Phát triển ngân hàng trắc nghiệm thích ứng để đánh giá năng lực đọc hiểu môn Ngữ văn của học sinh lớp 10 trung học phổ thông

NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
Phát triển ngân hàng trắc nghiệm thích ứng  
để đánh giá năng lực đọc hiểu môn Ngữ văn  
của học sinh lớp 10 trung học phổ thông  
Lê Thái Hưng1, Trần Thị Hoa2,  
Đặng Thị Mây3, Hoàng Lan Hương4  
TÓM TẮT: Trắc nghiệm thích ứng trên máy tính (Computerized Adaptive  
1 Email: hunglethai[email protected]  
2 Email: tranhoak5[email protected]  
3 Email: dangmaykh[email protected]  
4 Email: huonghoan[email protected]  
Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội  
144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam  
Testing - CAT) là một hình thức kiểm tra đánh giá cho phép rút ngắn số  
lượng câu hỏi nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác về đánh giá năng lực của  
thí sinh. Một trong những phần cốt lõi của hệ thống trắc nghiệm thích nghi  
là các thuật toán ước lượng năng lực thí sinh và lựa chọn câu hỏi. Các  
thuật toán này đóng vai trò đầu máy trong quá trình vận hành hệ thống  
trắc nghiệm thích nghi trên máy tính. Nghiên cứu này sẽ phát triển các  
thuật toán cốt lõi trong hệ thống trắc nghiệm thích nghi, từ đó lập trình hệ  
thống trắc nghiệm thích ứng. Nghiên cứu cũng tiến hành xây dựng ngân  
hàng gồm 500 câu hỏi trắc nghiệm thích ứng được chuẩn hoá theo lí thuyết  
IRT với điều kiện độ khó tuân theo phân phối chuẩn thoả mãn kiểm định  
Kolmogorov-Smirnov, để đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh lớp 10.  
Kết quả vận hành thử nghiệm với hệ thống ngân hàng câu hỏi bước đầu  
cho thấy: Bộ câu hỏi xây dựng đã đáp ứng yêu cầu mô hình ước lượng năng  
lực và thuật toán cốt lõi đáp ứng được yêu cầu của trắc nghiệm thích ứng.  
TỪ KHÓA: Trắc nghiệm thích ứng trên máy tính; đánh giá năng lực; năng lực đọc hiểu.  
Nhận bài 25/10/2019 Nhận kết quả phản biện và chỉnh sửa 05/12/2019 Duyệt đăng 25/12/2019.  
nhiều loại văn bản khác nhau, nhằm xử lí thông tin trong  
1. Đặt vấn đề  
văn bản để phục vụ những mục đích cụ thể trong học tập  
hoặc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn của cuộc sống. Đọc  
hiểu luôn là một nội dung trọng tâm trong chương trình  
môn Ngữ văn ở trường phổ thông của hầu hết các quốc gia  
trên thế giới trong thời kì từ đầu thế kỉ XX đến nay.  
