Giáo trình Mô đun 01: Thực hành điện cơ bản - Nghề Sửa chữa bơm điện
- 1 -
̉
̀
́
BỘ NÔNG NGHIÊP̣ VA PHAT TRIÊN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
̀
TÊN MÔ ĐUN: THƢC HANH
̣
̉
ĐIÊN CƠ BAN
̣
Mꢀ SỐ: MĐ01
̀
NGHÊ: SỬA CHỮA BƠM ĐIÊN
̣
́
̀
Trꢁnh đꢂ: Sơ câp nghê
- 2 -
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
-Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ, cho nên các nguồn thông
tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào
tạo và tham khảo.
- Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Mꢀ TꢁI LIꢂU: MĐ 01
- 3 -
́
LỜI GIƠI THIÊỤ
Nghề: ”Sưa chưa bơm điêṇ ” nhằm trang bị cho học viên học nghề tại các
̉
̃
trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về an toan điêṇ
, sưa
̉
̀
̉
chưa dây quấn đôṇ g cơ điêṇ , sưa chưa cac mac̣ h điêṇ điều khiên bơm , sưa chưa va
̃
̉
̃
́
̉
̃
̀
bảo dưꢃng bơm điện ...với các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp vào
lĩnh vực sản xuất cũng như công việc tại các trạm bơm , các công ty khai thác công
trình thꢄ y lơị . Do đó Mô đun: Thực hành điện cơ bản mà tác giả đã biên soạn đáp
ứng được những tiêu chí và cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ
thuật, các học viên cꢄa các ngành khác quan tâm đến lĩnh vực này.
Để xây dựng giáo trình này chúng tôi đã đi tham khảo tại các cơ sở : Cty
TNHH nhà nước một thành viên quản lí khai thác công trình thꢄy lợi Bắc đuống, Cty
TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển Sông Đáy. Và đã trao đổi với
các chuyên gia trong lĩnh vực quản lí các trạm bơm, kết hợp với kinh nghiệm thực tế
chúng tôi xây dựng Mô đun gồm 3 bài :
Bài 1: An toan điêṇ .
̀
Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay.
Bài 3: Đo lƣờng điện
Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc không
tránh khỏi những khiếm khuyết .Rất mong nhận được sự góp ý cꢄa người sử dụng và
các đồng nghiệp.
Tham gia biên soạn
Ban chꢄ nhiệm
- 4 -
MꢃC LꢃC
ĐỀ MꢃC
TRANG
Mꢀ TꢄI LIÊỤ : MĐ 01LỜI GIꢅI THIÊỤ ...................................................... 2
LỜI GIꢅI THIÊỤ ............................................................................................ 3
CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN .......................................................................... 6
THỰC HꢄNH ĐIỆN CƠ BẢN ........................................................................ 6
Giꢆi thiêụ mô đun............................................................................................. 6
A. Nôị dung ....................................................................................................... 7
1. Ảnh hƣởng của dòng điện đối vꢆi cơ thể con ngƣời. .................................. 7
2. Tiêu chuẩn về an toàn điện ........................................................................ 10
3. Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện......................................................... 12
4. Các biện pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật........................................... 13
THỰC HꢄNH HÔ HẤP NHÂN TẠO........................................................... 16
CHO NGƢỜI BỊ NẠN .................................................................................. 16
2. Nꢂi dung thực hiện ..................................................................................... 17
2.1 Thực hành theo phƣơng pháp đặt nạn nhân nằm sấp.......................... 17
2.2. Thực hành theo phƣơng pháp đặt nạn nhân nằm ngửa...................... 17
2.3. Thực hành hà hơi thổi ngạt.................................................................. 18
2.4. Thực hành theo phƣơng pháp ấn tim................................................... 18
B. CÂU HỎI Vꢄ BꢄI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC.................................. 18
Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay............................ 22
1. Sử dụng, bảo quản dụng cụ nghề điện ...................................................... 22
1.1. Các loại kìm.......................................................................................... 22
1.2. Đồng hồ vạn năng ................................................................................ 23
1.3. Tuốc nơ vít............................................................................................ 24
Hꢁnh 2.4. Tuốc nơ vít...................................................................................... 24
1.4. Mỏ hàn.................................................................................................. 24
2. Sử dụng, quản dụng cụ cơ khí nhỏ cầm tay. ............................................. 25
2.1. Thƣớc dẹt.............................................................................................. 25
2.2. Panme................................................................................................... 26
2.3. Mũi vạch.............................................................................................. 27
2.4. Mỏ lết.................................................................................................... 28
2.5. Cờ lê...................................................................................................... 28
- 5 -
Bài 3: Đo lƣờng điện....................................................................................... 29
̀
1. Đo điêṇ ap xoay chiêu................................................................................. 29
́
1.1. Giới thiêụ vôn met. ............................................................................... 29
́
́
KIÊN THꢀC Mꢁ RỘNG ................................................................................ 31
̀
2. Đo đong điêṇ xoay chiêu . ........................................................................... 32
̀
2.1. Giới thiêụ am pe met............................................................................. 32
́
3. Đo điêṇ trở cách điện. ................................................................................ 33
3.1. Giới thiêụ mê gôm met.......................................................................... 33
́
* Đo bằng Mê gôm mét: ................................................................................. 33
3.2. Cách sử dụng mê gôm met:.................................................................. 34
́
4. Đo điêṇ trở cuâṇ dây.................................................................................. 34
̀
́
4.1. Giꢆi thiêụ vê ôm kê.................................................................................. 34
4.2. Cách sử dụng ôm kꢇ ................................................................................ 34
5. Đồng hồ vạn năng....................................................................................... 35
5.1. Cấu taọ bên ngoai cua đồng hồ vaṇ năng............................................ 35
̀
̉
5.2. Sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện trꢂ. ............................................... 35
- Bƣớc 1: Xác đꢃnh đối tƣꢄng cần đo sau đo chuyển công tắc chuyển
́
mạchvể thang đo phù hꢄp (một trong các thang ꢂ khu vực ACV; màu đỏ).
