Một số biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực trong giờ dạy văn học sử

NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
Một số biện phꢀp tích cꢁc hóa hoạt động học tập  
cꢂa học sinh theo hưꢃng phꢀt triển năng lꢁc  
trong giờ dạy văn học sꢄ  
Nguyꢅn Thị Quốc Minh  
Trưꢀng Đại học Khoa học Xã hꢁi vꢂ Nhân văn  
Đại học Quốc gia Thꢂnh phố Hồ Chí Minh  
Số 10 -12 Đinh Tiên Hoꢂng, phưꢀng Đa Kao, quận 1,  
Thꢂnh phố Hồ Chí Minh, Việt Nam  
TÓM TẮT: Dạy bꢀi văn học sử như thꢁ nꢀo đꢂ đem lại hiꢃu quꢄ cao nhꢅt; lꢀm  
sao cho học sinh hꢆng thú vꢇi giờ học văn học sử; lꢀm thꢁ nꢀo đꢂ chuyꢂn tꢄi  
hꢁt nꢈi dung kiꢁn thꢆc trong bꢀi văn học sử đꢁn học sinh mꢈt cꢉch nhẹ nhꢀng  
mꢀ ꢅn tưꢊng... lꢀ vꢅn đꢋ đꢌ vꢀ đang đưꢊc quan tâm nghiên cꢆu bꢍi cꢉc nhꢀ  
giꢉo dục, người lꢀm chương trình cũng như cꢎa cꢄ giꢉo viên, học sinh. Vì vꢏy,  
đꢋ xuꢅt “Những biꢃn phꢉp tích cꢐc hꢑa hoạt đꢈng học tꢏp cꢎa học sinh theo  
hưꢇng phꢉt triꢂn năng lꢐc trong dạy học văn học sử” lꢀ viꢃc lꢀm thiꢁt thꢐc,  
hưꢇng đꢁn gꢑp phần đꢒi mꢇi phương phꢉp dạy học theo định hưꢇng phꢉt triꢂn  
năng lꢐc nhằm năng cao chꢅt lưꢊng dạy học môn Ngữ văn nꢑi chung vꢀ giờ  
học văn học sử nꢑi riêng.  
Email: ntquocminh[email protected]  
TỪ KHÓA: Tích cꢁc hóa; phꢀt triển năng lꢁc; văn học sꢄ; tích hꢈp; năng lꢁc tꢁ học.  
Nhận bꢂi 7/11/2018 Nhận kết quả phản biện vꢂ chỉnh sửa 21/12/2018 Duyệt đăng 25/02/2019.  
1. Đꢀt vꢁn đꢂ  
cần đạt... Xây dꢁng hꢂ thꢐng câu hỏi là mꢋt trong những  
Trên con đưꢀng đi tìm các phương pháp tích cꢁc và hiꢂu  
quꢃ đꢄ đꢅi mꢆi cách thꢇc, nâng cao chꢈt lưꢉng dạy hꢊc bꢋ  
môn Ngữ văn, những nhà làm giáo dục, các giáo viên (GV)  
là ngưꢀi trꢁc tiꢌp đꢇng lꢆp đꢍ cꢎ rꢈt nhiꢏu cꢐ gꢑng, song  
vꢒn còn nhiꢏu lúng túng, bꢈt cập. Trong chương trình Ngữ  
văn ꢓ trung hꢊc phꢅ thông (THPT), các bài hꢊc vꢏ văn hꢊc  
sꢔ chiꢌm mꢋt vꢕ trí quan trꢊng vì nꢎ cung cꢈp cho hꢊc sinh  
phương pháp hữu hiꢂu cꢎ tác dụng phát huy trí tuꢂ, kích  
thích tính tích cꢁc hꢊc tập, phát triꢄn năng lꢁc cho HS.  
Hꢂ thꢐng câu hỏi phꢃi đa dạng, cꢎ mꢇc đꢋ dꢚ và khꢎ khác  
nhau, phꢛ hꢉp vꢆi nhiꢏu đꢐi tưꢉng. Tꢜ hꢂ thꢐng câu hỏi GV  
gꢉi ý, hưꢆng dꢒn HS tranh luận, trao đꢅi vꢆi nhau, trên cơ  
sꢓ đꢎ HS sẽ nꢑm vững bài hꢊc.  
Ví dụ: Trong bài Khái quát văn học Viꢀt Nam từ đầu thế  
(HS) những hiꢄu biꢌt vꢏ văn hꢊc theo quan điꢄm đồng đại kỉ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945, trong phần  
và lꢕch đại, giúp các em hiꢄu hơn quá trình phát triꢄn lꢕch Hướng dẫn học bꢄi, sách giáo khoa (SGK) chꢝ nêu 2 câu  
sꢔ văn hꢊc dân tꢋc cꢖng như các tác giꢃ, tác phẩm tiêu biꢄu. hỏi lꢆn và 1 câu trong phần Luyꢀn tập. Đꢘt mꢋt câu hỏi  
Ngoài ra, tri thꢇc vꢏ Văn hꢊc sꢔ cꢖng gꢎp phần nâng cao mang tính khái quát quá lꢆn, bao gồm nhiꢏu vꢈn đꢏ trong  
hiꢄu biꢌt của HS lên cꢈp đꢋ khái quát, rꢗn luyꢂn cho HS kĩ đꢎ thật sꢁ rꢈt khꢎ đꢄ HS cꢎ thꢄ trꢃ lꢀi cꢖng như nꢑm đưꢉc  
năng tư duy văn hꢊc, khꢃ năng ꢇng dụng tri thꢇc, tꢁ phát nꢋi dung bài. GV cꢎ thꢄ dꢁa trên cơ sꢓ những câu hỏi cꢎ sꢞn  
trong SGK đꢄ xây dꢁng thành hꢂ thꢐng câu hỏi cho HS dꢚ  
nhꢆ, dꢚ hiꢄu, dꢚ nꢑm bꢑt hơn.  
Cụ thꢃ: Những câu hỏi tìm hiꢃu vꢅ đặc điꢃm cơ bản cꢂa  
văn học Viꢀt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng Tháng  
Tám năm 1945, GV cꢎ thꢄ chia thành những câu hỏi nhỏ  
như sau:  
Em hiꢄu thꢌ nào vꢏ khái niꢂm “hiꢂn đại hꢎa” trong bài  
hꢊc? Vì sao lúc bꢈy giꢀ văn hꢊc của đꢈt nưꢆc ta lại thay đꢅi  
theo hưꢆng hiꢂn đại hꢎa?  
