Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 13: Lọc bụi và tiêu âm

CHƯƠNG XIII: LỌC BỤI VÀ TIÊU ÂM  
13.1 LỌC BỤI  
13.1.1 Khái niệm  
Độ trong sạch của không khí là một trong những tiêu chuẩn quan trọng cần được  
khống chế trong các không gian điều hoà và thông gió. Tiêu chuẩn này càng quan trong đối  
với các đối tượng như bệnh viện, phòng chế biến thực phẩm, các phân xưởng sản xuất đồ điện  
tử, thiết bị quang học .. vv  
Bụi là những phần tử vật chất có kích thước nhỏ bé khuếch tán trong môi trường  
không khí.  
Bụi là một trong các chất độc hại. Tác hại của bụi phụ thuộc vào các yếu tố: Kích cỡ  
bụi, nồng độ bụi và nguồn gốc bụi.  
• Phân loại bụi  
- Theo nguồn gốc của bụi  
+ Hữu cơ: Do các sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm như thuốc lá, bông vải,  
bụi gỗ, các sản phẩm nông sản, da, lông súc vật.  
+ Bụi vô cơ: Có nguồn gốc từ kim loại, khoáng chất, bụi vô cơ, đất, đá, xi  
măng, amiăng.  
-
Theo kích cỡ hạt bụi:  
Bụi có kích cỡ càng bé tác hại càng lớn do khả năng xâm nhập sâu, tồn tại trong không khí  
lâu và khó xử lý. Theo kích cỡ bụi được phân thành các dạng chủ yếu sau:  
+ Siêu mịn: Là những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 0,001µm. Loại bụi này là  
tác nhân gây mùi trong các không gian thông gió và điều hoà không khí.  
+ Rất mịn  
+ Mịn  
+ Thô  
: 0,1 ÷ 1 µm  
: 1 ÷ 10 µm  
: > 10 µm  
- Theo hình dáng hạt bụi  
Theo hình dạng có thể phân thành các dạng bụi sau:  
+ Dạng mãnh (dạng tấm mỏng)  
+ Dạng sợi  
+ Dạng khối  
• Tác hại của bụi  
Bụi có nhiều tác hại đến sức khoẻ và chất lượng các sản phẩm  
- Đối với sức khoẻ của con người bụi ảnh hưởng đến đường hô hấp, thị giác và ảnh  
hưởng đến cuộc sống sinh hoạt khác của con người. Đặc biệt đối với đường hô hấp, hạt bụi  
càng nhỏ ảnh hưởng của chúng càng lớn, với cỡ hạt 0,5 ÷10µm chúng có thể thâm nhập sâu  
vào đường hô hấp nên còn gọi là bụi hô hấp. Mức độ ảnh hưởng của bụi phụ thuộc nhiều vào  
nồng độ bụi trong không khí (mg/m3). Nồng độ bụi cho phép trong không khí phụ thuộc vào  
bản chất của bụi và thường được đánh giá theo hàm lượng ôxit silic (SiO2).  
- Nhiều sản phẩm đòi hỏi phải được sản xuất trong những môi trường hết sức trong  
sạch. Ví dụ như công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế tạo thiết bị quang học, điện tử ..  
- Nồng độ:  
+ Nồng độ bụi cho phép trong không khí thường cho theo nòng độ ôxit silic  
271  
Bảng 13.1. Nồng độ cho phép của bụi trong không khí  
Hàm lượng SO2,  
Nồng độ bụi cho phép của  
Nồng độ bụi cho phép của  
%
Z > 10  
2 ÷ 10  
< 2  
không khí trong khu làm việc  
không khí tuần hoàn  
Zb < 0,6 mg/m3  
< 1,2  
Zb < 2 mg/m3  
2 ÷ 4  
< 1,8  
4 ÷ 6  
< 2  
Bụi amiăng  
13.1.2 Thiết bị lọc bụi, phân loại và các thông số đặc trưng của nó  
Trong kỹ thuật điều hoà không khí và thông gió thường người ta có trang bị đi kèm  
theo các hệ thống lọc bụi cho không khí. Có nhiều kiểu thiết bị lọc bụi hoạt động dựa trên  
nhiều nguyên lý rất khác nhau.  
• Phân loại  
Thiết bị lọc bụi có nhiều loại, tuỳ thuộc vào nguyên lý tách bụi, hình thức bên ngoài,  
chất liệu hút bụi vv. . . mà người ta chia ra các loại thiết bị lọc bụi như sau:  
- Buồng lắng bụi dạng hộp  
- Thiết bị lọc bụi kiểu xiclon  
- Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính  
- Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải.  
- Thiết bị lọc bụi kiểu lưới lọc.  
- Thiết bị lọc bụi kiểu thùng quay  
- Thiết bị lọc bụi kiểu sủi bọt  
- Thiết bị lọc bụi bằng lớp vật liệu rỗng  
- Thiết bị lọc bụi kiểu tĩnh điện  
• Các thông số đặc trưng của thiết bị lọc bụi  
Các thông số đặc trưng cho một thiết bị lọc bụi bao gồm: Hiệu quả lọc bụi, Phụ tải  
không khí và trở lực của thiết bị lọc bụi.  
- Hiệu quả lọc bụi ηb: Là tỷ lệ phần trăm lượng bụi được xử lý so với lượng bụi có  
trong không khí ban đầu.  
G'b − G"  
b .100%=  
Z'b − Z"  
b .100%  
ηb =  
G'b  
Z'b  
G'b, G"b - Lượng bụi vào ra thiết bị trong một đơn vị thời gian, g/s  
z'b, z"b - Nồng độ bụi vào ra thiết bị trong không khí đầu vào và đầu ra thiết bị,  
g/m3  
- Phụ tải không khí: Lưu lượng lưu thông không khí tính cho 1m2 diện tích bề mặt lọc.  
L
F
Lf = , m3/h.m2  
(13-1)  
L - Lưu lượng lưu thông không khí, m3/h  
F - Diện tích bề mặt lọc bụi, m2  
- Trở lực thủy lực: Một trong những chỉ tiêu quan trọng của thiết bị lọc bụi là trở lực  
cục bộ do bộ lọc gây ra đối với dòng không khí khi đi qua nó. Trở lực của bộ lọc được tính  
theo công thức.  
ρ.ω2  
2
∆p = ξ.  
, N/m2  
(13-2)  
Trong đó  
ξ - Hệ số trở lực cục bộ của bộ lọc;  
ρ - Khối lượng riêng của không khí qua bộ lọc, kg/m3 ;  
ω - Tốc độ không khí qua bộ lọc, m/s.  
272  
- Ngoài ra đối với các bộ lọc bụi còn có các chỉ tiêu đánh giá khác nữa như: Mức tiêu thụ  
điện năng, giá cả, mức độ gọn vv. . .  
13.1.3 Một số thiết bị lọc bụi  
13.1.3.1 Buồng lắng bụi.  
Buồng lắng bụi có cấu tạo dạng hộp, không khí vào 1 đầu và ra đầu kia. Nguyên tắc  
tách bụi của buồng lắng bụi chủ yếu dựa trên:  
- Giảm tốc độ hổn hợp không khí và bụi một cách đột ngột khi vào buồng. Các hại bụi  
mất động năng và rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực.  
