Giáo trình Thiết bị trao đổi nhiệt

CHƯƠNG 1:  
CÁC KHÁI NIỆM CHUNG  
1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI CÁC THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT.  
1.1.1. Các định nghĩa.  
Thiết bị trao đổi nhiệt (TBTĐN) là thiết bị trong đó thực hiện sự trao đổi nhiệt giữa  
chất cần gia công với chất mang nhiệt hoặc lạnh.  
Chất mang nhiệt hoặc lạnh được gọi chung là môi chất có nhiệt độ cao hơn hoặc thấp  
hơn chất gia công, dùng để nung nóng hoặc làm nguội chất gia công.  
Chất gia công và môi chất thường ở pha lỏng hoặc hơi, gọi chung là chất lỏng. Các  
chất này có nhiệt độ khác nhau.  
Để phân biệt mỗi thông số ϕ là của chất lỏng nóng hay chất lỏng lạnh, đi vào hay ra  
khỏi thiết bị, người ta quy ước:  
- Dùng chỉ số 1 để chỉ chất lỏng nóng: ϕ1.  
- Dùng chỉ số 2 để chỉ chất lỏng nóng: ϕ2.  
- Dùng dấu “ ′ ” để chỉ thông số vào thiết bị: ϕ1′; ϕ2′.  
- Dùng dấu “ ″ ” để chỉ thông số ra thiết bị: ϕ1″; ϕ2″.  
Ví dụ:  
t1''  
'
Cl  
1 t1  
'
t'2'  
Cl  
2t2  
Hình 1.1. Sơ đồ khối của TBTĐN  
1.1.2. Phân loại các TBTĐN.  
1.1.2.1. Phân loại theo nguyên lý làm việc của TBTĐN.  
1) TBTĐN tiếp xúc (hay hỗn hợp), là loại TBTĐN trong đó chất gia công và môi chất  
tiếp xúc nhau, thực hiện cả quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất, tạo ra một hỗn hợp. Ví  
dụ bình gia nhiệt nước bằng cách sục 1 dòng hơi.  
2) TBTĐN hồi nhiệt, là loại thiết bị TĐN có mặt trao đổi nhiệt được quay, khi tiếp  
xúc chất lỏng 1 mặt nhận nhiệt, khi tiếp xúc chất lỏng 2 mặt toả nhiệt. Quá trình TĐN là  
không ổn định và trong mặt trao đổi nhiệt có sự dao động nhiệt. Ví dụ: bộ sấy không khí  
quay trong lò hơi nhà máy nhiệt điện.  
3) TBTĐN vách ngăn, là loại TBTĐN có vách rắn ngăn cách chất lỏng nóng và chất  
lỏng lạnh và 2 chất lỏng TĐN theo kiểu truyền nhiệt. Loại TBTĐN vách ngăn bảo đảm độ  
kín tuyệt đối giữa hai chất, làm cho chất gia công được tinh khiết và vệ sinh, an toàn, do đó  
được sử dụng rộng rãi trong mọi công nghệ.  
4) TBTĐN kiểu ống nhiệt, là loại TBTĐN dùng ống nhiệt để truyền tải nhiệt từ chất  
lỏng nóng đến chất lỏng lạnh. Môi chất trong các ống nhiệt nhân nhiệt từ chất lỏng 1, sôi  
và hoá hơi thành hơi bão hoà khô, truyền đến vùng tiếp xúc chất lỏng 2, ngưng thành lỏng  
rồi quay về vùng nóng để lặp lại chu trình. Trong ống nhiệt, môi chất sôi, ngưng và chuyển  
động tuần hoàn, tải 1 lượng nhiệt lớn từ chất lỏng 1 đến chất lỏng 2.  
a. Bình gia nhiệt hỗn hợp  
b. Thùng gia nhiệt khí hồi nhiệt  
d. Lò hơi ống nhiệt  
c. Bình ngưng ống nước  
Hình 1.2. Các loại TBTDN phân theo nguyên lý làm việc.  
1.1.2.2. Phân loại TBTĐN theo sơ đồ chuyển động chất lỏng, với loại TBTĐN có vách  
ngăn.  
a. Sơ đồ song song cùng chiều.  
b. Sơ đồ song song ngược chiều.  
c. Sơ đồ song song đổi chiều.  
d. Sơ đồ giao nhau 1 lần.  
e. Sơ đồ giao nhau nhiều lần.  
Hình 1.3. Các sơ đồ chuyển động chất lỏng trong TBTDN.  
1.1.2.3. Phân loại TBTĐN theo thời gian.  
- Thường phân ra 2 loại: Thiêt bị liên tục (ví dụ bình ngưng, calorife) và thiết bị làm việc  
theo chu kỳ (nồi nấu, thiết bị sấy theo mẻ).  
1.1.2.4. Phân loại TBTĐN theo công dụng.  
- Thiết bị gia nhiệt dùng để gia nhiệt cho sản phẩm (Ví dụ nồi nấu, lò hơi).  
- Thiết bị làm mát để làm nguội sản phẩm đến nhiệt độ môi trường (Ví dụ tháp giải nhiệt  
nước, bình làm mát dầu)  
- Thiết bị lạnh để hạ nhiệt độ sản phẩm đến nhiệt độ nhỏ hơn môi trường (Ví dụ tủ cấp  
đông, tủ lạnh).  
1.2. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG CHO MỌI TBTĐN.  
1.2.1. Các yêu cầu kỹ thuật chung cho mọi TBTĐN.  
Khi thiết kế chế tạo hoặc lựa chọn trang bị, các TBTĐN cần đạt các yêu cầu kỹ thuật  
chính sau đây.  
−1  
⎛
⎞
1
δ
λ
1
⎜
⎜
⎟
⎟
1) Hệ số truyền nhiệt k =  
+
+
cần phải lớn, để tăng cường công suất TĐN  
α1  
α2  
⎝
⎠
Q = kF∆t . Muốn tăng k, cần tăng λ, α1, α2, nhất là tăng min (α1, α2) và giảm chiều dày δ  
của vách, không làm vách nhiều lớp.  
2) Giảm trở kháng thuỷ lực trên dòng chảy các môi chất ∆p1, ∆p2, để giảm công suất  
bơm quạt p = ∆pV/η. Muốn vậy cần giảm độ nhớt của chất lỏng, giảm tốc độ ω, giảm các  
tổn thất cục bộ đến mức có thể.  
