Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Nhập môn điều khiển thông minh - Năm học 2012-2013 (Có đáp án)

Đại học Bách Khoa TP.HCM  
Khoa Điện – Điện Tử  
Bộ môn ĐKTĐ  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2. Năm học 2012-2013  
Môn: NHẬP MÔN ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH  
Ngày thi: 11/06/2013. Thời gian làm bài: 90 phút  
(Sinh viên được phép sử dụng tài liệu)  
---o0o---  
Bài 1: (2.5 điểm) Cho mạng thần kinh ở hình 1, trong  
đó hàm kích hoạt ở lớp ẩn là hàm sigmoid lưỡng cực  
(hàm tansig) với =1, hàm kích hoạt ở lớp ra là hàm  
tuyến tính.  
v11  
v21  
z1  
x1  
x2  
w1  
w2  
y
v12  
v22  
z2  
Cho biết trọng số ban đầu của mạng như sau:  
v11(1) 2.0 ; v21(1) 1.0 ; v12 (1)  1.0; v22 (1) 0.5;  
Hình 1  
w1(1) 1.0 ; w2 (1)  1.0. Cho tập dữ liệu huấn luyện  
mạng:  
0.5 0.8 1.0  
X   
,
D  
1 0 1  
0.4 0.2 0.6  
x2  
Áp dụng giải thuật lan truyền ngược với hệ số học  
0.4 , hãy tính trọng số của mạng sau 1 bước huấn  
1
1
2
2 1  
luyện.  
x1  
Bài 2: (2.5 điểm) Cho tập dữ liệu gồm 3 nhóm biểu  
diễn trên đồ thị ở hình 2, hãy trình bày cấu trúc và  
cách huấn luyện mạng Perceptron (giải thuật? dữ  
liệu?) để phân tập dữ liệu thành 3 nhóm.  
1  
Nhóm 1  
Nhóm 2  
Nhóm 3  
Hình 2  
Bài 3: (2.5 điểm) Xét bài toán điều khiển đoàn xe  
vận tải, trong đó xe dẫn đầu (xe 1) do người lái, xe  
theo sau (xe 2) được điều khiển tự động bám theo xe  
trước. Dùng ra đa có thể đo khoảng cách y giữa xe sau  
và xe trước. Cho tín hiệu điều khiển u là lực (do động  
cơ hoặc bộ hãm) tác động lên xe. Miền giá trị của u là  
10u 10 (kN). Hãy thiết kế bộ điều khiển mờ điều  
khiển xe sau bám theo xe trước và cách xe trước  
khoảng cách yd=8m. Trình bày chi tiết các bước thiết  
kế và vẽ hình minh họa ý tưởng đưa ra 5 qui tắc điều  
khiển bất kỳ.  
y
u
2
1
Hình 3  
Bài 4: (2.5 điểm) Xét bài toán nhận dạng bảng số xe trong các hệ thống giữ xe tự động. Giả sử  
bằng cách áp dụng các giải thuật xử lý ảnh ta đã tách ra được các số riêng lẽ như hình 4. Hãy  
trình bày cách sử dụng mạng thần kinh để nhận dạng các số từ 0 đến 9 ở hình 4. Trình bày rõ  
cấu trúc mạng thần kinh, các đặc trưng dùng để nhận dạng, cách tạo ra dữ liệu để huấn luyện  
mạng, giải thuật dùng để huấn luyện mạng,...  
Hình 4  
Hết  
CNBM  
Đại học Bách Khoa TP.HCM  
Khoa Điện – Điện Tử  
Bộ môn ĐKTĐ  
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HK 2 Năm học 2012-2013  
Môn: NHẬP MÔN ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH  
Ngày thi: 11/06/2013. Thời gian làm bài: 90 phút  
(Sinh viên được phép sử dụng tài liệu)  
---o0o---  
Bài 1: (2.5 điểm)  
v11  
v21  
z1  
x1  
w1  
y
v12  
v22  
w2  
x2  
z2  
0.5 0.8 1.0  
0.4 0.2 0.6  
Dữ liệu huấn luyện mạng:  
Bước 1: k=1; 0.4 ;  