Trong dạy học môn Ngữ văn, NL đọc hiểu văn bản văn  
học rất được coi trọng. Việc ĐG NL đọc hiểu của HS hiện  
nay thường diễn ra dưới hai hình thức: Kiểm tra miệng  
(Yêu cầu HS nhắc lại một nội dung nào đó của bài học  
đã ghi chép trong vở) và kiểm tra viết (Viết về một vấn đề  
Trắc nghiệm thích ứng là thuật ngữ chỉ một phương pháp  
đánh giá (ĐG) thí sinh trong đó có học sinh (HS), sinh viên,  
bệnh nhân… bằng hình thức kiểm tra trắc nghiệm nhưng  
ĐG theo hướng năng lực (NL) của thí sinh bằng bộ câu hỏi  
tương ứng với mức NL đó. Hệ thống trắc nghiệm thích ứng  
là một hệ thống phần mềm được phát triển trên cơ sở mô  
hình trắc nghiệm thích ứng để ĐG thí sinh. Lần đầu tiên,  
hệ thống cung cấp cho thí sinh một câu hỏi vừa đủ khó  
đối với thí sinh. Trắc nghiệm thích ứng giúp cho việc ĐG  
phù hợp với NL của người học theo từng giai đoạn. Trong  
nghiên cứu này, chúng tôi lựa chọn vấn đề phát triển ngân thuộc phương diện nội dung hoặc nghệ thuật của văn bản đã  
hàng trắc nghiệm thích ứng để ĐG NL đọc hiểu của HS học). Những nhiệm vụ này chưa ĐG được NL đọc hiểu các  
lớp 10 THPT. Kết quả nghiên cứu trình bày ở đây được  
tài trợ bởi nhóm đề tài nghiên cứu khoa học có mã số  
QS.17.14 và QS.17.15 của Trường Đại học Giáo dục được  
loại văn bản khác nhau của HS. Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần  
đổi mới ĐG NL đọc hiểu của HS bằng việc sử dụng những  
văn bản mới (Bao gồm cả văn bản văn học và văn bản thông  
thực hiện bởi nhóm nghiên cứu của Khoa Quản trị Chất tin, có cùng đề tài, chủ đề hoặc thể loại với văn bản đã học  
trong chương trình, sách giáo khoa), yêu cầu HS vận dụng  
những kiến thức, kĩ năng đã có vào việc đọc hiểu và cảm  
thụ văn bản mới này. Các câu hỏi ĐG NL đọc hiểu nên  
được thiết kế theo cách làm của Chương trình ĐG HS quốc  
tế (viết tắt là PISA), bao gồm: câu hỏi mở, câu hỏi đóng,  
câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, câu hỏi có  
- không, đúng - sai phức hợp. ĐG NL đọc hiểu của HS phải  
được tiến hành thường xuyên trong các bài kiểm tra từ 1-2  
tiết, bài kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm, kì thi THPT cấp  
lượng, Trường Đại học Giáo dục.  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Năng lực đọc hiểu và thang đánh giá  
Do chi phối bởi mục tiêu môn học và điều kiện thực hiện,  
ĐG kết quả học tập của HS trong môn Ngữ văn hiện nay tập  
trung chủ yếu vào hai NL đọc và viết. Trong bài báo này,  
chúng tôi xây dựng bộ công cụ ĐG NL đọc hiểu. Đọc hiểu  
là một NL tiếp nhận văn bản, thông qua hoạt động của con  
người đọc chữ, xem các kí hiệu bảng biểu, hình ảnh trong quốc gia. Trên cơ sở thang NL 6 mức của PISA có thể nhận  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
54  
Lê Thái Hưng, Trần Thị Hoa, Đặng Thị Mây, Hoàng Lan Hương  
ra mối liên hệ với thang 4 mức mà hiện nay chúng ta đang cứu cho thấy hiệu quả trong việc sử dụng CAT trong ĐG  
người học. Một số kì thi sử dụng CAT: Trắc nghiệm thích  
ứng toán học (CAT-Math) và đọc (CAT-Reading) … Một  
trong những ưu thế của CAT là chúng ta có thể tổ chức  
ĐG đồng thời trên diện rộng với số lượng lớn HS tham  
gia làm bài trên hệ thống máy tính được kết nối mạng.  
Hơn nữa, CAT cho phép phân tích các chỉ số về NL của  
thí sinh ngay sau khi thí sinh trả lời câu hỏi và thông tin  
về NL của HS được cập nhật thường xuyên trong quá trình  
làm bài cho đến khi đo được NL thực sự của họ. Vì vậy,  
CAT không những giúp ĐG chính xác NL mà còn đưa ra  
thông tin đầy đủ và toàn diện về NL HS cho cơ sở giáo dục  
triển khai các mô hình học tập thích ứng. Do vậy, trong  
mô hình Trắc nghiệm thích ứng: Thuật toán lựa chọn câu  
hỏi tiếp theo phù hợp với khả năng hiện tại của thí sinh  
là khó khăn vì phải được tính toán một cách tối ưu nhất.  