3) Tăng diện tích mặt trao đổi nhiệt, là mặt có 2 phía tiếp xúc trực tiếp chất lỏng nóng  
và chất lỏng lạnh để tăng công suất Q = kF∆t .  
4) Bảo đảm an toàn tại áp suất và nhiệt độ làm việc cao nhất và có tuổi thọ cao. Muốn  
vậy phải chọn kim loại đủ bền ở p, t làm việc, tính toán độ dày δ theo các quy tắc sức bền.  
5) Bảo đảm độ kín giữa 2 chất lỏng với nhau và với môi trường bên ngoài, để gữ độ  
tính nhiệt của sản phẩm và vệ sinh an toàn cho môi trường.  
6) Cấu tạo đơn giản, gọn nhẹ, dễ vận chuyển, dễ lắp ráp, vận hành, dễ kiểm tra, điều  
khiển và dễ vệ sinh, bảo dưỡng.  
1.2.2. Các nguyên tắc lựa chọn môi chất.  
Môi chất là chất trung gian dùng để gia nhiệt hay làm lạnh sản phẩm trong TBTĐN.  
Môi chất được phân loại theo mục đích sử dụng (Môi chất tải nhiệt như hơi nước, môi chất  
tải lạnh như dung dịch NaCl, môi chất lạnh như NH3), theo pha khi làm việc (1 pha, 2 pha,  
3 pha), theo nhiệt độ làm việc ∆tlv = (tmin ÷ tmax) (nhiệt độ rất cao, cao, trung bình, thấp, rất  
thấp).  
Việc lựa chọn môi chất cần đạt các yêu cầu sau:  
1) Chọn môi chất có ρ, c, λ, r lớn để có d, k lớn nhằm tăng cường trao đổi nhiệt.  
2) Chất có nhiệt độ nóng chảy tnc, nhiệt độ sôi ts và có pha thích hợp với ∆tlàm việc và  
áp suất làm việc.  
3) Chất có độ nhớt ν nhỏ để giảm ∆p.  
4) Chất không gây cháy nổ, ít độc hại, ít ăn mòn, không chứa tạp chất (cặn, bụi).  
Nhiệt độ làm việc, áp suất làm việc và khả năng trao đổi nhiệt của 1 số môi chất  
thông dụng được giới thiệu ở bảng 1 và bảng 2.  
Bảng 1 - Khoảng nhiệt độ và áp suất làm việc của các môi chất.  
Môi chất  
tlv [0C]  
≥ 273  
plv tuyệt đôi [bar]  
Khí H2  
≤ 10  
≤ 200  
≤ 40  
≤ 40  
≤ 15  
≤ 3  
≥ 210  
Khí O2, N2, không khí  
Khí metal CH4  
Khí etal, etylen, freon  
Freon 12, 22, NH3, CO2  
Nước muối (dung dịch NaCl)  
Freon 11, 12, 113, 114  
Dầu  
-160 ÷ -100  
-150 ÷ -70  
-70 ÷ 0  
-50 ÷ 0  
-10 ÷ 0  
≤ 3  
0 ÷ 215  
0 ÷ 374  
0 ÷ 650  
260 ÷ 350  
350 ÷ 500  
450 ÷ 1000  
≤ 1500  
≤ 2  
1 ÷ 225  
1 ÷ 300  
1 ÷ 6  
1 ÷ 9  
≤ 1  
Nước H2O  
Hơi nước  
Hỗn hợp difenyl  
Thuỷ ngân  
Khói nóng  
≤ 1  
Chất rắn (samot)  
Plasma t0 thấp  
≤ 3500  
≤ 1  
Bảng 2 - Khả năng trao đổi nhiệt của các môi chất.  
α [W/m2K]  
Quá trình TĐN  
Môi chất  
α min  
1
α max  
60  
Đốt nóng hoặc làm nguội  
Khí  
Hơi quá nhiệt  
Dầu  
20  
120  
60  
1.700  
10.000  
10.000  
Nước  
200  
600  
Sôi bọt  
Chất lỏng hữu cơ  
Nước  
6.000  
600  
50.000  
2.500  
Ngưng màng  
Hơi chất hữu cơ  
Hơi nước  
5.000  
20.000  
1.2.3. Chọn sơ đồ chuyển động của 2 chất lỏng.  
Các kết quả thực nghiệm cho biết, hệ số toả nhiệt α khi dòng chất lỏng cắt ngang ống  
lớn hơn, khi dòng chảy dọc ống, αn > αd, còn trở kháng thuỷ lực thì ∆pn > ∆pd.  
Qua phân tích, Berman cho biết:  
1) Với chất lỏng, khi Nu/Pr < 61 thì nên cho chảy dọc ống (ưu tiên ngược chiều, đảo  
chiều).; khi Nu/Pr > 61 nên cho chảy cắt ngang ống (ưu tiên giao nhiều lần).  
2) Với chất khí, khi Re ∈ [4.103 ÷ 4.104] nên cho chảy cắt ngang ống.  
1.2.4. Các nguyên tắc chọn chất lỏng chảy trong ống.  
Khi cần chọn 1 chất lỏng cho đi trong ống thì ưu tiên cho:  
1) Chất lỏng có lưu lượng thể tích V (m3/s) nhỏ hơn, để giảm vận tốc ω = V/ρ, do đó  
giảm ∆p và công suất bơm.  
2) Chất lỏng có độ nhớt cao hơn để để tăng ∆p lúc bơm.  
3) Chất lỏng có (p, t)lv lớn để vỏ thiết bị không chịu (p, t) cao, thiết bị sẽ nhẹ và rẻ  
hơn.  
4) Chất lỏng độc hại, bẩn, gây ăn mòn, để dễ làm kín, dễ vệ sinh và ít tốn vật liệu bị  
ăn mòn hóa chất.  
1.2.5. Chọn tốc độ dòng môi chất.  
Khi tốc độ ω tăng thì α, k tăng, làm TĐN tốt hơn, nhưng cũng làm tăng ∆p và công  
suất tiêu hao cho bơm quạt. Do đó, cần chọn một vận tốc hợp lý để giảm chi phí vận hành,  
tăng hiệu quả kinh tế. Bài toán tối ưu cho biết, nên chọn ω hợp lý cho môi chất theo bảng 3  
sau đây:  
Bảng 3. Khoảng giá trị hợp lý của vận tốc môi chất.  