Quá trình hiꢂn đại hꢎa đưꢉc chia thành mꢈy giai đoạn?  
Em hꢍy kꢄ các mꢐc thꢀi gian cꢛng những tác phẩm đꢘc sꢑc  
trong các giai đoạn ꢈy?  
triꢄn, tꢁ hoàn thiꢂn tri thꢇc. Nhưng đôi khi cꢃ ngưꢀi dạy  
và ngưꢀi hꢊc đꢏu cꢎ cꢃm giác nꢘng nꢏ, chán ngán do dung  
lưꢉng bài quá dài, nhiꢏu kiꢌn thꢇc và liên quan đꢌn nhiꢏu  
phân môn hay môn hꢊc khác. Vậy, làm thꢌ nào đꢄ hoạt đꢋng  
dạy hꢊc trong giꢀ văn hꢊc sꢔ thật sꢁ mang lại hiꢂu quꢃ? Đꢏ  
xuꢈt “Những biꢀn pháp tích cực hꢁa hoạt động học tập cꢂa  
HS theo hướng phát triꢃn năng lực trong dạy học văn học  
sử” là viꢂc làm thiꢌt thꢁc, hưꢆng đꢌn viꢂc đꢅi mꢆi phương  
pháp dạy hꢊc nhꢙm năng cao chꢈt lưꢉng dạy hꢊc nꢎi chung  
và năng lꢁc hꢊc tập cho HS nꢎi riêng.  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Một số biꢀn pháp tạo hꢁng thꢂ, phát huy tính tích cꢃc  
sáng tạo, tꢃ khám phá kiến thꢁc cꢄa hꢅc sinh trong dạy văn  
hꢅc sꢆ  
Vì sao văn hꢊc tꢜ 1900 đꢌn năm 1930 đưꢉc gꢊi là “văn  
hꢊc giao thꢀi”?  
Văn hꢊc Viꢂt Nam tꢜ đầu thꢌ kꢝ XX đꢌn Cách mạng  
Tháng Tám năm 1945 cꢎ sꢁ phân hꢎa phꢇc tạp như thꢌ  
2.1.1. Xây dꢁng hệ thống câu hꢆi đọc hiểu có chꢇt lưꢈng  
Câu hỏi đưꢉc coi như “chìa khꢎa vàng” mà ngưꢀi dạy nào?  
trao cho ngưꢀi hꢊc đꢄ hꢊ tꢁ tìm đꢌn vꢆi những chân trꢀi tri  
Em hꢍy lập bꢃng so sánh những điꢄm khác nhau (vꢏ đꢋi  
thꢇc, mꢓ cánh cꢔa ngôn ngữ, hình ꢃnh, chiꢌm lĩnh nꢋi dung ngꢖ nhà văn, hoàn cꢃnh sáng tác và tính chꢈt) giữa hai bꢋ  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
60  
Nguyễn Thị Quốc Minh  
phận văn hꢊc công khai và không công khai.  
Theo em, những yꢌu tꢐ nào làm cho văn hꢊc Viꢂt Nam tꢜ  
rꢙng nꢋi dung tư tưꢓng không phꢛ hꢉp?  
Khi gꢘp câu hỏi này, GV cần cho HS thꢀi gian đꢄ suy  
đầu thꢌ kꢝ XX đꢌn Cách mạng Tháng Tám năm 1945 phát nghĩ, thꢃo luận vꢆi nhau. Sau đꢎ cho các em trình bày ý  
triꢄn vꢆi tꢐc đꢋ hꢌt sꢇc nhanh chꢎng? kiꢌn, quan điꢄm, cách hiꢄu của các em vꢏ vꢈn đꢏ rồi cuꢐi  
Viꢌt đoạn văn (không quá 200 chữ) đꢄ nêu cách hiꢄu của cꢛng GV mꢆi khẳng đꢕnh lại vꢈn đꢏ mꢈu chꢐt, trꢃ lꢀi cho  
em vꢏ khái niꢂm “cái tôi cá nhân”?  
Những câu hỏi tìm hiꢄu vꢏ thành tꢁu chủ yꢌu của văn  
câu hỏi.  
Hoꢘc GV cꢎ thꢄ sꢔ dụng ngay câu hỏi trong SGK “Căn  
hꢊc Viꢂt Nam tꢜ đầu thꢌ kꢝ XX đꢌn Cách mạng Tháng Tám cꢇ vào hoàn cꢃnh lꢕch sꢔ, xꢍ hꢋi và văn hꢎa, hꢍy giꢃi thích  
năm 1945 vì sao văn hꢊc Viꢂt Nam tꢜ năm 1975 đꢌn hꢌt thꢌ kꢝ XX  
Em hꢍy cho biꢌt những tư tưꢓng nꢅi bật của lꢕch sꢔ văn phꢃi đꢅi mꢆi” [1, tr.18] đꢄ nêu vꢈn đꢏ cho HS.  
hꢊc Viꢂt Nam? Giai đoạn văn hꢊc tꢜ đầu thꢌ kꢝ XX đꢌn Những câu hỏi này cꢎ thꢄ xem là “vꢈn đꢏ đưꢉc nêu ra”  
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 cꢎ đꢎng gꢎp gì mꢆi cho và cần phꢃi đưꢉc “giꢃi quyꢌt vꢈn đꢏ”. GV cꢎ thꢄ cho HS  
những tư tưꢓng ꢈy? thꢃo luận đôi bạn, hoꢘc thꢃo luận nhꢎm đꢄ đưa ra ý kiꢌn,  
Tư tưꢓng yêu nưꢆc trong văn hꢊc trung đại và trong giai cách lí giꢃi... Sau đꢎ, GV chꢐt lại, đꢕnh hưꢆng đúng đꢑn cho  
đoạn này cꢎ gì khác nhau?  
Những thꢄ loại văn hꢊc nào mꢆi xuꢈt hiꢂn trong văn hꢊc  
các em.  