Bên cạnh đó, một ngân hàng câu hỏi được chuẩn hoá theo  
lí thuyết ứng đáp câu hỏi cần được xây dựng. Số câu hỏi  
trong ngân hàng cần đủ lớn để đạt được phân bố chuẩn với  
tham số độ khó.  
sử dụng. Các mức độ này có thể được mô tả như sau gồm:  
Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao. Đọc hiểu  
mỗi kiểu văn bản và thể loại nói chung có các yêu cầu cần  
đạt sau (xem Bảng 1):  
Trong thực tế, việc xếp một hành vi nhận thức vào một  
trong bốn cấp độ nhận thức trên không hề đơn giản. Các  
nhà khoa học đều nhận thấy có sự giao thoa nhất định giữa  
các bậc nhận thức liền nhau.Trong các cấp độ nhận thức,  
cấp độ phân tích, ĐG, sáng tạo vận dụng được các nhà khoa  
học xếp vào nhóm các cấp độ tư duy bậc cao. Để thuận tiện  
cho việc sử dụng thang sáu bậc nhận thức của Bloom để  
xây dựng mục tiêu dạy học và ĐG việc thực hiện mục tiêu,  
có một cách nhóm các cấp độ nhận thức thành 3 bậc đã và  
đang được sử dụng phổ biến (xem Hình 1).  
2.3. Xây dựng bảng đặc tả và viết câu hỏi  
2.3.1. Bảng đặc tả đề thi đánh giá năng lực đọc hiểu (xem Bảng 2)  
2.3.2. Viết câu hỏi và thử nghiệm  
Hình 1: Cấp độ NL đọc hiểu (OECD) [1, tr.60]  
Với những thuận lợi của hình thức ĐG bằng trắc nghiệm  
thích ứng với môn Ngữ văn giúp HS nhận ra NL của bản  
thân đang ở mức độ nào, giáo viên sẽ có những hình thức và  
phương pháp dạy học phù hợp. Khi HS được trang bị kiến  
thức đầy đủ sẽ tiếp tục chinh phục thang NL ĐG ở mức độ  
cao nhất, chúng tôi tiến hành xây dựng ngân hàng câu hỏi  
theo bảng đặc tả và ba cấp độ của NL đọc hiểu. Phân tích một  
số câu hỏi minh họa theo ba cấp độ (lựa chọn những câu hỏi  
ngoài chương trình để phân tích, làm rõ NL của HS).  
Mức 1: Thu thập thông tin  
Với những câu hỏi ở mức 1 sẽ kiểm tra các kiến thức liên  
quan đến NL đọc hiểu hình thức (phương thức biểu đạt, các  
biện pháp tu từ…)  
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 43 đến câu 44:  
Bao giờ cho tới mùa thu  
Từ những vấn đề lí thuyết liên quan đến NL đọc hiểu,  
cấu trúc của NL đọc hiểu, các thành tố, kĩ năng của NL đọc  
hiểu, chuẩn nội dung của Chương trình Ngữ văn lớp 10  
THPT chúng tôi lựa chọn xây dựng khung ĐG NL đọc hiểu  
theo 3 cấp độ như trên. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả  
chúng tôi phát triển ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm theo các  
cấp độ hướng đến các thành tố của NL đọc hiểu. Nghiên  
cứu xây dựng câu hỏi ở cấp độ 1 - Thu thập thông tin, HS  
đọc hiểu những kiến thức về hình thức (từ dễ đến khó); Cấp  
độ 2 - Kết nối, tích hợp ngân hàng trắc nghiệm hướng đến  
việc xây dựng những câu hỏi đọc hiểu về nội dung; Cấp độ  
3 - Phản hồi và ĐG những câu hỏi ở cấp độ này chủ yếu  
kiểm tra về khả năng đọc mở rộng, liên kết, so sánh. Ở từng  
cấp độ, chúng tôi lại chia theo ba mức dễ, trung bình, khó  
để ĐG cụ thể, chi tiết NL đọc hiểu của HS thông qua đề  
khảo sát trắc nghiệm thích ứng.  
Trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm  
Bao giờ cho tới tháng năm  
Mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao.  
2.2. Giới thiệu về trắc nghiệm thích ứng  
Ngân Hà chảy ngược lên cao  
Quạt mo vỗ khúc nghêu ngao thằng Bờm...  
Bờ ao đom đóm chập chờn  
Để ĐG NL đọc hiểu của HS phù hợp với từng mức độ  
khác nhau, việc xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm  
thích ứng là cần thiết. Trên thế giới, đã có nhiều nghiên  
Trong leo lẻo những vui buồn xa xôi.  
