Giáo trình Mô đun 14: Kỹ thuật điện tử cơ bản - Nghề Điện dân dụng

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Tên mô đun: Kỹ thuật điện tử cơ bản  
NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG  
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số: 120 /QĐ- TCDN  
Ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề.  
Hà Nội, năm 2012  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
Tổng cục dạy nghề sẽ làm mọi cách để bảo vệ bản quyền của mình.  
Tổng cục dạy nghề cảm ơn và hoan nghênh các thông tin giúp cho việc tu  
sửa và hoàn thiện tốt hơn tài liệu này.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Hiện nay ở nước ta hầu hết các hoạt động của xã hội đều gắn với việc sử dụng  
điện năng. Điện không những được sử dụng ở thành phố mà còn được đưa về nông  
thôn, miền núi hoặc nhờ các trạm phát điện địa phương .  
Cùng với sự phát triển của điện năng các thiết bị điện dân dụng ngày càng được  
"điện tử hóa" nhiều hơn. Chất lượng của các thiết bị điện dân dụng cũng như công  
nghiệp cũng không ngừng được cải tiến và nâng cao cùng với sự phát triển của công  
nghệ mới. Vì vậy đòi hỏi người làm việc trong các ngành, nghề và đặc biệt trong các  
ngành nghề điện, điện tử phải hiểu rõ về bản chất của các thiết bị điện thông qua việc  
hiểu rõ về cấu tạo, nguyên lý làm việc của những linh kiện điện tử, các mạch điện tử  
cơ bản và ứng dụng của chúng trong các thiết bị điện dân dụng cũng như công nghiệp.  
Đồng thời phải hiểu rõ, nắm được các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách thay  
thế, sửa chữa các mạch điện tử trong các thiết bị điện, để không ngừng nâng cao hiệu  
quả kinh tế và tiết kiệm điện năng trong sử dụng.  
Nội dung môn học "Kỹ thuật điện tử cơ bản" nhằm trang bị cho học sinh những  
kiến thức cơ bản và những kỹ năng cần thiết về điện tử nhằm ứng dụng có hiệu quả  
trong ngành nghề của mình.  
Có thể nói Kỹ thuật điện tử cơ bản là một trong những mô đun cơ sở nền tảng  
cho các môn học, mô đun về chuyên ngành điện dân dụng nói riêng và các chuyên  
ngành điện nói chung sau này, nên đòi hỏi các em phải nắm vững những khái niệm,  
cấu tạo nguyên lý hoạt động, kỹ năng lắp ráp các linh kiện điện tử, một số mạch điện  
tử cơ bản. Đồng thời phải biết vận dụng các kiến thức đã học vào việc tính toán các  
mạch điện tử, cũng như việc phân tích và tính toán, thay thế các mạch điện tử trong  
các thiết bị điện sau này.  
Để quá trình dạy học mô đun Kỹ thuật điện tử cơ bản thuận tiện và hiệu  
quả hơn, giáo trình Kỹ thuật điện tử cơ bản được biên soạn.  
Những kiến thức mà giáo trình Kỹ thuật điện tử cơ bản cung cấp giúp cho người  
học học tốt hơn các môn học và mô đun: Kỹ thuật xung, kỹ thuật số, thiết bị nhiệt gia  
dụng, thiết bị lạnh gia dụng, thiết bị tự động điều khiển dân dụng … trong chương  
trình đào tạo nghề Điện dân dụng.  
Cấu trúc cơ bản của giáo trình bao gồm 29 bài: Bài 1: Điện trở; Bài 2: Tụ  
điện; Bài 3: Cuộn cảm; Bài 4: Đi-ốt; Bài 5: Lắp mạch chỉnh lưu một pha  
nửa chu kỳ dùng đi-ốt; Bài 6: Lắp mạch chỉnh lưu một pha cả chu kỳ kiểu 2  
đi-ốt; Bài 7: Lắp mạch chỉnh lưu một pha cả chu kỳ 2 đi-ốt có mạch lọc; Bài  
8: Lắp mạch chỉnh lưu cầu 1 pha; Bài 9: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của  
Transistor; Bài 10: Các đặc tuyến cơ bản của BJT; Bài 11: Điều kiện phân  
cực và các mạch định thiên của BJT; Bài 12: Các mạch khuếch đại cơ bản  
dùng BJT; Bài 13: Mạch khuếch đại nhiều tầng ghép điện dung; Bài 14:  
Mạch khuếch đại nhiều tầng ghép biến áp; Bài 15: Mạch khuếch đại 1 chiều  
ghép tầng; Bài 16: Mạch khuếch đại vi sai; Bài 17: Mạch khuếch đại công  
suất; Bài 18: Transistor trường (FET); Bài 19: Transistor 1 chuyển tiếp  
(UJT); Bài 20: Thyristor; Bài 21: TRIAC; Bài 22: Diac; Bài 23: Mạch ổn áp  
1 chiều cơ bản; Bài 24: Lắp mạch điều chỉnh điện áp 1 chiều; Bài 25: Mạch  
điều chỉnh điện áp xoay chiều; Bài 26: Lắp mạch báo rò điện; Bài 27: Lắp  
mạch bảo vệ quá điện áp; Bài 28: Mạch bảo vệ mất điện một pha; Bài 29:  
Rơ le thời gian điện tử.  
Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo các tài liệu và giáo trình  
khác như ở phần cuối giáo trình đã thống kê.  
Chúng tôi rất cảm ơn các cơ quan hữu quan của TCDN; BGH cùng các thày cô  
giáo trường CĐN Bách nghệ Hải Phòng và một số giáo viên có kinh nghiệm, cơ quan  
ban ngành khác đã tạo điều kiện giúp đỡ cho nhóm tác giả hoàn thành giáo trình này.  
Lần đầu được biên soạn và ban hành, giáo trình chắc chắn sẽ còn khiếm khuyết;  
rất mong các thày cô giáo và những cá nhân, tập thể của các trường đào tạo nghề và  
các cơ sở doanh nghiệp quan tâm đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn,  
đáp ứng được mục tiêu đào tạo của mô đun nói riêng và ngành điện dân dụng cũng  
như các chuyên ngành kỹ thuật nói chung.  
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ:  
Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng  
Khoa Điện – Điện tử  
Số 196/143 Đường Trường Chinh - Quận Kiến An - TP Hải Phòng  
Hà Nội, ngày…..tháng…. năm……  
Nhóm biên soạn  
1. Chủ biên: Nguyễn Long Biên  
2. Bùi Thành Chung  
3. Nguyễn Văn Toàn  
4. Nguyễn Văn Vịnh  
MỤC LỤC  
TRANG  
1. Lời giới thiệu  
……  
Bài 1: Điện trở  
1.Cấu tạo, công dụng và phân loại điện trở.  
2. Các thông số kỹ thuật của điện trở.  
3. Các ký hiệu ghi trên điện trở.  
.
4. Cách đọc trị số điện trở theo qui ước vòng màu.  
5. Ghép các điện trở.  
Bài 2: Tụ điện  
1. Cấu tạo, công dụng và phân loại các loại tụ điện  
2. Các thông số kỹ thuật của tụ điện  
3. Các ký hiệu ghi trên tụ điện  
4. Đo, đọc được các trị số điện dung của tụ điện  
5. Kiểm tra chất lượng tụ điện  
.
6. Tính toán ghép tụ điện  
.
Bài 3: Cuộn cảm  
1. Cấu tạo, công dụng và phân loại các loại cuộn cảm  
2. Các thông số kỹ thuật của cuộn cảm  
3. Các ký hiệu ghi trên cuộn cảm  
4. Đo, đọc điều chỉnh trị số điện cảm cuộn cảm  
5. Tính toán ghép cuộn cảm  
.
Bài 4: Đi-ốt  
1. Cấu tạo, công dụng, nguyên lý làm việc, đặc tính V-A và các thông số đặc  
trưng của đi-ốt  
1.1.Đi-ốt tiếp mặt  
1.2.Đi-ốt tiếp điểm  
2. Cấu tạo nguyên lý làm việc của các đi-ốt đặc biệt  
2.1.Đi-ốt ổn áp  
2.2.Đi-ốt phát quang  
2.3.Đi-ốt quang  
3. Đọc các ký hiệu, phân biệt đi-ốt  
4. Đo điện trở thuận, điện trở nghịch để xác định các cực và chất lượng đi-ốt.  
5. Chọn, ghép nối đi-ốt  
Bài 5: Lắp mạch chỉnh lưu một pha nửa chu kỳ dùng đi-ốt  
1. Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động mạch chỉnh lưu một pha nửa chu kỳ.  
2.1. Sơ đồ nguyên lý  
2.2. Nguyên lý hoạt động  
2. Lắp ráp mạch chỉnh lưu một pha nửa chu kỳ  
3. Đo biên độ và dạng sóng điện áp vào, ra của mạch chỉnh lưu một pha nửa chu  
kỳ.  
3.1. Đo điện áp trước và sau chỉnh lưu  
3.2. Xác định dạng sóng của điện áp chỉnh lưu bằng máy hiện sóng  
3.3. Nhận xét kết quả  
Bài 6: Lắp mạch chỉnh lưu một pha cả chu kỳ kiểu 2 đi-ốt  
1. Công dụng, sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động mạch chỉnh lưu một pha  
cả chu kỳ kiểu 2 đi-ốt.  
1.1.Công dụng  
1.2.Sơ đồ nguyên lý.  
1.3.Nguyên lý hoạt động.  
2. Lắp ráp mạch  
3. Đo biên độ và dạng sóng điện áp vào, ra của mạch chỉnh lưu một pha cả chu  
kỳ.  
3.1.Đo điện áp trước và sau chỉnh lưu  
3.2.Xác định dạng sóng của điện áp chỉnh lưu bằng máy hiện sóng  
3.3.Nhận xét kết quả  
Bài 7: Lắp mạch chỉnh lưu một pha cả chu kỳ 2 đi-ốt có mạch lọc  
1. Các mạch lọc.  
2. Sơ đồ mạch chỉnh lưu một pha cả chu kỳ kiểu 2 đi-ốt có mạch lọc  
3. Lắp ráp mạch chỉnh lưu một pha cả chu kỳ kiểu 2 đi-ốt có mạch lọc.  
.
