Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 33: Lựa chọn PLC

33. LỰA CHỌN PLC  
Chủ đề:  
Quá trình lựa chọn PLC  
Ước tính bộ nhớ chương trình và các yêu cầu thời gian  
Lựa chọn phần cứng  
Mục tiêu:  
Có khả năng lựa chọn một nhà cung cấp phần cứng và phần mềm  
Có khả năng định cỡ một PLC cho một ứng dụng  
Có khả năng lựa chọn các phần cứng và phần mềm cần đến  
33.1 GIỚI THIỆU  
Sau giai đoạn lập kế hoạch, thiết bị có thể được đặt hàng. Quyết định này  
thường dựa trên các yêu cầu đầu vào, đầu ra và các chức năng của bộ điều khiển.  
Quyết định đầu tiên là loại của bộ điều khiển: giá, nhỏ, rất nhỏ, hay các thứ dựa trên  
phần mềm. Quyết định này sẽ dựa trên các thứ quan trọng cơ bản được liệt kê dưới:  
Số lượng các đầu vào và các đầu ra logic  
Bộ nhớ - thường là 1K hay hơn. Sự cần thiết được quyết định bởi cỡ của  
chương trình logic bậc thang. Một chi tiết bậc sẽ dùng chỉ một vài byte, và sẽ  
được xác định trong tài liệu của nhà sản xuất.  
Số lượng của các mô đun vào/ra đặc biệt – Khi làm một vài ứng dụng kỳ lạ,  
một số lượng lớn của các thẻ bổ sung đặc biệt có thể được yêu cầu.  
Thời gian quét – Các chương trình lớn hay các quá trình nhanh hơn sẽ yêu cầu  
các thời gian quét ngắn hơn. Và, thời gian quét ngắn hơn, giá cao hơn. Các giá  
trị điển hình cho điều này là một mi li giây cho một lệnh bậc thang đơn giản.  
Các truyền thông – Các kết nối nối tiếp và mạng cho phép PLC này được lập  
trình và nói chuyện với các PLC khác. Các sự cần thiết được xác định bởi ứng  
dụng này.  
Phần mềm – Sự cần thiết của phần mềm lập trình và các công cụ khác xác định  
dễ lập trình và dễ gỡ lỗi.  
Quá trình lựa chọn một PLC có thể được chia ra thành các bước được liệt kê  
dưới:  
1. Hiểu quá trình được điều khiển (Ghi chú: Điều này được làm xong bằng  
cách dùng các trang thiết kế trong chương trước ).  
Liệt kê số lượng và các loại của đầu vào và các đầu ra.  
Xác định quá trình này được điều khiển như thế nào.  
Xác định các nhu cầu đặc biệt như là khoảng cách giữa các phần của  
quá trình này  
2. Nếu chưa được xác định, một nhà cung cấp đơn lẻ phải được lựa chọn.  
Các yếu tố mà có thể được cân nhắc là: (Ghi chú: Nghiên cứu nhà cung  
cấp cũng được cần đến ở đây)  
Các tài liệu hướng dẫn  
Hỗ trợ trong khi đang phát triển các chương trình  
Phạm vi của các sản phẩm có sẵn  
Hỗ trợ khi có sự cố  
Các thời điểm vận chuyển cho các thay đổi khẩn cấp  
Đào tạo  
Ghi chép theo dõi của công ty  
Các hoạt động kinh doanh (giao dịch, nâng cấp/lỗi thời các sản phẩm,  
v.v...)  
3. Vẽ logic bậc thang cho các điều khiển này. (Ghi chú: dùng các trang thiết  
kế chuẩn).  
4. Đếm các lệnh chương trình và đưa vào các giá trị trong các trang này  
trong hình 33.1 và 33.2. Dùng chỉ dẫn thời gian và các yêu cầu bộ nhớ cho  
mỗi lệnh để xác định nếu PLC này có đủ bộ nhớ, và nếu thời gian trả lời sẽ  
là đầy đủ cho quá trình này. Các mẫu của các thời gian quét và bộ nhớ  
được cho trong hình 33.3 và 33.4.  