Môi chất  
ωtư (m/s)  
0.5 ÷3  
Chất lỏng có ν nhỏ (H2O, glycol)  
Chất lỏng nhớt cao (dầu, dd NaCl)  
Khí + bụi ở pk ( khói, khí bụi)  
Khí sạch ở pk ( không khí )  
0.2 ÷1  
6 ÷ 10  
12 ÷ 16  
15 ÷ 30  
30 ÷ 50  
30 ÷ 75  
Khí nén ở p > pk ( khí nén)  
Hơi bảo hoà  
Hơi quá nhiệt  
1.3. PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA TBTĐN.  
Khi tính toán các thiết bị trao đổi nhiệt, người ta luôn dựa vào 2 phương trình sau  
đây gọi là phương trình cơ bản của TBTĐN.  
1.3.1. Phương trình cân bằng nhiệt (CBN).  
Phương trình cân bằng nhiệt là phương trình mô tả định luật bảo toàn và biến hoá  
năng lượng cho TBTĐN.  
1.3.1.1. Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát.  
Phương trình cân bằng nhiệt tổng quát liên hệ các hệ số entanpi ra vào thiết bị với  
nhiệt truyền qua vỏ thiết bị ra môi trường và biến thiên nội năng của thiết bị:  
(Hiệu entanpi ra – vào của chất lỏng 1) + (Hiệu entanpi ra- vào của chất lỏng 2) +  
(Nhiệt truyền qua vỏ thiết bị ra môi trường) + (Biến thiên nội năng của thiết bị) = 0.  
Ở dạng tích phân, phương trình cân bằng nhiệt tổng quát có dạng:  
∑Q = ( ∆I1 + ∆I2 + Qk)τ + ∆U = 0,  
Trong đó:  
∆I1 = G1( i1// − i1/ ) = G1Cp1( t1// − t1/ ) < 0, do chất lỏng 1 toả nhiệt.  
∆I2 = G2( i2// − i2/ ) = G2Cp2( t2// − t2/ ) > 0, do chất lỏng 2 thu nhiệt.  
Qk = ∑kiFi(t - tf), [W] là nhiệt truyền từ chất lỏng có nhiệt độ t qua các diện tích Fi  
của vỏ thiết bị ra môi trường nhiệt độ tf. Với thiết bị gia nhiệt thường có: t > tf nên Qk > 0  
tức môi trường nhận nhiệt. Với thiết bị làm lạnh, thường t < tf nên Qk < 0 tức môi trường  
toả nhiệt vào thiết bị.  
τ [s] là thời gian từ khi khởi động thiết bị ở nhiệt độ t0 đến nhiệt độ tτ nào đó.  
∆U = ∑ViρiCi( tτ - t0), [J] là biến thiên nội năng của các chi tiết tạo ra thiết bị. Trong  
thiết bị gia nhiệt, thường tτ > t0 nên ∆U > 0; trong thiết bị làm lạnh, thường tτ < t0 nên ∆U  
< 0. Nếu tính từ khi thiết bị đã làm việc ổn định, thì ∆U = 0.  
Nếu đặt W = GCp, [W/K] là đương lượng nước của chất lỏng thì liên hệ giữa W, lưu  
lượng G(kg/s); khối lượng riêng ρ[kg/m3], nhiệt dung riêng Cp[J/kgK], vận tốc ω[m/s] của  
chất lỏng với tiết diện dòng chất lỏng f sẽ có dạng:  
W = GCp = ρωfCp  
Trong đó: V = ωf [m3/s] được gọi là lưu lượng thể tích.  
Phương trình CBN tích phân tổng quát, liên hệ các thông số như trên sẽ có dạng:  
[ρ1ω1f1(i1// − i1/ ) + ρ2ω2f2( i2// − i2/ ) + ∑kiFi(t - tf)]τ + ∑ρiViCi( tτ - t0).  
Phương trình này cho phép tìm được một đại lượng chưa biết nào đó, ví dụ thời gian  
τ để khởi động thiết bị khi có thể xác định tất cả các đại lượng còn lại.  
Khi xét cân bằng nhiệt qua 1 vi phân dF của diện tích trao đổi nhiệt của thiết bị thì  
phương trình cân bằng nhiệt tổng quát có dạng vi phân sau:  
dt  
ρ1ω1f1di1 + ρ2ω2f2di2 + ∑kiFi(t - tf)dFi + ∑ρiViCi  
= 0 .  
dτ  
Đây là phương trình vi phân cân bằng công suất nhiệt trao đổi qua diện tích dF của  
TBTĐN. Nó cho phép tìm được luật biến thiên theo thời gian τ của nhiệt độ các chất lỏng,  
thông qua di = Cpdt.  
1.3.1.2. Các phương trình cân bằng nhiệt đặc biệt.  
1) Khi thiết bị cách nhiệt tốt với môi trường: Coi Qk = 0, (∆I1 + ∆I2)τ + ∆U = 0.  
2) Khi TBTĐN làm việc ổn định, coi ∆U = 0, ∆I1 + ∆I2 + Qk = 0.  
3) Khi thiết bị được cách nhiệt, làm việc ổn định thì:  
∆I1 + ∆I2 = 0 hay G1( i1/ − i1// ) = G2Cp2( i2// − i2/ )  
G1Cp1(t1/ − t1// ) = G2Cp2(t2// − t2/ ) hay W1(t1/ − t1// ) = W2(t2// − t2/ )  
Dạng vi phân của phương trình cân bằng nhiệt khi đó là W1dt1 = W2dt2.  
4) Khi ∆U = 0, Qk = 0 nếu các chất lỏng có sự chuyển pha trong TBTĐN, từ chất  
lỏng Cp đến sôi ở ts nhận nhiệt r, rồi quá nhiệt đến hơi có nhiệt dung riêng Cph, thì phương  
trình cân bằng nhiệt có dạng:  
t1/ − ts1  
)
+ r + Cp1  
(
ts1 − t1//  
)
]
= G2  
[
Cp2  
(
ts2 − t2/  
)
+ r2 + Cp2  
(
t2// − ts2  
)
]
G1  
[
Cp1h  
(
1
Hình 1.4. Phân bố nhiệt độ các chất lỏng khi chuyển pha trong TBTĐN cùng chiều.  