Bảng 1: Các thành tố của NL đọc hiểu  
Yêu cầu cần đạt  
Nội dung cần đạt  
Đọc hiểu hình thức  
Thể hiện qua đặc điểm các kiểu văn bản và thể loại, các thành tố của mỗi kiểu văn bản và thể loại (câu chuyện, cốt  
truyện, truyện kể, nhân vật, không gian, thời gian, người kể chuyện, điểm nhìn, vần thơ, nhịp thơ, lí lẽ, bằng chứng  
...), ngôn ngữ biểu đạt,...  
Đọc hiểu nội dung  
Liên hệ, so sánh  
Thể hiện qua chi tiết, đề tài, chủ đề, tư tưởng, thông điệp.  
Kết nối giữa các văn bản, văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội, kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân  
người đọc; đọc hiểu văn bản đa phương thức,…  
Số 24 tháng 12/2019  
55  
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
Bảng 2: Bảng đặc tả đề thi ĐG NL đọc hiểu (Trọng số điểm từng câu như nhau)  
Nội dung  
Kiến thức  
Tiểu nội dung  
Thu thập thông tin  
Kết nối, tích hợp  
Phản hồi ĐG  
Phương thức Tự sự, miêu tả, biểu cảm, Phương thức biểu đạt (văn bản  
biểu đạt  
thuyết minh, nghị luận  
ngoài sách giáo khoa).  
Tiếng việt  
Biện pháp tu từ tích hợp Xác định đúng biện pháp tu từ; Phân  
kiến thức Tiếng Việt khác  
tích hiệu quả của biện pháp tu từ.  
Lịch sử văn  
học  
Văn bản thông tin  
Mô tả được các bộ phận hợp Phân tích con người Việt Nam; Phân  
thành của văn học Việt Nam, hệ biệt tự sự dân gian - trữ tình dân gian  
thống thể loại, 2 thành phần chủ - sân khấu dân gian; đặc điểm cơ  
yếu, 4 giai đoạn phát triển, 3 đặc bản về nội dung và nghệ thuật của  
điểm lớn về nghệ thuật, 3 đặc từng giai đoạn; biểu hiện cơ bản của  
điểm lớn về nội dung của văn học chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân  
trung đại Việt Nam.  
đạo và cảm hứng thế sự trong văn  
học trung đại Việt Nam.  
Tự sự dân  
gian  
Sử thi, truyền thuyết, Khái niệm, đặc điểm thể loại Phân tích được nội dung và nghệ  
truyện cổ tích, truyện cười truyền thuyết, cổ tích, truyện cười; thuật, nhân vật trong truyền thuyết,  
Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.  
truyện cổ tích, truyện cười.  
Trữ tình dân  
gian  
Ca dao than thân, yêu Nêu được khái niệm, đặc điểm cơ Phân tích được các bài ca dao than  
thương, tình nghĩa, ca dao bản về nội dung và hình thức của thân, yêu thương, tình nghĩa, ca  
hài hước.  
ca dao.  
dao hài hước.  
Thơ  
Các tác phẩm thơ Việt Xác định thể thơ, những nét đặc Hình tượng con người và quân đội  
Nam và nước ngoài  
Phú sông Bạch Đằng  
Đại cáo bình Ngô  
trưng về tác giả, tác phẩm.  
thời Trần, chí làm trai, bức tranh  
thiên nhiên, tâm trạng con người.  
Thể phú  
Thể cáo  
Nêu được đặc điểm thể phú; tiểu  
sử, sự nghiệp văn học của tác giả.  
Nêu được đặc điểm thể cáo; tiểu  
sử, sự nghiệp văn học của tác giả.  
Tư tưởng nhân nghĩa  
của Nguyễn Trãi.  
Tự sự trung  
đại  
Chuyện chức phán sự đền Nêu được đặc điểm thể truyền kì; Phân tích nhân vật, tình huống Bình giá được nghệ  
Tản Viên; Tam quốc diễn tiểu thuyết cổ điển Trung Hoa, tiểu truyện.  
thuật xây dựng nhân  
vật.  
nghĩa  
sử, sự nghiệp văn học của tác giả.  
