Nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực va đập khi hàn nổ tới độ bền và cấu trúc mối hàn vật liệu Bimetal thép cácbon – Thép hợp kim làm dao cắt công nghiệp

Hà Minh Hùng và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
93(05): 3 - 10  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP LỰC VA ĐẬP KHI HÀN NỔ  
TỚI ĐỘ BỀN VÀ CẤU TRÚC MỐI HÀN VẬT LIỆU BIMETAL THÉP CÁC BON  
– THÉP HỢP KIM LÀM DAO CẮT CÔNG NGHIỆP  
Hà Minh Hùng*, Nguyễn Gia Tín  
Viện Nghiên cứu Cơ khí, Bộ Công Thương  
TÓM TẮT  
Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của một số chế độ nổ tới chất  
lượng vật liệu bimetal thép CT.3 – thép hợp kim 65Mn sau hàn nổ, thông qua tiêu chí tổng hợp  
đánh giá chất lượng mối hàn là độ bền bám dính và đặc điểm tổ chức tế vi kim loại tại vùng lân  
cận biên giới 2 lớp. Trên cơ sở đó lựa chọn miền các thông số nổ thích hợp đảm bảo chất lượng  
phôi bimetal đủ yêu cầu kỹ thuật cho việc chế tạo một số dụng cụ cắt công nghiệp tùy theo lĩnh  
vực sử dụng cụ thể và đề xuất giải pháp công nghệ cho phép nâng cao hiệu suất sử dụng phôi  
bimetal trong điều kiện hàn nổ có giới hạn trên trường nổ ở Việt Nam.  
Từ khóa: vật liệu bimatel, thép các bon, dao cắt công ngiệp  
ĐẶT VẤN ĐỀ*  
nổ: r, h và C sao cho đảm bảo chất lượng mối  
hàn theo tiêu chí độ bền bám dính 2 lớp cao;  
Trong công trình [1] đã trình bày về kết quả  
biên giới 2 lớp có dạng sóng âm và ít hợp  
thực nghiệm nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng  
chất liên kim loại giòn; đủ điều kiện làm việc  
của các chế độ hàn nổ tạo phôi vật liệu  
ở tải trọng va đập cao hơn so với vật liệu  
bimetal thép CT.3 – thép hợp kim 65Mn tới  
bimetal thép CT.3 – thép CD100 đã đề cập  
mức độ biến dạng dẻo của mẫu sau hàn nổ  
trong công trình [3].  
trong điều kiện Việt Nam và đề xuất lượng dư  
tối thiểu cần thiết vừa đủ cho gia công cơ khí  
đến thành phẩm dao cắt công nghiệp có chiều  
dài nguyên khối lớn (đến 2.000 mm), đảm  
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương sản  
phẩm nhập ngoại.  
Do có sự khác nhau về cơ tính của các mác  
thép CD100 và thép 65Mn như đã đề cập  
trong công trình [1] mà việc tiến hành các  
nghiên cứu thực nghiệm đối với cặp vật liệu  
thép CT.3 – thép 65Mn để xác định vùng điều  
chỉnh của các thông số nổ r, h và C là rất cần  
thiết, bởi do nó mang tính chất đặc trưng đại  
diện cho một số mác thép hợp kim có hàm  
lượng măng-gan (Mn) khoảng 1 % trong  
thành phần hóa học như thép 55Mn, 70Mn,  
75Mn, cũng như do cơ tính của thép 65Mn  
cao hơn so với mác thép dụng cụ CD100 sẽ  
có tính hàn với thép CT.3 cũng như thép các  
bon C20, C.30 là khá riêng biệt. Phạm vi điều  
chỉnh bộ 3 thông số hàn nổ r, h và C trong  
trường hợp này cần được quy định trong miền  
phù hợp để biến dạng dẻo vật liệu cao hơn so  
với vật liệu bimetal thép CT.3 – thép CD100  
đã xét[3].  