- Dùng các vách chắn hoặc vách ngăn đặt trên đường chuyển động của không khí, khi  
dòng không khí va đập vào các tấm chắn đó các hạt bụi bị mất động năng và rơi xuống đáy  
buồng.  
- Ngoặt dòng khi chuyển động trong buồng.  
Dưới đây trình bày cấu tạo một số kiểu buồng lắng bụi  
* Buồng lắng bụi loại đơn giản: Buồng đơn giản có cấu tạo hình hộp, rổng bên trong,  
nguyên lý làm việc dựa trên giảm tốc độ đột ngột của dòng không khí khi đi vào buồng.  
Buồng có nhược điểm là hiệu quả lọc bụi không cao, chỉ đạt 50 ÷ 60% và phụ tải không lớn  
do không thể chế tạo buồng có kích thước quá to, tốc độ vào ra buồng đòi hỏi không quá cao.  
Thực tế ít sử dụng buồng lọc kiểu này.  
u
v
L
Hình 13.1. Buồng lắng bụi dạng hộp loại đơn giản  
* Buồng lắng bụi nhiều ngăn hoặc một ngăn có tấm chắn khắc phục được nhược điểm của  
buồng lắng bụi loại đơn giản nên hiệu quả cao hơn. Trong các buồng lắng bụi này không khí  
chuyển động dích dắc hoặc xoáy tròn nên khi va đập vào các tấm chắn và vách ngăn các hạt  
bụi sẽ mất động năng và rơi xuống. Hiệu quả có thể đạt 85 ÷ 90%.  
a) Buồng lắng bụi nhiều ngăn  
b) buồng lắng bụi có tấm chắn  
Hình 13.2. Các loại buồng lắng bụi  
• Tính toán buồng lắng bụi hình hộp đơn giản  
- Chiều dài tối thiểu cần thiết của buồng lắng bụi để giữ lại hạt bụi có đường  
kính d:  
273  
18.µ.L  
, m  
(13-3)  
Lmin  
trong đó:  
=
ρm .d2.B  
µ - Độ nhớt động học của không khí, kg.s/m2;  
L - Lưu lượng không khí đi qua buồng lắng, m3/s;  
ρm - Trọng lượng đơn vị của bụi, kg/m3;  
d - Đường kính hạt bụi, m;  
B - Chiều rộng buồng lắng, m  
- Ngược lại, khi kích thước buồng đã xác định, ta có thể xác định đường kính hạt bụi  
bé nhất mà buồng có khả năng giữ lại:  
18.µ.L  
ρm .B.l  
dmin  
=
, m  
(13-4)  
Các công thức trên đây chỉ tính trong trường hợp không khí chuyển động trong buồng là  
chảy tầng. Thực tế không tốc độ không khí chuyển động trong buồng thường chọn là 0,6 m/s.  
Khi đó dòng không khí đang chảy tầng. Khi chuyển sang chế độ chảy rối công thức trên  
không còn đúng nữa.  
13.1.3.2 Bộ lọc bụi kiểu xiclôn  
Bộ lọc bụi xiclon là thiết bị lọc bụi được sử dụng tương đối phổ biến. Nguyên lý làm  
việc của thiết bị lọc bụi kiểu xiclon là lợi dụng lực ly tâm khi dòng không khí chuyển động để  
tách bụi ra khỏi không khí  
Nguyên lý làm việc của thiết bị lọc bụi xiclon như  
sau: Không khí có bụi lẫn đi qua ống 1 theo phương  
tiếp tuyến với ống trụ 2 và chuyển động xoáy tròn đi  
xuống dưới phía dưới, khi gặp phễu 3 dòng không khí  
bị đẩy ngược lên chuyển động xoáy trong ống 4 và  
thoát ra ngoài. Trong quá trình chuyển động xoáy ốc  
lên và xuống trong các ống các hạt bụi dưới tác dụng  
của lực ly tâm va vào thành, mất quán tính và rơi  
xuống dưới. Ở đáy xiclon người ta có lắp thêm van xả  
để xả bụi vào thùng chứa. Van xả 5 là van xả kép 2  
cửa 5a và 5b không mở đồng thời nhằm đảm bảo luôn  
cách ly bên trong xiclon với thùng chứa bụi, không  
cho không khí lọt ra ngoài.  
Hình 13.3. Cấu tạo lọc bụi kiểu xiclon  
• Tính toán Xiclon:  
Để tính toán người ta giả thiết  
1- Các hạt bụi có kích thước hình cầu.  
2- Lực ly tâm tác dụng lên hạt bụi theo hướng bán kính của xiclon và bỏ qua lực tác  
dụng của trọng lực.  
274  
3- Hạt bụi được tách ra khỏi không khí sau khi va chạm vào thành xiclon  
Dựa vào các giả thiết đó người ta đã xác định được cỡ hạt bụi nhỏ nhất có thể  
giữ lại được trong xiclon và thời gian chuyển động của hạt bụi từ lúc vào đến lúc lắng đọng  
dưới đáy xiclon:  
ρk  
R2  
R1  
ν
d = 3.  
.
.ln  
, m  
(13-5)  
(13-6)  
π.n.Ω ρm  
ρk  
ρm  
R2  
R1  
18.ν  
τ =  
.
.ln  
, s  
Ω2.d2  
trong đó:  
ν - Độ nhớt động học của không khí, m2/s  
ρk, ρm - Khối lượng riêng của không khí và bụi, kg/m3  
R1 - Bán kính của ống thoát khí, m  
R2 - Bán kính hình trụ của xiclon, m  
Ω - Vận tốc trung bình của hạt bụi, s-1  
n - Số vòng quay của hạt bụi dọc theo chiều cao xiclon  
Để nâng cao hiệu quả khử bụi của xiclon người ta các giải pháp sau:  
- Sử dụng xiclôn có màng nước: Phía trên thân hình trụ có lắp các mủi phun nước.  
Nước phun theo chiều thuận với chiều chuyển động của không khí trong xiclôn và phải tạo ra  
màng nước mỏng chảy từ trên xuống và láng bề mặt trong của thiết bị. Ống thoát gió ra và  
ống gió vào đều được lắp theo phương tiếp tuyến ống trụ. Trong quá trình không khí có lẫn  
bụi chuyển động bên trong trụ, các hạt bụi văng lên bề mặt bên trong xiclon và lập tức bị  
nước cuốn trôi và theo nước ra ngoài. Khả năng hạt bụi bị bắn trở lại ít hơn rất nhiều so với  
xiclôn kiểu khô.  
- Sử dụng xiclôn tổ hợp: Lực ly tâm tác động lên hạt bụi tỷ lệ nghịch với đường kính  
xiclon. Như vậy để tăng hiệu quả lọc bụi, tức tách được các hạt bụi nhỏ cần giảm đường kính  
xiclôn. Tuy nhiên khi giảm đường kính xiclôn thì lưu lượng giảm, không đáp ứng yêu cầu. Để  
giải quyết mâu thuẩn trên người ta sử dụng xiclôn tổ hợp hay còn gọi là xiclôn chùm. Trong  
xiclôn này người ta người ta ghép từ vài chục đến hàng trăm xiclôn con.  
13.2.3.3 Bộ lọc bụi kiểu quán tính  
Nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc bụi kiểu quán tính là dựa vào lực quán tính của  
hạt bụi khi thay đổi chiều chuyển động đột ngột.  