Thể ngâm  
khúc  
Tình cảnh lẻ loi của người  
chinh phụ  
Phân tích tâm trạng của người  
chinh phụ.  
Truyện thơ  
Các văn bản trong Truyện Nội dung và hình thức của truyện  
So sánh Truyện Kiều với  
Kim Vân Kiều truyện,  
“Kính gửi cụ Nguyễn  
Du”, lí giải mối quan  
hệ giữa thời đại và hình  
tượng nhân vật.  
Kiều  
thơ bác học, những nét chính về  
tiểu sử, sự nghiệp sáng tác văn  
học của Nguyễn Du.  
Đọc hiểu liên Các loại văn bản ngoài Nhận biết, gọi tên kiến thức về thể Những kiến thức liên quan đến kết ĐG, so sánh vấn đề  
văn bản  
chương trình  
loại, kiểu văn bản, biện pháp nghệ nối thông tin, phân tích, cảm nhận thông qua những câu hỏi  
thuật. nội dung. hình ảnh, tư liệu mở rộng.  
Mẹ ru cái lẽ ở đời  
Sữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn  
Bà ru mẹ... Mẹ ru con  
K2 là câu hỏi có độ khó trung bình ở mức 1, HS dựa vào  
những dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ để xác định đáp  
án chính xác.  
Liệu mai sau các con còn nhớ chăng.  
Mức 2: Kết nối, tích hợp  
(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa, Nguyễn Duy,  
Mẹ và em, NXB Thanh Hóa, 1987)  
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 49 đến câu 51:  
Tôi yêu truyện cổ nước tôi  
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa  
Thương người rồi mới thương ta  
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm  
Ở hiền thì lại gặp hiền  
K2. Câu 44. Hai biện pháp tu từ được sử dụng trong  
bốn câu đầu của đoạn thơ trên là:  
A. Điệp cấu trúc, nhân hóa  
B. Liệt kê, ẩn dụ  
C. Điệp cấu trúc, ẩn dụ  
D. Ẩn dụ, nói quá  
Người ngay thì gặp người tiên độ trì  
Mang theo truyện cổ tôi đi  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
56  
Lê Thái Hưng, Trần Thị Hoa, Đặng Thị Mây, Hoàng Lan Hương  
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa  
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa  
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi  
Đời cha ông với đời tôi  
Như con sông với chân trời đã xa  
Chỉ còn truyện cổ thiết tha  
Cho tôi nhận mặt ông cha của mình  
Rất công bằng, rất thông minh  
Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.  
Thị thơm thì giấu người thơm  
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà  
Đẽo cày theo ý người ta  
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì  
Tôi nghe chuyện cổ thầm thì  
Lời cha ông dạy cũng vì đời sau  
Đậm đà cái tích trầu cau  
diện với chủ nghĩa khủng bố  
D. Niềm trăn trở về sứ mệnh của người nghệ sĩ trong việc  
phản ánh chân thực, kịp thời những đổi thay của đời sống  
xã hội.  
Câu hỏi mức R3 là câu hỏi có độ khó cao nhất vì yêu cầu  
HS tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn, so sánh, đối chiếu và  
lập luận để tìm ra đáp án chính xác nhất.  
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người  
Sẽ đi qua cuộc đời tôi  
Bấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa xôi  
Nhưng bao chuyện cổ trên đời  
Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm.  