Figure 33.1 Memory and Time Tally Sheet – Trang bộ nhớ và đếm thời gian  
Figure 33.2 Memory and Timer Requirement Sheet  
Trang bộ nhớ và yêu cầu bộ đếm giờ  
(Ghi chú của người gõ: Input Scan Time: thời gian quét đầu vào; Output Scan  
Time: thời gian quét đầu ra; Overhead Time: Toàn thời gian; Program Scan Time: thời  
gian quét chương trình; Communication Time: thời gian truyền thông; Other Times:  
các thời gian khác; TOTAL: tổng cộng.  
)
Các giá trị điển hình cho một bộ điều khiển Allen-Bradley micrologix là:  
thời gian quét đầu vào 8µs  
thời gian quét đầu ra 8µs  
housekeeping 180µs  
tổng bộ nhớ cho bộ điều khiển 280 từ  
Kiểu lệnh  
Thời gian  
Thời gian  
Bộ nhớ lệnh Dữ liệu  
lệnh  
cực đại (µs) cực tiểu (µs) (từ - word)  
CTD - count down  
đếm xuống  
CTU- count up  
đếm lên  
XIC - normally open contact  
công tắc thường mở  
27,22  
26,67  
1,72  
32,19  
29,84  
1,54  
1
3
3
0
0
1
0,75  
0,75  
XIO - normally closed contact 1,72  
1,54  
công tắc thường đóng  
OSR - one shot relay  
Rơ le dùng một lần  
OTE - output enable  
cho phép đầu ra  
OTL - output latch  
chốt đầu ra  
OTU - output unlatch  
tháo chốt đầu ra  
RES – reset  
11,48  
4,43  
13,02  
4,43  
1
0
0
0
0
0
3
3
3
0,75  
0,75  
0,75  
1
3,16  
4,97  
3,16  
4,97  
4,25  
15,19  
38,34  
39,42  
38,34  
đặt lại  
RTO - retentive on time  
Giữ lại đúng lúc  
TOF - off timer  
bộ đếm giờ tắt  
TON - on timer  
27,49  
31,65  
30,38  
1
1
1
bộ bấm giờ bật  
Figure 33.3 Typical Instruction Times and Memory Usage for a Micrologix Controller  
Lệnh thời gian và bộ nhớ điển hình cho một bộ điều khiển Micrologix  
Các giá trị điển hình cho một bộ điều khiển Allen-Bradley PLC-5 là:  
thời gian quét đầu vào ?µs  
thời gian quét đầu ra ?µs  
housekeeping ?µs  
tổng bộ nhớ cho bộ điều khiển ?từ  
Kiểu lệnh  
Thời gian  
Thời gian  
Bộ nhớ lệnh Dữ liệu  
lệnh  
cực đại (µs) cực tiểu (µs) (từ - word)  
CTD - count down  
đếm xuống  
CTU- count up  
đếm lên  
XIC - normally open contact  
công tắc thường mở  
XIO - normally closed contact 0,32  
công tắc thường dongd  
OSR - one shot relay  
Rơ le dùng một lần  
OTE - output enable  
cho phép đầu ra  
3,3  
3,4  
3
3
1
1
6
1
1
3
3
0
0
0
0
0
3,4  
3,4  
0,32  
0,16  
0,16  
6,0  
6,2  
0,48  
0,48  
0,48  
0,16  
OTL - output latch  
chốt đầu ra  
OTU - output unlatch  
tháo chốt đầu ra  
RES – reset  
0,48  
2,2  
4,1  
2,6  
4,1  
0,16  
1,0  
2,4  
3,2  
2,6  
1
3
3
3
3
0
0
3
3
3
đặt lại  
RTO - retentive on time  
giữ lại đúng lúc  
TOF - off timer  
bộ đếm giờ tắt  
TON - on timer  
bộ bấm giờ bật  
Figure 33.4 Typical Instruction Times and Memory Usage for a PLC-5 Controller  
Lệnh thời gian và bộ nhớ điển hình cho một bộ điều khiển PLC-5  
5. Tìm kiếm các nhu cầu chương trình đặc biệt và kiểm tra kiểu PLC (ví dụ:  
PID)  
6. Ước lượng giá cho phần cứng, phần mềm lập trình, các cáp, tài liệu hướng  
dẫn, khóa đào tạo, v.v... phù hợp, hay yêu cầu một trích dẫn từ nhà cung  
cấp.  