Trên hình 13-4 trình bày cấu tạo của thiết bị lọc bụi kiểu quán tính. Cấu tạo gồm nhiều  
khoang ống hình chóp cụt có đường kính giảm dần xếp chồng lên nhau tạo ra các góc hợp với  
phương thẳng đứng khoảng 60o và khoảng cách giữa các khoang ống khoảng từ 5 ÷ 6mm.  
Không khí có bụi được đưa qua miệng 1 vào phểu thứ nhất, các hạt bụi có quán tính lớn đi  
thẳng, không khí một phần đi qua khe hở giữa các chóp và thoát ra ống 3. Các hạt bụi được  
dồn vào cuối thiết bị.  
Thiết bị lọc bụi kiểu quá tính có cấu tạo và nguyên lý hoạt động tương đối đơn giản nhưng  
nhược điểm là hiệu qủa lọc bụi thấp, để tăng hiệu quả lọc bụi người ta thường kết hợp các  
kiểu lọc bụi với nhau, đặc biệt với kiểu lọc kiểu xiclôn, hiệu quả có thể đạt 80 ÷ 98%. Phần  
không khí có nhiều bụi ở cuối thiết bị được đưa vào xiclôn để lọc tiếp.  
275  
Hình 13.4. Cấu tạo lọc bụi kiểu quán tính  
13.2.3.4 Bộ lọc bụi kiểu túi vải.  
Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải được sử dụng rất phổ biến cho các loại bụi mịn, khô khó  
tách khỏi không khí nhờ lực quán tính và ly tâm. Để lọc người ta cho luồng không khí có  
nhiễm bụi đi qua các túi vải mịn, túi vải sẽ ngăn các hạt bụi lại và để không khí đi thoát qua.  
Khä ng khêra  
5
Khä ng khê+ buûi  
1
2
3
4
Hình 13.5. Cấu tạo lọc bụi kiểu túi vải  
Qua một thời gian lọc, lượng bụi bám lại bên trong nhiều, khi đó hiệu quả lọc bụi cao  
đạt 90 ÷ 95% nhưng trở lực khi đó lớn ∆p = 600 ÷ 800 Pa, nên sau một thời gian làm việc  
phải định kỳ rũ bụi bằng tay hoặc khí nén để tránh nghẽn dòng gió đi qua thiết bị. Đối với  
dòng khí ẩm cần sấy khô trước khi lọc bụi tránh hiện tượng bết dính trên bề mặt vải lọc làm  
tăng trở lực và năng suất lọc. Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải có năng suất lọc khoảng 150 ÷  
180m3/h trên 1m2 diện tích bề mặt vải lọc. Khi nồng độ bụi khoảng 30 ÷ 80 mg/m3 thì hiệu  
quả lọc bụi khá cao đạt từ 96÷99%. Nếu nồng độ bụi trong không khí cao trên 5000 mg/m3  
thì cần lọc sơ bộ bằng thiết bị lọc khác trước khi đưa sang bộ lọc túi vải.  
Bộ lọc kiểu túi vải có nhiều kiểu dạng khác nhau, dưới đây trình bày kiểu túi vải  
thường được sử dụng. Trên hình 13-5 là cấu tạo của thiết bị lọc bụi kiểu túi vải đơn giản. Hỗn  
hợp không khí và bụi đi vào cửa 1 và chuyển động xoáy đi xuống các túi vải 2, không khí lọt  
qua túi vải và đi ra cửa thoát gió 5. Bụi được các túi vải ngăn lại và rơi xuống phểu 3 và định  
kỳ xả nhờ van 4  
Để rũ bụi người ta thường sử dụng các cánh gạt bụi hoặc khí nén chuyển động ngược  
chiều khi lọc bụi, các lớp bụi bám trên vải sẽ rời khỏi bề mặt bên trong túi vải.  
276  
13.2.3.5 Bộ lọc bụi kiểu lưới  
Bộ lọc bụi kiểu lưới được chế tạo từ nhiều loại vật liệu khác nhau nhằm làm cho dòng  
không khí đi qua chuyển động dích dắc nhằm loại bỏ các hạt bụi lẫn trong không khí. Loại  
phổ biến nhất gồm một khung làm bằng thép, hai mặt có lưới thép và ở giữa là lớp vật liệu  
ngăn bụi. Lớp vật liệu này có thể là các mẩu kim loại, sứ, sợi thuỷ tính, sợi nhựa, vv. . .  
Kích thước của vật liệu đệm càng bé thì khe hở giữa chúng càng nhỏ và khả năng lọc  
bụi càng cao. Tuy nhiên đối với các loại lọc bụi kiểu này khi hiệu quả lọc bụi tăng đều kèm  
theo tăng trở lực  
Hình 13.6. Cấu tạo lọc bụi kiểu lưới  
Trên hình 13-6 là tấm lưới lọc với vật liệu đệm là lỏi kim loại hoặc sứ. Kích thước  
thông thường của tấm lọc là 500 x 500 x (75 ÷ 80)mm, khâu kim loại có kích thước 13 x 13 x  
1mm. Lưới lọc có trở lực khá bé 30 ÷ 40 Pa. Hiệu quả lọc bụi có thể đạt 99%, năng suất lọc  
đạt 4000 ÷ 5000 m3/h cho 1m2 diện tích bề mặt lưới lọc. Loại lọc bụi kiểu lưới này rất thích  
hợp cho các loại bụi là sợi bông, sợi vải vv . . . Hàm lượng bụi sau bộ lọc đạt 6 ÷ 20 mg/m3  
Tuỳ theo lưu lượng không khí cần lọc các tấm được ghép với nhau trên khung phẳng  
hoặc ghép nhiều tầng để tăng hiệu quả lọc (hình 13-7).  
Trong một số trường hợp vật liệu đệm được tẩm dầu để nâng cao hiệu quả lọc bụi.  
Tuy nhiên dầu sử dụng cần lưu ý đảm bảo không mùi, lâu khô và khó ôxi hoá.  
Sau một thời gian làm việc hiệu quả khử bụi kém nên định kỳ vệ sinh bộ lọc  
Hình 13.7. Lắp ghép bộ lọc bụi kiểu lưới  
277  
13.2.3.6 Bộ lọc bụi kiểu thùng quay  
Bộ lọc bụi thùng quay thường được sử dụng trong các nhà máy dệt để lọc bụi bông  
trong không khí.  
Trên hình 13-8 trình bày cấu tạo bộ lọc kiểu thùng quay. Cấu tạo gồm một khung hình  
trống có quấn lưới thép quay quanh trục với tốc độ 1÷2 vòng phút.  
Hình 13.8. Lắp ghép bộ lọc bụi kiểu lưới  
Tốc độ quay của bộ lọc khá thấp nhờ hộp giảm tốc và có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào  
lượng bụi thực tế. Khi quay càng chậm, lượng bụi bám trên bề mặt tang trống càng nhiều,  
hiệu quả lọc bụi cao nhưng trở lực của thiết bị lớn.  
Nguyên lý làm việc của thiết bị như sau: không khí được đưa vào từ phía dưới và xả  
lên bề mặt ngoài của trống. Không khí đi vào bên trong tang trống, bụi được giữ lại trên bề  
mặt trống và không khí sạch đi ra hai đầu theo các khe hở 4.  