..................................................................................................................... 38
B. CÂU HỎI Vꢄ BꢄI TẬP ............................................................................ 39
HOẠT ĐỘNG: TỰ HỌC Vꢄ THẢO LUẬN NHÓM................................... 46
1. ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI Vꢄ BꢄI TẬP.................................................... 46
Đo lƣờng điêṇ ................................................................................................. 50
HƢꢅNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC.................................... 56
I. Vị trí, tính chất của mô đun /môn học:....................................................... 56
II. Mục tiêu:.................................................................................................... 56
III. Nꢂi dung chính của mô đun: ................................................................... 56
IV. Hƣꢆng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành.......................................... 56
V. Yêu cầu về đánh giá kꢇt quả học tập ........................................................ 57
5.1. Bài 1: An toan điêṇ ............................................................................... 57
̀
5.2. Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay................... 57
5.3. Bài 3: Đo lƣờng điện ............................................................................ 57
VI. Tài liệu tham khảo ................................................................................... 57
- 6 -
CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
THỰC HꢄNH ĐIỆN CƠ BẢN
Mã mô đun: MĐ 01
Giơi thiêụ mô đun
́
Với mục tiêu điện khí hóa toàn quốc, ngành điện đã xâm nhập rộng rãi
trên mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, mọi sinh hoạt xã hội và liên quan trực
tiếp đến nhiều ngƣời. Điện là một nguồn năng lƣợng rất tiện lợi trong sử dụng,
nhƣng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn cho con ngƣời. Hiểu biết các qui
định và kỹ thuật phòng ngừa và xử lý các tai nạn về điện là một việc làm rất
cần thiết đối với mọi ngƣời sử dụng, quản lý, lắp ráp, vận hành và sửa chữa
điện. Chƣơng an toàn điện sẽ cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản
để giải quyết các vấn đề trên.
Mục tiêu:
- Trình bày đƣợc nguyên nhân gây tai nạn điện và các biện pháp kỹ thuật an
toàn điện.
- Trình bày cấu tạo và công dụng của các lại thiết bị đo.
- Đo đƣợc các thông số và các đại lƣợng cơ bản của mạch điện.
- Sử dụng thanh thaọ các loại duṇ g cụ đo để kiểm tra , phát hiện hƣ hỏng
̀
của thiết bị/mạch điện.
- Sử dụng và bảo quản trang thiết bị dụng cụ đúng kỹ thuật.
- Đam bao an toàn và vệ sinh công nghiệp.
̉
̉
̉
Đê hoc̣ mô đun nay đƣơc̣ hiều qua giao viên nên cho hoc̣ sinh hoc̣ tâp̣ theo
̉
̀
́
̉
tƣng nhom va sƣ duṇ g phƣơng phap đam thoaị đê hoc̣ sinh tiếp thu kiến thƣc
̉
̀
́
̀
́
̀
́
nhanh nhất.
Phƣơng phap đanh gia kế t qua cua hoc̣ sinh đƣơc̣ đanh gia tich hơp̣ giƣa ly
̉ ̉
̃
́
́
́
́
́
́
́
thuyết va thƣc̣ hanh.
̀
- 7 -
Bài 1: An toàn điện.
Mục tiêu:
- Trình bày được các biện pháp kỹ thuật an toàn điện.
- Thực hiện chính xác các biện pháp an toàn điện cho người và thiết bị.
- Sơ cứu nạn nhân bị điện giật đúng kỹ thuật.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
A. Nôị dung
1. Ảnh hƣởng của dòng điện đối vꢆi cơ thể con ngƣời.
+ Tác dụng nguy hiểm cꢄa dòng điện gây ra đối với cơ thể con người:
Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có nguồn điện áp, hay nói một
cách khác là do có dòng điện chạy qua cơ thể người. Dòng điện chạy qua cơ thể
người sẽ gây ra các tác dụng sau đây:
- Tác dụng nhiệt: làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não và các cơ
quan nội tạng khác gây ra các rối loạn nghiêm trọng về chức năng.
- Tác dụng điện phân: biểu hiện ở việc phân ly máu và các chất lỏng hữu
cơ dẫn đến phá huỷ thành phần hoá lư cꢄa máu và các tế bào.
- Tác dụng sinh học: gây ra sự hưng phấn và kích thích các tổ chức sống
dẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và phổi. Kết quả có thể đưa đến phá
hoại, thậm chí làm ngừng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn. Trong các tai nạn
cꢄa ngành điện thì tai nạn gây ra do điện giật là nguy hiểm nhất, mặc dù không
gây thương tích ở bên ngoài cho bệnh nhân, nhưng ảnh hưởng ngay tới trung
ương thần kinh, tác dụng mạnh tới hệ thống hô hấp tuần hoàn và hệ hô hấp, nếu
không có biện pháp tách nạn nhân ra khỏi mạng điện và cấp cứu ngay thì dễ
nguy hại tới tính mạng. Đối với điện cao thế thì nguy hiểm hơn, trong thời gian
rất ngắn nạn nhân bị đốt cháy do hồ quang và dẫn tới tử vong do bỏng nặng. Hồ
quang phát sinh do sự cố, hoặc do đóng cắt mạch điện cũng có thể gây bỏng
nguy hiểm đến tính mạng con người. Ngoài ra khi làm việc ở trên cao do không
có dây an toàn nên khi bị điện giật có thể bị ngã rơi xuống đất và gây thương
tích, có nhiều trường hợp gây chết người. Ngoài ra khi làm việc ở trên cao do
không có dây an toàn nên khi bị điện giật có thể bị ngã rơi xuống đất và gây
thương tích, có nhiều trường hợp gây chết người, mặc dù dòng điện giật rất nhỏ
không gây nguy hiểm đến cơ quan nội tạng cꢄa cơ thể.
