Giáo trình Điều khiển hệ thống khí nén - thủy lực

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ  
---------------*****----------------  
GIÁO TRÌNH  
ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN – THỦY LỰC  
(Lưu hành nội bộ)  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư  
Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
Hưng yên, tháng 09 năm 2013  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
MỞ ĐẦU  
Những năm sau khi cuộc cách mạng công nghiệp nổ ra, do sự tất yếu của quá trình  
tự động hóa trong sản xuất, kỹ thuật điều khiển bằng khí nén được phát triển rộng rãi và  
đa dạng hơn.  
Hệ thống điều khiển bằng khí nén thường được sử dụng trong các lĩnh vực có nguy  
cơ xảy ra các nguy hiểm cao do điều kiện vệ sinh môi trường khá tốt và tính an toàn cao.  
Hệ thống điều khiển bằng khí nén thường được sử dụng trong các lĩnh vực như: các  
thiết bị phun sơn, các loại đồ gá kẹp chi tiết, lĩnh vực sản xuất các thiết bị điện tử hay  
trong các thiết bị vận chuyển và kiểm tra...  
Ứng dụng trong các dụng cụ, máy va đập trong lĩnh vực khai thác than, khai thác đá  
hoặc trong công trình xây dựng.  
Truyền động quay với công suất lớn bằng khí nén giá thành rất cao, cao hơn từ 10  
đến 15 lần so với động cơ điện. Nhưng ngược lại, thể tích và năng lượng chỉ bằng 2/3  
như những dụng cụ vặn vít, máy khoan, máy mài là những dụng cụ có khả năng sử dụng  
truyền động bằng khí nén.  
Để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhóm tác giả trong Bộ  
môn Điều khiển & Tự động hóa, Khoa Điện – Điện tử, Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật  
Hưng yên đã tiến hành biên soạn giáo trình Điều khiển hệ thống khí nén – thủy lực cho  
sinh viên ngành Điện – Điện tử. Nội dung giáo trình liên quan đến hai lĩnh vực điều  
khiển lớn: Điều khiển bằng khí nén và điều khiển thủy lực. Giúp cho sinh viên có được  
sự so sánh giữa hai kỹ thuật điều khiển, từ đó rút ra được những ưu nhược và điểm giữa  
hai kỹ thuật điều khiển này. Trong quá trình biên soạn giáo trình, nhóm tác giả sẽ không  
tránh khỏi những sai sót, mong được sự đóng góp để lần biên soạn sau được hoàn thiện  
hơn. Mọi đóng góp xin được liên hệ theo địa chỉ sau:  
Nguyễn Viết Ngư, Khoa Điện – Điện tử, Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Hưng yên;  
Mail: [email protected]. Xin trân thành cám ơn.  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
2
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KHÍ NÉN  
1.1. Những đặc điểm cơ bản  
Hệ thống khí nén được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp lắp ráp, chế biến, đặc  
biệt ở những lĩnh vực cần phải đảm bảo vệ sinh, chống cháy nổ hoặc ở môi trường độc  
hại. Ví dụ, lĩnh vực lắp ráp điện tử; chế biến thực phẩm; các khâu phân loại, đóng gói sản  
phẩm thuộc các dây chuyền sản xuất tự động; các ngành gia công cơ khí, công nghiệp  
khai thác khoáng sản…  
* Các dạng truyền động sử dụng khí nén:  
+ Truyền động thẳng: được sử dụng nhiều như trong các thiết bị gá kẹp các chi tiết  
khi gia công, các thiết bị đột dập, phân loại và đóng gói sản phẩm… Do kết cấu đơn  
giản, điều khiển linh hoạt nên hệ thống khí nén có ưu thế hơn hệ thống truyền động điện  
trong chuyển động thẳng.  
+ Truyền động quay: trong nhiều trường hợp khi yêu cầu tốc độ truyền động cao,  
công suất không lớn nhưng cần khả năng chịu quá tải sẽ gọn nhẹ và tiện lợi hơn nhiều so  
với các dạng truyền động sử dụng các năng lượng khác, ví dụ các công cụ vặn ốc vít  
trong sửa chữa và lắp ráp chi tiết, các máy khoan, mài công suất dưới 3kW, tốc độ yêu  
cầu có thể tới hàng chục nghìn vòng/phút. Tuy nhiên, ở những hệ truyền động quay công  
suất lớn, chi phí cho hệ thống khí nén sẽ rất cao so với truyền động điện.  