Để tách bụi trên bề mặt trống, người ta sử dụng cơ cấu tách bụi 5, cơ cấu có tác dụng  
bóc lớp bụi ra khỏng bề mặt và rơi xuống ống 6 về túi gom bụi 7. Ngoài ra người ta có thể sử  
dụng hệ thống ống hút bụi có miệng hút tỳ lên bề mặt tang trống và hút sạch bụi đưa ra ngoài.  
Trong trường hợp trong không khí đầu ra còn lẫn nhiều bụi mịn thì có thể kết hợp với  
bộ lọc bụi kiểu túi vải đặt phía sau để lọc tinh. Không khí ra thiết bị co hàm lượng bụi thấp cỡ  
0,5 mg/m3, nhưng trở lực khác lớn, có thể lên đến 1000 Pa, phụ tải có thể tới 7000÷8000  
m3/h cho mỗi bộ lọc.  
13.2.3.7 Bộ lọc bụi kiểu sủi bọt  
Thiết bị lọc bụi kiểu sủi bọt nhằm tạo màng nước, không khí co lẫn bụi đi qua, các hạt  
bụi bị ướt và được màng nước giữ lại và đưa ra ngoài.  
Trên hình 13-9 là cấu tạo của bộ lọc kiểu sủi bọt. Không khí được đưa vào thiết bị qua  
ống 1, sau đó nó được thoát lên phía trên qua tấm thép đục lổ 5 làm cho lớp nước chảy phía  
trên sủi bọt. Màng bọt 3 tạo ra sẽ giữ bụi lại. Nước sạch được đưa vào từ ống cấp nước 2 và  
mang bụi thoát ra ngoài theo ống xả 4. Lớp bọt càng dày thì hiệu quả lọc bụi càng lớn, nhưng  
tăng trở lực dòng không khí. Bề dày hợp lý của lớp bọt khoảng 80÷100mm và vận tốc không  
khí ra khỏi lớp bọt khoảng 2÷2,5m/s là tối ưu. Nếu tốc độ quá lớn sẽ làm tăng trở lực và có  
thể cuốn theo cả nước lẫn bụi theo dòng không khí đi ra. Lưu lượng nước cấp khoảng 0,2÷0,3  
lít cho 1m3 không khí.  
278  
a) Bộ lọc bụi sủi bọt 1 tầng  
b) Bộ lọc bụi nhiều tầng sủi bọt  
Hình 13.9. Bộ lọc bụi kiểu sủi bọt  
Nhược điểm của bộ lọc sủi bọt là tiêu tốn nước khá nhiều. Để khắc phục nhược điểm  
này người ta chế tạo thiết bị lọc nhiều tầng, nước tầng trên được đưa xuống tầng dưới. Trong  
thiết bị này tầng thứ nhất tấm thép được đục lổ d = 6mm và bước s = 12mm, tầng dưới đục  
lổ d=8mm, bước s = 16mm. Thiết bị lọc bụi nhiều tầng bọt như vậy hiệu quả lọc bụi khá cao,  
đạt 99,7%, nồng độ bụi trong không khí còn lại khá thấp, dưới 12 mg/m3.  
13.2.3.8 Bộ lọc bụi làm bằng vật liệu rỗng  
Có nhiều kiểu thiết bị lọc bụi làm bằng vật liệu rỗng, nhưng hiệu quả hơn hẳn  
là thiết bị kết hợp tưới nước.  
Trên hình 13-10 là cấu tạo của thiết bị dạng này. Có 02 lớp vật liệu rỗng bằng nhựa.  
Không khí đi từ dưới lên, nước được phun từ trên xuống. Các vòi phùn nước đặt ngay phía  
bên dưới lớp vật liệu rổng phía trên. Lớp vật liệu dưới có tác dụng lọc bụi, lớp trên ngoài tác  
dụng lọc bụi, còn có nhiệm vụ quan trọng là ngăn cản các giọt nước bị cuốn theo dòng không  
khí.  
Thiết bị lọc bụi kiểu vật liệu rỗng có khả năng khử mùi rất tốt đặc biệt khử các mùi và  
chất độc hại trong khí thải công nghiệp.  
Các thông số kỹ thuật của bộ lọc bụi bằng vật liệu rỗng như sau:  
- Vận tốc không khí qua tiết diện ngang thiết bị: v = 1,8÷2,0 m/s  
- Kích thước hạt bụi có thể lọc ≥ 25 µm  
279  
Hình 13.10. Bộ lọc bụi bằng vật liệu rỗng  
Dưới đây là hiệu quả khử chất độc hại của thiết bị lọc hãng Scrubber United  
Specialists. Inc (Mỹ):  
Bảng 13.2. Hiệu quả khử khí độc của thiết bị lọc  
hãng Scrubber United Specialists. Inc (Mỹ)  
TT  
1
2
3
4
5
6
7
8
Chất khí  
Axit cromic  
Axit axêtic  
Alkaline  
Xyanic  
Hiệu quả  
98 ÷ 99%  
80 ÷ 90%  
85 ÷ 90%  
80 ÷ 85%  
75 ÷ 85%  
95 ÷ 98%  
65 ÷ 85%  
80 ÷ 90%  
Chất lỏng tưới  
Nước  
“
“
“
HCl  
Dung dịch kiềm  
H2SO4, SO3, SO2  
NO, NO2  
HNO3  
“
“
“
13.2.3.9 Bộ lọc bụi kiểu hộp xếp hoặc kiểu túi  
Nhược điểm của một số loại thiết bị lọc là khi bụi bám trên bề mặt tuy hiệu quả khử  
bụi được nâng cao nhưng trở lực tăng lên đáng kể, trong nhiều trường hợp trở nên quá lớn làm  
giảm đáng kể lưu lượng gió tuần hoàn. Để khắc phục nhược điểm đó người ta thiết kế bộ lọc  
kiểu hộp xếp.  
Bộ phận chính của bộ lọc bụi là một tấm lọc bằng vải, giấy lọc hoặc sợi tổng hợp được  
xếp dích dắc nhờ vậy tăng diện tích thoát gió, đồng thời bụi được ngăn lại trên bề mặt của tấm  
lọc được dồn về các góc ở cuối túi, trả lại bề mặt cho gió thoát.  
Để nâng cao hiệu quả khử bụi người ta ghép nhiều lớp vải lọc có độ mịn khác nhau  
càng về phía cuối càng mịn.  
13.2.3.10 Bộ lọc bụi kiểu tĩnh điện  
Bộ lọc tĩnh điện được sử dụng lực hút giữa các hạt nhỏ nạp điện âm. Các hạt bụi bên  
trong thiết bị lọc bụi hút nhau và kết lại thành khối có kích thước lớn ở các tấm thu góp.  
Chúng rất dễ khử bỏ nhờ dòng khí.  