+ Các nhân tố ảnh hưởng mức độ tác hại cꢄa dòng điện đối với cơ thể con
người.
a. Điện trở cꢄa người
Thân thể người ta gồm có da thịt xương máu...tạo thành và có một tổng
trở nào đó đối với dòng điện chạy qua người. Lớp da có điện trở lớn nhất mà
điện trở cꢄa da là do điện trở cꢄa lớp sừng trên da quyết định. Điện trở cꢄa
- 8 -
người không ổn định và không chỉ phụ thuộc vào trạng thái sức khoẻ cꢄa cơ thể
người từng lúc mà còn phụ thuộc vào môi trường xung quanh, điều kiện tổn
thương. Điện trở cꢄa người luôn luôn thay đổi trong một phạm vi rất lớn từ vài
chục nghìn ôm đến vài trăm ôm. Trong tính toán thường lấy giá trị trung bình là
1000. Khi da ẩm hoặc khi tiếp xúc với nước hoặc do mồ hôi đều làm cho điện
trở người giảm xuống
b.Trị số dòng điện
Dòng điện là nhân tố trực tiếp gây tổn thương khi bị điện giật. Cho tới nay
vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về giá trị dòng điện có thể gây nguy hiểm chết
người. Trường hợp chung dòng điện 100mA xoay chiều gây nguy hiểm chết
người. Tuy vậy cũng có trường hợp dòng điện chỉ khoảng vài chục mA đã làm
chết người bởi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa như điều kiện nơi xảy ra tai
nạn, sức khoẻ trạng thái thần kinh cꢄa từng nạn nhân, đường đi cꢄa dòng điện vị
trí tiếp xúc , diện tích bề mặt tiếp xúc , thời gian tiếp xuc cung la nhưng yếu tố
́
̃
̀
̃
ảnh hưởng khi có dòng đi qua cơ thể con người . Trong tính toán thường lấy trị
số dòng điện an toàn là 10mA đối với dòng điện xoay chiều và 50mA với dòng
điện một chiều. Bảng 1.1 cho phép đánh giá tác dụng cꢄa dòng điện đối với cơ
thể người:
Tác dụng của dòng điện
xoay chiều
Tác dụng của dòng điện
mꢂt chiều
Trị số dòng
điện (mA)
0.6-1.5
2 - 3
Bắt đầu thấy ngón tay tê
Ngón tay tê rất mạnh
Bắp thịt co lại và rung
Không có cảm giác
Không có cảm giác
3 - 7
Đau như kim châm cảm thấy
nóng
8 - 10
Tay khó rời khỏi vật có điện
nhưng vẫn rời được.
Nóng tăng lên
Ngón tay, khớp tay, lưng bàn tay
cảm thấy đau
20 - 25
50 - 80
Tay không rời khỏi vật có điện,
đau khó thở
Nóng càng tăng lên thịt co
quắp lại nhưng chưa mạnh
Cơ quan hô hấp bị tê liệt.Tim
bắt đầu đập mạnh.
Cảm giác nóng mạnh. Bắp
thịt ở tay co rút, khó thở.
90 - 100
Cơ quan hô hấp bị tê liệt. Kéo
dài 3 giây hoặc dài hơn tim bị tê
liệt đến ngừng đập
Cơ quan hô hấp bị tê liệt
- 9 -
c. Đường đi cꢄa dòng điện
Về đường đi cꢄa dòng điện qua người có thể có rất nhiều trường hợp khác
nhau, tuy vậy có những đường đi cơ bản thường gặp là: dòng qua tay - chân, tay
- tay, chân - chân. Một vấn đề còn tranh cải là đường đi nào là nguy hiểm nhất.
Đa số các nhà nghiên cứu cho rằng đường đi nguy hiểm nhất phụ thuộc vào số
phần trăm dòng điện tổng qua tim và phổi. Theo quan điểm này thấy dòng điện
đi từ tay phải qua chân, đầu qua chân, đầu qua tay là những đường đi nguy hiểm
nhất:
Dòng đi từ tay qua tay có 3.3% dòng điện tổng qua tim.
Dòng đi từ tay trái qua chân có 3.7% dòng điện tổng qua tim.
Dòng đi từ tay phải qua chân có 6.7% dòng điện tổng qua tim.
Dòng đi từ chân qua chân có 0.4% dòng điện tổng qua tim.
Dòng đi từ đầu qua tay có 7% dòng điện tổng qua tim.
Dòng đi từ đầu qua chân có 6.8% dòng điện tổng qua tim.
d. Tần số dòng điện tác dụng.
Dòng điện có tần số trong giới hạn 50 – 60 Hz là phổ biến nhất và tần số
đó nguy hiểm nhất về điện giật. Tần số càng tăng mức độ nguy hiểm càng giảm.
Có thể giải thích như sau: Lúc đặt dòng điện một chiều vào tế bào, các
phần tử trong tế bào bị phân thành những ion khác dấu và bị hút ra màng tế bào.