Ví dụ: + Phương trình cân bằng nhiệt trong lò hơi:  
t1/ − t1//  
)
= G2  
(
ts2 − t2/  
)
+ r2 + Cp2h  
(
t2// − ts2  
)
]
G1Cp1  
với: 1- khối nóng, 2- H2O.  
(
[
Cp2  
+ Phương trình cân bằng nhiệt cho bình ngưng: 1- hơi ngưng, 2- nước làm mát.  
t1/ − ts1  
)
+ r + Cp1  
(
ts1 − t1//  
)
]
= G2Cp2  
(
t2/ − t2//  
)
G1  
.
[
Cp1h  
(
1
1.3.2. Phương trình truyền nhiệt.  
Phương trình truyền nhiệt là những phương trình mô tả lượng nhiệt trao đổi giữa 2  
chất lỏng qua mặt TĐN bằng phương thức truyền nhiệt.  
1) Dạng vi phân.  
Lượng nhiệt δQ truyền từ chất lỏng nóng nhiệt độ t1 qua diện tích dFx của mặt TĐN  
đến chất lỏng lạnh nhiệt độ t2 là:  
δQ = k(t1 – t2)dFx = k∆txdFx, W  
Trong đó:  
−1  
⎛
⎞
δi  
λi  
1
1
k =  
+
+
, [W/m2K] là hệ số truyền nhiệt qua vách thường được coi là  
⎜
⎜
⎟
⎟
∑
α1 α2  
⎝
⎠
không đổi trong mặt F.  
∆tx = t1(x) – t2(x) = f(Fx) là độ chênh nhiệt độ của 2 chất lỏng hai bên mặt dFx, phụ  
thuộc vị trí Fx.  
2) Dạng tích phân.  
Lượng nhiệt Q truyền từ chất lỏng 1 qua diện tích TĐN F đến chất lỏng 2 là:  
F
Q = k∆tx  
(
Fx  
)
dFx = k ∆tx  
(
Fx dFx = kF∆t, [W].  
)
∫
∫
0
1
Với: ∆t =  
∆tx  
(
Fx dFx , gọi là độ chênh trung bình trên mặt F của nhiệt độ 2 chất lỏng.  
)
∫
F
1.4. XÁC ĐỊNH ĐỘ CHÊNH NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH ∆t .  
Giá trị ∆t phụ thuộc vào t1/ , t1// , t2/ , t 2// và loại sơ đồ chuyển động của 2 chất lỏng.  
1.4.1. Sơ đồ song song ngược chiều.  
Phương trình cân bằng nhiệt và truyền nhiệt qua dFx của TBTĐN song song ngược  
chiều, theo hình 1.5 có dạng:  
δQ = −W dt = −W dt  
⎧
1
1
2
2
⎨
δQ = k∆txdFx  
⎩
⎛
⎞
1
1
⎜
⎜
⎟
δQ  
Theo đó có: dt1-dt2 = -  
−
⎟
W
W2  
⎝
1
⎠
⎛
⎞
1
1
⎜
⎜
⎟
⎟
hay d∆tx = - mk∆txdFx, với m =  
−
, [k/W].  
W
W2  
⎝
1
⎠
∆tx  
Fx  
d∆tx  
∆tx  
∆tX  
∆t0  
Nếu m và k không đổi thì:  
= −mk dFx hay ln  
= −mkFx .  
∫
∫
∆t0  
0
Do đó:  
∆tx(Fx) = ∆t0exp(-mkFx).  
F
1
∆t0  
F
∆t0  
− mkF  
Theo định nghĩa ∆t :  
∆t =  
∆tx (Fx )dFx =  
exp(−mkFx )dFx =  
(
e−mkF −1  
.
)
∫
∫
F
0
⎛
⎞
∆t0  
∆tF  
∆t0  
∆tF − ∆t0  
⎜
⎜
⎟
Thay ∆tF = ∆t0exp(-mkF) vào trên sẽ được: ∆t =  
−1 =  
⎟
⎠
∆tF  
∆tF  
⎝
ln  
ln  
∆t0  
∆t0  
/
1
//  
2
⎧
⎪
⎪
⎩
∆t = t − t  
s
với  
⎨
//  
/
∆tF = t1 − t2  
t
t1'  
∆to  
t1  
t"  
2
C1  
C2  
dt1  
∆tx  
t1"  
t2  
λ
dt2  
∆tF  
t'  
2
d
F
x
F
x
O
F
x
F
Hình 1.5. Sơ đồ trao đổi nhiệt 2 chất lỏng song song ngược chiều.  
1.4.2. Sơ đồ song song cùng chiều.  
δQ = −W dt = W dt  
⎧
1
1
2
2
Phương trình cân bằng nhiệt và truyền nhiệt dFx là:  
⎨
δQ = −k∆txdFx  
⎩
⎛
⎞
1
1
⎜
⎜
⎟
⎟
Sau khi đưa về dạng: d∆tx= -  
+
k∆tdFx = -mk∆txdFx và biến đổi như trên sẽ  
W
W2  
⎝
1
⎠
thu được:  
/
1
/
2
⎧
⎪
⎪
⎩
∆t = t − t  
∆tF − ∆t0  
0
∆t =  
với  
⎨
//  
//  
∆tF  
∆tF = t1 − t2  
ln  
∆t0  
t
t'  
1
t
1
dt  
1
t"  
C
1
1
∆t  
x
∆t  
∆t  
F
o
C
2
t"  
2
dt  
2
t
2
t'  
2
d
F
x
F
x
O
F
x
F
Hình 1.6. Sơ đồ trao đổi nhiệt 2 chất lỏng song song cùng chiều.  
Các công thức trên dùng khi: ∆t0 ≠ ∆tF ≠ 0.  