280  
Thiết bị lọc bụi kiểu điển hình trình bày trên hình 13-11. Thiết bị được chia thành 2  
Vùng iôn hoá và vùng thu góp. Vùng iôn hoá có căng các sợi dây mang điện tích  
vùng:  
dương với điện thế 1200V. Các hạt bụi trong không khí khi đi qua vùng iôn hoá sẽ mang điện  
tích dương. Sau vùng iôn hoá là vùng thu góp, gồm các bản cực tích điện dương và âm xen kẻ  
nhau nối với nguồn điện 6000V. Các bản tích điện âm nối đất. Các hạt bụi tích điện dương khi  
đi qua vùng thu góp sẽ được bản cực âm hút vào. Do giữa các hạt bụi có rất nhiều điểm tiếp  
xúc nên liên kết giữa các hạt bụi bằng lực phân tử sẽ lớn hơn lực hút giữa các tấm cực với các  
hạt bụi. Do đó các hạt bụi kết lại và lớn dần lên. Khi kích thước các hạt đủ lớn sẽ bị dòng  
không khí thổi rời khỏi bề mặt tấm cực âm. Các hạt bụi lớn rời khỏi các tấm cực ở vùng thu  
góp sẽ được thu gom nhờ bộ lọc bụi thô kiểu trục quay đặt ở cuối gom lại.  
Bä üloüc thä  
kiã uø truûc quay  
Dá y iä n hoaï  
Tá mú nä úi â á út  
Khä ng khê+ Buûi  
Khä ng khêsaûch  
Vuìng thu goïp  
Vuìng iä n hoaï  
Hình 13.11. Bộ lọc bụi kiểu tĩnh điện  
Thiết bị lọc bụi kiểu tĩnh điện rất hiệu quả đối với các loại bụi kích cỡ từ 0,5 đếm  
8µm. Khi các hạt bụi có kích cỡ khoảng 10µm và lớn hơn thì hiệu quả giảm. Tổn thất áp suất  
khi đi qua vùng iôn hoá và vùng thu góp thấp và nằm trong khoảng từ 0,15 đến 0,25 in. WG  
(từ 37 đến 62 Pa) và tốc độ khong khí từ 300 đến 500 fpm (1,5 đến 2,5m/s).  
Cần lưu ý vấn đề an toàn vì điện thế sử dụng rất cao và nguy hiểm đến tính mạng con  
người.  
13.2 TIÊU ÂM  
13.2.1 Khái niệm.  
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau sắp xếp không  
có trật tự, gây khó chịu cho người nghe, cản trở con người làm việc và nghỉ ngơi.  
13.2.1.1 Các đặc trưng cơ bản của âm thanh  
Đặc trưng của nguồn âm bao gồm các đại lượng sau: Công suất âm thanh, áp suất âm,  
cường độ, độ vang vọng, tần số, tốc độ và hướng  
a. Năng lượng âm thanh, cường độ âm thanh, ngưỡng nghe và ngưỡng chói tai.  
Nguồn âm thanh phát ra năng lượng dưới dạng âm thanh. Năng lượng âm thanh được đo  
bằng Watt. Mức năng lượng âm thanh 10-12W được coi như ngưỡng nghe thấy của tai một  
281  
người trẻ bình thường có thể cảm nhận được. Độ ồn của nó được coi có giá trị là 0 dB  
(deciben). Giá trị độ ồn tương ứng với năng lượng âm thanh cho ở bản dưới đây  
Năng lượng âm thanh của các nguồn âm có thể hình dung theo bảng dưới đây.  
Bảng 13.3. Tiêu chuẩn độ ồn  
STT  
Nguồn gây ồn  
Công suất  
W
Độ ồn  
dB  
200  
170  
160  
150  
140  
130  
120  
110  
100  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tiếng nổ của tên lửa  
108  
Động cơ phản lực (Phía sau động cơ)  
Máy bay phản lực khi cất cánh  
Động cơ tua bin khi khởi động  
Máy bay cánh quạt khi khởi động  
Âm thanh của đàn organ ống lớn  
Động cơ máy bay loại nhỏ  
Tiếng loa radio  
105  
104  
103  
102  
101  
100  
10-1  
10-2  
10-3  
10-4  
10-5  
10-6  
10-7  
10-8  
10-9  
10-10  
10-11  
10-12  
Ôtô trên đường cao tốc  
10 Tiếng hét, tiếng còi  
11 Tiếng ồn khi sắp xếp đồ thừa  
12 Nói chuyện, trò chuyện  
13 Thiết bị điện, quạt thông gió  
14 Không khí ra miệng thổi gió trong văn phòng  
15 Đồng hồ điện cỡ nhỏ  
16 Nói nhỏ, nói thầm, xì xào  
17 Tiếng lào xào  
18 Hơi thở của con người  
19 Ngưỡng nghe thấy  
0
Công suất nguồn âm không thể đo trực tiếp mà được tính toán từ kết quả đo áp suất. Ta  
hãy hình dung một mặt cầu bao quanh một nguồn gây ồn (nguồn này đặt ở tâm mặt cầu), tất  
cả năng lượng phát ra từ nguồn ồn đi xuyên qua bề mặt cầu. Công suất nguồn âm qua một đơn  
vị diện tích bề mặt cầu gọi là cường độ âm thanh, biểu diễn bằng w/m2. Cường độ âm thanh tỷ  
lệ nghịch với khoảng cách từ bề mặt đến tâm nguồn âm.  
Âm thanh là những dao động cơ học được lan truyền dưới hình thức sóng trong môi trường  
đàn hồi, nhưng không phải bất cứ sóng nào đến tai cũng gây ra cảm giác âm thanh như nhau.  
Cường độ âm thanh nhỏ nhất ở một sóng âm xác định mà tai người nghe thấy được gọi là  
ngưỡng nghe. Âm thanh có tần số khác nhau giá trị ngưỡng nghe cũng khác nhau. Cường độ  
âm thanh lớn nhất mà tai người có thể chịu được gọi là ngưỡng chói tai.  
Như vậy ngưỡng nghe là giới hạn dưới và ngưỡng chói tai là giới hạn trên của cường độ  
âm thanh ứng với một tần số nào đó mà tai người có thể cảm nhận hoặc chịu đựng được.  
b. Tần số và độ vang dội (loudness) của âm thanh  
Âm thanh lan truyền trong môi trường dưới dạng sóng. Chênh lệch giữa vị trí phía trên  
và dưới gọi là biên độ và được coi là độ vang của nguồn âm.  
Mỗi âm thanh được đặc trưng bởi một tần số dao động của sóng âm. Tần số là số lần  
dao động trong một giây và được đo bằng Hz. Bình thường tai người cảm thụ được các âm  
thanh có tần số từ 20÷20.000 Hz.  
c. Mức cường độ âm L (dB)  
Mức cường độ âm thanh được xác định theo công thức:  
I
Io  
(13-7)  
L =10.lg ,dB  
282  
I - Cường độ âm thanh đang xét, W/m2  
Io - Cường độ âm thanh ở ngưỡng nghe: Io = 10-12 W/m2  
d. Mức áp suất âm (dB)  
Mức áp suất âm thanh được xác định theo công thức:  
p
po  
(13-8)  
Lp = 10.lg ,dB  
p - Áp suất âm thanh, Pa  
po - Áp suất âm thanh ở ngưỡng nghe: po = 2.10-5 Pa  
e. Mức to của âm (Fôn)  
Mức to của âm là sức mạnh cảm giác do âm thanh gây nên trong tai người, nó  
không những phụ thuộc vào áp suất âm mà còn phụ thuộc vào tần số âm thanh. Tần số càng  
thấp thì tai người càng khó nhận thấy.  