4. Đo biên độ và dạng sóng điện áp vào, ra của mạch chỉnh lưu một pha cả chu  
kỳ kiểu 2 đi-ốt có mạch lọc  
4.1. Đo điện áp trước và sau bộ chỉnh lưu có mạch lọc  
4.2. Xác định dạng sóng của điện áp sau bộ chỉnh lưu có mạch lọc bằng máy  
hiện sóng  
4.3. Nhận xét kết quả  
Bài 8: Lắp mạch chỉnh lưu cầu 1 pha  
1. Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động mạch chỉnh lưu cầu 1 pha.  
1.1.Sơ đồ nguyên lý  
1.2.Nguyên lý hoạt động  
2. Lắp ráp mạch  
3. Đo biên độ và dạng sóng điện áp vào, ra của mạch chỉnh lưu cầu một pha  
3.1.Đo điện áp trước và sau chỉnh lưu  
3.2. Xác định được dạng sóng của điện áp chỉnh lưu bằng máy hiện sóng  
3.3. Nhận xét kết quả  
Bài 9: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của Transistor  
1. Cấu tạo nguyên lý làm việc của transistor lưỡng cực (BJT) .  
2. Các tham số cơ bản của BJT.  
3. Xác định các cực và kiểm tra chất lượng của BJT  
Bài 10: Các đặc tuyến cơ bản của BJT  
1. Các họ đặc tuyến cơ bản của BJT  
2. Mạch phát chung  
2.1. Sơ đồ mạch  
2.2. Lắp ráp mạch  
2.3. Khảo sát, xây dựng đặc tuyến.  
3. Mạch gốc chung:  
3.1. Sơ đồ mạch  
3.2. Lắp ráp mạch  
3.3. Khảo sát, xây dựng đặc tuyến.  
4. Mạch góp chung:  
4.1. Sơ đồ mạch  
4.2. Lắp ráp mạch  
4.3. Khảo sát, xây dựng đặc tuyến.  
Bài 11: Điều kiện phân cực và các mạch định thiên của BJT  
1. Điều kiện phân cực của BJT  
2. Các mạch định thiên của BJT  
2.1. Định thiên cố định  
2.2. Định thiên có hồi tiếp  
3. Lắp các mạch định thiên của BJT  
.
Bài 12: Các mạch khuếch đại cơ bản dùng BJT  
1. Mạch khuếch đại cực phát chung  
1.1. Sơ đồ mạch  
1.2. Nguyên lý làm việc  
2. Mạch khuếch đại cực gốc chung  
2.1. Sơ đồ mạch  
2.2. Nguyên lý làm việc  
3. Mạch khuếch đại cực góp chung  
3.1. Sơ đồ mạch  
3.2. Nguyên lý làm việc  
4. Lắp các mạch khuếch đại  
4.1. Lắp mạch khuếch đại cực phát chung  
4.2. Lắp mạch khuếch đại cực gốc chung  
4.3. Lắp mạch khuếch đại cực góp chung  
Bài 13: Mạch khuếch đại nhiều tầng ghép điện dung  
1. Đặc điểm  
2. Đặc tuyến tần số  
3. Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc  
4. Lắp mạch khuếch đại nhiều tầng ghép điện dung  
Bài 14: Mạch khuếch đại nhiều tầng ghép biến áp  
1. Đặc điểm  
2. Đặc tuyến tần số  
3. Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc  
4. Lắp mạch khuếch đại nhiều tầng ghép biến áp  
Bài 15: Mạch khuếch đại 1 chiều ghép tầng  
1. Đặc điểm  
2. Đặc tuyến tần số  
3. Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc  
4. Lắp mạch khuếch đại 1 chiều ghép tầng  
Bài 16: Mạch khuếch đại vi sai  
1. Đặc điểm  
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc  
3. Lắp mạch khuếch đại vi sai  
Bài 17: Mạch khuếch đại công suất  
1. Đặc điểm  
2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc  
3. Lắp mạch khuếch đại công suất.  
Bài 18: Transistor trường (FET)  
1. Cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý làm việc của transistor trường  
2. Các tham số đặc trưng của transistor trường  
3. Các đặc tuyến của transistor trường  
4. Xác định các cực và kiểm tra chất lượng của transistor trường bằng VOM.  
Bài 19: Transistor 1 chuyển tiếp (UJT)  
1. Cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý làm việc của transistor 1 chuyển tiếp  
2. Các tham số đặc trưng của transistor 1 chuyển tiếp  
3. Đặc tuyến V-A của transistor 1 chuyển tiếp  
4. Xác định các cực và kiểm tra chất lượng của transistor 1 chuyển tiếp.  
Bài 20: Thyristor  
1. Cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý làm việc của thyristor  
2. Các tham số đặc trưng của thyristor  
3. Đặc tuyến V-A của thyristor  
4. Xác định các cực và kiểm tra chất lượng của thyristor  
5. Lắp ráp các mạch ứng dụng thyristor đơn giản  
Bài 21: TRIAC  
1. Cấu tạo nguyên lý làm việc của triac  
2. Các tham số đặc trưng của triac  
3. Đặc tuyến V-A của triac  
4. Xác định các cực và kiểm tra chất lượng của triac  
5. Lắp ráp các mạch ứng dụng triac đơn giản  
Bài 22: Diac  
1. Cấu tạo, ký hiệu, nguyên lý làm việc của diac  
2. Các tham số cơ bản của diac  
3. Đặc tuyến V-A của diac  
4. Xác định các cực và kiểm tra chất lượng của diac  
5. Lắp ráp các mạch ứng dụng diac đơn giản  
Bài 23: Mạch ổn áp 1 chiều cơ bản  
1. Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc và sơ đồ lắp ráp của mạch  
ổn áp 1 chiều.  