Như vậy phân tử bị phân cực hoá, các chức năng sinh vật hoá học cꢄa tế bào bị
phá hoại đến mức độ nhất định. Bây giờ nếu đặt nguồn điện xoay chiều vào thì
ion cũng chạy theo hai chiều khác nhau ra phía ngoài cꢄa màng tế bào. Nhưng
khi dòng điện đổi chiều thì chuyển động cꢄa ion cũng ngược lại. Với tần số nào
đó cꢄa dòng điện, tốc độ cꢄa ion đꢄ lớn để trong một chu kỳ chạy được hai lần
bề rộng cꢄa tế bào thì trường hợp này mức độ kích thích lớn nhất, chức năng
sinh vật - hoá học cꢄa tế bào bị phá hoại nhiều nhất. Nếu dòng điện có tần số cao
thì khi dòng điện đổi chiều thì ion chưa kịp đập vào màng tế bào.
Dòng điện có tần số cao ít nguy hiểm, nhưng bị ảnh hưởng về nhiệt và
điện từ trường, nếu thời gian tiếp xúc kéo dài sẽ gây bỏng. Đối với cơ thể người
thì dòng điện xoay chiều có tần số 200 Hz là tương đối an toàn.
e. Môi trường làm việc
Môi trường làm việc xung quanh cũng ảnh hưởng tới mức độ an toàn khi
người tiếp xúc với thiết bị điện. Nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng không tốt tới trạng
thái an toàn cꢄa người và thiết bị. Nếu môi trường ẩm ướt làm giảm điện trở lớp
da cơ thể người, làm giảm độ cách điện cꢄa thiết bị điện. Ảnh hưởng nguy hiểm
cꢄa dòng điện còn phụ thuộc vào sức khỏe cꢄa người. Những người có bệnh
thần kinh, tim, phổi, bộ phận bài tiết, tê thấp khi bị điện giật nguy hiểm hơn so
với người khỏe mạnh.
- 10 -
f. Điện áp
Khi hai vị trí trên cơ thể người tồn tại một điện áp, sẽ có một dòng điện
qua cơ thể người. Với một cơ thể nhất định thì ứng với một điện trở nào đó, khi
điện áp càng lớn (theo định luật ôm), mặt khác như phần trên ta đã biết điện áp
càng tăng thì điện trở càng giảm, làm cho dòng điện càng lớn hơn và mức độ
nguy hiểm cho người càng cao hơn. Dòng điện gây tác hại đối với con người,
nhưng để sinh ra dòng điện phải tồn tại một điện áp trên cơ thể người. Vì vậy
điện áp là nguồn gốc cꢄa tai nạn bị điện điện giật, trị số điện áp càng lớn thì mức
độ nguy hiểm càng tăng.
2. Tiêu chuẩn về an toàn điện
+ Tiêu chuẩn việt nam về an toàn điện
Mã số
Tên tiêu chuẩn
TCVN 2295 -78 Tꢄ điện cꢄa thiết bị phân phối trọn bộ và cꢄa trạm biến áp trọn
bộ - Yêu cầu an toàn.
Vật liệu cách điện rắn.
Phương pháp thử, Điều kiện tiêu chuẩn cꢄa môi trường xung
TCVN 2329-78
quanh và việc chuẩn bị mẫu.
Vật liệu cách điện rắn.
Phương pháp xác định độ bền điện với điện áp xoay chiều tần
TCVN 2330 - 78
số công nghiệp.
TCVN 2572 - 78 Biển báo về an toàn điện.
TCVN 3144 - 79 Sản phẩm kỹ thuật điện.
Yêu cầu chung về an toàn.
TCVN 3145-79 Khí cụ đóng cắt mạch điện, điện áp đến 1000V - Yêu cầu an
toàn.
TCVN 3259 -
1992
Máy biến áp và cuộn kháng điện lưc - Yêu cầu an toàn.
TCVN 3620-1992 Máy điện quay - Yêu cầu an toàn.
TCVN 3623 - 81 Khí cụ điện chuyển mạch điện áp đến 1000V - Yêu cầu kỹ
thuật chung.
TCVN 3718-82 Trường điện tần số Ra-đi-ô.
Yêu cầu chung về an toàn.
TCVN 4086-85 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung.
TCVN 4114-85 Thiết bị kỹ thuật điện có điện áp lớn hơn 1000V Yêu cầu an
toàn.
TCVN 4115 - 85 Thiết bị ngắt điện bảo vệ người dùng ở các máy và dụng cụ
điện di động có điện áp đến 1000 V - Yêu cầu kỹ thuật chung.
- 11 -
TCVN 4163-85 Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn.
TCVN 4726 – 89 Kỹ thuật an toàn Máy cắt kim loại.
Yêu cầu đối với trang bị điện.
TCVN 5180-
90(STBEV 1727-
86)
Pa lăng điện - Yêu cầu chung về an toàn.
TCVN 5334-1991 Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu.
Qui phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt.
TCVN 5556 –
Thiết bị hạ áp.
1991
Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật.
TCVN 5699-
1:1998
An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện
tương tự.
IEC 335-1:1991
TCVN 5717 –
Van chống sét.
1993
TCVN 6395-1998 Thang máy điện.
Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
TCXD 46 : 1984 Chống sét cho các công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn thiết kế, thi công.
+ Điện áp cho phép:
Trị số dòng điện qua người là yếu tố quan trọng nhất gây ra tai nạn chết
người nhưng dự đoán trị số dòng điện qua người trong nhiều trường hợp không
thể làm được bởi vì ta biết rằng trị số đó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khó xác
định được. Vì vậy, xác định giới hạn an toàn cho người không đưa ra khái niệm
“dòng điện an toàn”, mà theo khái niệm “điện áp cho phép”. Dùng “điện áp cho
phép” rất thuận lợi vì với mỗi mạng điện thường có một điện áp tương đối ổn
định đã biết. Cũng cần nhấn mạnh rằng “điện áp cho phép” ở đây cũng có tính
chất tương đối, đừng nghĩ rằng “điện áp cho phép” là an toàn tuyệt đối với người
vì thực tế đã xảy ra nhiều tai nạn điện nghiêm trọng ở các cấp điện áp rất thấp.
