Giáo trình Mô đun 17: Thực tập gò - Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

0
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun: Thực tập gò  
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ  
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số: 120 /QĐ – TCDN Ngày 25 tháng 2 năm  
2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề  
Hà Nội, Năm 2013  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo  
hoặc tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước,  
kỹ thuật lạnh đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam. Máy điều hòa nhiệt độ đã  
trở nên quen thuộc trong đời sống và sản xuất. Các hệ thống máy lạnh và điều  
hòa không khí phục vụ trong đời sống và sản xuất như: chế biến, bảo quản  
thực phẩm, bia, rượu, in ấn, điện tử, thông tin, y tế, thể dục thể thao, du lịch...  
đang phát huy tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế, đời sống đi lên.  
Cùng với sự phát triển kỹ thuật lạnh, việc đào tạo phát triển đội ngũ kỹ  
thuật viên lành nghề được Đảng, Nhà nước, Nhà trường và mỗi công dân  
quan tâm sâu sắc để có thể làm chủ được máy móc, trang thiết bị của nghề.  
Giáo trình “Thực hành gò’’ được biên soạn dùng cho chương trình dạy  
nghề KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ đáp ứng cho  
hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề.  
Nội dung của giáo trình cung cấp các kiến thức cơ bản nhất về phương  
pháp gò. Hình thành và rèn luyện các kỹ năng Gò được các chi tiết hình trụ,  
hình khối hộp chữ nhật, hình côn, ống rẽ với vật liệu tôn có chiều dày khác  
nhau phục vụ cho công việc lắp đặt, sửa chữa điều hoà, máy lạnh  
Giáo trình dùng để giảng dạy trong các Trường Cao đẳng nghề cũng có  
thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các trường có cùng hệ đào tạo vì đề  
cương của giáo trình bám sát chương trình khung quốc gia của nghề.  
Cấu trúc của giáo trình gồm 8 bài trong thời gian 90 giờ qui chuẩn  
Cùng giúp chủ biên biên soạn giáo trình là các giáo viên tổ môn Điện  
lạnh của Trường Cao đẳng Điện tử Điện lạnh Hà Nội.  
Chắc chắn giáo trình không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi mong nhận  
được ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và ngày càng hoàn thiện  
hơn.  
Xin trân trọng cám ơn!  
2
Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2013  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên: Kỹ sư Nguyễn Đình Tân  
3
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
1. Lời giới thiệu  
2. Mục lục  
1
3
4
3. Chương trình mô đun Thực hành gò  
4. Bài 1: An toàn lao động, sử dụng thiết bị, dụng cụ  
5. Bài 2: Cắt kim loại bằng kéo tay  
6. Bài 3: Gấp mép theo đường thẳng  
7. Bài 4: Gấp mép theo cung tròn  
8. Bài 5: Gò hình trụ  
9. Bài 6: Gò hình côn  
10. Bài 7: Gò khối hộp chữ nhật  
11. Bài 8: Gò ống rẽ  
5
28  
34  
44  
50  
59  
66  
73  
80  
12. Các tài liệu tham khảo  
4
TÊN MÔ ĐUN: THỰC TẬP GÒ  
Mã mô đun: MĐ 17  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
+ Mô đun được thực hiện sau khi đã học xong môn học và mô đun vẽ  
kỹ thuật, cơ kỹ thuật, thực tập Nguội, thực tập Hàn;  
+ Là mô đun bổ trợ cho phần thực hành sửa chữa lắp đặt máy lạnh và  
điều hoà không khí, vì trong quá trình thực hiện cần phải sử dụng đến phương  
pháp gò để sửa chữa vỏ máy, sửa chữa các chi tiết trong máy lạnh và điều hoà  
không khí, lắp đặt hệ thống... mới hoàn thành được công việc.  
+ Thực tập gò là một mô đun đào tạo bắt buộc trong chương trình nghề  
Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Trình bày được các kiến thức cơ bản về phương pháp gò.  