1.1.Sơ đồ khối  
1.2.Sơ đồ nguyên lý  
1.3.Nguyên lý làm việc  
1.4.Sơ đồ lắp ráp  
2. Lắp ráp mạch ổn áp 1 chiều.  
Bài 24: Lắp mạch điều chỉnh điện áp 1 chiều  
1. Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc và sơ đồ lắp ráp của mạch  
điều chỉnh điện áp một chiều.  
1.1.Sơ đồ khối  
1.2.Sơ đồ nguyên lý  
1.3.Nguyên lý làm việc  
1.4.Sơ đồ lắp ráp  
2. Lắp ráp mạch điều chỉnh điện áp một chiều.  
Bài 25: Mạch điều chỉnh điện áp xoay chiều  
1. Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của mạch điều chỉnh điện áp xoay  
chiều.  
2. Lắp ráp mạch điều chỉnh điện áp xoay chiều sử dụng transistor.  
3. Lắp ráp mạch điều chỉnh điện xoay chiều sử dụng triac.  
Bài 26: Lắp mạch báo rò điện  
1. Sơ đồ nguyên lý mạch báo rò điện.  
2. Nguyên lý làm việc  
3. Lắp ráp mạch báo rò điện  
Bài 27: Lắp mạch bảo vệ quá điện áp  
1. Sơ đồ nguyên lý mạch bảo vệ quá điện áp.  
2. Nguyên lý làm việc  
3. Lắp ráp mạch bảo vệ quá điện áp  
Bài 28: Mạch bảo vệ mất điện một pha  
1. Sơ đồ nguyên lý mạch bảo vệ mất điện 1 pha.  
2. Nguyên lý làm việc  
3. Lắp ráp mạch bảo vệ mất điện 1 pha  
Bài 29: Rơ le thời gian điện tử  
1. Sơ đồ mạch rơ le thời gian điện tử.  
2. Nguyên lý làm việc  
3. Lắp ráp mạch rơ le thời gian điện tử.  
Tài liệu cần tham khảo  
TÊN MÔ ĐUN: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ CƠ BẢN  
Mã mô đun: MĐ 14  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các  
môn học/ mô đun: Mạch điện, Vật liệu điện, Vẽ điện … Đây là mô đun cơ sở  
nghề. Mô đun giúp cho người học có khái niệm, đặc điểm cấu tạo, ký hiệu,  
nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử: R, L, C, các linh kiện bán dẫn.  
Đồng thời người học phải biết vận dụng những kiến thức về các linh kiện điện tử  
để giải thích nguyên lý hoạt động của các mạch điện tử ứng dụng, biết lắp ráp và  
cân chỉnh một số mạch điện tử ứng dụng có trong mô đun. Các kiến thức tiếp  
thu được trong mô đun giúp người học tiếp thu tốt các kiến thức có trong các  
mon học và mô dung khác trong chương trình đào tạo nghề điện dân dụng tạo  
tiền đề tốt để thực hiện các công việc trong thực tế làm việc sau này.  
Mục tiêu của mô đun:  
*Về kiến thức:  
- Giải thích được cấu tạo, nguyên lý làm việc, các thông số đặc trưng, các đặc  
tuyến và công dụng của các linh kiện điện tử sử dụng trong diện dân dụng.  
- Giải thích được nguyên lý làm việc của các mạch chỉnh lưu, các mạch khuếch  
đại và các mạch ứng dụng cơ bản dùng trong điện dân dụng.  
*Về kỹ năng:  
- Nhận dạng, phân biệt và kiểm tra được chất lượng các linh kiện điện tử.  
- Lắp rắp và sửa chữa được một số mạch điện tử đơn giản sử dụng trong điện  
dân dụng đạt thông số kỹ thuật yêu cầu.  
*Về thái độ:  
- Có tính cẩn thận, trung thực, tỉ mỉ, chính xác trong công việc.  
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.  