* Những ưu nhược điểm cơ bản:  
+ Ưu điểm:  
- Do không khí có khả năng chịu nén (đàn hồi) nên có thể nén và chứa trong bình  
chứa với áp suất cao thuận lợi, xem như một kho chứa năng lượng. Trong thực tế vận  
hành, người ta thường xây dựng trạm nguồn khí nén dùng chung cho nhiều mục đích khác  
nhau như công việc làm sạch, truyền động trong các máy móc…  
- Có khả năng truyền tải đi xa bằng hệ thống đường ống với tổn thất nhỏ;  
- Khí nén sau khi sinh công cơ học có thể thải ra ngoài mà không gây tổn hại cho  
môi trường.  
- Tốc độ truyền động cao, linh hoạt;  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
3
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
- Dễ điều khiển với độ tin cậy và chính xác;  
- Có giải pháp và thiết bị phòng ngừa quá tải, quá áp suất hiệu quả.  
+ Nhược điểm:  
- Công suất truyền động không lớn. Ở nhu cầu công suất truyền động lớn, chi phí  
cho truyền động khí nén sẽ cao hơn 10-15 lần so với truyền động điện cùng công suất, tuy  
nhiên kích thước và trọng lượng lại chỉ bằng 30% so với truyền động điện;  
- Khi tải trọng thay đổi thì vận tốc truyền động luôn có xu hướng thay đổi do khả  
năng đàn hồi của khí nén khá lớn, vì vậy khả năng duy trì chuyển động thẳng đều hoặc  
quay đều thường là khó thực hiện.  
- Dòng khí nén được giải phóng ra môi trường có thể gây tiếng ồn.  
Ngày nay, để nâng cao khả năng ứng dụng của hệ thống khí nén, người ta thường  
kết hợp linh hoạt chúng với các hệ thống điện cơ khác và ứng dụng sâu rộng các giải  
pháp điều khiển khác nhau như điều khiển bằng các bộ điều khiển lập trình, máy tính…  
Vài ví dụ về ứng dụng khí nén:  
Hình 1.1a mô tả thiết bị nạp phôi. Thiết bị phải được điều khiển sao cho các xilanh  
1A1, 1A2 khống chế từng cặp hai phôi được chuyển qua. Số lượng phôi được nạp mỗi  
lần có thể được điều khiển theo ý muốn.  
Hình 1.1a Thiết bị nạp phôi  
Hình 1.1b mô tả thiết bị khoan tự động. Các xilanh được điều khiển trình tự trong  
từng chu trình khép kín hoặc liên tục nhiều chu trình. Xilanh 1A cấp phôi từ kho chứa  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
4
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
phôi và kẹp chặt. Xilanh 2A dẫn tiến khoan, độ sâu lỗ khoan được kiểm soát bằng các  
đầu đo. Khi độ sâu lỗ khoan đã thỏa mãn, 2A tự động rút lên. Khi 2A đã rút về tới vị trí  
ban đầu, 1A sẽ được điều khiển rút về và tiếp theo 3A đẩy sản phẩm vào thùng chứa.  
Hình 1.1b Thiết bị khoan tự động  
1.2. Cấu trúc của hệ thống khí nén  
Hệ thống khí nén thường bao gồm các khối thiết bị:  
- Trạm nguồn gồm: Máy nén khí, bình tích áp, các thiết bị an toàn, các thiết bị xử lý  
khí nén ( lọc bụi, lọc hơi nước, sấy khô…),…  
- Khối điều khiển gồm: các phần tử xử lý tín hiệu điều khiển và các phần tử điều  
khiển đảo chiều cơ cấu chấp hành, khống chế lưu lượng, áp suất khí nén.  