Dạy hꢊc nêu - giꢃi quyꢌt vꢈn đꢏ gꢎp phần tích cꢁc vào  
Viꢂt Nam tꢜ thꢌ kꢝ XX đꢌn Cách mạng Tháng Tám năm viꢂc phát triꢄn năng lꢁc tư duy phê phán, tư duy sáng tạo  
1945? cho HS. Thông qua viꢂc tꢁ mình hoꢘc thꢃo luận vꢆi bạn  
Hꢍy kꢄ tên những tác giꢃ và tác phẩm tiêu biꢄu cho quan bꢗ đꢄ giꢃi quyꢌt vꢈn đꢏ, HS sẽ sẽ lĩnh hꢋi đưꢉc nhiꢏu kiꢌn  
niꢂm “tiꢄu thuyꢌt là sꢁ thꢁc ꢓ đꢀi”. thꢇc, kĩ năng và phương pháp. Tuy nhiên, đꢄ sꢔ dụng thành  
Cꢎ ý kiꢌn cho rꢙng: Chưa bao giờ truyꢀn ngắn Viꢀt Nam công phương pháp này GV phꢃi đầu tư nhiꢏu thꢀi gian,  
lại phong phú vꢄ đặc sắc như trong giai đoạn 1930-1945, công sꢇc cꢖng như đòi hỏi cao ꢓ bꢃn lĩnh, kinh nghiꢂm sư  
em hꢍy chꢇng minh điꢏu đꢎ?  
phạm của GV.  
Sꢁ cách tân, hiꢂn đại hꢎa các thꢄ loại tiꢄu thuyꢌt và thơ  
diꢚn ra như thꢌ nào?  
2.1.3. Lꢁa chọn vꢇn đꢉ để học sinh tham gia thuyết giảng  
Đꢄ thꢁc hiꢂn phương pháp này, GV cꢎ thꢄ lần lưꢉt giao  
cho cá nhân HS (hoꢘc nhꢎm) mꢋt hay nhiꢏu mục nhỏ trong  
bài hꢊc đꢄ các em chuẩn bꢕ, sau đꢎ sẽ thay GV trình bày  
trưꢆc lꢆp. Phần chuẩn bꢕ của các em phꢃi đưꢉc GV gꢎp  
ý, sꢔa chữa trưꢆc khi trình bày. Điꢏu này chꢑc chꢑn sẽ gꢉi  
không khí mꢆi mꢟ, hꢇng thú cho các em, giúp hình thành  
và phát triꢄn năng lꢁc thuyꢌt trình trưꢆc đám đông cho HS.  
Những vꢈn đꢏ đꢄ HS tham gia thuyꢌt giꢃng cần phꢃi đưꢉc  
Vꢆi hꢂ thꢐng câu hỏi đưꢉc chia ra như thꢌ này sẽ giúp  
HS dꢚ nꢑm bꢑt vꢈn đꢏ hơn, tꢜ đꢎ giúp các em dꢚ nhꢆ, dꢚ  
hiꢄu, dꢚ thuꢋc hơn. Cꢎ hꢂ thꢐng câu hỏi tꢐt sẽ lôi cuꢐn HS  
vào giꢀ hꢊc, tạo hꢇng thú, đꢋng lꢁc cho HS tham gia trꢃ lꢀi  
câu hỏi tꢜ đꢎ gꢎp phần phát triꢄn năng lꢁc tư duy, năng lꢁc  
ngôn ngữ cho các em.  
2.1.2. Dạy học nêu - giải quyết vꢇn đꢉ  
Phương pháp này cꢎ tác dụng khꢑc sâu những kiꢌn thꢇc GV cân nhꢑc, chꢊn lꢊc trưꢆc đꢎ. Tránh những nꢋi dung quá  
khꢎ, giúp các em mạnh dạn, tꢁ tin tìm đꢌn chân lí khoa hꢊc. sꢇc vꢆi các em, hoꢘc kiꢌn thꢇc không đủ đꢄ giꢃi quyꢌt vꢈn  
Sꢔ dụng phương pháp này GV cần tạo ra tình huꢐng cꢎ vꢈn đꢏ sẽ làm cho HS thêm lúng túng, áp lꢁc, làm cho giꢀ hꢊc  
đꢏ bꢙng câu hỏi, hoꢘc đôi khi là sꢔ dụng ngay chính những trꢓ nên nhàm chán, không hiꢂu quꢃ.  
câu hỏi, thꢑc mꢑc của HS (nꢌu cꢎ). Nꢋi dung của câu hỏi  
Ví dụ: Trong bài Quá trình văn học vꢄ phong cách văn  
nêu vꢈn đꢏ thưꢀng cꢎ tính chꢈt phꢇc tạp gꢉi lên mâu thuꢒn học, ꢓ mục II cꢎ nꢋi dung 2. Những biꢃu hiꢀn cꢂa phong  
giữa cái biꢌt và cái chưa biꢌt, kích thích HS suy nghĩ, trình cách văn học, trong nꢋi dung này GV cꢎ thꢄ mạnh dạn giao  
bày ý kiꢌn và tranh luận. Tꢜ đꢎ, giúp HS mạnh dạn, tꢁ tin, cho HS tham gia thuyꢌt giꢃng. Bꢓi vì vꢈn đꢏ này cꢖng không  
hình thành năng lꢁc giꢃi quyꢌt vꢈn đꢏ và trình bày vꢈn đꢏ phꢃi là quá sꢇc hay quá xa lạ đꢐi vꢆi các em, chꢝ cần các em  
trưꢆc tập thꢄ.  
chꢕu khꢎ tìm hiꢄu thêm vꢏ phong cách của mꢋt vài nhà văn,  
Trong dạy hꢊc nêu vꢈn đꢏ điꢏu quan trꢊng là GV phꢃi thật nhà thơ kꢌt hꢉp vꢆi nꢋi dung cꢎ sꢞn trong SGK là các em cꢎ  
sꢁ tôn trꢊng ý kiꢌn của HS, biꢌt lꢑng nghe đꢄ ghi nhận ý thꢄ diꢚn giꢃi đưꢉc. Cách làm này giúp các em thꢈy mꢆi mꢟ,  
đúng, những phát hiꢂn, sáng tạo của các em. Đồng thꢀi kꢕp tạo tâm lí phꢈn khꢓi, vui tươi hơn trong giꢀ hꢊc. Đồng thꢀi  
thꢀi chꢈn chꢝnh, đꢕnh hưꢆng lại những cách hiꢄu chưa đúng, còn giúp các em trau dồi năng lꢁc diꢚn đạt trưꢆc đám đông,  
lꢂch lạc của các em.  