Nội dung chính của mô đun:  
Thời gian  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Tổng  
số  
4
Lý  
Thực Kiểm  
thuyết  
hành  
tra-  
0
0
0
0
1 Điện trở  
2 Tụ điện  
3 Cuộn kháng  
4 Đi-ốt  
1
1
1
2
1
3
3
3
2
3
4
4
4
4
5 Lắp mạch chỉnh lưu 1 pha nửa chu kỳ  
0
Lắp mạch chỉnh lưu 1 pha cả chu kỳ  
kiểu 2 đi-ốt  
Lắp mạch chỉnh lưu 1 pha cả chu kỳ 2  
đi-ốt có mạch lọc  
6
4
4
1
1
3
3
0
0
7
8 Lắp mạch chỉnh lưu cầu 1 pha  
4
4
1
2
1
1
4
3
2
3
3
7
0
0
0
0
1
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của  
Transistor  
9
10 Các đặc tuyến cơ bản của transistor  
4
Điều kiện phân cực và mạch định thiên  
của transistor lưỡng cực (BJT)  
11  
4
12 Các mạch khuếch đại cơ bản của BJT  
12  
Mạch khuếch đại nhiều tầng ghép điện  
dung  
13  
4
1
3
0
Mạch khuếch đại nhiều tầng ghép biến  
áp  
15 Mạch khuếch đại 1 chiều ghép tầng  
14  
4
8
1
2
3
4
0
2
16 Mạch khuếch đại vi sai  
17 Mạch khuếch đại công suất  
18 Transistor trường (FET)  
19 Transistor 1 chuyển tiếp (UJT)  
20 Thyristor  
4
4
4
4
2
2
2
4
2
2
2
3
3
2
1
1
2
1
2
2
1
1
0
1
1
2
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
21 Triac  
22 Diac  
23 Mạch ổn áp 1 chiều cơ bản  
24 Lắp mạch điều chỉnh điện áp 1 chiều  
25 Mạch điều chỉnh điện áp xoay chiều  
3
1
2
0
26 Lắp mạch báo rò điện  
27 Lắp mạch bảo vệ quá điện áp  
28 Mạch bảo vệ mất điện 1 pha  
29 Rơle thời gian điện tử  
Cộng  
2
3
2
10  
120  
1
1
1
1
2
1
0
0
0
4
7
2
4
44  
69  
BÀI 1  
ĐIỆN TRỞ  
Mã bài: MĐ14.01  
Giới thiệu:  
Điện trở là một trong những linh kiện thông dụng thường có trong tất cả các  
mạch điện tử và rất nhiểu mạch điện trong hệ thống điện dân dụng. Bài "Điên  
trở" giới thiệu về khái niệm, cấu tạo, các thông số cơ bản và cách nhận biết, ghi,  
đọc các tham số cơ bản của điện trở. Đồng thời bài học cũng giới thiệu các cách  
mắc điện trở để tạo ra được một điện trở có trị số và công suất tiêu tán tùy ý  
không có trong hệ thống các thông số quy chuẩn trong quá trình sản xuất điện  
trở. Bài học góp một phần vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo của mô đun.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cấu tạo, công dụng, các thông số đặc trưng và cách nhận biết  
các loại điện trở sử dụng trong điện dân dụng.  
- Áp dụng được các công thức để tính toán ghép điện trở.  
- Đo, đọc được các trị số điện trở theo ký hiệu của nhà sản xuất.  
- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng của điện trở.  
- Lựa chọn, nối ghép đúng các điện trở để có trị số điện trở theo yêu cầu.  
- Có tính cẩn thận, trung thực, chính xác trong công việc.  
Nội dung chính:  
1. Cấu tạo, phân loại và ký hiệu điện trở  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm, cấu tạo, phân loại và ký hiệu của điện trở.  
- Phân biệt và gọi đúng tên các điện trở theo các cách phân loại.  
1.1. Khái niệm:  
Điện trở là một thuật ngữ mà ta có thể hiểu một cách đơn giản: Điện trở là đại  
lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn  
điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện  
trở là vô cùng lớn. Điện trở của dây dẫn: Là một đại lượng phụ thuộc vào chất  
liệu, độ dài và tiết diện của dây. Giá trị điện trở này được tính theo công thức:  
R = ρ.L / S  
Trong đó - ρ là điện trở suất phụ thuộc vào chất liệu chế tạo dây dẫn.  
- L là chiều dài dây dẫn  
- S là tiết diện dây dẫn  
- R là điện trở của dây dẫn, đơn vị là Ohm ().  
Khi là một phần tử trong mạch điện: Điện trở là một loại linh kiện thụ động  
được chế tạo từ các vật liệu kim loại hoặc hợp kim có điện trở suất cao (điện trở  
lớn) như Wolfram, kết hợp với các vật liệu cách điện như gốm, sứ, mi ca . . .  
1.2. Cấu tạo:  
Tùy theo từng loại điện trở mà chúng có cấu tạo chi tiết khác nhau. Chúng  
có thể được chế tạo từ việc quấn các dây điện trở quanh một lõi cách điện để tạo  
nên điện trở dây quấn, ép vật liệu điện trở để tạo nên điện trở khối,…nhưng nhìn  
chung điện trở có kết cấu bao gồm những thành phần như ở hình 1.1.a:  
Vật liệu có điện trở suất cao  
Hình 1.1.a: Các thành phần cấu tạo của một điện trở.  
Hình dạng bề ngoài của một số loại điện trở như ở hình 1.1b.  
Hình 1.1.b: Hình dạng bề ngoài của một số loại điện trở.  
1.3. Phân loại điện trở:  
Phân lo  
nhau của điện trở:  
1.3.1. Theo giá trị điện trở:  
ạ
i
điện trở có nhiều cách, theo mỗi cách phân loại ta có các tên gọi khác  
- Điện trở không đổi: Là loại điện trở mà giá trị của nó không thể thay đổi  
được trong quá trình làm việc.  
- Điện trở biến đổi (còn được gọi là biến trở): Là loại điện trở mà giá trị của  
nó có thay đổi được trong quá trình làm việc.  