Theo kinh nghiệm thực tiễn của nhiều nhà  
nghiên cứu trên thế giới và của nhóm tác giả,  
có 3 thông số nổ chính gây ảnh hưởng mạnh  
tới chất lượng vật liệu bimetal là: 1) Tỷ lệ  
khối lượng thuốc nổ so với khối lượng tấm  
kim loại hàn (r), phụ thuộc vào thành phần và  
mật độ rải của thuốc nổ sử dụng; 2) Tỷ lệ khe  
hở hàn so với chiều dày tấm kim loại hàn (h);  
3) Tỷ lệ hàm lượng amônít AD1 so với chất  
phụ gia trong thuốc nổ sử dụng (C), xác định  
tốc độ nổ danh nghĩa của thuốc nổ hỗn hợp  
trong từng trường hợp cụ thể [2].Vấn đề đặt  
ra là: cần phải tiến hành các thí nghiệm theo  
quy hoạch thực nghiệm (QHTN) trên các mẫu  
có kích thước hình học không lớn đối với cặp  
vật liệu thép CT.3 – thép 65Mn để làm rõ  
vùng lựa chọn thích hợp của các thông số hàn  
PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ  
NGHIÊN CỨU  
Chọn vật liệu thí nghiệm:  
- Vật liệu thí nghiệm là thép tấm cán nóng  
nhập khẩu, sẵn có trên thị trường Việt Nam.  
Thành phần hóa học vật liệu thí nghiệm cho  
trong bảng 1 & 2 [2].  
*
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
Hà Minh Hùng và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
93(05): 3 - 10  
Bảng 1. Thành phần hoá học, cơ tính lớp thép nền thân dao theo tiêu chuẩn Nga ГOCT 380-88  
[
2]  
Mác  
thép  
Thành phần hoá học % (theo khối lượng)  
Độ bền, Giới hạn Độ giãn dài  
MPa chảy, MPa tương đối, % Brimen,HB  
Độ cứng  
C
Si  
Mn  
P
S
Fe  
98,95 ÷ 373÷  
99,05 481  
CT.3 0,18  
0,6  
0,1÷ 0,2  
≤ 0,03 ≤ 0,04  
206÷245  
24÷27  
206÷245  
Bảng 2. Thành phần hoá học và cơ tính lớp thép lưỡi cắt dao  
[2]  
Mác thép  
Thành phần hoá học % (theo khối lượng) và cơ tính  
C
Si  
Mn  
P
S
Cr  
Ni  
Cu  
Fe  
Còn lại  
≤ 0,035 ≤ 0,04 ≤ 0,25 ≤ 0,25  
≤ 0,25  
0,62÷0,7 0,17÷0,37 0,9÷1,2  
65Г  
(65Mn)  
Giới hạn chảy:  
σS = 453 MPa  
Độ giãn dài tương đối  
δ = 9 %  
HB=229 ÷  
282 (ủ)  
Độ bền : σb = 736 MPa  
(tương ứng với tốc độ nổ D = 3.400; 3.800;  
4.200 m/s). Phương pháp tính toán tốc độ va  
đập (vp) và áp suất va đập (pk) tại điểm tiếp  
xúc giữa 2 tấm kim loại trong quá trình hàn  
nổ được tính theo [4];  
- Tiến hành quy hoạch thực nghiệm kiểu 3  
mức (N = 33 = 27) khi sử dụng phương án nổ  
treo theo sơ đồ nổ song song [2] được chọn  
với kích thước hình học như sau: δ1 x b1 x l1 =  
5 x 110 x 330 mm (lớp thép 65Mn); δ2 x b2 x  
l2 = 30 x 100 x 300 mm (lớp thép CT.3)  
chiều dài 750 ÷ 2.000 mm.  
- Miền các thông số hàn nổ thích hợp phải  
được xác lập bởi các kết quả thu nhận được  
trên lô mẫu quy hoạch thực nghiệm thăm dò  
công nghệ ở bước 1 (QHTN 1) thông qua các  
tiêu chí: đánh giá sơ bộ về hiện trạng mẫu  
bimetal thép CT.3 – thép 65Mn sau hàn nổ,  
thử phá hủy xác định độ bền bám dính 2 lớp;  
khảo sát tổ chức tế vi biên giới 2 lớp; tính  
toán xử lý số liệu thống kê toán học thực  
nghiệm và từ đó rút ra luận cứ khoa học để  
lựa chọn mức điều chỉnh các thông số nổ  
chính r, h, C cho quy hoạch thực nghiệm lặp  
ở bước 2;  
Thiết bị thí nghiệm  
- Trên hình 1 là nguyên lý hàn nổ theo sơ đồ  
nổ song song [3]. Đế nổ được chế tạo bằng  
thép tấm và bê tông cốt thép, việc rải thuốc nổ  
trên mỗi pakét nổ được thực hiện ngay tại  
trường nổ trên khai trường mỏ tỉnh Quảng  
Ninh. Sử dụng thuốc nổ công nghiệp amônit  
AD1 có pha trộn theo phụ gia nitơrat amôni  
của Việt Nam sản xuất, tốc độ nổ của nó tùy  
thuộc vào mật độ rải thuốc đạt trong khoảng  
3.400 ÷ 4.200 m/s, đo trực tiếp nhờ trợ giúp  
của thiết bị đo tốc độ nổ kỹ thuật số; áp  
dụng sơ đồ nổ song song đã đề cập trong  
công trình [4].  