- Gò được các chi tiết hình trụ, hình khối hộp chữ nhật, hình côn, ống  
rẽ với vật liệu tôn có chiều dày khác nhau phục vụ cho công việc lắp đặt, sửa  
chữa điều hoà, máy lạnh.  
- Cẩn thận, kiên trì, nghiêm túc.  
- Bảo quản tốt dụng cụ, thiết bị thực tập.  
- Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp, đảm bảo an toàn lao động.  
Nội dung của mô đun:  
Thời gian  
Số  
T
T
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
Lý  
Thực Kiểm  
thuyết hành tra*  
1 An toàn lao động, sử dụng thiết bị,  
dụng cụ  
3
2
1
2 Cắt kim loại bằng kéo tay  
3 Gấp mép theo đường thẳng  
4 Gấp mép theo cung tròn  
5 Gò hình trụ  
6 Gò hình côn  
7 Gò khối hộp chữ nhật  
8 Gò ống rẽ  
6
1
1
2
1
1
2
2
5
10  
9
10  
10  
9
12  
12  
12  
12  
12  
12  
1
1
1
1
1
1
1
1
7
9
9 Kiểm tra kết thúc mô đun  
Cộng  
90  
20  
63  
5
BÀI 1: AN TOÀN LAO ĐỘNG SỬ DỤNG THIẾT BỊ DỤNG CỤ  
Mã bài: MĐ17 - 01  
Giới thiệu:  
Trình bày được kỹ thuật an toàn trong nghề gò  
Mục tiêu:  
- Trình bày được nội quy an toàn xưởng thực tập gò. Kiểm tra được an  
toàn thiết bị dụng cụ trước khi thực tập.  
- Thực hiện các kỹ thuật an toàn nhằm tránh tai nạn: đánh búa vào tay,  
phôi vụn cứa đứt tay, dẫm vào phôi vụn,...  
- Thực hiện được tổ chức khoa học nơi làm việc của thợ gò.  
Nội dung chính:  
1. NỘI QUI XƯỞNG GÒ, KỸ THUẬT AN TOÀN KHI THỰC TẬP:  
1.1. Nội quy an toàn xưởng thực tập gò  
- Sinh viên thực tập phải đến xưởng thực tập trước 15 phút để chuẩn bị.  
- Thực hành, thực tập đúng nội dung công việc.  
- Nhận và bảo quản dụng cụ trong suốt quá trình thực hành.  
- Không đùa nghịch trong xưởng thực hành.  
- Dùng thiết bị, dụng cụ vào đúng nôi dung công việc thực tập  
- Thu dọn ngăn nắp và vệ sinh sạch sẽ dụng cụ, thiết bị, xưởng thực  
hành.  
1.2. Kỹ thuật an toàn khi thực hành gò  
Trong phân xưởng gò ( thường được bố trí chung hoặc kế bên phân  
xưởng hàn, cắt) thường gặp nhiều trường hợp có thể xảy ra tai nạn cho người  
lao động. Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm:  
- Sự bất cẩn trong khi làm việc, thực hiện không đúng các thao tác  
- Không tuân thủ triệt để các quy định về an toàn  
- Sắp xếp công việc, vật tư... nơi làm việc không hợp lý.  
Các yêu cầu cơ bản về an toàn trong kỹ thuật gò bao gồm:  
- Trang bị bảo hộ lao động: Quần áo, giày, găng tay, kính bảo hộ,... bảo  
đảm đúng quy định.  
- Khí sử dụng các máy móc có bộ phận quay ( máy khoan, máy cắt,  
máy uốn, máy mài...) không được tiếp xúc các bộ phận đó, các bộ phận quay  
hoặc truyền động phải có che chắn an toàn.  
- Dụng cụ trong khi làm việc phải được sắp xếp gọn gàng, đúng nơi  
quy định, theo thứ tự sử dụng, sử dụng đúng công cụ, đúng phương pháp,...  