Biến trở có hai dạng: Dạng lắp trong mạch điện công suất lớn dùng dây quấn  
(còn được gọi là biến trở dây quấn). Loại này ít gặp trong các mạch điện tử.  
Hình 1-2: Biến trở dây quấn  
D
ạ
ng thường dùng trong các mạch điện - điện tử là dạng có công suất trung  
bình và nhỏ được gọi là chi t áp.  
Con chạy  
ế
Trục quay  
Hình 1-3: Chiết áp  
C
ch  
ấ
ạ
u t  
y g  
ạ
o c  
ủ
ớ
a bi  
i m  
ế
ộ
n tr  
t tr  
ở
ụ
so với điện trở cố định ch  
ủ
y
ế
u là có thêm m  
ộ
t k  
ế
t c  
ấ
u con  
y có  
ắ
n v  
c xoay để điều ch nh tr ố điện trở (hình 1.3). Con chạ  
ỉ
ị
s
thể có kết cấu kiểu xoay (chiết áp xoay) hoặc theo kiểu trượt (chiết áp trượt). Biến  
trở thường có 3 đầu ra, đầu ra giữa ứng với con trượt còn hai đầu ra ngoài ứng với  
hai đầu của điện trở.  
1.3.2. Theo vật liệu chế tạo điện trở:  
Theo vật liệu chế tạo có các loại điện trở:  
+ Điện trở than tổng hợp (còn được gọi là điện trở khối hay điện trở "bánh  
khảo"): Được chế tạo từ hỗn hợp bột than chì với các chất kết dính, sau đó đúc  
thành từng khối theo các hình dạng đã được thiết kế trước.  
+ Điện trở than nhiệt giải hoặc màng than (còn được gọi là điện trở màng  
mỏng): Được chế tạo từ hỗn hợp bột than chì với các chất kết dính, sau đó quét  
thành lớp màng mỏng trên đế (hoặc ống) cách điện.  
Vỏ men bảo vệ  
Chân điện trở  
Lõi cách điện  
Màng điện trở  
Hình 1-4: Điện trở màng than  
+ Điện trở dây quấn: Được chế tạo từ sợi dây điện trở dài (dây NiCr hoặc  
manganin, constantan) quấn trên 1 ống cách điện (thường là gốm ceramic) và phủ  
bên ngoài là một lớp men cách điện (hoặc sứ) bảo vệ.  
Hình 1-5: Điện trở dây quấn  
+ Điện trở màng kim, điện trở màng oxit kim loại hoặc điện trở miếng: Điện  
trở miếng thuộc thành phần vi điện tử. Dạng điện trở miếng thông dụng là được in  
luôn trên tấm mạch in lắp ráp mạch.  
Hình 1-6: Điện trở màng kim loại  
1.3.3. Theo ứng dụng của điện trở:  
Dựa vào ứng dụng, điện trở được phân loại như liệt kê trong bảng 1.1.  
Bảng 1.1: Các đặc tính chính c  
Loại điện tr Trị số R  
ủa đi  
ệ
n trở cố định tiêu biểu  
t0 làm việc  
TCR  
ở
Pt.t.max [w]  
0C  
ppm/0C  
Chính xác:  
Dây quấn  
Màng kim  
Bán chính xác:  
Oxyt kim loại  
Cermet  
0,1  
Ω
÷
÷
1,2M 1/8 ÷3/4 ở 1250C -55 ÷ +145 ± 10  
5M  
1/20÷ 1/2 ở1250C -55 ÷ +125 ± 25  
10  
Ω
10  
10  
10  
Ω
Ω
Ω
÷ 1,5M 1/4 ÷  
2
ở 700C  
-55 ÷ +150 ± 200  
÷ 1,5M 1/20÷1/2 ở 1250C -55 ÷ +175 ± 200  
Than màng  
÷ 5M  
1/8  
÷
1
ở 700C  
-55 ÷ +165 ± 510  
Đa dụng:  
Than tổng hợp  
Công suất:  
Dây quấn  
Hình ống  
Bắt sườn máy  
Chính xác  
2,7  
Ω
÷
100M 1/8  
÷
2
ở 700C  
-55 ÷ +130 ±1500  
0,1  
1,0  
0,1  
Ω
Ω
Ω
÷
÷
÷
180K 1 ÷ 21 ở 250C  
-55 ÷ +275 ± 200  
-55 ÷ +275 ± 50  
-55 ÷ +275 ± 20  
-55 ÷ +225 ±500  
3,8K  
40K  
5
1
÷ 30 ở 250C  
10  
250C  
÷
ở
20  
Ω
÷ 2M  
7 ÷1000 ở 250C  
Màng kim loại:  
Điện trở miếng  
(màng vi điện tử)  
1
Ω
÷
22M  
-55 ÷ +125 ± 25 đến  
±
200  
1.4. Ký hiệu điện trở:  
Trong các mạch điện và điện tử điện trở thường được ký hiệu như sau:  
- Điện trở không đổi:  
- Điện trở biến đổi:  
+ Biến đổi lớn (thô chỉnh):  
+ Biến đổi nhỏ (vi chỉnh):  
- Điện trở dán trên mạch in:  
- Điện trở cầu chì:  
- Điện trở nhiệt (giá trị giảm khi nhiệt độ tăng):  
c
t0  
t0  
T
, t
0  
- Quang trở (trị số biến đổi theo cường độ sáng khi ánh sáng có bước sóng thích  
hợp chiếu đến bề mặt thu sáng của nó):  
Ngoài ra, trên kí hiệu điện trở nhiều khi người ta còn kí hiệu luôn cả công suất  
danh định của điện trở:  
0,5W  
5 W  
0,25W  
2 W  
0,125W  
1 W  
Hình 1-7: Ký hiệu của điện trở trên các mạch điện - điện tử.  