33.2 NHỮNG MÔ ĐUN VÀO RA ĐẶC BIỆT  
Nhiều mô đun vào/ra đặc biệt khác nhau là có sẵn. Một vài loại mô đun được  
liệt kê ở dưới cho minh họa, nhưng sự lựa chọn thương mại là rất rộng. Nói chung  
hầu hết các nhà cung cấp đề xuất các mô đun cạnh tranh. Một vài mô đun, như là  
logic mờ và rõ ràng, là chỉ được cung cấp bởi một vài các nhà cung cấp, như là  
Omron. Điều này thỉnh thoảng ảnh hưởng một quyết định mua một loại cá biệt của  
bộ điều khiển.  
Các thứ của CPU trong PLC  
Một số lượng lớn khác nhau của các thứ của CPU là có sẵn, và có thể  
thường được dùng một cách thay thế cho nhau trong các hệ khung.  
Công thức cơ bản là giá/hiệu suất. Bảng dưới so sánh một vài đơn vị  
CPU trong các vấn đề quan trọng khác nhau.  
Chú giải:  
prop. - proprietary technology used by a single vendor - công nghệ độc  
quyền được dùng bởi một nhà cung cấp đơn lẻ.  
option - the vendor will offer the feature at an additional cost - tùy chọn –  
nhà cung cấp này sẽ cung cấp đặc tính tại một giá cả bổ sung.  
Figure 33.5 CPU Comparison Chart – Biểu đồ so sánh vi xử lý  
Các bộ lập trình:  
Có một vài loại cơ bản của các bộ lập trình đang dùng. Chúng có xu  
hướng rơi vào trong 3 loại:  
1.  
2.  
Phần mềm cho các máy tính cá nhân – tương tự với các đơn vị  
lập trình được đặc biệt hóa, nhưng phần mềm này chạy trên một  
máy tính đa sử dụng, được cung cấp bởi người dùng. Tiếp cận  
này là được ưa thích một cách điển hình.  
Các đơn vị cầm tay (hay được tích hợp) – Cho phép lập trình của  
PLC bằng cách dùng một giao diện loại máy tính bỏ túi. Thường  
được làm xong bằng cách sử dụng các gợi nhớ.  
3.  
Các đơn vị lập trình đặc biệt hóa – Cho hiệu quả một máy tính  
xách tay mà nó cho phép chỉnh sửa về đồ họa của logic bậc  
thang này, và làm nhanh tải lên/tải xuống/theo dõi PLC này.  
Mạng Ethernet/modem:  
Để giao tiếp với các máy tính từ xa. Điều này bây giờ là một tùy chọn  
trên nhiều CPU. Các đầu vào/ra TTL.  
Khi làm việc với các điện thế TTL (0-5Vdc) hầu hết các thẻ đầu vào sẽ  
không nhận ra các điều này. Các thẻ này cho phép chuyển mạch các  
điện thế này.  
Các đầu vào/ra TTL:  
Khi làm việc với các điện thế TTL thấp hơn (0-5Vdc) hầu hết các thẻ đầu  
vào sẽ không nhận ra các điều này. Các thẻ này cho phép chuyển mạch  
của các điện thế này.  
Mô đun bộ đếm bộ mã hóa:  
Làm các đầu vào từ một bộ mã hóa và theo dõi vị trí. Điều này cho phép  
bộ mã hõa thay đổi mà chúng là nhanh hơn nhiều hơn là cái PLC có thể  
quét.  
Giao diện người máy – Human Machine Interface (HMI)  
A-B/Siemens/Omron/Modicon/v.v... cung cấp các hệ giao diện người  
dùng. Người dùng có thể dùng các màn hình cảm ứng, màn hình và các  
nút,LCD/LED và bàn phím.  
Mô đun ASCII  
Thêm một cổng nối tiếp cho giao tiếp với các cổng nối tiếp chuẩn RS-  
232/422.  
Các thẻ máy tính cá nhân IBM:  
Một thẻ máy tính tương thích IBM mà nó cắm vào một buýt PLC, và cho  
phép dùng các phần mềm thông dụng.  
Ví dụ Siemens CP580 Simatic AT  
- các cổng nối tiếp: RS-232, RS-422, TTY  
- bộ điều khiển màn hình RGB (VGA)  
- các giao diện bàn phím và chuột  
- đĩa cỡ 3,5 ing  
Các bộ đếm:  
Mỗi thẻ sẽ có 1 tới 16 bộ đếm tại các tốc độ lên tới 200KHz  
Bộ đếm này có thể thiết đặt tới không, hay lên/xuống, hay cho qua có  
thể xảy ra với một đầu vào bên ngoài.  