Kiểm tra dụng cụ trước khi làm việc.  
- Bảo quản và sử dụng hợp lý các loại dầu mỡ, dung dịch làm nguội,  
sơn...  
6
- Không được phép sử dụng các loại máy móc khi chưa được chỉ dẫn rõ  
ràng, chưa nắm vững các quy định an toàn về máy móc đó. Chỉ được sử dụng  
theo đúng yêu cầu công việc.  
- Trong khi sử dụng máy, phải đứng đúng vị trí, thao tác máy theo quy  
định, dụng cụ phải sắp xếp theo thứ tự. Kiểm tra máy trước khi cho máy hoạt  
động. Dừng máy và kiểm tra lại ngay sau khi sử dụng.  
- Kết thúc công việc, phải làm vệ sinh sạch sẽ máy móc, nơi làm việc,  
dụng cụ,... các phế liệu phải được đưa vào đúng nơi quy định.  
2. SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ NGHỀ GÒ:  
2.1. Sử dụng thiết bị:  
Thiết bị chủ yếu trong nghề gò bằng tay là máy mài 2 đá  
a. Cấu tạo máy mài 2 đá:  
Hình 1.1. Máy mài 2 đá  
b. An toàn lao động khi sử dụng máy mài 2 đá  
* Nguy cơ mất an toàn:  
- Các bộ phận và cơ cấu sản xuất: Cơ cấu chuyển động, trục, khớp nối  
truyền động, đồ gá, các bộ phận chuyển động tịnh tiến.  
- Văng bắn: Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra như dụng  
cụ cắt, đá mài, phôi, chi tiết gia công, bavia khi làm sạch chi tiết…  
- Điện giật: do hở dây dẫn điện, chạm điện ra vỏ máy, từ các dây dẫn,  
cầu dao điện, ổ cắm điện...  
- Bỏng: Kim loại nóng, vật liệu được làm nóng do ma sát.  
- Nhiễm độc: Chất độc công nghiệp xâm nhập vào cơ thể con người  
qua quá trình thao tác, tiếp xúc…  
- Bụi công nghiệp: Gây các tổn thương cơ học, bụi độc hay nhiễm độc  
sinh ra các BNN, gây cháy nổ, hoặc ẩm điện gây ngắn mạch…  
7
- Nguy hiểm nổ: Nổ hóa học và nổ vật lý.  
- Va quệt: Các đầu vít trên bàn phay, đầu phân độ và những mấu lồi  
gây vướng làm chấn thương.  
* Điều kiện kỹ thuật an toàn:  
- Thực hiện các quy định an toàn lao động khi sử dụng máy công cụ.  
- Chỉ có những công nhân đã qua huấn luyện và có giấy chứng nhận  
mới được phép lắp đá và điều chỉnh đá mài. Khi chọn đá để gia công phải  
theo đúng yêu cầu của công nghệ mài.  
- Trước lúc cho máy chạy phải kiểm tra đá, bu lông bắt đá, bệ tỳ, bao  
che và chiều quay của đá xem có bảo đảm an toàn không.  
- Cấm sử dụng máy mài không có hộp bao che đá và không có bệ tỳ,  
hộp bao che phải chắc chắn. Khe hở từ mép đá đến mép bệ tỳ: ≤3mm.  
- Mặt bệ tỳ có chiều cao sao cho khi đặt vật gia công tỳ điểm tiếp xúc  
so với tấm trục đá trong mặt phẳng nằm ngang: ≤ 10mm.  
- Cấm dùng búa thép để gõ, điều chỉnh đá mài. Khi máy mài làm việc  
không được đứng đối diện với phần hở của hộp bao che đá. Phải chạy thử ít  
nhất 1 phút trước khi vận hành máy và ít nhất 3 phút sau khi thay đá mài.  
Cấm không để máy chạy quá tốc độ quy định.  
- Đá mài phải được bảo quản ở nơi khô ráo, không được để chung với  
kho chứa axít và các chất ăn mòn.  