2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của điện trở:  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm và ý nghĩa các thông số cơ bản của điện trở.  
- Vận dụng được kiến thức trong thay thế các điện trở trong mạch điện.  
Đối với các điện trở thông thường ta cần chú ý đến các thông số kỹ thuật  
cơ bản sau đây:  
2.1 - Trị số danh định và sai số của điện trở:  
+ Trị số danh định của điện trở là một tham số cơ bản, nó là giá trị của  
điện trở được định trước trong quá trình sản xuất trong điều kiện tiêu chuẩn. Trị  
số danh định được tính theo công thức:  
R = r ꢁꢀ ()  
Trong đó: ρ - là điện trở suất của vật liệu dẫn điện dùng để chế tạo điện trở.  
l - là chiều dài vật liệu dẫn điện; S - là tiết diện của vật liệu dẫn điện.  
Đơn vị điện trở là Ôm (Ω), ki lô Ôm (KΩ), mê ga Ôm (MΩ).  
1KΩ = 1.000 Ω  
1MΩ = 1.000 K Ω = 1.000.000 Ω  
+ Sai số của điện trở là độ chênh lệch cho phép lớn nhất giữa giá trị của  
điện trở trong điều kiện làm việc thực tế so với trị số danh định của nó. Sai số  
của điện trở thường được tính theo %.  
Dựa vào % sai số, người ta chia điện trở ra 5 cấp chính xác:  
- Cấp 0.05: có sai số ± 0,5 %  
- Cấp 0.1: có sai số ± 1 %  
- Cấp I:  
- Cấp II:  
có sai số ± 5 %  
có sai số ± 10 %  
- Cấp III: có sai số ± 20 %  
2.2 - Công suất tiêu tán danh định (Pt.tmax):  
Công suất tiêu tán danh định của điện trở Pt.t.max là công suất điện cao  
nhất cho phép tiêu tán trên điện trở để điện trở có thể làm việc trong một thời  
gian dài ở điều kiện bình thường mà không bị hỏng. Nếu quá mức đó điện trở sẽ  
cháy hỏng.  
Uꢆꢇ  
P
ꢂꢂꢃꢄꢅ  
= Uꢆ. Iꢆ = R. Iꢇ =  
ꢆ
R
Điều kiện đảm bảo cho điện trở làm việc bình thường là: Ptt < Pttmax.  
Trong đó Ptt là công suất điện thực tế tiêu tán trên điện trở.  
2.3 - Hệ số nhiệt điện trở (TCR):  
Hệ số nhiệt điện trở biểu thị sự thay đổi trị số của điện trở theo nhiệt độ  
của môi trường và được tính theo công thức sau:  
ꢉ ꢆ  
Tꢈꢆ = ꢆ . ꢊ 10ꢋ (ppm/0C)  
Trong đó:  
- R là trị số của điện trở,  
- R là lượng thay đổi trị số của điện trở khi nhiệt độ thay đổi một lượng  
là T  
- TCR là trị số biến đổi tương đối tính theo phần triệu của điện trở trên  
10C (ppm/0C).  
Chú ý: Riêng với điện trở than, chúng chỉ làm việc ổn định ở 200C, khi  
nhiệt độ tăng lớn hơn hoặc nhỏ hơn 200C, giá trị điện trở của điện trở đều tăng.  
3. Cách ghi các thông số trên điện trở:  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các phương pháp ghi thông số điện trở.  
- Chuyển đổi được các cách ghi thông số điện trở.  
Trên thân điện trở thường ghi các tham số đặc trưng cho điện trở như: Trị số  
danh định của điện trở, sai số và công suất tiêu tán (thường từ vài phần mười Watt  
trở lên). Người ta có thể ghi trực tiếp hoặc ghi theo nhiều qui ước khác nhau.  
3.1 - Cách ghi trực tiếp:  
Cách ghi trực tiếp là cách ghi đầy đủ các tham số chính và đơn vị đo của chúng.  
Cách ghi này thường dùng đối với các điện trở có kích thước tương đối lớn như  
điện trở dây quấn.  
Hình 1.8: Ghi trực tiếp tham số điện trở.  
3.2 - Ghi theo qui ước:  
Cách ghi theo quy ước có nhiều các quy ước khác nhau, ở đây ta xem xét một số  
cách quy ước thông dụng:  
+ Không ghi đơn vị Ôm: Đây là cách ghi đơn giản nhất và nó được qui ước  
như sau: R (hoặc E) chỉ đơn vị là Ω; K chỉ đơn vị là KΩ; M chỉ đơn vị là MΩ.  
Hình 1.9: Ghi không theo đơn vị Ôm.  