Các công thức đặc biệt khác có thể tính ∆t theo:  
∆t khi ∆t = ∆t ≠ 0  
⎧
0
F
⎪
1
2
⎪
∆t =  
(∆t0 + ∆tF )  
⎨
⎪
0khi ∆t = ∆t = 0  
⎪
0
F
⎩
1.4.3. Các sơ đồ khác.  
Để tính ∆t cho các sơ đồ khác (song song đổi chiều, giao nhau 1 hay n lần), ta tính  
∆t theo sơ đồ song song ngược chiều rồi nhân với hệ số ε∆t, được xác định bằng thực  
nghiệm và cho ở dạng đồ thị.  
t2// − t2/  
t1/ − t2/  
t1/ − t1//  
t2// − t2/  
ε∆t = f( p =  
, R =  
, loại sơ đồ): ∆t = ∆t ↑↓. ε∆t (P, R,loại sơ đồ).  
1.5. CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA TBTĐN .  
Để đánh giá chất lượng của TBTĐN, người ta dựa vào các chỉ tiêu sau đây:  
1.5.1. Chỉ tiêu về năng lượng.  
Để đặc trưng cho một công suất nhiệt thu được ứng với 1kW điện tiêu hao khi vận  
hành bơm quạt của thiết bị, người ta dùng chỉ tiêu năng lượng E0, được định nghĩa:  
E0 =  
Công suất nhiệt sản phẩm thu được từ môi chất  
Tổng công suất để bơm quạt sản phẩm và môi chất  
Q
G(i// − i/ )sp  
5 + 3  
E0 =  
=
. E0 càng lớn thì thiết bị càng tốt.  
Nb + Nq  
Ví dụ: Lò hơi sản xuất G = 1000 kg/h hơi có i// = 2770 kJ/kg, từ nước có Cp= 4,18 kJ/kgK,  
t/ = 270C, bơm nước tiêu thụ NB = 5kW, quạt gió tiêu thụ Nq = 3kW thì có:  
1000  
3600  
⎛
⎜
⎞
⎟
(
2770 − 4,18.27  
)
⎝
⎠
E0 =  
= 92,3  
5 + 3  
1.5.2. Các chỉ tiêu kết cấu.  
1.5.2.1. Độ gọn của thiết bị  
Độ gọn của thiết bị, ký hiệu là G, được định nghĩa:  
G = Diện tích mặt trao đổi nhiệt F  
Thể tích hộp bao thiết bị V  
= F  
V
, [m2/m3]  
G càng lớn, thiết bị càng gọn.  
F
V
25  
Ví dụ: Lò hơi nói trên có G =  
=
=1,6m2 / m3  
2.2.4  
1.5.2.2. Suất tiêu hao kim loại.  
Suất tiêu hao kim loại, ký hiệu là b, được định nghĩa:  
b = Khối lượng của thiết bị  
Diện tích mặt trao đổi nhiệt  
=
M
F
, [kg/m2]  
b càng nhỏ thiết bị càng ít tốn kim loại.  
1200  
Ví dụ: Lò hơi nói trên có b =  
= 50kg / m2 .  
25  
1.5.3. Hiệu suất trao đổi nhiệt của thiết bị.  
1.5.3.1. Định nghĩa:  
Hiệu suất TĐN của thiết bị, ký hiệu bởi η được định nghĩa:  
Q
η =  
,
Qmax  
Trong đó:  
Q = W1δt1 = W2δt2 = bF∆t là nhiệt chất lỏng 1 truyền cho chất lỏng 2 trong thiết bị.  
Qmax là nhiệt cực đại mà chất lỏng 1 truyền cho chất lỏng 2 khi chảy song song ngược  
chiều với diện tích TĐN lớn vô cùng F → ∞.  
Khi hai chất lỏng chảy song song ngược chiều và F → ∞ thì nhiệt độ ra chất lỏng có  
W nhỏ hơn sẽ bằng nhiệt độ vào của chất lỏng có W lớn hơn.  
Khi W1 > W2 → δt1 < δt2 và t2//= t1/ .  
Khi W1 < W2 → δt1 > δt2 và t1//= t2/ .  
Do đó Qmax bằng :  
t2// − t2/  
t1/ − t1//  
)
= Wmin  
(
t1/ − t2  
t1/ − t2/  
)
khi W 〉W2  
⎧
⎪
⎪
⎩
W
(
2
1
Qmax  
=
⎨
W
(
)
= Wmin  
(
)
khi W 〈W2  
1
1
tức là Qmax = Wmin(t1/ = t2/ ), với Wmin = min(W1,W2).  
Hình 1.7. Phân bố ti(Fx) khi F → ∞  
1.5.3.2. Công thức tính η.  
Q
Wminδtmax  
δtmax  
η =  
=
=
Qmax Wmin  
(
t1/ − t2/  
)
t1/ − t2/  
với δtmax = max( δt1, δt2)  
η =  
Q
bF∆t  
∆t  
=
= NTU  
Qmax ¦ Wmin  
(
t1/ − t2/  
)
t1/ − t2/  
kF  
với NTU =  
gọi là số đơn vị chuyển nhiệt (Number of Tranfu Unit).  
Wmin  
Wmin  
Hiệu suất TĐN η phụ thuộc NTU ≡ n,  
= m〈1 và sơ đồ chuyển động của chất  
Wmax  
lỏng 2 chất lỏng.  
1.5.3.3. Tính η cho sơ đồ song song ngược chiều.  
Xét sơ đồ song song ngược chiều có W1 > W2.  
Từ phương trình cân bằng nhiệt δQ = -W1dt1 = -W2dt2  
⎛
⎞
1
1
Có dt – dt = d(∆t ) = δQ  
⎜
⎜
⎟
⎟
1
2
x
−
W2  
W
⎝
1
⎠
Theo phương trìnẻotuyền nhiệt δQ = k∆txdFx  
⎛
⎞
1
1
→ d(∆tx) = k∆txdFx  
⎜
⎜
⎟
⎟
−
W2  
W
⎝
1
⎠
∆tF  
F
⎛
⎞
d∆tx  
∆tx  
k
W2  
⎜
⎜
⎟
⎟
→
=
1−  
dFx  
∫
∫
W2  
W
1
⎝
⎠
∆t0  
0
⎛
⎜
⎜
⎞
⎟
⎟
kF  
W2  
−
1−  
⎛
⎞
∆tF  
∆t0 W2  
W2  
W1  
∆t0  
∆tF  
kF  
W2 ⎝ W1 ⎠  
(1−m)  
→ ln  
=
1−  
→
= e  
= e−n  
.