- Trường hợp máy mài không có kính che bụi, cho phép làm việc nhưng  
bắt buộc phải đeo kính trắng BHLĐ.  
- Cấm sử dụng đá bị mẻ, rạn nứt, bị mòn và phần đá còn lại < 3mm tính  
từ mép mặt bích máy mài 2 đá. Cấm mài khi trên máy chỉ còn 1 đá. Cấm mài  
2 mặt bên của đá.  
- Mài chi tiết không tỳ quá mạnh, không mài 1 điểm. Cho tiếp xúc từ  
từ, không để xảy ra va đập mạnh giữa vật gia công và máy. Cấm mài 2 người  
trên cùng 1 đá.  
- Cấm mài kim loại mềm như đồng, nhôm và gỗ, cao su trên máy mài 2  
đá.  
- Máy mài mặt phẳng, mài trục cơ phải gá chặt các chi tiết mài.  
- Khi mài các chi tiết có nhiều bụi thì phải có biện pháp phòng bụi cho  
công nhân như sử dụng thiết bị hút, thổi bụi.  
2.2. Sử dụng dụng cụ:  
a. Kéo cắt tôn:  
Có rất nhiều lại kéo cắt tôn trên thị trường, ví dụ:  
8
Hình 1.2. Các loại kéo cắt tôn  
b. Đe gò: Có rất nhiều loại đe, mỗi loại đe đều có các công dụng riêng  
Hình 1.3. Bộ đe có 12 hình dạng khác nhau  
9
Hình 1.5. Đe thuyền  
Hình 1.4. Bộ búa đe gò  
c. Êtô:  
Là dụng cụ giá dùng để kẹp chặt vật gia công. Êtô có nhiều loại như  
Êtô máy được lắp trên máy khoan, phay,… và Êtô nguội. Êtô nguội có 3 kiểu:  
- Êtô chân: Loại này có chân dài và được bắt chặt vào chân bàn nguội  
nhờ bộ phận giữ kẹp.  
10  
Hình 1.6: Êtô chân  
1 - Tấm đế; 2 - Đai ốc; 3 - Má  
tĩnh;  
4 - Má động; 5 - Trục vít;  
6 - Tay quay; 7 - Lò xo; 8 - Thân;  
9 - Bulông vòng; 10 - Tấm đỡ.  
- Êtô song hành: Loại này khi di chuyển má kẹp, hai má kẹp luôn luôn  
song song với nhau vì vậy 2 má kẹp tiếp xúc mặt với vật gia công. Loại này  
được gá trên bàn nguội nhờ có lỗ bulông trên mặt đế. Đây là loại Êtô được  
dùng nhiều để gia công các chi tiết chính xác.  
Hình 1.7: Êtô song hành  
1- Lỗ lắp vào bàn nguội; 2- Bulông; 3- Bàn cố định; 4- Bàn quay;  
5- Tay quay; 6- Má động; 7- Miếng kẹp; 8- Má tĩnh; 9- Đai ốc;  
10- Vít me; 11- Bulông kẹp; 12- Rãnh T  
11  
- Êtô tay: là loại cầm tay, dùng để kẹp và giữ vật gia công có kích  
thước nhỏ.  
Hình 1.8: Êtô tay  
* Sử dụng Êtô bàn:  
- Đứng ở vị trí thích hợp. Đặt chân phải trên đường tâm của Êtô, đứng  
thẳng người sao cho tay phải khi duỗi thẳng có thể chạm vào má kẹp của Êtô  
Vật kẹp  
Hình 1.9: Vị trí đứng.  
- Mở má kẹp của Êtô:  
+ Nắm chặt đầu dưới của tay quay bằng tay phải và quay ngược chiều  
kim đồng hồ.  
Hình 1.10: Mở má kẹp êtô  
+ Mở má kẹp của êtô một khoảng rộng hơn vật kẹp.  