Người ta xác định được rằng mức to của âm thanh bất kỳ đo băng Fôn, có giá  
trị bằng mức áp suất âm của âm chuẩn có cùng mức to với âm đó. Đối với âm chuẩn, mức to  
ở ngưỡng nghe là 0 Fôn, ngưỡng chói tai là 120 Fôn. Các âm có cùng giá trị áp suất âm nếu  
tần số càng cao thì mức to càng lớn.  
f. Dải tần số âm thanh  
Cơ quan cảm giác của con người không phản ứng với độ tăng tuyệt đối của tần  
số âm thanh mà theo mức tăng tương đối của nó. Khi tần số tăng gấp đôi thì độ cao của âm  
tăng lên 1 tông, gọi là 1 ốcta tần số.  
Người ta chia tần số âm thanh ra thành nhiều dải, trong đó giới hạn trên của  
lớn gấp đôi giới hạn dưới. Toàn bộ dải tần số âm thanh mà tai người nghe được chia ra các  
ốcta tần số và có giá trị trung bình là 31,5; 63; 125; 250; 500; 1000; 2000; 4000; 8000; 16.000  
Các dải ốc ta tần số cụ thể như sau:  
Bảng 13.4: Các dãi ốc ta  
STT  
Dãi ốc ta, Hz  
Tần số trung  
bình, Hz  
63  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
45 ÷ 90  
90 ÷ 180  
180 ÷ 355  
125  
250  
500  
1000  
2000  
4000  
8000  
16000  
355 ÷ 710  
710 ÷ 1400  
1400 ÷ 2800  
2800 ÷ 5600  
5600 ÷ 11.200  
11.200 ÷ `22.400  
Tiêu chuẩn vệ sinh và mức cho phép của tiếng ồn được quy định ở 8 ốcta: 63; 125; 250;  
500; 100; 200; 400; 800  
Bảng 13.5  
Tần số (Hz)  
Số thức tự ốcta  
1
2
3
4
5
6
7
8
Giới hạn trên  
Trung bình  
Giới hạn dưới  
45  
31,5  
22,4  
90  
63  
45  
180  
125  
90  
335  
250  
180  
1400  
1000  
710  
2800  
2000  
1400  
5600 11200  
4000  
2800  
8000  
5600  
Các máy đo độ ồn, đo mức to của âm đơn vị là đềxibenA (dBA) là mức cường độ âm  
chung của tất cả các dải ốcta tần số đã qui định về tần số 1000 Hz. Ta gọi âm thanh đó là dBA  
283  
là âm thanh tương đương. Khi dùng dBA để chỉ âm thanh ta không cần nói âm thanh đó ở tần  
số bao nhiêu. Trị số dBA giúp ta đánh giá sơ bộ xem độ ồn có vượt quá mức cho phép hay  
không.  
13.2.1.2 Ảnh hưởng của độ ồn  
Tiếng ồn có ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ con người. Mức độ ảnh hưởng tuỳ thuộc  
vào giá trị của độ ồn. Bảng 13-2 dưới đây đưa ra các số liệu về mức độ ảnh hưởng của độ ồn  
tới sức khoẻ của con người.  
Bảng 13.6  
Mức ồn, (dBA)  
Tác dụng lên người nghe  
- Ngưỡng nghe thấy  
- Bắt đầu làm biến đổi nhịp tim  
0
100  
110  
- Kích thích mạnh màng nhĩ  
120  
- Ngưỡng chói tai  
- Gây bệnh thần kinh, nôn mửa làm yếu xúc giác và cơ bắp  
- Đau chói tai, gây bệnh mất trí, điên  
- Nếu nghe lâu sẽ thủng màng tai  
- Nếu nghe lâu sẽ nguy hiểm  
130 ÷ 135  
140  
150  
160  
- Chỉ nghe trong thời gian ngắn đã nguy hiểm  
190  
13.2.1.3 Độ ồn cho phép đối với các công trình  
Bằng thực nghiệm người ta đã lập được họ các đường cong thể hiện mức ồn cho phép  
của tiếng ồn dải rộng ở các ốcta tần số. Những đường này gọi là đường NC (Noise Criteria  
Curves), thể hiện mức ồn cho phép của tiếng ồn dải rộng ở các ốcta tần số  
284  
Hình 13.12. Mức ồn cho phép của tiếng ồn dải rộng ở các ốcta tần số  
Trên bảng 13.7 trình bày các tiêu chuẩn NC của các công trình  
Bảng 13.7: Tiêu chuẩn độ ồn  
Khu vực  
Tiêu chuẩn Nc  
1. Tư dinh  
2. Nhà cho thuê, chung cư  
3. Hotel, motel  
25 ÷ 30  
25 ÷ 30  
a. Phòng riêng, phòng ngủ  
b. Phòng Hội họp, phòng tiệc  
c. Phòng khánh tiết, hành lang  
d. Khu vực phục vụ, giúp đỡ  
4. Cơ quan  
30 ÷ 35  
25 ÷ 30  
35 ÷ 40  
40 ÷ 45  
a. Phòng điều hành  
b. Phòng họp  
c. Phòng riêng  
25 ÷ 30  
25 ÷ 30  
30 ÷ 35  
35 ÷ 40  
40 ÷ 45  
40 ÷ 45  
d. Diện tích mở  
e. Phòng máy vi tính  
f. Phòng luân chuyển công cộng  
5. Bệnh viện, nhà điều dưỡng  
a. Phòng riêng  
25 ÷ 30  
30 ÷ 35  
35 ÷ 40  
b. Phòng điều trị  
c. Phòng mổ  
d. Hành lang  
285  
e. Khu vực công cộng  
6. Nhà thờ  
7. Trường học  
35 ÷ 40  
25 ÷ 30  
a. Phòng giảng, lớp học  
b. Phòng học mặt bằng mở  
8. Phòng thí nghiệm  
9. Phòng hoà nhạc  
10. Nhà hát  
25 ÷ 30  
30 ÷ 35  
35 ÷ 40  
11. Phòng thu âm  
12. Rạp chiếu bóng  
13. Phòng thí nghiệm  
20 ÷ 25  
30 ÷ 35  
13.2.2 Tính toán độ ồn  
13.2.2.1 Nguồn gây ồn và các biện pháp tiêu âm chống ồn  
1. Các nguồn gây ồn:  
Nguồn ồn gây ra cho không gian điều hòa có các nguồn gốc sau:  
a. Nguồn ồn do các động cơ quạt, động cơ, máy lạnh đặt trong phòng gây ra  
b. Nguồn ồn do khí động của dòng không khí.  
c. Nguồn ồn từ bên ngoài truyền vào phòng  
+ Theo kết cấu xây dựng  
+ Theo đường ống dẫn không khí  
+ Theo dòng không khí  
+ Theo khe hở vào phòng  
d. Nguồn ồn do không khí ra miệng thổi  
2. Các biện pháp tiêu âm chống ồn  
a. Nguồn ồn do các động cơ, thiết bị gây ra.  
- Chọn thiết bị (dàn lạnh, FCU, AHU, máy nén . .) có độ ồn nhỏ để lắp đặt trong  
phòng. Đây là công việc đầu tiên mà các nhà thiết kế cần lưu ý. Độ ồn của hầu hết các thiết bị  
đã được các nhà sản xuất cho sẵn trong các câtlogue và tài liệu kỹ thuật. Tuy nhiên trước khi  
lắp đặt cần cân chỉnh và kiểm tra lại.  
- Lắp đặt các cụm máy và thiết bị ở phòng riêng biệt cách ly khỏi khu vực làm việc.  
