Giáo án Đại số tuyến tính - Chương III: Định thức ma trận vuông - Lê Văn Hợp

GV LÊ VĂN HỢP  
CHƯƠNG III  
ĐỊNH THỨC MA TRẬN VUÔNG  
I. ĐỊNH THỨC:  
1.1/ KHÁI NIỆM: Với mỗi A Mn(R), người ta xác định duy nhất một giá trị  
thực cA gắn liền với A và gọi cA là định thức (determinant) của A.  
Ta ký hiệu cA = det(A) hay cA = | A |.  
Giá trị det(A) = | A | biểu thị tính khả nghịch hoặc không khả nghịch của A.  
Nếu | A | 0 thì A khả nghịch. Nếu | A | = 0 thì A không khả nghịch.  
1.2/ ĐỊNH THỨC MA TRẬN CẤP 1, 2, 3:  
a) Nếu A = ( a ) M1(R) thì | A | = a.  
a b  
b) Nếu A =  
M2(R) thì A có đường chéo xuôi là ad và đường  
c d  
chéo ngược là bc. Ta đặt | A | = ad bc.  
a b  
c
c) Nếu A = d  
e
f M3(R) thì ta viết lại cột 1 và 2 bên cạnh A như  
i
g h  
a b c a b  
sau  
d
e
f d e để hình thành 6 đường chéo (3 đường chéo xuôi là  
g h i g h  
aei, bfg, cdh và 3 đường chéo ngược là ceg, af h, bdi).  
Ta có qui tắc SARRUS tính định thức của A theo 6 đường chéo như sau:  
| A | = (aei + bfg + cdh) (ceg + af h + bdi)  
Ví dụ:  
a) A = (   
) M1(R) có | A | =   
.
6
6
8 7  
5 2  
b) A =  
M2(R) có | A | = (8)2 7(5) = 19  
4
1  
3
2
1
4
1  
3
2
4
1  
c) A = 2  
M3(R) thì ta viết lại 2  
1 2 3 và có  
6 5  
5  
2
6  
5  
2
2
| A | = [ 4.3(6) + (1).1.(5) + 2(2).2 ] [ 2.3(5) + 4.1.2 + (1)(2)(6) ]  
= (72 + 5 8) (30 + 8 12) = (75) (34) = 41  
1
1.3/ KÝ HIỆU:  
Cho A Mn(R) với n 2 và 1 i, j n.  
Đặt A(i, j) là ma trận A xóa dòng (i) và cột (j), nghĩa là A(i, j) Mn 1(R).  
Ta nói A(i, j) là ma trận đồng thừa của A tại vị trí (i, j).  
= (1)i + j | A(i, j) | . Nếu không có sự ngộ nhận, ta viết gọn  
=
.
Cij  
A
Cij  
CiAj  
Đặt  
A
Cij  
Ta nói  
là hệ số đồng thừa của A tại vị trí (i, j).  
Ví dụ:  
4
1  
3
2
Cho A = 2  
1 M3(R).  
6  
5  
2
4
1  
2
4
1  
Ta có A(2,3) =  
Ta có A(3,1) =  
và  
= C23 = (1)2+ 3| A(2,3) | =   
= 3.  
C2A3  
5  
5  
2
1 2  
1 2  
và  
= C31 = (1)3+ 1| A(2,3) | =  
= 7.  
C3A1  
3
1
3
1
1.4/ ĐỊNH THỨC MA TRẬN CẤP n (n 2):  
Cho A = a Mn(R). Xét 1 i, j n.  
ij
  
1i, jn  
| A | được tính theo định thức của các ma trận đồng thừa [ cấp (n 1) ] của  
A (hình thức đệ qui).  
Ta có thể tính | A | theo bất kỳ một dòng hay một cột nào của A.  
| A | được tính theo dòng (i) như sau :  
n
a CA  
| A | = ai1 CA + ai2CA + … + ainCA =  
ik ik  
i1  
i2  
in  
k1  
| A | được tính theo cột (j) như sau :  
n
a CA  
A
A
A
| A | = a  
+ a  
+ … + a  
=
nj Cnj  
1j C1 j  
2j C2 j  
kj kj  
k1  
Ví dụ:  
