, Ed.) (2nd ed.). Mouton de Gruyter.  
Cambridge dictionary. Retrieved August 15,  
2019,  
from  
Downing, A., & Locke, P. (1992). A university course  
in English grammar. Phoenic ELT.  
Dương, H. A. (2015a). The story of the flower village:  
Song ngữ Anh-Việt (Tâm Hoa dịch). Nxb.  
Văn học.  
Halliday, M. A. K. (2001). Dẫn luận ngữ pháp chức  
năng (Hoàng Văn Vân dịch). Nxb. Đại học  
Quốc gia Hà Nội.  
Dương, H. A. (2015b). Red boat: Song ngữ Anh-Việt  
(Tâm Hoa dịch). Nxb. Văn học.  
Halliday, M. A. K., & Matthiessen, C. M. I. M.  
(2004). An introduction to functional  
grammar (3rd ed.). Arnold.  
Fitzgerald, F. S. (2015). Gatsby vĩ đại: Song ngữ Anh-  
Việt. NXb. Thế giới.  
Lê, T. L. A. (2014). Câu quan hệ tiếng Việt dưới góc  
nhìn của ngữ pháp chức năng. Nxb. Khoa  
học Xã hội.  
Lý, H. T., & Nguyễn, T. T. (2016, May 31). Tiểu  
thuyết hải ngoại và vấn đề thân phận tha  
hương.  
Văn  
nghệ  
quân  
đội.  
Lock, G. (1996). Functional English grammar – An  
introduction for second language teachers.  
Cambridge University Press.  
NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TẬP 37, SỐ 2 (2021)  
154  
Mai, P. (2015). Những cuộc phiêu lưu thú vị của  
Robin Hood: Truyện song ngữ Anh-Việt.  
Nxb. Hồng Đức.  
Võ, T. T. (2003). Ước gì [Bài hát]. Bến Thành Audio-  
Video.  
INITIALANALYSIS ON SEMANTIC STRUCTURES  
OFVOLITION SITUATION IN ENGLISH  
(IN COMPARISON WITH VIETNAMESE EQUIVALENTS)  
Lai Thi Phuong Thao  
Foreign Language Specialized School, VNU University of Languages and International Studies,  
Pham Van Dong, Cau Giay, Hanoi, Vietnam  
Abstract: According to many functional grammarians, the volition situation in the English  
language is identified as one of the subtypes of experiential situations (perception, cognition, emotion  
and volition). It is classified into the subtypes such as wanting, needing, intending, desiring, hoping and  
wishing. This article aims at describing the semantic structures of the English volition situation from the  
perspective of functional grammar, then comparing and contrasting it with the Vietnamese equivalents  
with a view to figuring out some similarities and differences.  
Keywords: experiential situation, volition situation, volition verbs  
pdf 8 trang baolam 20980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bước đầu tìm hiểu về cấu trúc nghĩa của sự tình mong muốn trong tiếng Anh (Liên hệ với tiếng Việt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbuoc_dau_tim_hieu_ve_cau_truc_nghia_cua_su_tinh_mong_muon_tr.pdf