Giải pháp này thường được áp dụng cho các cụm máy lớn, chẳng hạn cac AHU, cụm máy  
máy chiller công suất lớn. Các phòng máy có thể bọc cách âm hoặc không tuỳ thuộc vào từng  
trường hợp cụ thể.  
- Thường xuyên bảo dưỡng định kỳ các thiết bị, bôi trơn các cơ cấu chuyển động để  
giảm ma sát giảm độ ồn, cân chỉnh và thay thế các dây đai. Đối với các thiết bị bị hao mòn  
quá nhiều cần thay thế hoặc sửa chữa.  
- Bọc cách âm cụm máy và thiết bị: Trong trường hợp bất khả kháng, khi phải bố trí cụm  
máy công suất lớn trong phòng hoặc trên các trần giả thì có thể bọc cách âm cục bộ các thiết  
bị đó (hình13-).  
286  
5
4
3
2
5
4
3
2
1
7
1
8
6
6
1- Ống nối mềm; 2- Vít nở; 3- Hộp cách âm; 4- Bộ đệm lò xo giảm chấn; 5- Khung treo;  
6- Trần giả; 7- AHU (FCU); 8- Quạt dạng ống  
Hình 13.13. Bọc cách âm các thiết bị lắp đặt trong phòng  
b. Nguồn ồn do khí động của dòng không khí  
Dòng không khí chuyển động với tốc độ cao trên đường ống, đặc biệt qua các chi tiết  
đặc biệt như các van điều chỉnh, đoạn rẻ nhánh, ngoặt dòng, đoạn mở rộng, thu hẹp dòng vv .  
. thường tạo ra tiếng ồn đáng kể.  
Để khắc giảm độ ồn do dòng không khí chuyển động gây ra cần phải:  
- Chọn tốc độ chuyển động hợp lý. Về mặt lôgic mà nói để giảm độ ồn cần giảm tốc độ  
càng thấp càng tốt. Tuy nhiên khi tốc độ quá thấp, đường ống gió sẽ có kích thước lớn, tăng  
chi phí đầu tư, tổn thất nhiệt tăng và rất khó lắp đặt. Vì vậy cần chọn tốc độ hợp lý. Tốc độ đó  
đã được giới thiệu ở chương 9, là kết quả tính toán kinh tế kỹ thuật và có liên quan đến yếu tố  
gây ồn của dòng không khí. Vì vậy tốc độ hợp lý được chọn theo tính năng của phòng, các  
phòng đòi hỏi tốc độ thấp là các phòng thu âm, thu lời, phòng phát thanh viên, phòng phom  
trường, phòng ngủ, thư viện vv . . . Ngược lại trong các phân xưởng, xí nghiệp, nhà hàng, siêu  
thị có thể chọn tốc độ cao hơn.  
Bảng 13.8. Tốc độ gió trên đường ống gió  
Ống cấp  
Ống nhánh  
Khu vực  
Độ ồn nhỏ  
Ống đi Ống về Ống đi Ống về  
- Nhà ở  
- Phòng ngủ  
3
5
5
7,6  
4
6,6  
3
6
3
5
- Phòng ngủ k.s và bệnh viện  
- Phòng làm việc  
- Phòng giám đốc  
- Thư viện  
6
10,2  
7,6  
8,1  
6
- Nhà hát  
- Giảng đường  
- Văn phòng chung  
- Nhà hàng, cửa hàng cao cấp  
- Ngân hàng  
4
6,6  
5,6  
7,6  
5
4
6
7,6  
10,2  
8,1  
- Cửa hàng bình thường  
- Cafeteria  
- Nhà máy, xí nghiệp, phân x  
9,1  
10,2  
15,2  
7,6  
9,1  
8,1  
6
12,7  
11,2  
7,6  
- Thiết kế và lắp đặt các thiết bị đường ống cần tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Các  
tiêu chuẩn đó đã được quy định khá chi tiết trong các tài liệu về thiết kế đường ống gió như  
DW/142 và SMACNA. Đối với các chi tiết đặc biệt cần phải thiết kế theo đúng các tiêu chuẩn  
kỹ thuật (ví dụ như ở hình 13-4). Ví dụ đối với các cút 90o, bán kính cong ngoài và trong  
phải đúng theo quy định như trên hình 13-14, trường hợp không uốn cong thì phải có các cánh  
hướng dòng.  
287  
3
4
R1 =  
W
R2 = R1 + W  
C¸ nh huí ng  
W
Hình 13.14. Một số chi tiết đường ống  
c. Nguồn ồn truyền qua kết cấu xây dựng  
- Đối với nguồn gây ồn truyền xuyên qua tường vào phòng. Hầu hết các phòng đều đáp  
ứng yêu cầu trong điều kiện bình thường. Trong trường hợp yêu cầu độ ồn của phòng nhỏ,  
có thể tiến hành bọc cách âm bên trong phòng. Chẳng hạn đối với các phòng thu âm, thu lời,  
phòng phát thanh viên, phòng phim trường ở các đài phát thanh và truyền hình, người ta đều  
bọc cách âm bên trong.  
- Đối với các phòng đặc biệt, người thiết kế xây dựng phải tính toán về cấu trúc sao cho  
các nguồn ồn không được truyền theo kết cấu xây dựng vào phòng, bằng cách tạo ra các khe  
lún, không xây liền dầm, liền trục với các phòng có thể tạo ra chấn động, tức là tách biệt hẳn  
về mặt kết cấu so với phòng làm việc.  
- Một trong những trường hợp hay gặp là các động cơ, bơm và máy lạnh đặt trên sàn cao.  
Để khử các rung động do các động cơ tạo ra lan truyền theo kết cấu xây dựng làm ảnh hưởng  
tới các phòng dưới, người ta đặt các cụm thiết bị đó lên các bệ quán tính đặt trên các bộ lò xo  
giảm chấn. Quán tính của vật nặng và sức căng của lò xo sẽ khử hết các chấn động do các  
động cơ gây ra. Vì vậy khối lượng và độ căng lò xo cần chọn phù hợp với chấn động mà máy  
và thiết bị có thể tạo ra.  
- Đối với các FCU, AHU và quạt dạng treo, thường người ta treo trên các giá có đệm  
cao su hoặc lò xo (hình 13-13).  
3
2
2
5
4
1
1
1- Bộ lò xo gảm chấn; 2- Ống nối mềm đường nước; 3- Cụm máy nén; 4- Bệ quán tính  
Hình 13.15. Giảm chấn cho cụm máy và bơm đặt trên sàn cao  
d. Nguồn ồn truyền theo các ống dẫn gió, dẫn nước vào phòng  
Các ống dẫn gió, dẫn nước được nối với quạt và bơm là các cơ cấu chuyển động và luôn  
luôn tạo ra các chấn động gây ồn. Các chấn động này có thể lan truyền theo vật liệu đường  
ống đi vào phòng cũng có thể tạo nên những âm thanh thứ cấp khác khi lan truyền. Mặt khác  
các chấn động này cũng có thể gây ra đứt, vỡ đường ống. Để khử các chấn động truyền từ  
các bơm, quạt, máy nén theo đường ống người ta thường sử dụng các đoạn ống nối mềm bằng  
cao su, vải bạt nối trên đầu ra của các thiết bị này trước khi nối vào mạng đường ống (hình  
13-13 và 13-15).  