4
1  
3
2
Cho A = 2  
1 M3(R).  
6  
5  
2
| A | được tính theo dòng (1) như sau : | A | = a  
+ a  
+ a  
=
13C13  
11 C11  
12C12  
= 4(1)1+ 1| A(1,1) | (1)1+ 2| A(1,2) | + 2(1)1+ 3| A(1,3) | =  
3
1
2  
1
2 3  
5 2  
= 4  
+
+ 2  
= 4(20) + 17 + 2(11) = 41  
2 6  
5 6  
| A | được tính theo cột (2) như sau : | A | = a12 C12 + a22C22 + a32C32 =  
= (1)1+ 2| A(1,2) | + 3(1)2+ 2| A(2,2) | + 2(1)3+ 2| A(3,2) | =  
2  
1
4
2
4
2
=
+ 3  
2  
= 17 42 2(8) = 41  
5 6  
5 6  
2 1  
2
1.5/ NHẬN XÉT:  
Cho A =  
Mn(R). Xét 1 r, s n.  
a
ij
  
1i, jn  
Nếu ars = 0 thì arsCrs = 0 mà không cần tính Crs. Như vậy ta sẽ tính | A |  
theo dòng hay cột nào có nhiều nhất các hệ số bằng 0.  
Ví dụ:  
1
0
5
2  
6
9
0
3  
0
Cho A =  
=
M4(R),  
a
ij
  
1i, j4  
7
2
0
8  
1
4  
0
1
7
9
2
3  
0
B = A(2,2) =  
D = B(1,3) =  
=
M3(R) và  
b
ij
  
1i, j3  
8 4  
0
7
2
M2(R).  
8 4  
Ta có | A | = a22C2A2 = 2| B | = 2b13 C1B3 = 2(3)| D | = 6 (12) = 72  
( | A | được tính theo dòng (2) và | B | được tính theo cột (3) ).  
1.6/ MỆNH ĐỀ:  
Cho A =  
Mn(R).  
a
ij
  
1i, jn  
a) Nếu A có một dòng (hay một cột) nào đó toàn hệ số 0 thì | A | = 0.  
b) Nếu A có hai dòng (hay hai cột) nào đó tỉ lệ với nhau (đặc biệt bằng  
nhau) thì | A | = 0.  
c) Nếu A là ma trận tam giác trên hoặc dưới (đặc biệt là ma trận đường  
chéo) thì | A | = a11a22...ann ( tích các hệ số trên đường chéo chính).  
d) | At | = | A |.  
Ví dụ:  
0 0 0  
a b c = 0 = b 0 y  
y z c 0 z  
a 0 x  
a
2  
3
b
6
c
a x a  
4 = 0 = b y b  
6
x
9  
c
z
c
4
a
b
9 0  
0
0 3 c = 4(3)(2) = 24  
0 0 0 = 9.0.(6) = 0  
0 0 6  
0
0
2  
a b  
c
a d  
g
t
Cho A = d  
e
f và A = b  
i
e
h M3(R).  
i
g h  
c
f
Ta có | At | = (aei + dhc + gbf) (gec + ahf + dbi) = | A |.  
3
II. ĐỊNH THỨC VÀ CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI SƠ CẤP TRÊN DÒNG VÀ  
CỘT CỦA MA TRẬN:  
2.1/ CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI SƠ CẤP TRÊN CỘT:  
Cho A Mm x n(R). Xét 1 i j n.  
Có 3 hình thức biến đổi sơ cấp trên cột cho ma trận:  
a) Hoán vị cột (i) với cột (j). Ta ghi (i)’ (j)’.  
b) Nhân cột (i) với số c R \ {0}. Ta ghi (i)’ c(i)’.  
c) Thế cột (i) bằng [ cột (i) + c.cột (j) ] với số c R.  
Ta ghi (i)’ [(i)’ + c(j)’].  
Các phép biến đổi đảo ngược của các phép biến đổi sơ cấp trên cột trên lần  
lượt là (i)’ (j)’, (i)’ c1(i)’ và (i)’[(i)’ c(j)’].  
Ví dụ:  
4* 2 3*  
5
3 2  
4
5
8
*
A =  
A =  
A =  
7
0
1  
A1 = 1  
0
7* 8 qua phép biến đổi (1)’ (3)’.  
*
6 9 2* 4  
2 9 6 4  
3 6*  
4
5
3 2  
4
5
8
7
0
1  
A2 =  
A3 =  
7
0*  
1 8 qua phép biến đổi (2)’  3(2)’  
2 27 6 4  
*
2 9 6 4  
3 2 14*  
15*  
5
3 2  
4
5
8
7
0
1  
7
0
8 qua phép biến đổi sơ cấp trên cột  
*
2 9 14 4  
2 9 6 4  
(3)’ [ (3)’ + 2(4)’].  