- Kẹp chặt vật:  
+ Cầm vật kẹp bằng tay trái rồi đặt vào giữa hai má kẹp sao cho vật kẹp  
nằm trên mặt phẳng nằm ngang và cao hơn má kẹp khoảng 10 mm.  
+ Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ bằng tay phải để kẹp vật lại.  
+ Kiểm tra, hiệu chỉnh cho vật kẹp ở đúng vị trí, sau đó dùng cả hai tay  
quay tay quay để kẹp chặt vật.  
Hình 1.11: Kẹp chặt vật  
Kéo mạnh  
12  
- Tháo vật kẹp:  
+ Cầm tay quay bằng cả hai tay rồi quay từ từ nới lỏng má kẹp ra một  
chút sao cho vật kẹp không bị rơi.  
+ Cầm vật kẹp bằng tay trái.  
+ Nắm chặt đầu tay quay bằng tay phải, rồi quay theo chiều ngược  
chiều kim đồng hồ.  
+ Đặt vật lên bàn làm việc.  
Tay  
trái  
Tay phải  
Hình 1.12: Tháo vật kẹp  
- Bảo dưỡng Êtô  
+ Làm sạch Êtô bằng bàn chải.  
+ Tra dầu vào những chỗ cần thiết.  
Hình 1.13: Bảo dưỡng Êtô  
- Đóng các má kẹp lại:  
+ Dùng tay phải vặn tay quay theo chiều kim đồng hồ để đóng má kẹp  
lại.  
+ Để hai má kẹp cách nhau một khoảng nhỏ (không để hai má kẹp tiếp  
xúc với nhau) và đặt tay quay thẳng xuống phía dưới.  
Khe hở  
Hình 1.14: Đóng các má kẹp Êtô  
Thẳng xuống  
13  
d. búa gò:  
Hình 1. 15: Các loại búa gò  
e. Dụng cụ vạch dấu và chấm dấu:  
+ Mũi vạch: Là một dụng cụ có đầu nhọn, thường được chế tạo bằng  
thép các bon dụng cụ (Y10 hay Y12), sau khi chế tạo xong được tôi cứng, đầu  
được mài nhọn với góc = 15 – 200.  
Để vạch dấu các bề mặt mài nhẵn của chi tiết hoàn chỉnh người ta dùng  
kim vạch bằng đồng thau.  
Hình 1.16:  
a) Mũi vạch.  
b)Vạch dấu bằng mũi vạch.  
a)  
b)  
+ Chấm dấu: Khi vạch dấu, do bị cọ xát nên đường vạch dấu không giữ  
được lâu. Để giữ cho đường vạch dấu không bị mất, ta dùng một dụng cụ  
đánh dấu gọi là chấm dấu. Chấm dấu thường được chế tạo bằng thép các bon  
dụng cụ. Sau khi chế tạo xong, tôi cứng phần đầu nhọn và phần đánh búa.  
Hình 1.17:  
a) Chấm dấu.  
b) Phương pháp chấm dấu.  
a)  
b)  
14  
+ Compa: Dùng để vạch dấu các cung tròn, đường tròn có đường kính  
khác nhau.  
a)  
b)  
Hình 1.18:  
a) Compa.  
b) Thước vạch cung tròn.  
Compa có 2 chân nhọn, một chân được cắm cố định, chân kia đóng vai  
trò như một mũi vạch. Vật liệu làm compa thường bằng thép các bon dụng cụ,  
hoặc thân compa bằng thép thường, đầu nhọn bằng thép tốt. Hai đầu nhọn  
được tôi đạt độ cứng cần thiết.  
Khi vạch dấu những cung tròn có bán kính lớn, phải dùng thước vạch.  
+ Phương pháp vạch dấu:  
Phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng bao gồm công việc dựng hình và  
chấm dấu.  
a)  
c)  
b
)
Hình 1.19: Vạch dấu và chấm dấu trên mặt phẳng.  