Dữ liệu thử nghiệm đề văn (đề gồm 60 câu hỏi trắc nghiệm  
khách quan) lần 1 với 157 HS tham gia, không có dự liệu  
missing. Kết quả cho thấy có 9 câu ( ) cần được điều chỉnh  
hoặc loại bỏ. Xem xét chi tiết từng câu, nhận thấy tất cả các  
câu hỏi đều không thoả mãn độ phân biệt theo lí thuyết cổ  
điển (Discr>0.2). Về độ khó, hầu hết các câu hỏi này cũng  
thuộc nhóm quá dễ (C1, C5, C8, C9, C11, C13, C16, b <  
-3). Biểu diễn phân tích nhân tố của các câu hỏi này cũng  
không đáp ứng yêu cầu, có sự chênh lệch lớn giữa đường  
lí thuyết và thực nghiệm. Những câu này cần loại bỏ hoặc  
điều chỉnh nhưng trong nghiên cứu này, chúng tôi loại bỏ  
để viết bằng câu hỏi mới và tiếp tục thử nghiệm cho đến  
khi ngân hàng câu hỏi đủ lớn và đáp ứng yêu cầu phân phối  
chuẩn về độ khó. Những điểm cần lưu ý khi phân tích cụ thể  
các câu hỏi không thoả mãn được tổng hợp cho giai đoạn  
tiếp theo nhằm giảm thiểu số lượng câu hỏi không đạt yêu  
cầu. Các câu hỏi còn lại phù hợp với mô hình là những câu  
hỏi thường có độ khó nằm trong khoảng [-3, +3], thoả mãn  
điều kiện độ phân biệt theo lí thuyết cổ điển (Dicrs>0,2) và  
chất lượng đáp án nhiễu tốt (xem Bảng 3).  
(Truyện cố nước mình, Lâm Thị Mĩ Dạ)  
A1. Câu 1. Bài thơ gợi nhắc đến những tác phẩm nào  
trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam?  
A. Sự tích Trầu Cau, Sơn Tinh Thủy Tinh, Tấm Cám  
B. Đẽo cày giữa đường, Tấm Cám, Sự tích Bánh chưng  
Bánh dày  
C. Đẽo cày giữa đường, Tấm Cám, Sự tích Trầu Cau  
D. Tấm Cám, Thạch Sanh, Sự tích Trầu Cau  
Câu hỏi A1 là câu hỏi dễ ở mức 2 sinh cần vận dụng  
những kiến thức đã học về văn học dân gian (những câu  
chuyện cổ tích, truyền thuyết đã học từ lớp 6 để tìm ra tên  
các tác phẩm).  
Mức 3: Phản hồi và ĐG  
R3. Câu 60. Dưới đây là bức ảnh Người đàn ông đang  
rơi (The falling man) được nhiếp ảnh gia Richard Drew  
chụp ngày 11 tháng 09 năm 2001 và đoạn trích trong bài  
thơ Tấm ảnh chụp ngày 11 tháng 9 của nhà thơ Wislawa  
Szymborska:  
Họ vẫn còn trên không trung,  
trong những vị trí  
Để có nhận định chung về đề thi, chúng tối tiến hành phân  
tích phổ điểm theo thang NL và hàm thông tin của đề thi  
(xem Biểu đồ 1). Kết quả cho thấy, NL trung bình của thí  
sinh là 0,07 gần với mức NL trung bình lí thuyết, phân bố  
NL của thí sinh có dáng điệu chuẩn và số câu hỏi đáp ứng  
mô hình là 55/60 câu. Hàm thông tin có đỉnh đạt xấp xỉ 13,  
độ tin cậy bằng 0.81 đáp ứng yêu cầu.  
mở toang.  
Chỉ hai việc tôi có thể làm cho họ:  
miêu tả chuyến bay  
và không đặt tay  
ghi vào câu kết.  
(Trích Các nhà thơ giải Nobel,  
NXB Lao động, 2007, Lê Bá Thự dịch)  
2.3.3. Xây dựng ngân hàng câu hỏi và kết quả thử nghiệm  
Chúng tôi tiến hành phát triển ngân hàng câu hỏi (gồm  
500 câu) đáp ứng các yêu cầu của trắc nghiệm thích ứng  
để ĐG được NL HS ở mức phù hợp nhất. Tương tự với 11  
đề thi môn Ngữ văn, ngân hàng 500 câu hỏi tiến hành thử  
nghiệm và thu được tham số có độ khó và độ phân biệt theo  
lí thuyết khảo thí IRT.Tiến hành kiểm nghiệm phân phối  
chuẩn với kiểm định Kolmogorov-Smirnov thu nhận được  
Khi “miêu tả chuyến bay/ và không đặt tay/ ghi vào câu  
kết”, nhà thơ Wislawa Szymborska đã chia sẻ cảm xúc nào  
với người nghệ sĩ nhiếp ảnh trong khoảnh khắc bấm máy?  