Các phép biến đổi đảo ngược của các phép biến đổi sơ cấp trên cột nói trên lần  
1  
3
lượt là (1)’ (3)’, (2)’ (2)’ và (3)’ [ (3)’ 2(4)’].  
2.2/ MỆNH ĐỀ: Cho A Mn(R). Xét 1 i j n .  
Giả sử A A’ bằng phép biến đổi sơ cấp (i) (j) [ hoặc (i)’ (j)’].  
Khi đó | A’ | = | A | (đổi dấu).  
Ví dụ:  
4
1  
3
2
a) A = 2  
1 M3(R) có | A | = 41.  
6  
5  
2
2* 1 4*  
4
1  
2
*
1
3
2
2*  
5  
A A1 = 5* 2* 6* [(2) (3)] và A A2 =  
[(1)’ (3)’]  
*
2 3*  
*
*
1
6  
Ta có | A1 | = | A | = 41 và | A2 | = | A | = 41.  
4
*
a b  
c
a
c* b*  
g
a
i* h*  
b) A = d  
e
f B = d f * e* C =  
i
d
*
f
e
i* h*  
c* b*  
g h  
g
do [(2)’ (3)’] và [(1) (3)].  
Ta có | C | = | B | = (| A |) = | A |.  
2.3/ MỆNH ĐỀ: Cho A Mn(R). Xét 1 i n và c R\ {0}.  
Giả sử A A’ bằng phép biến đổi sơ cấp (i) c(i) [ hoặc (i)’ c(i)’].  
Khi đó | A’ | = c | A | (bội c).  
Ví dụ:  
4
1  
3
2
Cho A = 2  
1 M3(R) có | A | = 41.  
6  
5  
2
4
1 4*  
4
1  
2
2  
5  
3
2
2*  
A A1 = 6* 9* 3* [(2) 3(2)] và A A2 =  
[(3)’  2(3)’].  
12*  
5  
2
6  
Ta có | A1 | = 3| A | = 123 và | A2 | = 2| A | = 82.  
2.4/ HỆ QUẢ: Cho A Mn(R) và c R. Khi đó  
a) | cA | = cn | A | (vì A cA bằng cách nhân n dòng của A với c).  
b) Có thể rút thừa số chung ở mỗi dòng (hay mỗi cột) của A ra ngoài dấu  
định thức.  
Ví dụ:  
4
1  
3
2
8  
2
4  
a) A = 2  
1 M3(R) có | A | = 41 và B = 2A =  
6  
4
6 2 .  
5  
2
10 4 12  
Ta có | B | = (2)3| A | = 8(41) = 328.  
28* 40* 76* 12*  
7
10* 19 3  
7* 2* 19* 3*  
1  
25  
10  
6
5  
9
3  
2
1 25*  
6
3  
2
1 5*  
6
3  
2
b)  
= 4  
= (4 x 5)  
.
4
4
10* 5  
7 35*  
4
2* 5  
7 7*  
7 35  
1
9
1
9
1
bằng cách rút các thừa số chung từ dòng (1) và cột (2).  
2.5/ MỆNH ĐỀ: Cho A Mn(R). Xét 1 i j n và c R.  
Giả sử A A’ bằng phép biến đổi sơ cấp (i) [ (i) + c(j) ] ( hoặc  
[ (i)’ (i)’ + c(j)’] ).  
Khi đó | A’ | = | A | (không thay đổi và độc lập với c).  
5
Ví dụ:  
4
1  
3
2
1
Cho A =  
M3(R) có | A | = 41.  
2  
5  
2
6  
7*  
1  
2
4
1  
2
A A1 = 2  
3
1
và A A2 = 11*  
3
2
1 . Ta có  
*
3
*
0* 2*  
11  
6  
| A1 | = | A | do (3) [ (3) + 2(1) ] và | A2 | = | A | do (1)’ [ (1)’ 3(2)’ ].  
2.6/ MỆNH ĐỀ: Cho A Mn(R).  
