Giáo trình Nguyên lý máy - Phần bài tập mở rộng

PHẦN BÀI TẬP MỞ RỘNG  
Sinh viên có thể chọn 1 nội dung nghiên cứu phù hợp (có sự đồng ý của giảng  
viên) để thay cho phần bài tập mở rộng này  
Phần bài tập:  
Bài 1: Cho cơ cấu Geneva như hình vẽ  
Hãy vẽ lược đồ động, tính bậc tự do của cơ cấu này.  
Cho biết khâu 2 dẫn động có ωin = 10 rad/s; chiều dài l2= 0,1 m. Hãy xác  
định vận tốc & gia tốc của khâu 3 tại vị trí này.  
Bài 2: Tính áp lực tại khớp động B (khớp quay giữa BR2 và cần C) & Mô-men  
cân bằng, Mcb, trên cần C của cơ cấu BR hành tinh (Hình 1) dưới tác dụng của mô-  
men cản M1 = 20Nm. Các BR là tiêu chuẩn, ăn khớp đúng với mô-đun m=20mm,  
Z1=20; Z3=50  
(Gợi ý: Tham khảo lời giải bài 112, trang 85 & 86, Bài tập Nguyên lý máy – Tạ  
Ngọc Hải; để giải 2 bài tập 2 & 3)  
Hình 1  
Hình 2  
Bài 3: Tính áp lực tại khớp động B (khớp quay giữa khối BR2-2’ và cần C) & Mô-  
men cân bằng, Mcb, trên khâu dẫn 1 của cơ cấu BR hành tinh (Hình 2) dưới tác  
dụng của mô-men cản Mc = 56Nm. Các cặp BR là tiêu chuẩn, ăn khớp đúng với  
mô-đun m1=m2=5mm; m2’=m3=8mm; Z1=28; Z2=84, Z2’=20; Z3=50  
Bài 4: Tính hiệu suất tức thời của cơ cấu tay quay-con trượt trong động cơ đốt  
trong tại vị trí φ1=90o (hình 3), nếu áp suất hơi đốt là p=40at (chưa kể đến trọng  
lượng & lực quán tính của cơ cấu), biết kích thước các khâu: l1=0,065m,  
l2=0,26m; đường kính piston dp=0,11m; đường kính các ổ đỡ là dA=0,085m,  
dB=0,075m, dC=0,038m; tốc độ quay của tay quay n1=1000 vg/ph; hệ số ma sát tại  
các khớp động là f=0,2.  
(Gợi ý: - Tham khảo bài giải ví dụ, hình 5.5, bài 166, trang 120, 121 & 122,  
sách BT Nguyên lý máy, Tạ Ngọc Hải  
- Trong bài giải có 1 số kết quả được đưa ra nhưng không thể hiện sự tính  
toán. Hãy làm rõ những kết quả đó)  
Hình 3  
Bài 5: Cho 1 cặp BR thân khai ngoại tiếp không dịch chỉnh và ăn khớp khít có số  
răng Z1=22, Z2=30; mô-đun m=10mm, góc ăn khớp α=20o, chiều cao đầu răng  
h’=m. Tính hệ số trùng khớp ε.  
Nếu khoảng cách tâm tăng thêm 10mm, những thông số cơ bản về ăn khớp và chế  
tạo nào của cặp BR thay đổi. Tính góc ăn khớp α’ và hệ số trùng khớp ε’.  
Bài 6: Cho hệ BR (Hình 4); BR1 chủ động quay với vận tốc n1=1350 vg/ph. Tính  
số vòng quay của BR bị động 6, nếu số răng của các BR là: Z1=20, Z2=60,  
Z3=140, Z4=62, Z5=18, Z5’=20, Z6=60.  
Hình 4  
Hình 5  
Bài 7: Cho hệ BR như ở Hình 5 (vẽ bằng nét liền), tính tỉ số truyền i14 nếu cho  
trước ic2=53/27 và số răng của các BR là Z1=40, Z2=64, Z2’=60, Z3=30, Z3’=50,  
Z4=40.  
Để đảm bảo tỉ số truyền như cũ bằng cách biến hệ thành hệ vi sai kín nhờ nối  
truyền động từ BR1 đến BR4 (vẽ nét đứt), hỏi phải dùng thêm BR gì? Số răng là  
bao nhiêu?  
Bài 8: Tính khối lượng mc của đối trọng đặt vào trục quay tại bán kính  
rc=15mm để cân bằng với những khối lượng mất cân bằng m1=0.5 kg,  
m2=0.7 kg, m3=0.8 kg, m4=1 kg đặt tại các bán kính r1=10mm, r2=20mm,  
r3=15mm, r4=10mm, ứng với các vị trí α12 = α23 = α34 = 90o (Hình 6). Nếu  
không cân bằng, ổ trục phải chịu 1 áp lực là bao nhiêu khi trục quay với tốc  
độ 3000 vg/ph.  
(Gợi ý: Tham khảo bài giải của bài 177, hình 6.1, trang 126 & 127, Bài  
tập Nguyên lý máy – Tạ Ngọc Hải)  
Hình 6  
Phần lý thuyết  
Câu 1: Trình bày sự hiểu biết về góc áp lực trên cơ cấu 4 khâu & cơ cấu cam (ví  
dụ: khái niệm, ý nghĩa…)  
Câu 2: Tại sao trong 1 cặp BR ăn khớp, bề mặt của BR nhỏ luôn chịu mòn nhiều  
hơn so với bề mặt của BR lớn, đặc biệt là phần chân răng của BR nhỏ.  
pdf 5 trang baolam 25280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Nguyên lý máy - Phần bài tập mở rộng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nguyen_ly_may_phan_bai_tap_mo_rong.pdf