A. Cảm nhận sự bất lực của bản thân và của nghệ thuật  
trước sự mong manh, phù du và nỗi đau của thân phận con  
người.  
B. Niềm kinh hoàng trước cái chết của những người  
xung quanh  
C. Niềm hoang mang trước tương lai nhân loại phải đối kết quả như sau (xem Biểu đồ 2):  
Số 24 tháng 12/2019  
57  
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
Bảng 3: Kết quả phân tích sự phù hợp với lí thuyết IRT (items fit)  
và các tham số (tóm lược)  
Mean  
.07  
StDev  
.08  
Skewness  
Kurtosis  
.17  
.11  
InterQuartileRange  
P-25  
.40  
0.66  
0.01  
.74  
Median  
P-75  
ResponseRate  
Reliability  
#Respondents  
#Items  
.00  
.81  
57.00  
0.00  
5.00  
#OkayItems  
Biểu đồ 1: Phân bố điểm NL và hàm thông  
tin của đề thi theo lí thuyết IRT  
Descriptives  
Statistic  
.02145  
.06710  
.11000  
.02291  
.03700  
1.016  
Std. Error  
VAR00002 Mean  
.045069  
95% Confidence  
Interval for Mean  
Lower Bound  
Upper Bound  
5% Trimmed Mean  
Median  
Variance  
Std. Deviation  
Minimum  
1.007779  
3.008  
Maximum  
3.212  
Range  
6.220  
Interquartile Range  
1.300  
Tests of Normality  
Kolmogorov-Smirnova  
Statistic df Sig.  
.037 500 .140  
Shapiro-Wilk  
Statistic  
df  
Sig.  
VAR00002  
.998  
500  
.934  
Biểu đồ 2: Kết quả chạy kiểm định Kolmogorov-Smirnov giá trị độ khó của 500 câu hỏi  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
58  
Lê Thái Hưng, Trần Thị Hoa, Đặng Thị Mây, Hoàng Lan Hương  
Nhìn vào Biểu đồ 2, ta thấy sự phân bố độ khó và biểu đồ  
xác suất chuẩn Q-Q (Normal QQ plot) đều thể hiện đặc trưng  
của phân phối chuẩn (phân bố hình chuông, các trị số quan  
sát và mong đợi đều nằm trên đường chéo). Kết quả kiểm  
định phân phối chuẩn (Test of Normality) trường hợp dữ liệu  
lớn hơn 30 qua hệ số kiểm định Kolmogorov-Smirnov cho  
thấy hệ số ý nghĩa (Sig) =0,119>0.05 nên giả thuyết Ho thoả  
mãn, độ khó của 500 câu hỏi tuân theo phân phối chuẩn. Với  
một ngân hàng câu hỏi được xây dựng đạt chuẩn chất lượng,  
hệ thống trắc nghiệm thích ứng cho phép rút ngắn thời gian  
làm bài của thí sinh mà vẫn đạt được độ chuẩn xác. Hệ thống  
trắc nghiệm này còn có các tính năng giúp giáo viên có thể dễ  
dàng quản lí ngân hàng câu hỏi, quản lí thí sinh và thu thập  
kết quả thi của TS một cách tự động.  
3. Kết luận  
Sau khi thử nghiệm ngân hàng 500 câu hỏi trắc nghiệm  
ĐG NL đọc hiểu môn Ngữ văn, so sánh với kết quả mô  
phỏng cho thấy kết quả chạy trên hệ thống trắc nghiệm  
thích ứng hoàn toàn trùng khớp với kết quả mô phỏng phần  
mềm R. Điều đó khẳng định tính chuẩn xác của các thuật  
toán trong hệ thống. Đặc biệt, với ngân hàng câu hỏi chất  
lượng, hệ thống trắc nghiệm thích ứng cho phép rút ngắn  
thời gian làm bài của thí sinh thí sinh mà vẫn đạt được độ  
chuẩn xác. Giáo viên có thể dễ dàng quản lí ngân hàng câu  
hỏi, quản lí thí sinh và thu thập kết quả thi của thí sinh một  
cách tự động, dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của HS và có  
những trợ giúp kịp thời. Nghiên cứu đã tạo tiền đề để phát  
triển hệ thống ĐG thích ứng kết hợp dạy học phân hoá cho  
người học không chỉ ở môn Ngữ văn mà các môn học khác  
nếu các nhóm NL hoặc các kĩ năng liên quan được xác định  
rõ ràng, có thể ĐG được.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê  
Đức Ngọc (2017), Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong  
dạy học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.  