Ta có thể phân tích | A | thành tổng của 2 định thức dựa theo một dòng ( hay  
một cột ) nào đó. Chẳng hạn phân tích đối với định thức cấp 3 như dưới đây:  
a a' b b' c c '  
a b  
c
a' b' c'  
d
e
f
i
= d  
e
g h  
c
f + d  
e
f ( phân tích theo dòng (1) )  
i
g
h
i
g
h
a b b'  
c
a b  
a b'  
c
d
e e' f = d  
e
f + d e' f ( phân tích theo cột (2) )  
g h h'  
i
g h  
i
g h'  
i
Ví dụ: Rút gọn định thức sau (trước khi tính bằng qui tắc SARRUS):  
a bx b ax  
= d ex e dx  
g hx h gx  
c
f
i
a b ax  
c
bx b ax  
c
= d e dx f + ex e dx f ( phân tích theo cột (1) )  
g h gx  
i
hx h gx  
i
a b  
c
a
ax  
c
bx b  
c
bx ax  
c
= d  
e
f + d dx f + ex e f + ex dx f ( phân tích theo cột (2) )  
g h  
i
g
gx  
i
hx h  
i
hx gx  
i
a b  
c
b a  
c
a b  
c
f
= d  
e
f + 0 + 0 x2 e d f = (x2 + 1) d  
e
g h  
i
h g  
i
g h  
i
(để ý sự hoán vị và sự tỉ lệ của các cột trong các ma trận trên).  
2.7/ ÁP DỤNG: Trước khi tính định thức một ma trận, ta có thể dùng các phép  
biến đổi sơ cấp trên dòng (hay cột) thích hợp để tạo nhiều hệ số 0 trên một  
dòng (hay cột) nào đó. Các hệ số 0 này được tạo ra dựa vào hệ số 1 có trên  
dòng (hay cột) tương ứng hoặc dựa vào quan hệ bội số - ước số. Nếu không có  
sẵn hệ số 1, ta lại dùng các phép biến đổi sơ cấp trên dòng (hay cột) thích  
hợp để tạo 1.  
6
Ví dụ:  
2* 2 5*  
3/ 4  
2
1/ 2 5  
3/ 2  
3
8
2 20  
3
*
4*  
7*  
6*  
1
2  
8
2 4  
5 8  
4 8  
3
8
5
16  
28  
24  
2 1  
5 2*  
4 2*  
3
8
5
1 1 1 1  
4.4  
a)  
=
. .  
=
=
5 / 6 4 / 3 4 / 3 14 / 3  
2 / 5 4 / 5 1/ 2 12 / 5  
4 2 6 10  
480  
7
0*  
3
3
3
1
4
1
7
1
3
3
1
7
3
5  
*
7 5  
1  
1 5  
30  
2 1  
1
1  
30  
1  
30  
=
=
1 =  
1
3
5 =  
= 1.  
0*  
30  
1
0
*
*
0 1 2  
0* 1 0*  
0* 1 2  
3  
7
2
5
3
3  
2
5
13  
5
5
13  
5
*
*
2* 2*  
1
0* 0*  
1
b)  
=
=
=   
= 138 hay  
4  
1 11  
5  
6
2  
5  
6
2  
1 11 2  
3 2*  
5
3 2*  
5
1
13  
7
4* 3 = 1 0* 13 = 2  
= 138  
4 17  
5 6* 2  
4
0* 17  
a* a* a* a*  
a*  
0*  
x b  
0
0*  
0
0*  
0
b
c
x
c
b
y
b
c
z
b
c
c)  
=
= a(x b)(y c)(z d)  
y c  
0
0
d
d
d
d
0
z d  
*
1
cos2a  
d
2sin2 a  
d*  
2sin2 a  
d) (sinb cosb)2 2d (sinb cosb)2 = 2* 2d* (sinb cosb)2 = 0 (có 2 cột tỉ lệ ).  
2cos2 c  
d  
cos2c  
1* d*  
cos2c  
1000* 656419  
1000* 927308  
657419 656419  
928308 927308  
1 656419  
e)  
=
= 1000  
=
1 927308  
= 1000(927308 656419) = 270.889.000  
III. ĐỊNH THỨC VÀ MA TRẬN VUÔNG KHẢ NGHỊCH:  
3.1/ MỆNH ĐỀ: Cho A Mn(R).  
a) A khả nghịch | A | 0  
Ví dụ:  
Xét tính khả nghịch của A =  
b) A không khả nghịch | A | = 0  
1
1
1
a
2
b
c M3(R) (a, b, c là các tham số thực).  
b2 c2  
a
7
*
1
*
1
*
1
1*  
0*  
0*  
b a  
c a  
Ta có | A | = a  
b
c = a  
b a  
c a =  
=
b2 a2 c2 a2  
a2 b2 c2  
a2 b2 a2 c2 a2  
*
1
1
1*  
0*  
= (b a) (c a)  
= (b a) (c a)  
= (b a) (c a)(c b)  
b a c a  
b a c b  
Suy ra: A khả nghịch | A | 0 a b c a  
A không khả nghịch | A | = 0 (a = b) hay (b = c) hay (c = a)  
3.2/ MỆNH ĐỀ: Giả sử A Mn(R) và A khả nghịch (nghĩa là | A | 0).  