giúp các em mạnh dạn, tꢁ tin hơn. Ngoài ra, đây còn là cách  
Ví dụ: Bài Khái quát văn học Viꢀt Nam từ Cách mạng buꢋc các em phꢃi đꢊc nhiꢏu tài liꢂu, chuẩn bꢕ ý tꢇ, nꢋi dung  
Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX, trong phần Kết khi trình bày... Tꢜ đꢎ, các em sẽ hiꢄu hơn công viꢂc vꢈt vꢃ  
luận cꢎ viꢌt: “Văn hꢊc vận đꢋng theo khuynh hꢇng dân chủ của ngưꢀi GV, giúp rút ngꢑn khoꢃng cách, tạo ra sꢁ thông  
hꢎa, đꢅi mꢆi quan niꢂm vꢏ nhà văn, vꢏ văn hꢊc và quan hiꢄu giữa thầy và trò hơn.  
niꢂm nghꢂ thuật vꢏ con ngưꢀi...” [1, tr.18] cꢎ HS đꢘt vꢈn  
Mỗi phương pháp đꢏu cꢎ mꢘt mạnh, mꢘt hạn chꢌ riêng, vì  
đꢏ: Tại sao đꢍ nꢎi là dân chủ hꢎa, đꢅi mꢆi quan niꢂm... mà vậy GV phꢃi lꢁa chꢊn đꢄ phꢛ hꢉp vꢆi nꢋi dung bài hꢊc, tình  
vꢒn cꢎ mꢋt sꢐ tác phẩm bꢕ cꢈm đăng, cꢈm xuꢈt bꢃn vì cho huꢐng giꢃng dạy và đꢐi tưꢉng cụ thꢄ. Trong các biꢂn pháp  
Số 14 tháng 02/2019  
61  
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
nhꢙm tích cꢁc hꢎa hoạt đꢋng hꢊc tập của HS đòi hỏi GV cho xu hưꢆng đại chúng hꢎa, hưꢆng vꢏ dân tꢋc, khai thác  
phꢃi cꢎ trình đꢋ chuyên môn sâu rꢋng, nghiꢂp vụ sư phạm những thꢄ thơ truyꢏn thꢐng còn Nguyꢚn Đình Thi lại tiêu  
cao đꢄ tꢅ chꢇc hưꢆng dꢒn các hoạt đꢋng của HS và xꢔ lí các biꢄu cho hưꢆng tìm tòi, cách tân thơ ca?  
tình huꢐng mà đôi khi diꢚn biꢌn ngoài tầm dꢁ kiꢌn.  
Sau giờ học, viꢂc đꢊc lại sách nâng lên tầm cao mꢆi. Đꢎ  
là khẳng đꢕnh kiꢌn thꢇc, xâu chuỗi, liên hꢂ các vꢈn đꢏ mꢋt  
cách sâu sꢑc. SGK luôn là ngưꢀi bạn đồng hành vꢆi HS trên  
con đưꢀng tꢁ chiꢌm lĩnh tri thꢇc.  
2.2. Tích cꢃc hóa hoạt động bằng cách rèn luyꢀn cho hꢅc sinh  
khả năng tꢃ hꢅc  
2.2.1.Ý nghꢊa cꢂa việc tꢁ học  
- Rꢗn luyꢂn tꢁ hꢊc qua viꢂc soạn bài ꢓ nhà.  
Tꢁ hꢊc là cách hꢊc đꢍ đưꢉc đꢏ xuꢈt, kêu gꢊi tꢜ rꢈt lâu, cho  
đꢌn ngày nay tꢁ hꢊc vꢒn giữ ý nghĩa vô cꢛng to lꢆn giúp  
HS không ngꢜng nâng cao hiꢂu quꢃ hꢊc tập khi còn ngồi  
trên ghꢌ nhà trưꢀng và trong suꢐt quꢍng đưꢀng đꢀi. Đây là  
phương pháp hữu hiꢂu làm phong phú, hoàn thiꢂn vꢐn hiꢄu  
biꢌt của bꢃn thân trưꢆc sꢁ bꢛng nꢅ thông tin trong thꢀi đại  
ngày nay. Tꢁ hꢊc là con đưꢀng tạo ra tri thꢇc mꢋt cách bꢏn  
vững và rꢋng lꢆn cho những ai tìm đꢌn vꢆi nꢎ. Hiꢂn nay,  
khi toàn ngành Giáo dục đang chú trꢊng đꢅi mꢆi mạnh mẽ  
phương pháp dạy hꢊc, tránh lꢐi truyꢏn thụ mꢋt chiꢏu, áp  
đꢘt. Khuyꢌn khích phương pháp dạy hꢊc theo đꢕnh hưꢆng  
phát triꢄn năng lꢁc cho HS thì tꢁ hꢊc càng đꢎng vai trò quan  
trꢊng. Vì vậy, rꢗn luyꢂn cho HS cꢎ đưꢉc năng lꢁc tꢁ hꢊc,  
biꢌt ꢇng dụng những điꢏu đꢍ hꢊc vào tình huꢐng mꢆi, biꢌt  
tꢁ phát hiꢂn và giꢃi quyꢌt vꢈn đꢏ gꢘp phꢃi sẽ tạo cho HS sꢁ  
hꢇng thú, say mê hꢊc tập, khơi dậy tiꢏm năng vꢐn cꢎ của  
các em.  
Chuẩn bꢕ bài ꢓ nhà là bưꢆc đꢂm đꢄ tiꢌp thu tꢐt những kiꢌn  
thꢇc trên lꢆp. Viꢂc soạn bài ꢓ nhà giúp các em cꢎ nhiꢏu  
thꢀi gian đꢄ nghiên cꢇu vꢏ những vꢈn đꢏ sꢑp hꢊc, cꢎ thꢀi  
gian vận dụng kiꢌn thꢇc đꢍ hꢊc, tìm tài liꢂu đꢄ làm sáng tỏ  
những kiꢌn thꢇc trong bài... Đꢄ viꢂc chuẩn bꢕ bài ꢓ nhà đạt  
hiꢂu quꢃ, GV phꢃi chuẩn bꢕ hꢂ thꢐng câu hỏi đꢕnh hưꢆng  
các em khám phá bài hꢊc kĩ lưỡng ꢓ nhiꢏu mꢇc đꢋ khác  
nhau. Viꢂc chuẩn bꢕ bài ꢓ nhà mꢋt cách nghiêm túc sẽ gꢎp  
phần to lꢆn trong viꢂc tiꢌp thu cꢎ hiꢂu quꢃ những nꢋi dung  
bài hꢊc trên lꢆp.  