15  
- Căn cứ vào bản vẽ chi tiết và những yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mà  
dùng thước, compa, mũi vạch,… để vẽ hình dạng của chi tiết lên mặt phẳng.  
Trước khi dựng hình, ta cần dùng phấn hay bột màu bôi lên bề mặt chi tiết.  
Khi xác định những điểm, đường cần thiết, dùng mũi vạch, thước hay êke  
vạch các đường bao của chi tiết.  
* Chú ý:  
Cầm mũi vạch nghiêng về phía trước 1 góc 75 - 800 (hình 1.27a), góc  
nghiêng này không được thay đổi trong quá trình vạch dấu.  
Sau đó dùng chấm dấu để chấm các đường đã vạch dấu (hình 1.27c).  
Mũi chấm dấu thường được cầm bằng tay trái, đặt mũi chấm dấu chính xác  
theo các đường vạch dấu ở vị trí thẳng đứng, dùng búa gõ nhẹ lên mũi chấm  
dấu với độ sâu khoảng 0.2 – 0.4mm. Đưa mũi chấm dấu lần lượt từ phải sang  
trái để chấm dấu theo đường đã vạch.  
- Với các chi tiết có hình dáng phức tạp, hoặc cần phải vạch dấu trên  
nhiều phôi liệu giống nhau, để đảm bảo hình dạng chi tiết không bị sai nên  
dùng dưỡng để vạch dấu. Ưu điểm của phương pháp vạch dấu theo dưỡng là  
nhanh, đơn giản, đảm bảo sự đồng đều khi vạch dấu nhiều chi tiết.  
f. Kiến thức vẽ kĩ thuật trong vạch dấu hình gò:  
* Chia đường tròn thành 4 và 8 phần bằng nhau:  
Hình 1.20: Chia đường tròn thành 4 và 8 phần bằng nhau  
16  
Hình 1.21 Chia đường tròn thành 3 và 6 phần bằng nhau  
a)  
Vẽ bằng compa b) Vẽ bằng thước chữ T  
* Chia thành 6 phần bằng nhau:  
* Chia đường tròn thành 5 và 10 phần bằng nhau:  
- Vẽ hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau.  
- Dựng trung điểm M của bán kính OB.  
- Vẽ cung tròn tâm M, bán kính MC, cung này cắt OA ở N.  
CN là độ dài của thập giác đều nối tiếp (hình 1.41)  
Hình 1.22: Chia đường tròn thành 5 và 10 phần bằng nhau  
* Vẽ độ dốc:  
Độ dốc của đoạn thẳng AB đối với đoạn thẳng AC là:  
I = BC/AC = tg  
Ví dụ: vẽ độ dốc 1 : 6 (hình 1.42).  
Kí hiệu độ dốc là i = BC/AC = tg   
Ví dụ: vẽ độ dốc 1 : 6 (hình 1.40). Ký hiệu độ dốc là , có đỉnh hướng  
về đỉnh góc. Hình 1.23: Vẽ độ dốc  
17  
* Vẽ độ côn:  
Độ côn là tỷ số giữa hiệu đường kính của hai mặt cắt vuông góc của  
hình nón tròn xoay với khoảng cách giữa hai mặt cắt đó (hình 1.43).  
K = (D - h)/h = 2tg   
Hình 1.24: Vẽ độ côn  
Ký hiệu độ côn có đỉnh hướng về phía đỉnh góc vẽ độ côn k của một  
hình nón là vẽ 2 cạnh bên của tam giác cân có độ dốc bằng k/2 đối với đường  
cao của tam giác cân.  
* Vẽ tiếp tuyến với một đường tròn:  
Từ một điểm cho trước vẽ tiếp tuyến với một đường tròn cho trước.  