Ta xác định ma trận nghịch đảo A1 bằng phương pháp định thức như sau:  
* Tính các hệ số đồng thừa Cij = (1)i+j | A(i, j) | (1 i, j n) của A.  
* Lập ma trận C =  
Mn(R).  
C
ij
  
1i, jn  
1
* Ta có A1 =  
| A |  
Ct ( t = transposition).  
.
4
1  
3
2
Ví dụ: Cho A = 2  
1 M3(R) có | A | = 41 0 nên A khả nghịch.  
6  
5  
2
3
1
2  
1
= (1)1+ 1| A(1,1) | =  
= 20  
= (1)1+ 2| A(1,2) | =   
= 17  
C11  
C12  
2 6  
5 6  
2 3  
5 2  
1  
2
2
6  
= (1)1+ 3| A(1,3) | =  
= (1)2+ 2| A(2,2) | =  
= (1)3+ 1| A(3,1) | =  
= (1)3+ 3| A(3,3) | =  
= 11  
= (1)2+ 1| A(2,1) | =   
= (1)2+ 3| A(2,3) | =   
= 2  
= 3  
= 8  
C13  
C22  
C31  
C33  
C21  
C23  
C32  
4
2
4
1  
= 14  
= 7  
5 6  
1 2  
5  
4
2
2
= (1)3+ 2| A(3,2) | =   
3
4
1
2 1  
1  
= 10  
2  
3
20 17 11  
Lập C =  
=
2 14 3 M3(R).  
7 8 10  
C
ij
  
1i, j3  
20 2 7  
20  
2
7
8
1
1  
41  
1
Ta có A1 =  
Ct =  
17 14 8 =  
17 14  
| A |  
41  
11  
3 10  
11  
3
10  
a b  
3.3/ GHI CHÚ: Giả sử A =  
M2(R) và A khả nghịch.  
c d  
(nghĩa là = | A | = (ad bc) 0).  
Ta có thể tính nhẩm ma trận nghịch đảo A1 một cách nhanh chóng như sau:  
d
b  
1
A1 =  
(hoán vị đường chéo xuôi và đổi dấu đường chéo ngược)  
c  
a
8
4 9  
8 3  
Ví dụ: A =  
M2(R) có | A | = 60 0 nên A khả nghịch và  
3 9  
1
A1 =  
.
60 8 4  
3.4/ MỆNH ĐỀ: Cho A, B, A1, A2, ... , Ak Mn(R). Khi đó:  
a) | AB | = | A |.| B | và | A1A2 ... Ak | = | A1 |.| A2 | ... | Ak |.  
b) Suy ra | Ak | = | A |k k 2 (áp dụng khi A1 = A2 = ... = Ak = A).  
1
c) Nếu A khả nghịch thì | A1 | =  
và | Ar | = | A |r r Z.  
| A |  
Ví dụ: A, B, C Mn(R) có | A | = 3, | B | = 4 và | C | = 6. Ta có  
| AB | = | A |.| B | = (3)4 = 12 và | ABC | = | A |.| B |.| C | = (3)4(6) = 72  
1
1  
1  
243  
| A4 | = | A |4 = (3)4 = 81, | A1 | =  
=
và | A5 | = | A |5 = (3)5 =  
| A |  
3
IV. QUI TẮC CRAMER:  
Định thức được áp dụng vào việc khảo sát các hệ phương trình tuyến tính có số  
phương trình và số ẩn bằng nhau.  
4.1/ KÝ HIỆU: Xét hệ phương trình tuyến tính thực AX = B (có n phương trình  
x
1   
x2  
và n ẩn số) trong đó A Mn(R), B Mn x 1(R) và X =  
.
xn  
Với 1 j n, đặt  
= | A | và j = | Aj | trong đó Aj là A xóa cột (j) và thay bằng cột B.  