Tuỳ theo mỗi bước mà điện áp cho phép qui định khác nhau :
- Ba Lan, Thụy Sĩ, Tiệp Khắc điện áp cho phép là 50V
- Hà Lan, Thụy Điển điện áp cho phép là 24V
- Ở Pháp qui định là 24 V
- Ở Liên Xô tùy theo môi trường làm việc mà trị số điện áp cho phép có
thể là : 12V, 36V, 65 V.
- 12 -
3. Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện
+ Các quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện
Để đảm bảo an toàn điện cần phải thực hiện đúng các quy định:
a. Phải che chắn các thiết bị và bộ phận mang điện để tránh nguy hiểm khi
tiếp xúc bất ngờ vào vật dẫn điện.
b. Phải chọn đúng biện pháp sử dụng và thực hiện nối đất hoặc nối dây
trung tính các thiết bị điện cũng như thắp sáng theo đúng quy chuẩn.
c. Nghiêm chỉnh sử dụng các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ khi làm
việc.
d. Tổ chức kiểm tra, vận hành theo đúng quy tắc an toàn.
e. Phải thường xuyên kiểm tra dự phòng cách điện cũng như cꢄa hệ thống
điện.
Qua kinh nghiệm cho thấy, tất cả các trường hợp để xảy ra tai nạn điện
giật thì nguyên nhân chính không phải là do thiết bị không hoàn chỉnh, cũng
không phải do phương tiện bảo vệ an toàn chưa đảm bảo mà chính là do vận
hành sai quy cách, trình độ vận hành kém, sức khoẻ không đảm bảo. Để vận
hành an toàn phải thường xuyên kiểm tra sửa chữa thiết bị, chọn cán bộ kỹ
thuật, mở các lớp huấn luyện về chuyên môn, phân công trực đầy đꢄ v.v…
Muốn các thiết bị được an toàn đối với người làm việc và những người
xung quanh, cần tu sửa chúng theo kế hoạch đã định, khi sửa chữa phải theo
đúng quy trình vận hành. Ngoài các công việc làm theo chu kỳ cần có bộ phận
trực tiếp với nhiệm vụ thường xuyên xem xét, theo dõi. Các kết quả kiểm tra
cần ghi vào sổ trực và trên cơ sở đấy mà đặt ra kế hoạch tu sửa.
Thứ tự thao tác không đúng trong khi đóng cắt mạch điện là nguyên nhân
cꢄa sự cố nghiêm trọng và tai nạn nguy hiểm cho người vận hành. Để tránh tình
trạng trên cần vận hành thiết bị theo đúng quy trình sơ đồ nối dây điện cꢄa các
đường dây bao gồm tình trạng thực tế cꢄa các thiết bị điện và những điểm có
nối đất. Các thao tác phải được tiến hành theo mệnh lệnh, trừ các trường hợp
xảy ra tai nạn mới có quyền tự động thao tác rồi báo cáo sau.
+ Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện
Để phòng ngừa, hạn chế tác hại tai nạn do điện, cần áp dụng các biện
pháp kỹ thuật an toàn điện sau đây:
i. Các biện pháp chꢄ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể
gây tai nạn:
- Đảm bảo tốt cách điện cꢄa các thiết bị điện.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang
điện.
- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly.
- 13 -
- Sử dụng tín hiệu, biến báo, khoá liên động.
ii. Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình
trạng nguy hiểm:
- Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng điêṇ thế
- Sử dụng các phương tiện bảo vệ dụng cụ phòng hộ.
Hình 1.4: Biện pháp nối
4. Các biện pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật.
+ Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
* Nếu nạn nhân chạm vào điện hạ áp cần:
Nhanh chóng cắt nguồn điện (cầu dao, áp tô mát, cầu chì...); nếu không
thể cắt nhanh nguồn điện thì phải dùng các vật cách điện khô như sào, gậy tre,
gỗ khô để gạt dây điện ra khỏi nạn nhân, nếu nạn nhân nắm chặt vào dây điện
cần phải đứng trên các vật cách điện khô (bệ gỗ) để kéo nạn nhân ra hoặc đi ꢄng
hay dùng gang tay cách điện để gꢃ nạn nhân ra; cũng có thể dùng dao rìu với
cán gỗ khô, kìm cách điện để chặt hoặc cắt đứt dây điện.
* Nếu nạn nhân bị chạm hoặc bị phóng điện từ thiết bị có điện áp cao:
Không thể đến cứu ngay trực tiếp mà cần phải đi ꢄng, dùng gậy, sào cách
điện để tách nạn nhân ra khỏi phạm vi có điện. Đồng thời báo cho người quản lý
đến cắt điện trên đường dây. Nếu người bị nạn đang làm việc ở đường dây trên
cao dùng dây nối đất làm ngắn mạch đường dây. Khi làm ngắn mạch và nối đất
cần phải tiến hành nối đất trước, sau đó ném dây lên làm ngắn mạch đường dây.
Dùng các biện pháp để đꢃ chống rơi, ngã nếu người bị nạn ở trên cao.
+ Phương pháp cứu chữa nạn nhân sau khi tách khỏi mạng điện:
Sau khi tách nạn nhân ra khỏi mạng điện, căn cứ vào hiện tượng sau đây
để xử lý cứu chữa ngay cho thích hợp và đảm bảo biện pháp cấp cứu.
- Nạn nhân chưa mất tri giác
- 14 -
Nạn nhân dần dần hồi tỉnh, người bàng hoàng, cơ thể bị mỏi (tay, chân,
lưng, các khớp…) thở yếu…thì lập tức đưa nạn nhân đến chỗ thoáng gió, yên
tĩnh. Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê đầu cao hơn cho dễ thở và cử người chăm nom
săn sóc. Cấm tụ tập người đông chỗ bị nạn.