X   
,
D  
1 0 1  
v11(1) 2.0; v21(1) 1.0 ; v12 (1)  1.0; v22 (1) 0.5; w1(1) 1.0 ; w2 (1)  1.0  
Bước 2: Tính ngõ ra của mạng (truyền thuận dữ liệu)  
Lớp ẩn (0.75 đ)  
neth1(1) v1T (1)x(1) v11(1)x1(1) v21(1)x2 (1) 2.0(0.5) 1.00.4  0.6  
neth2 (1) v2T (1)x(1) v12 (1)x1(1) v22 (1)x2 (1)  1.0(0.5) 0.50.4 0.7  
2
2
z1(1) ah (neth1)   
z2 (1) ah (neth2 )   
1   
1  0.2913  
1exp(neth1)  
2
1exp(0.6)  
2
1   
1 0.3364  
1exp(neth2 )  
1exp(0.7)  
Lớp ra (0.25đ):  
neto (1) wT (1)z(1) w1(1)z1(1) w2 (1)z2 (1) 1.0(0.2913) 1.00.3364  0.6277  
y(1) ao (neto ) neto  0.6277  
Bước 3: Cập nhật trọng số (lan truyền ngược sai số)  
Chú ý:  
ao (neto ) 1 do hàm kích hoạt lớp ra là hàm tuyến tính  
1
1ah2 (nethq )  
(1zq2 )/2 do hàm kích hoạt lớp ẩn là hàm tansig  
ah (nethq )   
2
Lớp ra: (0.5đ)  
o (1) [(d(1) y(1))][ao (neto (1))] (1(0.6277)) 1.6277  
w1(2) w1(1) o (1)z1(1) 1.0 0.41.6277(0.2913) 0.8103  
w2 (2) w2 (1) o (1)z2 (1)  1.0 0.41.62770.3364  0.7810  
Lớp ẩn: (1.0đ)  
2
h1(1) o (1)w1(1)ah (netq (k) o (1)w1(1)(1z1 (1))/ 2  
1.62771(1(0.2913)2 )/ 2 0.7448  
2
h2 (1) (o (1)w2 (1))ah (neth2 (k)) o (1)w2 (1)(1z2 (1))/2  0.7448  
v11(2) v11(1) h1(1)x1(1) 2.0 0.40.7448(0.5) 1.8510  
v21(2) v21(1) h1(1)x2 (1) 1.0 0.40.74480.4 1.1191  
v12 (2) v12 (1) h2 (1)x1(1)  1.0 0.4(0.7218)(0.5)  0.8556  
v22 (2) v22 (1) h2 (1)x2 (1) 0.50.4(0.7218)0.4 0.3845  
Bài 2: (2.5 điểm) Cho tập dữ liệu gồm 3 nhóm biểu diễn trên đồ thị ở hình 2, hãy trình bày cấu trúc  
và cách huấn luyện mạng Perceptron (giải thuật? dữ liệu?) để phân tập dữ liệu thành 3 nhóm.  
x2  
z1  
z2  
(0.75  
(0.5đ)  
y2  
1
1
x1  
x2  
3
1
2
2 1  
y1  
x1  
0
0
1
4
1  
z3  
z4  
y3  
1 0  
0 1  
1
2
Sử dụng các Perceptron để phân nhóm dữ liệu, mỗi Perceptron chia dữ liệu làm 2 phần các đường  
phân chia như hình vẽ. Dữ liệu được phân nhóm như sau:  
- Dữ liệu thuộc nhóm 2 nếu ngõ ra Perceptron 1 hoặc ngõ ra Perceptron 2 bằng 1  
- Dữ liệu thuộc nhóm 3 nếu ngõ ra Perceptron 3 hoặc ngõ ra Perceptron 4 bằng 1  
- Dữ liệu thuộc nhóm 1 nếu đồng thời không thuộc nhóm 2 và nhóm 3  
Từ phân tích trên, ta có sơ đồ mạng Perceptron để phân nhóm dữ liệu như sau, mạng sẽ được huấn  
luyện để ngõ ra yi bằng 1 nếu dữ liệu thuộc nhóm i.  
Dữ liệu huấn luyện các Perceptron z1-z4 như sau: (0.5đ)  
x1  
2
2  
0
0
1
x2  
0
0
1
1  
0
z1  
0
1
0
0
0
0
0
z2  
1
0
0
0
0
0
0
z3  
0
0
1
0
0
0
0
z4  
0
0
0
1
0
0
0
0
0
1  
0
Dữ liệu huấn luyện các Perceptron y2-y3 như sau: (0.75đ)  
z1  
1
z2  
0
y2  
1
z3  
1
z4  
0
y3  
1
y2  
0
y3  
0
y1  
1
0
1
1
0
1
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
1
1
0
Sử dụng giải thuật học Delta huấn luyện các Perceptron theo các bảng dữ liệu ở trên ta sẽ được mạng  
Perceptron phân nhóm dữ liệu theo yêu cầu đề bài.  