288  
e. Nguồn ồn do truyền theo dòng không khí trong ống dẫn.  
Do kênh dẫn gió dẫn trực tiếp từ phòng máy đến các phòng, nên âm thanh có thể  
truyền từ gian máy tới các phòng, hoặc từ phòng này đến phòng kia theo dòng không khí. Để  
khử truyền âm theo cong đường này người ta sử dụng các biệp pháp:  
- Lắp đặt các hộp tiêu âm trên các đường ống nối vào phòng bao gồm cả đường cấp  
lẫn đường hồi gió. Có nhiều kiểu hộp tiêu âm, nhưng phổ biến nhất là loại hộp chữ nhật, trụ  
tròn hoặc dạng tấm (hình 13-16)  
a)  
b)  
c)  
a- Hộp tiêu âm chữ nhật; 2- Hộp tiêu âm hình tròn; 3- Hộp tiêu âm dạng tấm  
Hình 13.16. Các dạng hộp tiêu âm  
- Bọc cách nhiệt bên trong các đường ống. Trong kỹ thuật điều hoà người ta có giải  
pháp bọc cách nhiệt bên trong đường ống. Lớp cách nhiệt lúc đó ngoài chức năng cách nhiệt  
còn có chức năng khử âm.  
- Tăng độ dài đường ống bằng cách đặt xa hẳn công trình. Nếu đặt các cụm máy ngay  
cạnh các phòng với đường ống rất ngắn rất khó tiêu âm trên đường ống, trong nhiều trường  
hợp bắt buộc phải đặt xa công trình.  
f. Nguồn ồn bên ngoài truyền theo khe hở vào phòng  
Nguồn gây ồn truyền theo các khe hở vào phòng là nguồn gây ồn khó xác định, khó xử lý  
và mang tính ngẩu nhiên. Đối với các phòng bình thường, nguồn gây ồn bên ngoài có thể bỏ  
qua, chỉ có các phòng đặc biệt người ta sử dụng các biện pháp sau:  
- Đối với các phòng bình thường, nếu các nguồn gây ồn bên ngoài không thường xuyên và  
liên tục thì không cần phải có biện pháp đặc biệt vì các phòng điều hoà thường có độ kín tối  
thiểu có thể khắc phục được.  
- Đối với các phòng đặc biệt đòi hỏi độ ồn nhỏ hoặc trường hợp gần nguồn gây ồn thường  
xuyên, liên tục và có cường độ lớn thì cần phải bọc cách âm bên trong phòng đồng thời các  
cửa ra vào, cửa sổ phải được làm kín bằng các đệm cao su, mút.  
g. Nguồn ồn do không khí ra miệng thổi  
Khi tốc độ không khí ra miệng thổi lớn, có thể gây ồn. Vì vậy phải chon tốc độ không khí  
ra miệng thổi hợp lý. Để giảm độ ồn cần phải:  
- Chọn loại miệng hút, miệng thổi gió có độ ồn nhỏ. Các miệng gió kiểu khuếch tán thường  
có độ ồn khá nhỏ.  
- Giảm tốc độ gió vào ra miệng thổi hoặc tăng kích thước của chúng.  
13.2.2.2 Tính toán các nguồn ồn.  
- Nếu có nhiều nguồn ồn với mức âm là L1, L2, ... Ln thì mức âm tổng được tính theo công  
thức:  
L = 10.lg.Σ100,1Li  
(13-9)  
- Nếu các nguồn ồn có mức âm giống nhau thì  
L = L1 + 10lgn  
Dưới đây chỉ ra mức ồn của một số thiết bị:  
(13-10)  
1. Độ ồn của quạt  
Tiếng ồn do quạt gây ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như chủng loại quạt, vận tốc,  
hãng quạt, chế độ làm việc, trở lực hệ thống, bản chất môi trường...vv  
289  
Độ ồn do quạt gây ra được xác định theo công thức:  
L = KW + 10.lgV + 20.lgH + C, dB  
(13-11)  
KW - Mức cường độ âm riêng (dB) phụ thuộc loại quạt và xác định theo bảng  
13-4 dưới đây.  
V - Lưu lượng thể tích của qụat, CFM (1 m3/s ≈ 2120 cfm)  
H - Cột áp toàn phần của quạt, in.WG  
C - Hệ số hiệu chỉnh lấy theo bảng 13-3 dưới đây:  
Bảng 13.9. Hệ số hiệu chỉnh C (dB)  
Tỷ lệ % với hiệu  
suất lớn nhất  
90 ÷ 100  
85 ÷ 89  
Hệ số hiệu chỉnh C  
dB  
0
3
6
9
12  
15  
75 ÷ 84  
65 ÷ 74  
55 ÷ 64  
50 ÷ 54  
Bảng 13.10. Trị số Kw của các loại quạt  
Loại quạt  
Tần số trung tâm, Hz  
63 125 250 500 1K 2K 4K 8K BF  
1
a. Quạt ly tâm: AF, BC và BI  
- Đường kính guồng cánh D trên 900mm  
- Đường kính guồng cánh dưới 900mm  
- Cánh hướng tiền, D bất kỳ  
- Cánh hướng kính, hạ áp  
- Cánh hướng kính, trung áp  
- Cánh hướng kính, cao áp  
b. Quạt dọc trục  
40 40 39 34 30 23 19 17  
45 45 43 39 34 28 24 19  
53 53 43 36 36 31 26 21  
56 47 43 39 37 32 29 26  
58 54 45 42 38 33 29 26  
61 58 53 48 46 44 41 38  
3
3
2
7
8
8
- Loại có cánh hướng  
49 43 53 48 47 45 38 34  
49 43 46 43 41 36 30 28  
53 52 51 51 49 47 43 40  
6
6
6
+ Tỷ số rh từ 0,3 ÷ 0,4  
+ Tỷ số rh từ 0,4 ÷ 0,6  
+ Tỷ số rh từ 0,6 ÷ 0,8  
- Loại dạng ống  
+ Đường kính guồng cánh trên 1000mm  
+ Đường kính guồng cánh dưới 1000mm  
- Loại dạng chân vịt thông gió  
Ghi chú:  
51 46 47 49 47 46 39 37  
48 47 49 53 52 51 43 40  
48 51 58 56 55 52 46 42  
7
7
5
AF - Quạt ly tâm cánh rỗng profile khí động  
BC - Quạt ly tâm có cánh hướng bầu cong  
BI - Quạt ly tâm có cánh hướng bầu xiên  
BFI - Độ tăng tiếng ồn (dB) do tần số dao động của cánh fc ( fc = số cánh x số vòng  
quay của quạt trong 1 giây)  
2. Độ ồn phát ra từ máy nén và bơm  
Nếu có catalogue của thiết bị có thể tra được độ ồn của nó. Trong trường hợp không  
có các số liệu về độ ồn của thiết bị do nhà sản xuất cung cấp, ta có thể tính theo công suất cụ  
thể như sau:  
- Đối với máy nén ly tâm  
LpA = 60 + 11.lg(USTR), dBA  
(13-12)  
trong đó:  
USTR - Tôn lạnh Mỹ: 1 USTR = 3024 kCal/h  
290  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 31 trang baolam 14140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thông gió và điều hòa không khí - Chương 13: Lọc bụi và tiêu âm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ky_thuat_xung_chuong_13_loc_bui_va_tieu_am.pdf