Cặp nhiệt điện:  
Các cặp nhiệt điện có thể được dùng đo nhiệt độ, nhưng các thiết bị  
điện thế thấp này yêu cầu các thiết bị điện tử nhạy để giành được các  
việc đọc nhiệt độ chính xác.  
Vào ra tương tự:  
Các thẻ này đo các điện thế trong các phạm vi khác nhau, và cho phép  
theo dõi các quá trình liên tục. Các thẻ này cũng có thể đưa các điện  
thế tương tự để giúp điều khiển các quá trình bên ngoài, v.v...  
Các mô đun PID  
Có hai loại PID mô đun. Trong lần đầu CPU làm tính toán, trong lần thứ  
hai, một thẻ bộ điều khiển thứ hai làm tính toán này.  
- khi CPU này làm tính toán vòng PID là chậm hơn.  
- khi một thẻ đặc biệt nào đó điều khiển vòng lặp PID này, nó sẽ nhanh  
hơn, nhưng chi phí ít hơn.  
Các ứng dụng điển hình – định vị phôi  
Các động cơ bước:  
Cho phép điều khiển một động cơ bước từ một giá PLC.  
Mô đun điều khiển tự động:  
Có một cặp bộ mã hóa và bộ khuyếch đại được thiết kế bên trong thẻ  
này  
Các mô đun chẩn đoán:  
Cắm vào và chúng theo dõi trạng thái CPU  
Các thẻ đặc biệt cho giao diện máy tính cá nhân IBM  
Siemens/Allen-Bradley/v.v... có các thẻ mà chúng phù hợp với các buýt  
IBM, và sẽ giao tiếp với các PLC  
Truyền thông:  
Điều này cho phép các giao tiếp hay các giao thức mạng bổ sung với cái  
có sẵn trên PLC này. Điều này bao gồm DH+, v.v...  
Mô đun tráo đổi nhau  
Các số có thể quay trên trong các bánh xe với các chữ số từ 0 đến 9.  
Mô đun vào/ra BCD  
Cho phép các số trở thành ra/vào trong BCD.  
Mô đun ngôn ngữ lập trình BASIC:  
Cho phép người dùng viết các chương trình bởi ngôn ngữ lập trình  
BASIC.  
Các máy phát tín hiệu RF khoảng cách ngắn  
Ví dụ: định danh hệ Omron V600/V620  
Định danh thẻ - các thẻ (tag) đặc biệt có thể được đính kèm tới các sản  
phẩm, và khi chúng truyền qua với phạm vi phát hiện của các cảm biến,  
chúng truyền một số định danh, hay một gói dữ liệu. Dữ liệu này sau  
đó có thể được dùng, cập nhật, và được viết lại tới các thẻ này bởi PLC  
này. Các thông điệp được lưu ở dạng chữ ASCII.  
Nhận dạng/Nói tiếng nói  
Trong một vài trường hợp vào/ra bằng lời có thể hữu ích. Các phương  
pháp nhận dạng tiếng nói vẫn là rất hạn chế, người dùng phải điều  
khiển phát âm của họ, và các tạp âm gây ra các vấn đề.  
33.3 TÓM TẮT  
Cả hai các người cung cấp và các sản phẩm phải được ước lượng.  
Một nhà cung cấp đơn lẻ có thể là thuận lợi trong đơn giản hóa duy trì.  
Các yêu cầu về thời gian và bộ nhớ cho một chương trình có thể được ước  
lượng bằng cách dùng công việc thiết kế.  
Các mô đun vào/ra đặc biệt có thể được lựa chọn để phù hợp các nhu cầu dự  
án.  
33.4 BÀI TẬP THỰC HÀNH  
33.5 GIẢI PHÁP CHO BÀI TẬP THỰC HÀNH  
33.6 GIAO BÀI TẬP  
1. Loại giao diện vào ra gì được sử dụng thông thường nhất?  
2. Một cỡ bộ nhớ lớn cho một PLC là gì?  
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cỡ của một PLC là gì?  
pdf 10 trang baolam 19121 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Hệ thống sản xuất tự động hóa với PLCs - Phần 33: Lựa chọn PLC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_he_thong_san_xuat_tu_dong_hoa_voi_plcs_phan_33_lu.pdf