- Tꢁ hꢊc trên lꢆp dưꢆi sꢁ hưꢆng dꢒn của GV.  
Đꢄ phát huy khꢃ năng của HS, GV cần giúp các em cꢎ  
đưꢉc sꢁ kꢌt hꢉp nhꢕp nhàng giữa nghe giꢃng, ghi chép và  
suy nghĩ. Tꢁ hꢊc trong giꢀ hꢊc là khi HS chú ý vào lꢀi  
giꢃng, mạnh dạn đꢏ xuꢈt những thꢑc mꢑc hoꢘc suy nghĩ của  
bꢃn thân. GV cần giúp HS phát huy tính đꢋc lập sáng tạo  
trong viꢂc lĩnh hꢋi kiꢌn thꢇc cꢖng như ghi chép nꢋi dung  
bài. Đꢄ cꢎ thꢄ tꢁ hꢊc trên lꢆp đạt hiꢂu quꢃ tꢐt đòi hỏi HS  
phꢃi tập trung cao đꢋ đꢄ nꢑm bꢑt kꢌt cꢈu bài, nhận diꢂn các  
ý chính, ý phụ. Khi trình bày theo ý của mình là các em đꢍ  
phần nào nꢑm đưꢉc kiꢌn thꢇc cơ bꢃn của bài hꢊc.  
2.2.2. Cꢀch thꢋc tꢁ học  
Thꢀi lưꢉng dành cho văn hꢊc sꢔ không nhiꢏu, trong khi  
mỗi bài văn hꢊc sꢔ đꢏu đꢃm nhiꢂm mꢋt giai đoạn lꢕch sꢔ  
văn hꢊc rꢈt lꢆn vꢆi nhiꢏu tác giꢃ, tác phẩm, trào lưu, sꢁ  
kiꢂn... SGK và GV không thꢄ cung cꢈp hꢌt kiꢌn thꢇc cho  
HS. Vì vậy, GV nên đưa ra những đꢕnh hưꢆng vꢏ nꢋi dung,  
tư liꢂu... đꢄ HS tꢁ hꢊc, tꢁ nghiên cꢇu. Đây là mꢋt phương  
pháp hiꢂu quꢃ đꢄ khꢑc phục vꢈn đꢏ thꢀi lưꢉng ngꢑn, nꢋi  
dung nhiꢏu và cꢖng là con đưꢀng giúp phát triꢄn năng lꢁc  
cho HS nhanh chꢎng.  
- Củng cꢐ kiꢌn thꢇc sau tiꢌt hꢊc.  
Đꢄ nâng cao kꢌt quꢃ hꢊc tập trên lꢆp, bài hꢊc phꢃi đưꢉc  
đào sâu, củng cꢐ ꢓ nhiꢏu hình thꢇc khác nhau. Tꢁ hꢊc sau  
giꢀ hꢊc là mꢋt trong những hình thꢇc đꢄ nhꢆ lâu, đào sâu  
kiꢌn thꢇc. Nꢌu viꢂc hꢊc tập trên lꢆp mang tính tập thꢄ thì  
viꢂc củng cꢐ bài ꢓ nhà mang đậm tính chủ quan cá nhân.  
ꢡ khâu này sꢁ tiꢌp nhận bài hꢊc mꢆi thật sꢁ cꢎ chiꢏu sâu.  
- Tꢁ hꢊc thông qua nghiên cꢇu SGK.  
2.3. Tích cꢃc hóa hoạt động hꢅc tập bằng cách tăng cường  
tích hợp liên môn  
2.3.1. Quan điểm dạy học tích hꢈp  
Trong dạy hꢊc, tích hꢉp đưꢉc hiꢄu là sꢁ kꢌt hꢉp cꢎ hꢂ  
thꢐng các kiꢌn thꢇc, kĩ năng thuꢋc các môn hꢊc khác nhau,  
hoꢘc các phần của bꢋ môn thành mꢋt nꢋi dung thꢐng nhꢈt.  
Liên kꢌt bꢋ môn không chꢝ là vꢈn đꢏ phương pháp luận của  
khoa hꢊc ngày nay mà còn là vꢈn đꢏ thꢁc tiꢚn khi tình trạng  
quá tꢃi đang đꢗ nꢘng chương trình dạy hꢊc.  
SGK là cơ sꢓ đꢄ HS tiꢌp cận kiꢌn thꢇc. Đꢄ giꢀ văn hꢊc  
sꢔ cꢎ chꢈt lưꢉng, GV cần hưꢆng dꢒn HS thao tác làm viꢂc  
vꢆi sách trước khi đến lớp. Cụ thꢄ, GV cꢎ thꢄ hưꢆng dꢒn  
các em đꢊc sách đꢄ nꢑm bꢐ cục, đꢏ mục chính. Vꢆi những  
kiꢌn thꢇc đꢍ biꢌt, HS suy nghĩ tái hiꢂn lại, đꢐi vꢆi những  
nꢋi dung kiꢌn thꢇc khꢎ HS cꢎ thꢄ đánh dꢈu đꢄ khi lên lꢆp sẽ  
chú ý hơn hoꢘc sẽ trao đꢅi thêm vꢆi GV, các bạn cꢛng lꢆp...  
Ví dụ: Trong bài Khái quát văn học Viꢀt Nam từ Cách  
mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX, HS tꢁ đꢊc  
SGK ꢓ nhà đꢄ tìm hiꢄu những nꢋi dung cơ bꢃn trong bài  
như: Văn hꢊc Viꢂt Nam giai đoạn tꢜ Cách mạng tháng Tám  
đꢌn năm 1975 chia làm mꢈy giai đoạn? Thành tꢁu của giai  
đoạn này là gì?  