+ Quy ước theo mã: Mã này gồm ba chữ số và một chữ cái để chỉ sai số.  
Trong các chữ số thì hai chữ số đầu tiên chỉ hai số có nghĩa thực trị số của điện trở,  
chữ số cuối cùng chỉ số mũ của hệ số nhân 10 (10X) hay số chữ số 0 cần thêm vào.  
Các chữ cái chỉ sai số qui ước gồm: F = 1%, G = 2%, J = 5%, K = 10%, M = 20%.  
Hình 1.10: Ghi quy ước theo mã.  
+ Quy ước màu:  
Thông thường người ta sử dụng 4 vòng màu, đôi khi dùng 5 vòng màu (đối  
với loại có dung sai nhỏ khoảng 1%).  
Loại 4 vòng màu được qui ước:  
- Hai vòng màu đầu tiên là chỉ số có nghĩa thực của trị số điện trở: Hàng  
chục và hàng đơn vị .  
- Vòng màu thứ 3 là chỉ số số 0 cần thêm vào sau hai số có nghĩa (hay gọi là  
số mũ của hệ số nhân 10 - 10X).  
- Vòng màu thứ 4 chỉ sai số (%).  
Thứ tự vòng màu được qui ước như sau:  
1 2 3 4  
Hình 1 - 11: Ghi theo quy ước màu - Thứ  
Loại 5 vạch màu được qui ước:  
t
ự
vòng màu  
- Ba vòng màu đầu chỉ các số có nghĩa thực: Hàng trăm, hàng chục và đơn vị.  
- Vòng màu thứ tư là số nhân để chỉ số số 0 cần thêm vào  
- Vòng màu thứ 5 chỉ sai số.  
4. Cách đọc trị số điện trở theo qui ước vòng màu  
Mục tiêu:  
- Trình bày được phương pháp đọc trị số điện trở ghi bằng vòng màu.  
- Đọc được trị số và sai số của điện trở theo cách ghi bằng vòng màu.  
Để đọc được trị số danh định của điện trở ta có bảng giá trị các vòng màu  
dùng trong cách ghi bằng vòng màu. Quy ước giá trị các vòng màu như trong bảng  
1.2.  
Bảng 1.2: Bảng qui ước màu  
Màu  
Giá trị  
Sai số  
This image cannot  
currently be  
displayed.  
Đen  
Nâu  
Đỏ  
Cam  
Vàng  
Lục (Xanh lá cây)  
Lam (Xanh dương)  
Tím  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
This image  
cannot  
currently be  
displayed.  
This image  
cannot  
currently be  
displayed.  
Xám  
Trắng  
This image  
cannot  
currently be  
displayed.  
Nhũ vàng (vàng kim)  
Nhũ bạc (bạc kim)  
This image cannot  
currently be  
displayed.  
Ví dụ: Đọc trị số danh định của điện trở ghi bằng vạch màu:  
* Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mầu: Đơn vị tính sau khi quy đổi là Ôm  
"".  
Hình 1.12: Cách đọc điện trở 4 vòng mầu  
Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng  
chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.  
Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3  
Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị  
Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.  
Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 (vòng 3)  
(Có thể tính vòng số 3 là số chữ số 0 thêm vào).  
Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ  
của cơ số 10 là số âm.  
* Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu (điện trở chính xác):Đơn vị tính sau khi  
quy đổi là Ôm "".  
Hình 1.13: Cách đọc điện trở 5 vòng mầu  
Vòng số 5 là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều mầu, do  
đó gây khó khăn cho ta khi xác định đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối  
luôn có khoảng cách đến vạch liền kề xa hơn một chút.  
Đối diện vòng cuối là vòng số 1, tiếp đến là vòng số 2, 3.  
Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số  
của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn  
vị.  
Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 (vòng 4)  
(Có thể tính vòng số 4 là số chữ số 0 thêm vào)  
5. Ghép các điện trở:  
Mục tiêu:  
- Trình bày được phương pháp và đặc điểm ghép các điện trở.  
- Đấu ghép dược các điện trở theo yêu cầu.  
Trong thực tế , khi ta cần một điện trở có trị số bất kỳ ta không thể có được, vì  
điện trở chỉ được sản suất khoảng trên 100 loại có các giá trị thông dụng, do đó  
để có một điện trở bất kỳ ta phải đấu điện trở song song hoặc nối tiếp.  
5.1. Điện trở mắc nối tiếp .  
Điện trở mắc nối tiếp.  
Các điện trở mắc nối tiếp có giá trị tương đương bằng tổng các điện trở thành  
phần cộng lại. Rtd = R1 + R2 + R3  
Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nối tiếp có giá trị bằng nhau và bằng  
ꢌ
ꢌ
ꢌ
ꢐ
ꢍ
ꢏ
I:  
I =  
=
=
ꢎ
ꢍ
ꢎ
ꢏ
ꢎ
ꢐ
Từ công thức trên ta thấy rằng, sụt áp trên các điện trở mắc nối tiếp tỷ lệ thuận  
với giá trị điện trở .  
5.2. Điện trở mắc song song.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 147 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 3000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 14: Kỹ thuật điện tử cơ bản - Nghề Điện dân dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_14_ky_thuat_dien_tu_co_ban_nghe_dien_dan_d.pdf