Cách vẽ như sau:  
+ Điểm cho trước C nằm trên đường tròn  
- Nối tâm O với điểm C  
- Qua C vẽ đường vuông góc AB với bán kính OC (trở lại bài toán ứng  
dụng đường vông góc)  
Hình 1.25: C nằm trên đường tròn  
Hình 1.26: C nằm ngoài đường tròn  
+ Điểm cho trước C ở ngoài đường tròn  
- Nối điểm C với tâm O và tìm trung điểm I của OC  
- Vẽ đường tròn phụ tâm I đường kính OC, đường tròn phụ cắt đường  
tròn tâm O tại hai điểm T1 và T2  
- Nối CT1 và CT2 đó là hai tiếp tuyến phải dựng  
* Vẽ tiếp tuyến chung với hai đường tròn:  
Vẽ tiếp tuyến chung với hai đường tròn tâm O1 và O2 có bán kính R1  
và R2 cho trước. Có hai trường hợp:  
18  
+ Tiếp tuyến chung ngoài  
Bài toán khi nào cũng giải được trừ khi hai đường tròn lồng vào nhau  
Hình 1.27. Vẽ tiếp tuyến chung ngoài  
b) Tiếp tuyến chung trong (hình 1.28)  
Trường hợp này đường tròn phụ có bán kính bằng tổng bán kính của  
hai đường tròn đã cho.  
Gọi khoảng cách của hai tâm O1 và O2 là d, ta có:  
- Nếu d > R1+R2 thì có hai tiếp tuyến chung trong  
- Nếu d < R1+R2 thì không có tiếp tuyến chung trong  
Hình 1.28: Vẽ tiếp tuyến chung trong  
* Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng:  
Áp dụng định lý đường tròn tiếp xúc với đường thẳng để vẽ cung tròn  
nối tiếp với đường thẳng. Khi vẽ cần phải xác định được tâm cung tròn và tiếp  
điểm  
Cho  
hai  
đường thẳng d1 và  
d2 cắt nhau. Vẽ  
cung tròn bán kính  
R nối tiếp với hai  
đường thẳng đó.  
Cách vẽ như sau :  
-
Từ phía  
Hình 1.29: Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng  
19  
trong góc của hai đường thẳng đã cho, kẻ hai đường thẳng song song với d1  
và d2 và cách chúng một khoảng bằng R.  
- Hai đường thẳng vừa kẻ cắt nhau tại điểm O, đó là tâm cung tròn nối  
tiếp  
- Từ O hạ đường vuông góc xuống d1 và d2 được 2 điểm T1 và T2, đó  
là hai tiếp điểm.  
Hình 1.30: Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng vuông góc  
- Vẽ cung tròn T1T2, tâm O, bán kính R, đó là cung tròn nối tiếp với  
hai đường thẳng d1, d2 cắt nhau. Trong trường hợp hai đường thẳng cắt nhau  
và tạo thành một góc vuông có thể vẽ theo cách khác như sau (hình 1.50)  
- Lấy đỉnh của góc vuông  
làm tâm, vẽ cung tròn bán kính  
bằng R, cắt d1 và d2 tại hai điểm  
T1 và T2, đó là hai tiếp điểm  
- Lần lượt lấy T1 và T2  
làm tâm, quay hai cung tròn bán  
kình bằng R, chúng cắt nhau tại  
điểm O, đó là tâm cung tròn nối  
tiếp.  
Hình 1.31: Vẽ cung tròn nối tiếp với 1 đường  
thẳng và 1 cung tròn khác(tiếp xúc ngoài)  
Vẽ cung tròn T1T2 tâm O,  
bán kính R  
* Vẽ cung tròn nối tiếp với một đoạn thẳng và một cung tròn khác:  
Áp dụng định lý đường tròn tiếp xúc với đường tròn và đường tròn tiếp  
xúc với đường thẳng để vẽ cung tròn nối tiếp. Khi vẽ cần phải xác định được  
tâm cung tròn và tiếp điểm  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 80 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 3580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 17: Thực tập gò - Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_17_thuc_tap_go_nghe_ky_thuat_may_lanh_va_d.pdf