Nếu nạn nhân chỉ thấy hơi mệt, bàng hoàng, chân tay cử động bình
thường thì làm một vài động tác thể dục cho cơ thể trở lại bình thường (tốt nhất
là các động tác hít sâu và vận động toàn thân).
- Nạn nhân bất tỉnh
Nạn nhân bị mê man bất tỉnh nhưng còn thở nhẹ. Trường hợp này cần có
người theo dõi nạn nhân. Khi người bị nạn chưa tỉnh, không được đưa vào mồm
nạn nhân bất kỳ chất lỏng gì. Để nạn nhân ở nơi bằng phẳng, yên tĩnh, thoáng
gió (nếu trời rét đặt phòng ấm). Nới rộng quần áo cho dễ thở, vạch mồm nạn
nhân lấy chất bẩn trong mồm ra (xoa dầu gió, chà xát cho ấm người nạn nhân)
và cử người đi mời y, bác sỹ.Trong thời gian chờ y, bác sỹ có thể làm hô hấp
nhân tạo cho nạn nhân và các biện pháp sơ cứu thích hợp để duy trì bộ máy hô
hấp và hồi phục bộ máy tuần hoàn cho tới khi các cơ quan này làm việc trở lại.
- Tim ngừng đập, toàn thân bị co giật như người chết thì phải đưa nạn
nhân ra chỗ thoáng khí, bằng phẳng, nới rộng quần áo, thắt lưng, moi sạch các
thứ ở trong mồm ra (dớt dãi, nước bọt…) và nhanh chóng làm hô hấp nhân tạo
hoặc hà hơi thổi ngạt cho đến khi chờ y, bác sỹ đến có ý kiến quyết định.
Trường hợp khi con ngươi ở mắt nạn nhân đã dãn ra (thường gọi là dãn
đồng tử) và không bắt được mạch cả ở cổ (tim ngưng đâp̣ ), khi đó phải chữa
̀
bằng cách vừa hô hấp nhân tạo vừa luân phiên xoa bóp tim. Khi nạn nhân mấp
máy môi và mi mắt cổ họng bắt đầu nuốt thì kiểm tra xem họ đã bắt đầu tự thở
thì ngừng hô hấp nhân tạo vì làm thêm chỉ gây tác hại… sau khi thơi gian một
̀
hoặc hai phút mà nạn nhân không thở nữa thì nhanh chóng khôi phục thở bằng
hô hấp nhân tạo.
Chú ý: người không có trách nhiệm cứu chữa không xúm quanh người bị nạn.
- Không đặt người bị nạn ở chỗ lồi, lõm, hố sâu, vì làm như vậy nạn nhân
thêm đau đớn và tai nạn thêm trầm trọng.
- Nếu nạn nhân bị gãy tay, gãy xương sườn thì băng bó như y tế qui định.
+ Các phương pháp hô hấp nhân tạo.
- Làm hô hấp nhân tạo theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa.
Thực hiện ngay sau khi tách người bị nạn ra khỏi bộ phận mang điện. Đặt
nạn nhân ở chỗ thoáng khí, cởi các phần quần áo bó thân (cúc cổ, thắt lưng ...),
lau sạch máu, nước bọt và các chất bẩn. Thao tác theo trình tự:
- 15 -
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau.
Kiểm tra khí quản có thông suốt không , nếu không thông suốt thi lấy các vật còn
̀
nằm trong khi quan ra. Nếu hàm bị co cứng phải mở miệng bằnh cách để tay và
̉
́
phía dưới cꢄa góc hàm dưới, tỳ ngón tay cái vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra.
- Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường
thẳng đảm bảo cho không khí vào dể dàng. Đẩy hàm dưới về phía trước đề
phòng lưꢃi rơi xuống đóng thanh quản.
- Mở miệng và bịt mũi nạn nhân.
Người cấp cứu hít hơi và thở mạnh vào
miệng nạn nhân (đặt khẩu trang
hoặc khăn sạch lên miệng nạn
nhân). Nếu không thể thổi vào miệng
được thi có thể bịt kít miệng nạn nhân
̀
và thổi vào mũi.
- Lặp lại các thao tác trên
nhiều lần. Việc thổi khí cần làm nhịp
nhàng và liên tục 10 -12 lần trong 1
Hình 1.5: Phương pháp hà hơi thổi
ngạt
phút với người
phút với trẻ em.
lớn, 20 lần trong 1
+ Làm hô hấp nhân tạo theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp.
Đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay duỗi thẳng, mặt
nghiêng về phía tay duỗi thẳng. Moi dớt rãi trong mồm và kéo lưꢃi ra (nếu lưꢃi
bị thụt vào). Người làm hô hấp ngồi lên lưng nạn nhân, hai đầu gối quỳ xuống
kẹp vào hai bên hông, hai bàn tay để vào hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái sát
sống lưng, ấn tay xuống, dướn cả trọng lượng người về phía trước, đếm nhẩm 1,
2, 3 rồi lại từ từ thẳng người lên, tay vẫn để ở lưng, đếm nhẩm 4, 5, 6. Cứ như
vậy 12 lần trong 1 phút đều đều theo nhịp thở cꢄa mình. Hô hấp nhân tạo theo
cách này đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến cꢄa y, bác sỹ mới thôi.
Phương pháp này chỉ cần 1 người làm.