[8] Alison Wolf, (1995), Competence-Based Assessment.  
[9] Eric Witty - Barbara Gaston, (2008), Competency Based  
Learning and Assessment, ETITO.  
[2] A. Primacop, (1976), Phương pháp đọc sách, NXB Giáo  
dục, Hà Nội, tr.19.  
[10] Organization for Economic Cooperation and  
Development, (2002).  
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2014), Tài liệu tập huấn dạy  
học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định  
hướng phát triển năng lực học sinh.  
[4] Nguyễn Hải Châu - Lê Thị Mỹ Hà, (2012), PISA và các  
dạng câu hỏi, NXB Giáo dục Việt Nam.  
[5] Đỗ Thu Hà - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Vận  
dụng cách thiết kế câu hỏi đánh giá năng lực đọc hiểu  
của PISA vào môn Ngữ văn.  
[6] Nguyễn Thái Hòa, (2004), Vấn đề đọc hiểu và dạy đọc  
hiểu, Tạp chí Thông tin Khoa học Sư phạm, số 8.  
[7] Nguyễn Thanh Hùng, (2017), Kĩ năng đọc hiểu Văn,  
NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.  
[11] Rod Powers - Jennifer Lawler, (2007), ASVAB For  
Dummies, John Wiley @Sons Published house.  
[12] Reckase, M. D, (2003), Item pool design for computerized  
adaptive tests, Paper presented at annual meeting of the  
National Council on Measurement in Education, Chicago, IL.  
[13] Quebec Educational Reform, (2005).  
[14] Singapore Workforce Development Agency – Quality  
Assurabce Division, (2012), Develop competency –  
based assessment, plans version 1.  
[15] Weiss, D. J. & Kingsbury, G. G, (1984), Application of  
computerized adaptive testing to educational problems  
Journal of Educational Measurement, 21, p.361-375.  
DEVELOPING COMPUTERIZED ADAPTIVE TESTING TO ASSESS  
THE READING COMPREHENSION COMPETENCE OF 10TH GRADERS  
Le Thai Hung1, Tran Thi Hoa2,  
Dang Thi May3, Hoang Lan Huong4  
ABSTRACT: Computerized Adaptive Testing (CAT) is a form of assessment  
test which requires fewer test questions to arrive at precise measurements of  
examinees’ competence. One of the core technical components in building a CAT  
is mathematical algorithms which estimate examinee’s ability and select the most  
appropriate test questions for the estimation. Those mathematical algorithms serve  
as a locomotive in operating the system of adaptive multiple-choice questions on  
computers. Our research aims to develop the essential mathematical algorithms to  
a computerised system of adaptive multiple-choice tests. We also build a question  
bank of 500 multiple-choice questions standardised by IRT theory with the difficulty  
level follows the normal distribution satisfying Kolmogorov-Smirnov test to measure  
thereadingcomprehensioncompetenceofstudentsingrade10. Theinitialoutcome  
of our experiment on the question bank shows that the question bank satisfies  
the requirements from a psychometric model and the constructed mathematical  
algorithms meets the criteria to apply in computerised adaptive testing.  
1 Email: hunglethai[email protected]  
2 Email: tranhoak5[email protected]  
3 Email: dangmaykh[email protected]  
4 Email: huonghoan[email protected]  
VNU University of Education,  
Vietnam National University, Hanoi  
144 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam  
KEYWORDS: Computerized Adaptive Testing; competence measurement; reading  
comprehension competence.  
Số 24 tháng 12/2019  
59  
pdf 6 trang baolam 21560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phát triển ngân hàng trắc nghiệm thích ứng để đánh giá năng lực đọc hiểu môn Ngữ văn của học sinh lớp 10 trung học phổ thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphat_trien_ngan_hang_trac_nghiem_thich_ung_de_danh_gia_nang.pdf