- Khối các thiết bị chấp hành: Xilanh, động cơ khí nén, giác hút…  
Dựa vào dạng năng lượng của tín hiệu dùng cho điều khiển hệ thống, người ta chia  
ra hai dạng hệ thống khí nén: Hệ thống điều khiển hoàn toàn bằng khí nén, trong đó tín  
hiệu điều khiển là dòng khí nén và do đó kéo theo các phần tử xử lý và điều khiển sẽ tác  
động bởi dòng khí nén – Gọi là hệ thống điều khiển bằng khí nén (Hình 1.2a). Hệ thống  
điều khiển điện – khí nén - các phần tử xử lý và điều khiển hoạt động bằng tín hiệu là  
dòng điện điều khiển hoặc kết hợp tín hiệu điện và khí nén (Hình 1.2b).  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
5
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
Hình 1.2a Cấu trúc hệ thống điều khiển bằng khí nén  
Hình 1.2b Cấu trúc hệ thống điều khiển bằng điện – khí nén  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
6
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
1.3. Một số cơ sở tính toán trong kỹ thuật khí nén  
Bảng các đại lượng và đơn vị thường dùng trong kỹ thuật khí nén  
Đại lượng  
Tên gọi  
Đơn vị  
Ký hiệu  
Tiếng Anh  
Tiếng Việt  
Chiều dài  
l
Length  
Mass  
m
Kg  
m
T
Khối lượng  
Temperature  
Nhiệt độ  
K
F
Force  
Lực  
N
A
Area  
Diện tích  
m2  
V
Volume  
Thể tích  
m3  
qV  
qB  
qn  
p
Volumetric flow rate  
Air consumption  
Nominal flow rate  
Pressure  
Lưu lượng  
m3/s  
l/min  
l/min  
Khí tiêu thụ  
Lưu lượng danh định  
Áp suất  
pabs  
pamb  
pe  
∆p  
pn  
Absolute pressure  
Ambient pressure  
Excess pressure  
Differential pressure  
Standard pressure  
Áp suất tuyệt đối  
Áp suất môi trường  
Áp suất dư  
Pa; bar  
Chênh lệch áp suất  
Áp suất tiêu chuẩn  
Pn= 101325  
Pa  
m2  
m2  
A
A’  
d
Piston surface  
Diện tích mặt Pittông  
Diện tích vành khăn  
Annular surface (ring area)  
Piston rod diameter  
Cylinder diameter  
Effective piston force  
Force of retract spring  
Friction force  
Đường kính cần Pittông  
Đường kính trong Xilanh  
Lực tác dụng bởi pittông  
Lực phản hồi bởi lò xo  
Lực ma sát  
m
D
Feff  
FF  
FR  
s
m
N
N
N
Stroke length  
Giớihạntácđộng(củacầnpiston)  
Tốc độ quay ( cho động cơ)  
cm  
vg/phút  
(rpm)  
m/s  
n
Revolutions per minute  
v
Velocity of piston  
Vận tốc của Pittông  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
7
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
1. Đơn vị đo áp suất  
* Đơn vị thường dùng là Pascal (Pa). 1 Pascal là áp suất phân bố đều trên bề mặt có  
diện tích 1 m2 với lực tác dụng vuông góc lên bề mặt đó là 1N.  
N
1Pa =1  
m2  
Bội số của Pascal là Mpa (Mêga pascal) =106 Pa  
* Đơn vị bar: 1bar = 105Pa; 1bar ~ 1at  
* Ngoài ra, người ta còn dùng psi, 1bar = 14,5 psi và 1psi = 0,6895bar .  
2. Các định nghĩa về áp suất không khí  
Hình 1.4 mô tả các dạng áp suất:  
* Pamb là áp suất môi trường xung quanh hay áp suất khí quyển, nó thường dao động  
theo địa hình hoặc thời tiết, Pamb ≈ 1bar so với chân không tuyệt đối.  
* Áp suất tuyệt đối (Pabs) là giá trị áp suất so với chân không tuyệt đối.  
Như vậy, tại chân không tuyệt đối Pabs=0.  
* Áp suất tương đối hay áp suất dư (Pe): Pe= Pabs- Pamb  
Hình 1.4 chỉ rõ hai trường hợp về áp suất dư: Pe>0 khi tại điểm đo, áp suất tuyệt đối  
cao hơn áp suất khí quyển ; và ngược lại Pe<0 (áp suất chân không).  
Chú ý: Trong hệ thống khí nén – các thông số kỹ thuật của thiết bị về áp suất đều  
được biểu diễn ở dạng áp suất dư Pe và ký hiệu ngắn gọn là P.  
Hình 1.4 Mô tả các dạng áp suất  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
8
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
3. Một số định luật áp dụng trong tính toán về khí nén  
Hình 1.5 Quá trình nén khí  
3.1. Định luật Boyle - Mariottes  
Khi nhiệt độ không khí trong quá trình nén được giữ không đổi (T = const), thì:  
Pabs. V = const hoặc Pabs 1.V1 = Pabs 2.V2  
Trong đó:  
Thể tích khí nén V1 [m3] ở áp suất P1  
Thể tích khí nén V2 [m3] ở áp suất P2  
Hình 1.5 mô tả nguyên lý cơ bản của các máy nén khí.  