+ Ấn tim ngoài lồng ngực
Nếu có hai người cấp cứu thì một người thổi ngạt còn một người xoa bóp
tim. Người xoa bóp tim đặt hai tay chồng lên nhau và đặt ở 1/3 phần dưới xương
ức cꢄa nạn nhân, ấn khoảng 4- 6 lần thì dừng lại 2 giây để người thứ nhất thổi
không khí vào phổi nạn nhân. Khi ép mạnh lồng ngực xuống khoảng 4 - 6cm,
sau đó giữ tay lại khoảng 1/3s rồi mới rời tay khỏi lồng ngực cho trở về vị trí cũ.
Nếu có một người cấp cứu thì cứ sau hai ba lần thổi ngạt ấn vào lồng ngực nạn
nhân như trên từ 4 - 6 lần.
- 16 -
Hình 1.6: Cấp cứu theo phương pháp ấn tim vào lồng ngực
Các thao tác phải được làm liên tục cho đến khi nạn nhân xuất hiện dấu
hiệu sống trở lại, hệ hô hấp có thể tự hoạt động ổn định. Để kiểm tra nhip tim
nên ngừng xoa bóp khoảng 2-3s. Sau khi thấy khí sắc mặt trở lại hồng hào, đồng
tử co dăn, tim phổi bắt đầu hoạt động nhẹ... cần tiếp tục cấp cứu khoảng 5-10
phút nữa để tiếp sức thêm cho nạn nhân. Sau đó kịp thời chuyển nạn nhân đến
bệnh viện. Trong quá trình vận chuyển vẫn phải tiếp tục tiến hành công việc cấp
cứu liên tục.
+ Hà hơi thổi ngạt
Hà hơi thổi ngạt là phương pháp có hiệu quả cao nhất trong các phương
pháp hô hấp nhân tạo. Sau khi tách nạn nhân ra khỏi mạch điện mà nạn nhân
không thở hoặc thở rất yếu, tim còn đập thì phải tiến hành hà hơi thổi ngạt ngay.
Đặt nạn nhân nằm ngửa, người cứu đứng phía bên nạn nhân (bên phải hay
bên trái nạn nhân tùy thuộc vào hướng thuận tay người thực hiện) luồn một tay
xuống gáy nạn nhân, còn tay kia ấn nhẹ lên trán nạn nhân cho đầu nạn nhân
ngửa về phía sau. Mở mồm nạn nhân và moi hết dớt dãi và lau sạch bằng khăn
tay hoặc miếng vải sạch. Để giữ được vị trí và tư thế như trên thì người cứu lấy
quần áo cuộn lại và kê xuống dưới xương bả vai cꢄa nạn nhân. Người cứu hít
vào 2-3 lần thật sâu rồi thổi qua mồm nạn nhân đã được phꢄ gạc sạch, khi thổi
qua mồm phải bịt mũi nạn nhân. Cần áp chặt miệng để không phí vào mũi nạn
nhân. Sau lần thổi lại nghỉ lấy sức và tiếp tục lấy hơi chuẩn bị cho lần sau, mỗi
phút làm khoảng 10 lần. Nếu có dụng cụ là ống thổi có thể thực hiện thổi hơi
qua ống vào phổi nạn nhân trường hợp tim nạn nhân không đập thì đồng thời hà
hơi thổi ngạt còn tiến hành xoa bóp tim cꢄa nạn nhân.
THỰC HꢄNH HÔ HẤP NHÂN TẠO
CHO NGƢỜI BỊ NẠN
1. Mục tiêu:
Hình thành được kỹ năng các kiểu hô hấp nhân tạo: đặt nạn nhân nằm sấp,
đặt nạn nhân nằm ngửa, hà hơi thổi ngạt, ấn tim ngoài lồng ngực.
- Yêu cầu:
+ Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật, đúng thời gian
- 17 -
+ Nghiêm túc trong quá trình thực hiện.
+ Ghi chép đầy đꢄ quá trình thực hiện cꢄa từng người trong nhóm.
- Dụng cụ, vật tư
Tấm nilong, khăn tay, thìa, gối
- Hình thức tổ chức
+ Cả lớp quan sát giáo viên làm mẫu
+ Địa điểm thực hiện: trên sân trường
+ Đối tượng thực hiện: đối tượng giả định (các học viên thay nhau làm
người bị nạn)
+ Thực tập theo nhóm, mỗi nhóm từ 10 đến 15 người, mỗi học viên phải
thực hiện ít nhất 1 lần.