⎜
⎜
⎟
⎟
⎝
⎠
Hình 1.8. Để tính η cho sơ đồ song song ngược chiều.  
Theo hình 1.8 có: do W1δt1 = W2δt2  
W
→ δt1 = 2 δt2 = nδt2 .  
W
1
δt2  
∆t  
1−  
∆t0 ∆t −δt2  
∆tF ∆t −δt1 ∆t − mδt2  
∆t −δt2  
1−η  
1− mη  
=
=
=
=
= e−n(1−m)  
.
δt2  
1− m  
∆t  
Giải phương trình (1- η) = (1- mη)e-n(1-m) thu được:  
1− e−n(1−m)  
η↑↓ =  
= f (n,m)〈1  
1− me−n(1−m)  
Đồ thị η có dạng như hình 1.9.  
Hình 1.9. Đồ thị η↑↓ = f(n,m).  
Các nhận xét:  
1) Khi m giảm thì η tăng.  
2) Khi m = 0 ( lúc ngưng, sôi → T = const, Cp = ∞ → Wmax = ∞) → η = e-n.  
n
3) Khi m = 1(W1 = W2) → η = limη(n,m) =  
.
m→1  
1+ n  
1.5.3.4. Tính η cho sơ đồ cùng chiều.  
Xét sơ đồ song song cùng chiều có W1 > W2.  
δQ = −W dt = W dt  
⎧
1
1
2
2
Từ hệ phương trình cơ bản:  
tính toán như trên sẽ được:  
⎨
δQ = k∆tx dFx  
⎩
1− e−n(1+m)  
1+ m  
η↑↑ =  
= f (n,m) .  
Hình 1.10. Để tính η cho sơ đồ song song cùng chiều.  
Các nhận xét:  
1) Khi m giảm thì η tăng.  
2) Khi m = 0 (Wmax có chuyển pha) → η = 1- e-n như song song ngược chiều.  
1
3) Khi m = 1→ η =  
(
1− e−2n  
.
)
2
Hình 1.11. Đồ thị η↑↑= f(n,m).  
1.5.3.5. Hiệu suất trao đổi nhiệt của các sơ đồ khác.  
1) Sơ đồ song song đổi chiều thì: η =  
2
.
1+ m2  
2
⎡
⎤
⎥
1+ m + 1+ m2 Coth n  
⎢
⎢
⎣
⎥
⎦
2) Sơ đồ giao nhau 1 lần thì: η = 1 – e-m(1- exp(-mn))  
.
3) Các sơ đồ khác có η = f(n,m) xem trong TLTK.  
4) So sánh η các sơ đồ:  
Wmin  
+ Khi m =  
= 0 → η= 1- e-n mọi sơ đồ.  
Wmax  
+ khi m ≠ 0 thì:  
η↑↓ > η↑→ > η↑↑ (Xem sách rồi vẽ theo, đánh Word không được)  
η↑↓ > η⊃ > η↑↑  
Do đó η↑↓ = max η, η↑↑ = min η.  
1.6. CÁC BÀI TẬP VÍ DỤ:  
1.6.1. Ví dụ về áp dụng phương trình cân bằng nhiệt – truyền nhiệt.  
Bài toán: Một thùng mỏng đựng m = 500 kg dung dịch có Cp2 = 2kJ/kgK, nhiệt độ  
đầu t0 = 70C, được khuấy đều. Ống xoắn dẫn dầu nóng có thông số vào G1 = 9 kg/s, Cp1=  
3,5kJ/kgK, t1/ = 920C, diện tích ống F1 = 0,785 m2, hệ số truyền nhiệt qua ống k = 103  
W/m2K. Khi dung dịch có t ≥ tp = 170C thì xảy ra phản ứng phát nhiệt, với công suất sinh  
0khit 〈t  
⎧
p
⎪
nhiệt riêng q(t), [W/kg] bằng: q(t) =  
⎨
q (t − t ) =0,88(t − t )khit ≥ t  
⎪
⎩
0
p
p
p
Hình 1.12. Thùng gia nhiệt phản ứng.  
Hệ số truyền nhiệt qua vỏ thùng diện tích F2 = 3,5 m2 đến không khí nhiệt độ tf =  
300C là k2 = 40W/m2K.  
1) Tính thời gian τp khi dung dịch đạt nhiệt độ tp.  
2) Tính thời gian τs đến khi dung dịch đạt nhiệt độ ts = 770C.  
3) Nhiệt độ cực đại tm của dung dịch là bao nhiêu?  
Lời giải:  
Vì bình mỏng δ = 0 nên coi du = ρδFcdt = 0.  
k1F  
1000.0,785  
9.3500  
Vì NTU1 =  
=
= 0,025 rất bé → W1 = G1Cp1 rất lớn  
G1Cp1  
→ δt1 = ( t1/ - t1// ) rất bé → coi t1/ = t .  
1) Khi t < tp , chưa có phản ứng, phương trình cân bằng nhiệt cho dung dịch lúc τ,  
sau dτ, ứng với nhiệt độ dung dịch t → t(dt):  
(Nhiệt dung dịch nhận từ đầu) = (Độ tăng Entanpy dung dịch) + (Nhiệt ra môi trường).  
Hay:  
k1F1(t1/ - t) dτ = mCp2dt + k2F2( t – tf)dτ  
k1F t/ + k2 F2t f  
k1F + k2 F2  
dt  
1 1  
1
→
+ t  
=
dτ  
mCp2  
mCp2  
⎛
⎞
dt  
b
1
⎜
⎟
⎟
đặt tương ứng bằng:  
+ a1t = b → dt = −a1 t −  
= −a1  
(
t − tm1  
)
1
⎜
dτ  
a1  
⎝
⎠
tp  
τ p  
tp − tm1  
t0 − tm1  
dt  
→
= − a1dτ → ln  
= −a1τ p  
∫
∫
t − tm1  
t0  
0
1
tm1 − t0  
a1 tm1 − tp  
→ τp = ln  
k1F + k2 F2  
1000.0,785 + 40.3,5  
= 9,25.10−4 s−1 .  