3.2. Định luật 1. Gay - Lussac  
T
V
V
T
1
1
Khi áp suất được giữ không đổi (P = const), thì:  
hoặc  
=
= const  
V
T
2
2
Trong đó:  
V1 là thể tích khí tại nhiệt độ T1;  
V2 là thể tích khí tại nhiệt độ T2;  
T [K], thang nhiệt độ Kelvin.  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
9
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
3.3. Định luật 2. Gay - Lussac  
P
T
P
T
1abs  
1
Khi giữ thể tích khí nén không đổi (V= const), thì:  
hoặc  
= const  
=
P
T
2abs  
2
Khi cả ba đại lượng (P, V, T) có thể thay đổi, thì:  
P
.V  
P
.V  
P
.V  
abs  
T
1abs 1  
2abs 2  
= const hay  
=
T
T
1
2
4. Lưu lượng  
Lưu lượng dòng khí nén được tính:  
V
= [lit/s] hay [lit/min] hoặc [m3/s] hay [m3/min].  
Q =  
t
Trong đó:  
Q: lưu lượng, V: thể tích khí chuyển qua tiết diện ngang của đường ống hay buồng  
xilanh trong 1 đơn vị thời gian t.  
Lưu lượng dòng khí nén có ý nghĩa quan trọng là yếu tố ảnh hưởng vận tốc làm việc  
của các cơ cấu chấp hành.  
5. Vận tốc làm việc của cơ cấu chấp hành  
Khi tải trọng của truyền động không đổi, vận tốc của cơ cấu chấp hành được xác  
Q
định theo quan hệ:  
. Khi Q[m3/s]; A[m2] thì v[m/s], như vậy, trong trường hợp  
v =  
A
dung tích hành trình của cơ cấu chấp hành và tải trọng không đổi, tốc độ truyền động tỷ  
lệ thuận với lưu lượng Q.  
Trong kỹ thuật khí nén, người ta dùng các van tiết lưu (điều tiết lưu lượng) để  
khống chế vận tốc của cơ cấu chấp hành.  
Chú ý rằng: Đặc điểm truyền động khí nén là vận tốc của cơ cấu chấp hành phụ  
thuộc không những vào lưu lượng khí nén mà còn phụ thuộc nhiều vào tải trọng.  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
10  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
6. Lực  
Hình 1.6 Tính toán lực  
Lực đẩy hay kéo của Piston (Hình 1.6) gây bởi tác dụng của khí nén có áp suất P  
được tính theo công thức: F = P.A = [N], trong đó: P là áp suất khí nén [Pa]; A là điện  
tích bề mặt Piston[m2]; F lực tác dụng vuông góc với bề mặt Piston [N] gần đúng coi là  
lực đẩy hoặc kéo mà Xilanh thực hiện.  
Trong hình vẽ, các diện tích A1, A2 khác nhau (A2 = A1 –A3), A3 là diện tích tiết diện  
của cần piston, nên các lực tác dụng cũng khác nhau tại cùng một nguồn khí nén có áp  
suất P: F1=P.A1; F2=P.A2 → F1>F2.  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
11  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
Chương 2: CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG KHÍ NÉN  
Trong công nghiệp, tùy theo quy mô sản xuất, hệ thống khí nén có thể có áp suất,  
lưu lượng khác nhau với những mục đích sử dụng khác nhau, song hệ thống thường bao  
gồm các khối thiết bị như :  
- Khối nguồn khí nén: Trạm khí nén với máy nén khí, bình tích áp và các thiết bị xử  
lý, các bộ điều hoà phục vụ…  
- Hệ thống phân phối khí nén  
- Các phần tử điều khiển, giám sát các cơ cấu chấp hành thực hiện các quá trình cơ  
của máy công nghệ.  
2.1. Khối nguồn khí nén  
Yêu cầu tối thiểu, khí nén cũng phải được xử lý sơ bộ đảm bảo các tiêu chuẩn:  
- Đủ áp suất yêu cầu;  
- Ổn định;  
- Khô;  
- Không lẫn bụi bẩn.  
Các tiêu chuẩn này mới chỉ đáp ứng các yêu cầu chung và được dùng trong các  
công việc như làm sạch sản phẩm, môi trường, bơm hơi…  
Để đáp ứng yêu cầu cao hơn, khí nén còn phải được xử lý thêm qua một số khâu  
quan trọng như lọc hơi nước triệt để hơn; điều chỉnh và ổn định áp suất theo ý muốn; vận  
chuyển dầu bôi trơn…trước khi đưa tới các hệ thống điều khiển và cơ cấu chấp hành.  