2. Nꢂi dung thực hiện
2.1 Thực hành theo phƣơng pháp đặt nạn nhân nằm sấp
Các bước thực hiện
Tiêu chuẩn thực hiện
1. Chọn vị trí đặt nạn nhân
Bằng phẳng
2. Đặt nạn nhân nằm ngưa
Nằm ngửa đúng tư thế
Sạch dớt dãi, lưꢃi không bị thụt vào
Đúng vị trí, đúng tư thế
3. Moi dớt dãi và kéo lưꢃi ra
4. Ngồi lên lưng nạn nhân
5. Thực hiện động tác hô hấp
Đúng động tác, đúng thời gian, nạn
nhân thở được
6. Nhận xét kết quả trong nhóm
Đầy đꢄ , đúng các ưu, khuyết điểm
các thành viên trong nhóm
2.2. Thực hành theo phƣơng pháp đặt nạn nhân nằm ngửa
Các bước thực hiện
Tiêu chuẩn thực hiện
Bằng phẳng
1. Chọn vị trí đặt nạn nhân
2. Đặt nạn nhân nằm ngưa
Nằm sấp đúng tư thế
3. Kéo lưꢃi nạn nhân
Lưꢃi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ
lưꢃi đúng vị trí và tư thế (do người thứ
nhất thực hiện)
4. Chọn vị trí ngồi (người cứu thứ hai) Đúng vị trí, đúng tư thế
5. Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng
thời gian, nạn nhân thở được
- 18 -
6. Nhận xét kết quả trong nhóm
Đầy đꢄ , đúng các ưu, khuyết điểm các
thành viên trong nhóm
2.3. Thực hành hà hơi thổi ngạt
Các bước thực hiện
1. Chọn vị trí đặt nạn nhân
2. Đặt nạn nhân nằm
Tiêu chuẩn thực hiện
Bằng phẳng
Nằm ngửa đúng tư thế
3. Vệ sinh miệng nạn nhân
Lưꢃi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ
lưꢃi đúng vị trí và tư thế (do người thứ
nhất thực hiện)
4. Phꢄ gạc lên mồm nạn nhân
5.Thực hiện các động tác hô hấp:
- Bịt mũi nạn nhân
Đúng vị trí, đúng tư thế
Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng
thời gian, nạn nhân thở được
- Thổi qua mồm nạn nhân
6. Nhận xét kết quả trong nhóm
Đầy đꢄ , đúng các ưu, khuyết điểm các
thành viên trong nhóm
2.4. Thực hành theo phƣơng pháp ấn tim
Các bước thực hiện
Tiêu chuẩn thực hiện
Bằng phẳng
Nằm ngửa đúng tư thế
1. Chọn vị trí đặt nạn nhân
2. Đặt nạn nhân nằm
3. Xác định vị trí đứng cứu
4. Thực hiện động tác hô hấp
Đúng vị trí (bên sườn nạn nhân)
Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng
thời gian, nạn nhân thở được
B. CÂU HỎI Vꢄ BꢄI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
* Ảnh hƣởng của dòng điện đꢇn cơ thể con ngƣời
+ Câu hỏi điền khuyết
1. Điện trở cꢄa lớp da người khi khô ráo và sạch sẽ là ......
2. Tần số càng tăng mức độ nguy hiểm càng ......, dòng điện có tần số cao
...........
3. Trong kỹ thuật an toàn điện, qui định dòng điện từ ........trở lên ở tần số
....... Hz là dòng điện nguy hiểm
- 19 -
4. Dòng điện càng ....., thời gian càng .......thì nguy hiểm càng tăng
2.5. Điện áp dưới ....... là điện áp an toàn ở những nơi rất nguy hiểm
6. Dòng điện đi từ ........ qua...... là nguy hiểm nhất
. Câu hỏi đúng sai
7. Độ ẩm càng cao thì điện trở cꢄa người càng nhỏ
a. Đúng
b. Sai
8. Điện trở người phụ thuộc vào điện áp tiếp xúc, sẽ tăng khi điện áp giảm
a. Đúng
b. Sai
9. Tần số dòng điện càng tăng thì càng nguy hiểm
a. Đúng
b. Sai
* Câu hỏi tự luận và tƣ duy
10. Dòng điện có hại như thế nào đối với cơ thể con người?
11. Khi nào thì con người bị điện giật?
12. Khi đứng trên một vật cách điện, nếu tay người chạm vào dây dẫn
điện 220V (hình vẽ 1-1) thì có bị điện giật không? Hãy giải thích.
13. Khi người đứng trong một ca bin có điện rò ra vỏ (hình 1-2) thì có bị
điện giật không? Hãy giải thích.
14. Có một máy phát điện có điện áp 220/380V (chưa nối tải) được đặt
trên một tấm cao su cách điện và trung tính không nối đất (hình 1-3), nếu tay
người chạm vào một dây pha có bị điện giật không? Hãy giải thích?
15. Khi chim đậu trên dây pha (dây trần) có bị điện giật không? Hãy giải
thích?
hình 1-1
hình 1-2
hình 1-3
- 20 -
* Các biện pháp an toàn điện
+ Câu hỏi trắc nghiệm
1. Thực hiện nối đất cho động cơ nhằm mục đích nào sau đây ?
a. Bảo vệ động cơ
c. Bảo vệ nguồn điện
2. Khi đi vào vùng điện rò có dòng điện đi tản trong đất để khắc phục tai
nạn điện giật, tránh bị điện giật do điện áp bước ta phải làm theo cách nào sau
đây:
a. Đứng lại
b. Chạy thật nhanh
c. Đi chậm
d. Nhảy lò cò
+ Câu hỏi điền khuyết
1. Khi hai vị trí trên cơ thể người tồn tại……..thì sẽ có……..qua người và
khi đó người sẽ bị tai nạn điện giật.
2. Khi người chạm vào vật mang điện, ví dụ tay người chạm vào vỏ động
cơ thì điện áp giữa tay và chân được gọi là điện áp……Dòng điện qua người
trong trường hợp này tính theo công thức:……
3. Theo số liệu tính toán và thực nghiệm thì…… % điện áp rơi trong
phạm vi 1m ; ……% điện áp rơi trong phạm vi cách vị trí chạm đất từ 1 đến
10m.
4. Điện áp rơi cách vị trí chạm đất 20m được coi bằng……
5. Nếu người đi vào vùng đất có dòng điện chạy qua thì giữa hai chân
người có một điện áp gọi là…….
+ Câu hỏi chọn đúng sai
1. Đứng càng gần chỗ nối đất thì càng nguy hiểm do điện áp tiếp xúc lớn
a. Đúng
b. Sai
2. Càng xa chỗ nối đất thì điện áp bước càng lớn
a. Đúng
b. Sai
3. Khi nguồn khồn nối đất, thiết bị không nối đất sẽ ít nguy hiểm hơn khi
nguồn có nối đất, thiết bị không nối đât.
a. Đúng
b. Sai
4. Điện áp bước là do dòng điện đi tản trong đất gây nên
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 01: Thực hành điện cơ bản - Nghề Sửa chữa bơm điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_01_thuc_hanh_dien_co_ban_nghe_sua_chua_bom.pdf