2.3.2. Tích hꢈp trong dạy văn học sꢄ  
Vận dụng tích hꢉp trong các bài văn hꢊc sꢔ là phương  
pháp thích hꢉp đꢄ khꢑc phục vꢈn đꢏ quá tꢃi do chồng chéo  
Trong giờ học, HS làm viꢂc vꢆi SGK dưꢆi sꢁ hưꢆng dꢒn kiꢌn thꢇc, nâng cao năng lꢁc sꢔ dụng kiꢌn thꢇc của HS,  
của GV. HS tꢁ tìm ra những nꢋi dung kiꢌn thꢇc cꢐt lꢠi lꢒn giúp HS hꢇng thú vꢆi giꢀ hꢊc hơn.  
chi tiꢌt trong bài hꢊc. Sau đꢎ sẽ trình bày vꢆi GV hoꢘc thꢃo  
luận vꢆi bạn bꢗ những vꢈn đꢏ chưa hiꢄu đꢄ tìm ra lꢀi đáp.  
Tích hꢉp là cơ sꢓ của dạy hꢊc theo đꢕnh hưꢆng phát triꢄn  
năng lꢁc vì năng lꢁc giꢃi quyꢌt mꢋt vꢈn đꢏ trong thꢁc tiꢚn  
Ví dụ: Tại sao Tꢐ Hữu lại đưꢉc xem là đại diꢂn tiêu biꢄu luôn đòi hỏi phꢃi huy đꢋng kiꢌn thꢇc thuꢋc nhiꢏu nguồn  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
62  
Nguyễn Thị Quốc Minh  
khác nhau. Đꢄ tích hꢉp cꢎ hiꢂu quꢃ cần chꢊn lꢊc những nꢋi hꢍy dꢛng những tác phẩm của Thạch Lam đꢄ chꢇng minh.  
dung kiꢌn thꢇc thích hꢉp, dung lưꢉng vꢜa phꢃi, phꢛ hꢉp  
vꢆi tâm lí tiꢌp nhận của HS.  
- Tích hợp với môn Lꢄm văn.  
- Tích hợp với môn Lịch sử.  
Hiꢂn nay, trong chương trình THPT, văn hꢊc sꢔ đưꢉc dạy  
song song vꢆi tiꢌn trình phát triꢄn của lꢕch sꢔ dân tꢋc nên cꢎ  
Làm văn là phân môn rꢗn cho HS kĩ năng viꢌt bài. Mỗi thꢄ liên kꢌt kiꢌn thꢇc giữa hai môn hꢊc này. Trưꢆc hꢌt, cần  
năm hꢊc theo phân phꢐi chương trình, HS đưꢉc viꢌt hai bài đꢐi chiꢌu nꢋi dung kiꢌn thꢇc, phꢐi hꢉp vꢆi GV bꢋ môn vꢏ  
ꢓ nhà, những bài viꢌt này sẽ là cơ hꢋi đꢄ HS đi sâu tìm hiꢄu nꢋi dung bài dạy đꢄ tránh sꢁ trꢛng lꢘp. Tích hꢉp ꢓ hai môn  
vꢏ văn hꢊc sꢔ. Những bài văn hꢊc sꢔ là nguồn cung cꢈp, Ngữ văn và Lꢕch sꢔ, HS sẽ đưꢉc tham gia vào bài giꢃng mꢋt  
dꢒn chꢇng vô cꢛng phong phú cho các tiꢌt thꢁc hành Làm cách chủ đꢋng, củng cꢐ đưꢉc các kiꢌn thꢇc đꢍ hꢊc, đồng  
văn. Sꢁ phꢐi hꢉp này là điꢏu kiꢂn thuận lꢉi cho HS khꢑc thꢀi rꢗn thêm kĩ năng phát hiꢂn, khái quát.  
sâu kiꢌn thꢇc, đồng thꢀi tiꢌt kiꢂm đưꢉc thꢀi gian trong giꢀ  
hꢊc văn hꢊc sꢔ.  
Khoa hꢊc ngày nay mꢋt mꢘt cꢎ khuynh hưꢆng phân hꢎa  
sâu sꢑc nhưng đồng thꢀi lại cꢎ xu hưꢆng thâm nhập vào  
Ví dụ 1: Vꢖ Trꢊng Phụng tꢜng viꢌt: “Các ông muꢐn tiꢄu nhau. Liên kꢌt bꢋ môn là phương pháp dạy hꢊc mang tính  
thuyꢌt cꢇ là tiꢄu thuyꢌt. Tôi và những nhà văn cꢛng chí khoa hꢊc, tiꢌt kiꢂm đưꢉc thꢀi gian đào tạo, hạn chꢌ tꢐi đa  
hưꢆng như tôi muꢐn tiꢄu thuyꢌt là sꢁ thꢁc ꢓ đꢀi”. Bꢙng những kiꢌn thꢇc trꢛng lập.  
kiꢌn thꢇc đꢍ cꢎ vꢏ trào lưu văn hꢊc hiꢂn thꢁc phê phán giai  
đoạn 1930-1945 anh (chꢕ) hꢍy chꢇng minh điꢏu đꢎ.  
Ví dụ: Khi dạy đꢌn giai đoạn văn hꢊc cꢎ tác giꢃ Nguyꢚn  
Đình Chiꢄu vꢆi bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, GV cꢎ thꢄ  
Ví dụ 2: Trong bài Nhận đường, Nguyꢚn Đình Thi viꢌt: liên hꢂ vꢆi kiꢌn thꢇc lꢕch sꢔ vꢏ trận tꢈn công đồn Cần Giuꢋc  
“Văn nghꢂ phụng sꢁ kháng chiꢌn, nhưng chính kháng chiꢌn năm 1861, giúp HS hiꢄu hình tưꢉng ngưꢀi nông dân nghĩa  
sĩ trong tác phẩm là hình tưꢉng cꢎ thật bưꢆc ra tꢜ thꢁc tꢌ  
cuꢋc sꢐng, không phꢃi hình ꢃnh ưꢆc lꢂ tưꢉng trưng như giai  
đoạn văn hꢊc trưꢆc đꢎ.  
đem đꢌn cho văn nghꢂ mꢋt sꢇc sꢐng mꢆi. Sꢑt lꢔa mꢘt trận  
đang đúc nên văn nghꢂ mꢆi của chúng ta”.  
Hꢍy bày tỏ suy nghĩ của anh (chꢕ) vꢏ ý kiꢌn trên [1, tr.19].  
- Tích hợp với môn Tiếng Viꢀt.  