2.1.1. Máy nén khí  
Việc lựa chọn máy nén khí dựa theo yêu cầu về áp suất làm việc của các thiết bị  
chấp hành (Xilanh, động cơ, giác hút…và được lựa chọn theo yêu cầu công nghệ có sử  
dụng khí nén) và các yêu cầu khác như kích thước, trọng lượng, công suất, mức độ gây  
tiếng ồn của máy nén khí.  
Trong thực tế, máy nén khí khá đa dạng, có thể phân nhóm theo nguyên tắc cấu tạo  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
12  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
như sau:  
- Nhóm máy nén làm việc theo nguyên lý giảm thể tích để tăng áp suất. Nhóm này gồm  
máy nén kiểu Piston một cấp, nhiều cấp; máy nén kiểu màng; máy nén quay như máy nén  
cánh gạt; Máy nén kiểu trục vít…  
- Nhóm máy nén lưu lượng: làm việc theo nguyên lý biến động năng dòng khí thành  
khí có áp suất, gồm các máy nén dạng hướng trục, hướng kính.  
1) Máy nén kiểu Piston  
- Một cấp: áp suất xấp xỉ 600kPa (6 bar)  
- Hai cấp: áp suất xấp xỉ 1500kPa (15bar), có thể thiết kế số cấp nhiều hơn và  
P> 15bar.  
Lưu lượng xấp xỉ 10m3/min, làm việc theo nguyên lý thay đổi thể tích  
. Piston đi  
xuống sẽ hút không khí (đã được lọc thô) vào qua van hút. Đến hành trình piston đi lên,  
van hút được đóng lại, van đẩy được mở để nén không khí vào bình tích áp. Mỗi vòng  
quay sẽ thực hiện một kỳ hút và một kỳ nén.  
Cửa hút  
Cửa đẩy  
b) Máy nén khí hai cấp  
a) Máy nén khí một cấp  
Hình 2.1 Máy nén kiểu Piston  
Lưu lượng của máy nén khí tính cho một cấp được áp dụng theo công thức:  
Q= v.n = [m3 /vòng].[ vòng/phút] = [m3/phút] hay đổi ra [m3/min] hoặc [lit/min].  
Trong đó:  
v: thể tích hành trình của buồng hút (tính cho một chu trình hay một vòng quay); n:  
số vòng quay mỗi phút.  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
13  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
Để nâng cao hiệu suất nén, ở máy nén nhiều cấp, khí nén được làm mát trước khi  
vào cấp nén tiếp theo.  
2) Máy nén kiểu cánh gạt  
Hình 2.2 Máy nén kiểu cánh gạt  
- Một cấp: áp suất xấp xỉ 400kPa= 4bar;  
- Hai cấp: áp suất xấp xỉ 800kPa = 8bar;  
Làm việc theo nguyên lý thay đổi thể tích liên tục;  
Lưu lượng Q tỷ lệ thuận với: Đường kính stator, số cánh và độ rộng cánh gạt, độ lệch  
tâm và tốc độ quay rotor.  
3) Máy nén khí kiểu trục vít  
Hình 2.3 Máy nén khí kiểu trục vít  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
14  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
Sự ăn khớp của hai trục vít làm cho dòng khí bị nén. Máy nén khí kiểu này cũng  
làm việc theo nguyên lý thay đổi thể tích.  
Áp suất lớn, xấp xỉ 10bar. Lưu lượng tỷ lệ thuận với tốc độ quay, chiều dài trục vít.  
4) Máy nén khí kiểu ly tâm  
Hình 2.4 Máy nén khí kiểu ly tâm  
Máy nén kiểu ly tâm làm việc theo nguyên lý động năng.  
Áp suất khá lớn, xấp xỉ 1000kPa=10bar. Lưu lượng tỷ lệ với tốc độ quay, số cánh và  
diện tích cánh.  
5) Máy nén khí kiểu hướng trục  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
15  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
Hình 2.5 Máy nén khí kiểu hướng trục  
Làm việc theo nguyên lý động năng, áp suất xấp xỉ 600kPa=6bar. Lưu lượng cũng  
tỷ lệ với tốc độ quay, đường kính buồng hút, số cánh và diện tích cánh.  