4.2/ MỆNH ĐỀ: Với các ký hiệu như trên,  
a) xj = j khi 1 j n.  
j  
b) Nếu   0 thì hệ có nghiệm duy nhất là xj =  
khi 1 j n.  
c) Nếu = 0 và k { 1, 2, … , n }, k 0 thì hệ vô nghiệm.  
( lúc đó đẳng thức xk = k vô nghĩa ).  
d) Nếu = 0 và 1 = 2 = … = n = 0 thì hệ vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.  
Lúc này ta phải giải hệ bằng phương pháp Gauss hay Gauss – Jordan để có  
kết quả chính xác ( lúc này qui tắc CRAMER không còn hiệu lực nữa ).  
Ví dụ:  
a) Giải và biện luận hệ phương trình tuyến tính sau theo tham số thực m:  
x1 2x2 2x3 0  
(m 2)x (m 5)x 2x 2  
2
3
1
(m 1)x3 mx1 x2  2  
9
Hệ phương trình trên có dạng AX = B với  
1
2
2
x
0
2
1   
A =  
, X =  
và B =  
2 m 2 m 5  
x2  
m
1
m 1  
x3  
2  
Ta tính , 1 , 2 và 3 .  
*
1
*
1
2
2
0*  
0*  
3
m 1  
3
m 1  
= | A | = 2 m 2 m 5 = 2  
m 1  
3
m 1 =  
=
=
m 1m  
3 m  
0
m
1
m
m 1m  
= (m 1)(m 3)  
0*  
2
2
0*  
2
2
2
2
1 = | A1 | = 2* m 2 m 5 = 2* m 2 m 5 = 2  
= 4(3 m)  
m 1 2m 4  
2*  
1
m 1  
0* m 1 2m 4  
1
0*  
2
1
0*  
2* m 5  
= 0 ( dòng (1) tỉ lệ với dòng (3) ).  
2
2 2* m 5  
2  
2 = | A2 | =  
=
m
2* m 1  
0*  
m 2 0* 2m 4  
1
2
1
2
0*  
1
2
3 = | A3 | = 2 m 2 2* = 2 m 2 2* = 2  
= 2(m 3)  
m 2 m 1  
m
1
2*  
m 2 m 1 0*  
* Nếu 1 m 3 thì   0 nên hệ có nghiệm duy nhất là  
1  
2  
3  
4
2
x1 =  
=
, x2 =  
= 0 và x3 =  
=
1m  
m 1  
* Nếu m = 1 thì = 0  1 = 8 nên hệ vô nghiệm.  
* Nếu m = 3 thì = 0 = 1 = 2 = 3 , ta giải hệ bằng phương pháp  
Gauss – Jordan:  
x1 x2 x3  
*
*
0* 6 / 5 4 / 5  
1  
2
2
0   
1
2
5
2
2
0
2
1
*
2 1 2  
2
0*  
*
0
0*  
1
2 / 5 2 / 5  
*
0
3
1
4
0*  
0
0
2  
5 2 2  
Hệ có vô số nghiệm như sau: x3 = a (a R), x1 = (6a + 4)/5 và x2 = (2 2a)/5.  
b) Xét 4 hệ phương trình tuyến tính (2 ẩn số x, y và m, p, q là các hằng số thực)  
x
y
x y  
x
y
x y  
m 3 1 p  
3  
1
4  
2 3 1   
0 0 1  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
5 m  
m
q
6 2  
1
4  
6
2  
0 0  
2
10  
Hệ (1) : = m2 4m + 5 = (m 2)2 + 1 1 > 0 m R,  
x = mp + q và y = m(p + q) (5p + 3q). m, p, q R, hệ có nghiệm duy  
y  
x  
mp q  
m( p q) (5p 3q)  
nhất x =  
=
và y =  
=
.
m2 4m 5  
m2 4m 5  
Hệ (2) : = 0  y = 21 nên hệ vô nghiệm.  
Hệ (3) : = 0 = x = y và hệ (2x 3y = 1). Hệ có vô số nghiệm với 1 ẩn  
tự do y R, x = 21(3y + 1).  
Hệ (4) : = 0 = x = y và hệ vô nghiệm vì hệ có phương trình 0x + 0y = 2.  
--------------------------------------------------------------------------------  
11  
pdf 11 trang baolam 21240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số tuyến tính - Chương III: Định thức ma trận vuông - Lê Văn Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dai_so_tuyen_tinh_chuong_iii_dinh_thuc_ma_tran_vuong.pdf