1
với a1 =  
=
mCp2  
500.2000  
k1Ft/ + k2 F2tf  
b
1000.0,785.92 + 40.3,5.30  
1000.0,785 + 40.3,5  
1 1  
= 82,860 C  
1
tm1 =  
=
=
a1  
k1F + k2F2  
1
104  
82,62 − 7  
Do đó: τp =  
ln  
9,35 82,62 −17  
=153s  
2) Khi t ≥ tp trong dung dịch có phản ứng sinh nhiệt q(t), phương trình cân bằng  
nhiệt:  
(nhiệt dung dịch nhận từ dầu) + (nhiệt dung dịch nhận từ phản ứng) = (độ tăng entanpi) +  
(nhiệt truyền ra môi trường)  
hay:  
k1F1(t1- t)dτ + mq0( t- tp)dτ = mCp2dt + k2F2(t – tf)dτ  
k1Ft + k2F2tf − mq0tp  
dt  
k1F + k2F2 − mq0  
1 1  
1
→
+ t  
=
dτ  
mCp2  
mCp2  
dt  
⎛
⎞
b2  
a2  
đặt bằng:  
+ a t = b → dt = -a2 t −  
⎜
⎟
⎟
= −a2 (t − tm2 )  
2
2
⎜
dτ  
⎝
⎠
t
τ
t − tm2  
tp − tm2  
dt  
→
= − a2dτ → ln  
= −a2τ → t(τ ) = tm2 − (tm2 −tp )e−aτ  
∫
∫
t −tm2  
tp  
0
tm2 − tp  
1
do đó:  
τps =  
ln  
a2 tm2 − ts  
k1F + t2F2 − mq0 1000.0,785 + 40.3,5 − 500.0,88  
= 4,85.10−4 s−1  
1
với: a2 =  
=
mcp2  
500.2000  
k1Ft + k2 F2tf − mq1tp  
b2  
a2  
10.0,785.0,2 + 40.3,5.30 − 500.0,88.17  
103.0,785 + 40.3,5 − 500.0,88  
1 1  
tm2 =  
=
=
k1F + k2F2 − mq0  
1
tm2 = 142,10C.  
104 142,1−17  
ln  
4,85 142,1− 77  
τps =  
=1346 s  
Do đó thời gian t tăng từ t0 → ts là τs = τp + τps = 153 + 1346 = 1499 s.  
3) Max t(τ) = lim[tm2 – (tm2 – tp)e-aτ) = tm2 = 142,10C.  
Đó là nhiệt độ ổn định của dung dịch khi bình làm việc.  
Đường cong t(τ) của dung dịch có dạng như hình 1.13.  
Hình 1.13. Phân bố t(τ) của dung dịch.  
1.6.2. Ví dụ về áp dụng phương trình truyền nhiệt và tính ∆t .  
Bài toán: Một lò hơi sản xuất hơi bảo hoà khô từ nước sôi ở p = 8 bar, có diện tích  
trao đổi nhiệt bằng F = 18 cm2, hệ số truyền nhiệt k = 180 W/m2K. Sản phẩm cháy có G1 =  
1 kg/s, nhiệt độ t1 = 700 0C, Cp1 = 1,2 kJ/ kgK.  
/
//  
Tính nhiệt độ khói ra t1 và sản lượng hơi G2 của lò và hiệu suất trao đổi nhiệt η của  
lò.  
Hình 1.14. Bài toán 1.6.2.  
Lời giải:  
Tra bảng nước và hơi bảo hoà tại p = 8 bar, có ts = 1700C và nhiệt hoá hơi r = 2048  
kJ/kg.  
Phương trình cân bằng nhiệt có dạng:  
(Nhiệt sản phẩm cháy toả ra) = (Nhiệt truyền qua F) = (Nhiệt do hơi thu)  
(t1/ − ts ) − (t1// − ts )  
/
//  
G1Cp1(t1 - t1 ) = kF  
= G2r .  
t1/ − ts  
t1// − ts  
ln  
//  
Đây là hệ 2 phương trình của 2 ẩn t1 và G2.  
t1/ − t1//  
t1// −ts  
− kF  
//  
/
//  
1) Tính t1 theo G1Cp1(t1 - t1 ) = kF  
→ ln  
=
= −NTU1  
t1/ − ts  
t1// − ts  
t1/ − ts G1Cp1  
ln  
−kF  
⎛ − 0,18.18⎞  
G1Cp1  
//  
/
→ t1 = ts + (t1 - ts)e  
= 170 + (700 – 170) exp  
= 205,620 C .  
⎜
⎝
⎟
⎠
1.1,2  
Cp1  
(
t1/ − t1//  
)
1,2(700 − 205,62)  
2) Tính G2 = G1  
=1  
= 0,29kg / s =1043kg / h  
r
2048  
δtmax  
t1/ − t1// 700 − 205,62  
- Hiệu suất TĐN là η =  
=
=
= 93%.  
t1/ − t2/ t1/ − t2/  
700 −170  
1.6.3. Ví dụ áp dụng phương trình cân bằng nhiệt hỗn hợp.  
Bài toán: Bình gia nhiệt chứa V = 1 m3 nước ở t0 = tf = 270C, diện tích xung quanh  
F = 8 m2 bằng kim loại mỏng, gia nhiệt cho dòng nước vào bình có G2 = 1000 kg/h, nhiệt  
độ vào t2 = tf = 270C, Cp2 = 4,18 kJ/ kgK, bằng cách hỗn hợp với dòng hơi vào có G1 = 250  
/
kg/h, i1 = 2770 kJ/kg (hơi bảo hoà khô ở p = 8 bar, ts = 170 0C).  
Hệ số truyền nhiệt ra không khí qua vỏ là k = 10 W/m2K.  
1) Tìm luật biến thiên nhiệt độ nước ra thời gian t(τ) và tính nhiệt độ nước ra khi ổn  
định.  
2) Nếu khoá 2 van nước vào ra, mở van K thông khí trời thì thời gian τs và lượng  
nước sôi Ms bằng bao nhiêu khi t(τs) = ts = 1000C.  
Hình 1.15. Bài toán 1.6.3.  