2.4. Tích cꢃc hóa hoạt động hꢅc tập bằng cách vận dꢇng hiꢀu  
quả nhꢈng kiến thꢁc đã có từ chính người hꢅc  
Lꢕch sꢔ văn chương không chꢝ là lꢕch sꢔ phát triꢄn nꢋi  
dung mà còn phát triꢄn hình thꢇc văn chương. Vì vậy, mꢋt  
trong những kiꢌn thꢇc trꢊng tâm của các bài văn hꢊc sꢔ là  
thành tꢁu vꢏ nghꢂ thuật mà cụ thꢄ là sꢁ phát triꢄn ngôn ngữ  
văn hꢊc. Vꢆi quan điꢄm tích hꢉp, GV cꢎ thꢄ cho HS nhꢑc  
lại những kiꢌn thꢇc đꢍ đưꢉc hꢊc trong bài Tiꢌng Viꢂt chꢇ  
không cần đi sâu. Quan trꢊng nhꢈt là giúp HS hiꢄu đưꢉc  
giá trꢕ cách tân vꢏ ngôn ngữ nghꢂ thuật của những tác giꢃ  
tiêu biꢄu như Nguyꢚn Trꢍi, Nguyꢚn Du... cꢖng như giá trꢕ  
của những ngôn tꢜ dân dꢍ đưꢉc chuyꢄn thẳng vào tác phẩm  
nghꢂ thuật của Nguyꢚn Đình Chiꢄu...  
2.4.1. Vận dụng kiến thꢋc đưꢈc học ở cꢇp Trung học cơ sở  
Mꢐi quan hꢂ kiꢌn thꢇc văn hꢊc giữa hai cꢈp trung hꢊc  
cơ sꢓ (THCS) và THPT là mꢐi quan hꢂ vꢜa đồng tâm, vꢜa  
đồng đẳng. Mꢐi quan hꢂ đồng tâm ꢓ chỗ ăn hꢊc sꢔ ꢓ THPT  
phꢃi tiꢌp tục khẳng đꢕnh lại các tri thꢇc cơ bꢃn đꢍ đưꢉc hꢊc  
ꢓ THCS, còn quan hꢂ đồng đẳng ꢓ chỗ văn hꢊc sꢔ cꢎ nhiꢂm  
vụ tiꢌp tục nâng cao, mꢓ rꢋng các kiꢌn thꢇc văn hꢊc mà  
HS chưa đưꢉc tiꢌp nhận ꢓ bậc THCS. Tꢜ viꢂc liên kꢌt kiꢌn  
thꢇc, HS sẽ thꢈy viꢂc hꢊc là mꢋt quá trình liên tục, xuyên  
suꢐt. Liên kꢌt kiꢌn thꢇc trong giꢀ văn hꢊc sꢔ sẽ giúp HS  
hꢇng thú hơn vꢆi giꢀ hꢊc, môn hꢊc.  
Ví dụ 1: Qua những tác phẩm của Nguyꢚn Du, em hꢍy  
chꢇng minh: Nguyꢚn Du là bậc thầy trong viꢂc đưa thành  
ngữ, tục ngữ vào các sáng tác của mình.  
Ví dụ 2: Cꢎ ý kiꢌn cho rꢙng: Trong tác phẩm Lục Vân  
Tiên, Văn tꢌ nghĩa sĩ Cần Giuꢋc, cụ Nguyꢚn Đình Chiꢄu đꢍ  
2.4.2. Vận dụng kiến thꢋc đã có tꢌ cuộc sống  
Cꢎ mꢋt vꢈn đꢏ đơn giꢃn nhưng không phꢃi GV nào cꢖng  
sꢔ dụng rꢈt nhiꢏu lꢀi ăn tiꢌng nꢎi hꢙng ngày của ngưꢀi dân cꢎ thꢄ làm tꢐt đꢎ là đꢄ cho các em vận dụng kiꢌn thꢇc đꢍ cꢎ  
Nam Bꢋ. Em hꢍy làm rꢠ nhận đꢕnh trên.  
- Tích hợp với tiết đọc văn.  
tꢜ cuꢋc sꢐng của chính các em, do các em tꢁ thu thập đưꢉc.  
Đꢄ phát huy tính tích cꢁc, chủ đꢋng, sáng tạo của HS, GV  
văn hꢊc sꢔ cung cꢈp những kiꢌn thꢇc công cụ cho các giꢀ cꢎ thꢄ vận dụng kiꢌn thꢇc các em đꢍ thu nhận đưꢉc qua gia  
đꢊc văn, đꢕnh hưꢆng cho viꢂc tiꢌp cận tác phẩm văn hꢊc đình, tꢁ hꢊc, Internet, các phương tiꢂn thông tin đại chúng  
vꢏ mꢘt nꢋi dung và nghꢂ thuật. Ngưꢉc lại, kiꢌn thꢇc trong như báo, đài...  
những giꢀ đꢊc văn sẽ minh hꢊa cho các bài văn hꢊc sꢔ. Do  
vậy, tích hꢉp hai phân môn đꢊc văn và văn hꢊc sꢔ là điꢏu văn học, ꢓ mục II cꢎ nꢋi dung 2: Những biꢃu hiꢀn cꢂa phong  
bꢑt buꢋc nhꢙm nâng cao hiꢂu quꢃ hꢊc tập.  
cách văn học. Trong SGK chꢝ viꢌt sơ lưꢉc vꢏ phong cách  
Chẳng hạn, trong bài Quá trình văn học vꢄ phong cách  
Ví dụ 1: Nam Cao là nhà văn theo khuynh hưꢆng vꢕ nghꢂ của các tác giꢃ: “Viꢌt vꢏ Đꢗo Ngang, Phạm Tiꢌn Duật cꢎ  
thuật hay vꢕ nhân sinh? Em hꢍy kꢄ tên những nhà văn theo mꢋt cách nhìn mꢆi: “Bao nhiêu ngưꢀi làm thơ Đꢗo Ngang/  
khuynh hưꢆng vꢕ nhân sinh mà em biꢌt.  