2.1.2. Thiết bị làm sạch khí nén  
Trong công nghiệp, tại các trạm khí nén công suất lớn, khí nén thường được xử lý  
sấy khô và lọc ẩm bằng một số quá trình sau:  
1) Sấy khô bằng quá trình hóa học  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
16  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
Hình 2.6 Thiết bị sấy khô bằng quá trình hóa học  
Hình 2.6, khí nén được đưa qua tầng chất làm khô (ví dụ muối NaCl), tại đây, hơi  
nước chứa trong khí nén sẽ được trao đổi với chất làm khô và đọng lại chảy xuống buồng  
chứa nước ngưng và được tháo ra ngoài. Phương pháp này được lắp đặt đơn giản, không  
yêu cầu nguồn năng lượng từ bên ngoài, tuy nhiên có chi phí vận hành cao, thường  
xuyên phải thay thế, bổ sung chất làm khô.  
2) Bộ lọc và sấy khô ứng dụng quá trình vật lý  
Nguyên lý hoạt động: khí nén từ máy nén khí qua bộ phận trao đổi nhiệt. Tại đây  
dòng khí nén vào đang nóng sẽ được làm lạnh nhờ trao đổi nhiệt với dòng khí đi ra đã  
được sấy khô và làm lạnh. Như vậy, tại khâu này : khí nén vào được làm mát, khí nén đi  
ra được sưởi ấm. Một phần hơi nước trong khí nén vào được ngưng tụ rơi xuống bình  
ngưng.  
Sau khi được làm lạnh sơ bộ, dòng khí nén tiếp tục đi vào bộ trao đổi nhiệt với chất  
làm lạnh trong thiết bị làm lạnh. Tại đây, dòng khí nén được làm lạnh đến nhiệt độ hóa  
sương (khoảng +20C), các giọt sương ngưng tụ tiếp tục rơi xuống bình ngưng thứ hai.  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
17  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
Thiết bị ứng dụng công nghệ này làm việc chắc chắn, chi phí vận hành thấp.  
Hình 2.7 Thiết bị sấy khô bằng quá trình vật lý  
2.1.3. Bộ điều hoà phục vụ  
Để một hệ thống khí nén làm việc bền vững, liên tục và tin cậy, nguồn khí nén cần  
phải được nâng cao độ ổn định về áp suất, lọc hết bụi và hơi nước, mang theo dầu bôi  
trơn cho các phần tử điều khiển, cơ cấu chấp hành…  
Để đạt được các yêu cầu trên, trong hệ thống phân phối hoặc tại các thiết bị công  
nghệ sử dụng khí nén cần được trang bị một cụm các phần tử gọi là bộ điều hoà phục vụ  
(hình 2.8a, b, c).  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
18  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
b) Ký hiệu đầy đủ  
a) Cấu tạo bộ điều hòa phục vụ  
Hình 2.8 Bộ điều hòa phục vụ  
c) Ký hiệu ngắn gọn  
Bộ điều hòa phục vụ được lắp đặt nối tiếp với nguồn khí nén đã được xử lý sơ bộ  
nhằm cung cấp nguồn khí nén chất lượng cao và bổ sung chức năng cung cấp dầu bôi  
trơn và bảo quản các phần tử của hệ thống khí nén, gồm:  
- Bộ lọc hơi nước;  
- Van điều chỉnh áp suất;  
- Đồng hồ chỉ thị;  
- Bộ tra dầu bôi trơn.  
* Bộ lọc khí nén  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
19  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ * ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC  
Hình 9 Bộ lọc hơi nước  
Nguyên lý lọc: Khí nén tạo chuyển động xoáy và qua được màng lọc có kích thước  
lỗ từ 5µm đến 70µm tuỳ theo yêu cầu. Hơi nước bị màng lọc ngăn lại, rơi xuống cốc lọc  
và được xả ra ngoài.  
* Van điều chỉnh áp suất có cửa xả tràn  
(1) Khe xả tràn; (2) Lò xo đặt áp suất P2; (3) Màng của van xả; (4) Lò xo đóng van chính;  
(5) Vít đặt áp suất đầu ra P2; (6) Van xả tràn; (7) Van chính.  
Hình 2.10 Van điều chỉnh áp suất có cửa xả tràn  
Biên soạn: TS. Nguyễn Viết Ngư; Ths. Nguyễn Phúc Đáo  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 151 trang baolam 28700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Điều khiển hệ thống khí nén - thủy lực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dieu_khien_he_thong_khi_nen_thuy_luc.pdf