Lời giải:  
1) Khi bình mỏng, δ = 0, coi dub = 0. Phương trình cân bằng nhiệt cho nước trong  
bình lúc τ, sau dτ có dạng:  
(Nhiệt dI do hơi ngưng toả ra) = (Nhiệt dIn nung nóng lượng nước tính pV) + (Nhiệt  
gia nhiệt dòng nước dIG) + (Nhiệt δQ ra môi trường) hay:  
/
G1dτ(i- Cp2t) = pVCp2dt + G2dτCp2(t- t2 ) + kF(t – tf)dτ  
G1Cp2 + G2Cp2 + kF G1i + G2Cp2t2/ + kFtf  
dt  
→
+ t  
=
dτ  
ρVCp2  
ρVCp2  
dt  
b
⎛
⎝
⎞
⎠
đặt bằng:  
+ at = b → dt = −a t − dτ = −a(t −t )dτ  
⎜
⎟
m
dτ  
a
t
τ
dt  
t − tm  
t0 − tm  
→
= − adt → ln  
= −aτ .  
∫
∫
t − tm  
t0  
0
Hàm nhiệt độ nước ra có dạng:  
(
G1 + G2 Cp2 + kF  
)
⎧
a =  
,
[
s−1  
]
⎪
⎪
⎨
ρVCp2  
t(τ) = tm– (tm – t0)e-aτ với  
G1i + G2Cp2t2/ + kFt f  
⎪
tm =  
,
[
0 C  
]
⎪
⎩
(
G1 + G2 Cp2 + kF  
)
Nhiệt độ nước ra lúc ổn định là:  
250  
1000  
3600  
2770 +  
4,18.27 + 0,01.8.27  
//  
t2 = limt(τ ) = tm =  
=147,50 C  
3600  
1
τ →∞  
(250 +1000)4,18 + 0,01.8  
3600  
2) Nếu khoá 2 van nước thì G2 = 0, khi đó có:  
250  
4,18 + 0,01.8  
G1Cp2 + kF  
a0 =  
=
=
= 8,86.10−5 s−1  
3600  
ρVCp2  
1000.1.4,18  
250  
2770 + 0,01.8.27  
G1i + kFtf  
G1Cp + kF  
3600  
250  
tm0 =  
= 525,340 C  
4,18 + 0,01.8  
3600  
Thời gian đun sôi khối nước tính m = ρV là  
tm0 − t0  
525,34 − 27  
1
105  
τs0 =  
ln  
=
ln  
=1788 s = 29 phút 48 s.  
a0 tm0 −ts 8,86 252,34 −100  
Lượng nước sôi khi đó là: Ms = m + G1τs0 hay:  
250  
Ms = ρV+ G1τs0 = 1000.1+  
1788 = 1124 kg.  
3600  
CHƯƠNG 2:  
TÍNH NHIỆT CHO THIẾT BỊ TĐN  
2.1. CÁC BƯỚC TÍNH THIẾT KẾ MỘT THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT.  
Khi tính toán thiết kế 1 TBTĐN để nung nóng hoặc làm lạnh 1 sản phẩm (SP) nào đó  
trong một khâu sản xuất của dây chuyền công nghệ, người ta thường tiến hành các bước  
tính sau đây:  
1) Tính công nghệ: Theo yêu cầu công nghệ xác định các thông số t/, t//, W = GCp  
của SP cần đặt trong TBTĐN .  
2) Tính chọn sơ bộ: Theo yêu cầu công nghệ cho SP, phân tích, so sánh và lựa chọn  
loại thiết bị, chọn môi chất (MC) và các thông số vào t, W, ω của nó, chọn sơ đồ chuyển  
động và chọn trước các kích thước chính của mặt trao đổi nhiệt.  
3) Tính nhiệt thiết kế: Theo phương trình cân bằng nhiệt và phương trình truyền  
nhiệt, tính các thông số nhiệt còn lại của các chất lỏng, các hệ số α và k, ∆t để xác định  
diện tích trao đổi nhiệt F.  
4) Tính kết cấu: Xác định mọi thông số kết cấu của mặt TĐN và của thiết bị.  
5) Tính sức bền: Theo (p,t) làm việc và lý thuyết sức bền vật liệu, tính chọn vật liệu  
và độ dày δ của các mặt chịu (p,t) có trong thiết bị.  
6) Tính thuỷ lực: Tính tổn thất áp suất trên dòng chảy các chất lỏng và tính chọn bơm  
quạt.  
7) Tính điều khiển: Tính mạng điện động lực và tự động điều khiển các hoạt động  
của thiết bị.  
8) Tính kinh tế: Tính khối lượng, giá thành các vật tư và thiết bị, các chi phí và hiệu  
quả kinh tế khi trang bị và vận hành TBTĐN.  
Tuỳ theo yêu cầu, việc tính nhiệt cho TBTĐN thường phân ra 2 bài toán: Tính thiết  
kế để xác định diện tích TĐN và tính kiểm tra để kiểm tra hoặc lựa chọn thiết bị.  
2.2. TÍNH NHIỆT THIẾT KẾ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT.  
2.2.1. Phát biểu bài toán tính nhiệt thiết kế 1 TBTĐN.  
Cho trước nhiệt độ vào, đương lượng nước và công suất nhiệt trao đổi của 2 chất  
lỏng (SP và MC), cần tính diện tích TĐN của thiết bị:  
/
/
Cho (t1 , t2 , W1, W2, Q) → tính F.  
2.2.2. Các bước tính nhiệt thiết kế.  
1) Tính nhiệt độ ra 2 chất lỏng theo phương trình cân bằng nhiệt:  
Q
Q
/
//  
//  
/
//  
//  
Q = W1(t1 -t1 ) = W2(t2 -t2 ) → t1 = t1 -  
và t2 = t2 +  
W
W2  
1
1
∆t0  
∆tF  
2) Tính ∆t theo sơ đồ đã chọn: ∆t =  
(
∆t0 − ∆tF ε∆t (P, R, loại sơ đồ ).  
)
ln  
3) Tính α1, α2 với chất lỏng 1, chất lỏng 2 theo các công thức thực nghiệm toả nhiệt  
bằng phương pháp lặp sai số cho phép.  
4) Tính hệ số truyền nhiệt k = k( α1, α2, δi, λi).  
Q
5) Tính diện tích trao đổi nhiệt: F =  
.
k∆t  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 31 trang baolam 26040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thiết bị trao đổi nhiệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thiet_bi_trao_doi_nhiet.pdf