Mà không biꢌt con đꢗo chạy dꢊc” (Đꢗo Ngang). Cách cꢃm  
Ví dụ 2: Cꢎ ngưꢀi cho rꢙng, giá trꢕ cao quý nhꢈt của văn thụ hài hưꢆc của Nguyꢚn Công Hoan khơi ra mꢊi điꢏu  
chương là nuôi dưỡng tâm hồn con ngưꢀi, hay nꢎi như nghꢕch lí, nghꢕch cꢃnh: “Sꢁ thành công của anh cu Bꢃn đꢍ  
Thạch Lam: “Làm cho lòng ngưꢀi đưꢉc thêm trong sạch và làm cho vꢉ anh gꢎa chồng” (Ngậm cưꢀi)...” [1, tr.182] vꢆi  
phong phú hơn”. Em cꢎ suy nghĩ gì vꢏ nhận đꢕnh trên? Em nꢋi dung ít ỏi như vậy thì HS khꢎ mà hiꢄu hꢌt đưꢉc phong  
Số 14 tháng 02/2019  
63  
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
cách, nét đꢘc sꢑc trong nghꢂ thuật sáng tác của các tác giꢃ là rꢈt quan trꢊng và cần thiꢌt. Đꢘc biꢂt là đꢐi vꢆi giꢀ dạy  
vì thꢌ viꢂc HS phꢃi tìm hiꢄu thêm nꢋi dung trên Internet  
hoꢘc các sách báo khác và vận dụng vào nꢋi dung bài hꢊc  
là điꢏu rꢈt cần thiꢌt.  
Trong thꢀi đại khoa hꢊc kĩ thuật như hiꢂn nay, viꢂc thu  
nhận kiꢌn thꢇc qua các kênh thông tin xꢍ hꢋi là điꢏu đơn  
giꢃn, nhanh chꢎng và hꢈp dꢒn. Tuy nhiên, GV cần cꢎ sꢁ  
đꢕnh hưꢆng tiꢌp nhận cho HS đꢄ tránh tình trạng thu nhận  
những nꢋi dung kiꢌn thꢇc không chính xác, sai lꢂch.  
văn hꢊc sꢔ, mꢋt giꢀ hꢊc cung cꢈp cho HS nhiꢏu kiꢌn thꢇc  
nhưng cꢖng chính vì vậy mà nꢎ không dꢚ dàng vꢆi cꢃ GV  
và HS. Nꢎ dꢚ gây ra sꢁ khô khan dꢒn đꢌn chán nꢃn hoꢘc  
nꢘng nꢏ, thꢌ nên rꢈt cần cꢎ những biꢂn pháp đꢄ tích cꢁc hꢎa  
hoạt đꢋng hꢊc tập của HS. Những biꢂn pháp chúng tôi vꢜa  
nêu cꢎ thꢄ không mꢆi nhưng chưa bao giꢀ là cꢖ và vꢒn phát  
huy đưꢉc tꢐt hiꢂu quꢃ của nꢎ nꢌu GV áp dụng phꢛ hꢉp. Vì  
thꢌ, trong quá trình thꢁc hiꢂn GV cần cân nhꢑc, chꢊn lꢊc đꢄ  
phꢛ hꢉp vꢆi đꢐi tưꢉng và điꢏu kiꢂn dạy hꢊc thꢁc tꢌ. Dꢛ áp  
dụng biꢂn pháp nào đi chăng nữa thì tinh thần trách nhiꢂm,  
tâm huyꢌt và tài năng sư phạm của GV luôn luôn giữ vai  
trò quyꢌt đꢕnh, ngưꢀi GV vꢒn là “nhạc trưꢓng” chꢝ huy dàn  
3. Kꢃt luꢄn  
Xuꢈt phát tꢜ yêu cầu và cꢖng là mục đích phꢃi đꢅi mꢆi  
phương pháp dạy hꢊc nꢎi chung và dạy hꢊc Ngữ văn nꢎi  
riêng theo đꢕnh hưꢆng phát triꢄn năng lꢁc, viꢂc áp dụng  
mꢋt sꢐ biꢂn pháp đꢄ tích cꢁc hꢎa hoạt đꢋng hꢊc tập của HS nhạc của mình biꢄu diꢚn sao cho xuꢈt sꢑc nhꢈt.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Nhiꢏu tác giꢃ, (2014), Ngữ văn lớp 12, tập 1 (bộ chuẩn),  
NXB Giáo dục Viꢂt Nam, Hà Nꢋi.  
[5] Nhiꢏu tác giꢃ, (2014), Ngữ văn lớp 10, tập 1 (bộ chuẩn),  
NXB Giáo dục Viꢂt Nam, Hà Nꢋi.  
[2] Phan Trꢊng Luận, (1997), Phương pháp dạy học Văn,  
NXB Đại hꢊc Quꢐc gia Hà Nꢋi.  
[6] Nhiꢏu tác giꢃ, (2014), Ngữ văn lớp 11, tập 1 (bộ chuẩn),  
NXB Giáo dục Viꢂt Nam, Hà Nꢋi.  
[3] Phan Trꢊng Luận, (2006), Văn học giáo dục thế kỉ XXI,  
NXB Đại hꢊc Quꢐc gia Hà Nꢋi.  
[4] Bꢋ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 5842/BGDĐT-VP,  
ngꢄy 01/9/2011 vꢅ viꢀc hướng dẫn điꢅu chỉnh nội dung  
dạy học giáo dục phổ thông, Hà Nꢋi, 2011.  
MEASURES TO PROMOTE STUDENTS’ LEARNING ACTIVITIES BASED  
ON COMPETENCY DEVELOPMENT ORIENTATION IN TEACHING  
HISTORICAL LITERATURE  
Nguyen Thi Quoc Minh  
University of Social Sciences and Humanities  
ABSTRACT: Educationists, teaching curriculum developer, teachers and even  
Vietnam National University HoChiMinh City  
students have been concerned with such issues as how to teach historical  
10-12 Dinh Tien Hoang, Da Kao ward,  
literature effectively, how to disseminate all knowledge in historical literature  
District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam  
to students in a natural but impressive way. Therefore, our proposal on  
“measures to promote students’ learning activities based on competency  
development orientation in teaching historical literature” is a practical work  
which aims at contributing to the innovation of teaching methods based on  
students’ competency development orientation so as to improve the quality of  
teaching literature in general and the quality of learning historical literature in  
particular.  
Email: ntquocminh[email protected]  
KEYWORDS: Promotion; competency development; historical literature; integration; self-  
study competence.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
64  
pdf 5 trang baolam 17600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực trong giờ dạy văn học sử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_bien_phap_tich_cuc_hoa_hoat_dong_hoc_tap_cua_hoc_sinh.pdf