Bài 3: (2.5 điểm)  
y
u2  
u1  
2
1
x2  
x1  
- Để xe 2 có thể bám theo xe 1 cách khoảng yd với sai số bằng 0, cần sử dụng bộ điều khiển  
PI mờ. Sơ đồ khối (0.5đ)  
u1  
x1  
Xe 1  
yd = 8  
+
E
E
y(t)  
x2  
U
K1  
K2  
DU  
Xe 2  
KU  
u2  
d
dt  
DE  
DE  
PI mờ  
Xác định biến vào/ra của hệ mờ các giá trị ngôn ngữ và các tập mờ (0.5 đ)  
- Các biến vào bộ điều khiển mờ: E và DE,  
- Biến ra bộ điều khiển mờ: DU  
- Tầm giá trị sai số có thể chọn: 50 < E < 8  
(sai số bằng 8 khi khoảng cách giữa 2 xe bằng 0; sai số bằng 50 khi xe 2 cách xe 1 một  
khoảng bằng 58m)  
- Hệ số chuẩn hóa: K1 = 1/50, K2: chỉnh định thực nghiệm  
Ku = 10 (khâu tích phân bảo hòa trong miền [0,1]  
- Giả sử chọn 5 giá trị ngôn ngữ có biến E, 3 giá trị ngôn ngữ cho biết DE và 7 giá trị ngôn  
ngữ cho biến DU. Chú ý là bài toán không đối xứng do đó không nên chọn các tập mờ đối  
xứng. Tổng quát, tất cả các tham số c1, c2,..., c10 của các hàm liên thuộc sẽ được chỉnh định  
độc lập qua thực nghiệm.  
ZE  
NB  
PB  
NS  
PS  
c1  
c2  
0 c3  
1
c4  
1  
E
NE  
ZE  
PO  
c5  
0
c6  
1
1  
DE  
PB  
ZE PS  
PM  
NB NM NS  
c7 c8  
0
1
c9 c10  
1  
- Qui ước y có xu hướng giảm xuống nếu ta tăng u2, ta có các qui tắc điều khiển mờ (0.5 đ)  
E
DU  
NB  
PB  
PM  
PS  
NE  
PM  
PS  
ZE  
PS  
ZE  
NS  
PO  
ZE  
PB  
NS  
NE  
ZE  
PO  
DE  
NS  
NM  
NM  
NB  
ZE  
- Giải thích 5 qui tắc (bất kỳ): (1.0 đ)  
y
E là ZE  
u2  
DE là ZE  
2
1
DU là ZE  
yd  
Sai số là ZE (khoảng cách 2 xe đúng giá trị đặt), biến thiên sai số là ZE (khoảng cách của hai xe  
không đổi), do đó để duy trì trạng thái này cần giữ nguyên lực tác động vào xe 2  
biến thiên tín hiệu điều khiển là ZE  
y
E là PO  
DE là ZE  
u2  
yd  
2
1
DU là NS  
Sai số là PO (khoảng cách 2 xe nhỏ hơn giá trị đặt), biến thiên sai số là ZE (khoảng cách hai xe không  
đổi), do đó để giảm sai số phải giảm nhẹ lực tác động vào xe 2  
biến thiên tín hiệu điều khiển là NS  
y
E là PO  
DE là NE  
u2  
yd  
2
1
DU là ZE  
Sai số là PO (khoảng cách 2 xe nhỏ hơn giá trị đặt), biến thiên sai số là NE (sai số giảm,  
nghĩa xe 2 đang chạy chậm lại so với xe 1), do đó trong trường hợp này giữ nguyên tín  
hiệu điều khiển, chờ khoảng cách 2 xe đặt yêu cầu biến thiên tín hiệu điều khiển là ZE  
y
E là ZE  
u2  
yd  
DE là NE  
2
1
DU là PS  
Sai số là ZE (khoảng cách 2 xe bằng giá trị đặt), biến thiên sai số là NE (sai số giảm, nghĩa  
xe 2 đang chạy chậm lại so với xe 1), do đó trong trường hợp này phải tăng lực tác dụng  
vào xe 2 biến thiên tín hiệu điều khiển là PS  
y
E là NE  
u2  
yd  
DE là NE  
2
1
DU là PM  
Sai số là NE (khoảng cách 2 xe lớn hơn giá trị đặt), biến thiên sai số là NE (sai số giảm,  
nghĩa xe 2 đang chạy chậm lại so với xe 1), do đó trong trường hợp này phải tăng lực hút  
của nam châm tác động vào xe 2(tăng mạnh hơn trường hợp trên)  
biến thiên tín hiệu điều khiển là PM  
* Khi dụng thực nghiệm vào một hệ nâng bi trong từ trường cụ thể, cần phải chỉnh định các hệ  
số K2, Ku, c1, c2,..., c10 cho phù hợp.  
Bài 4: (2.5 điểm) Dựa vào bài giảng, cần trình bày các ý:  
- Sơ đồ khối giai đoạn huấn luyện và nhận dạng chữ số (0.5 đ)  
- Cách tính các đặc trưng (0.75 đ)  
- Sơ đồ cấu hình mạng thần kinh (0.75 đ)  
- Cách tạo ra dữ liệu huấn luyện mạng và giải thuật huấn luyện mạng (0.5 đ)  
pdf 6 trang baolam 13440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Nhập môn điều khiển thông minh - Năm học 2012-2013 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_hoc_ky_2_mon_nhap_mon_dieu_khien_thong_minh_nam.pdf