- Từ kết quả nhận được theo quy hoạch thực  
nghiệm điều chỉnh công nghệ ở bước 2  
(QHTN 2) tiến hành đánh giá chất lượng vật  
liệu bimetal thép CT.3 – thép 65Mn sau hàn  
nổ như đối với mẫu QHTN1, từ đó chọn vùng  
tối ưu của các thông số nổ r, h, C.  
- Các thiết bị giám định chất lượng vật liệu  
bimetal gồm: máy ép kỹ thuật số; máy đo độ  
cứng HB, HRC tại Viện Nghiên cứu Cơ khí;  
kính hiển vi quang học tại bộ môn Vật liệu  
học và Xử lý bề mặt - Trường Đại học Bách  
khoa Hà Nội.  
- Phương pháp tính tốc độ va đập (vp) và áp  
suất va đập (pk) và năng lượng va đập (Wp) tại  
điểm tiếp xúc 2 lớp kim loại hàn nổ theo sơ  
đồ nổ song song được áp dụng bởi công thức  
tính toán lý thuyết tốc độ va đập (vp) cho  
trong công trình [2] :  
Phương pháp nghiên cứu  
- Trình tự các bước tiến hành thí nghiệm hàn  
nổ tạo phôi bimetal thép CT.3 – thép 65Mn  
giống như đề cập trong công trình [4]. Để tìm  
vùng tối ưu các thông số công nghệ hàn nổ  
tạo phôi bimetal với điều kiện: r = 1,3; 1,5;  
1,7; h = 0,8; 1,0; 1,2 và C = 0,8; 0,9; 1,0  
1 + (32 / 27 )r  
1 + (32 / 27 )r  
− 1  
+ 1  
(1)  
v p = 1,2 D  
Áp suất va đập (pk) và năng lượng va đập (Wk)  
khi hàn nổ được công thức tính toán theo:  
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
Hà Minh Hùng và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
93(05): 3 - 10  
pk =  
ρ
1.vk2 .γ 2  
≈
ρ
1.v2p  
;
cận điểm tiếp xúc tính theo công thức (2): pk1  
= 6,8515 ÷ 9,4621 GPa. Năng lượng va đập  
khi nổ tính toán Wp1 = 171,2875 ÷ 236,5537  
MJ.m2. Độ bền bám dính 2 lớp vật liệu  
bimetal thép CT.3 – thép 65Mn trên mẫu  
QHTN đạt trong khoảng σb.d. = 72,65 ÷  
162,467 MPa:  
Wp = 0,5.ρ1  
.
δ1.v2p  
(2)  
trong đó: D – Tốc độ nổ của thuốc nổ đo được  
trên thực tế bằng máy đo kỹ thuật số, m/s [1];  
ρ1, δ1 - Mật độ và chiều dầy tấm kim loại hàn  
- Xác định bộ thông số nổ (r, h, C) thích hợp  
trong miền các giá trị khảo sát qua việc phân  
tích đánh giá chất lượng các mẫu vật liệu  
bimetal sau hàn nổ thông qua tiêu chí độ bền  
bám dính 2 lớp (σb.d.) và tổ chức tế vi biên  
giới liên kết giữa chúng.  
- Việc tính toán xây dựng các mô hình toán  
học mô phỏng độ bền bám dính 2 lớp bimetal  
thép CT.3 – thép 65Mn dựa trên cơ sở lý  
thuyết về thuật toán tính toán các hệ số ẩn  
trong mô hình toán học theo phương pháp  
bình phương nhỏ nhất đã đề cập trong công  
trình [4]) với hàm mục tiêu là σb.d. = f(r, h, C,  
pk) để phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng  
trong tổng thể và xét riêng biệt của của các  
thông số hàn nổ r, h và C.  
Hình 2. Ảnh chụp hiện trạng mẫu thí nghiệm  
QHTN mẫu 25(QHTN 2) sau hàn nổ và các mẫu  
thử phá hủy xác định độ bền bám dính 2 lớp bằng  
phương pháp kéo dứt  
[4]: a) Bề mặt lớp thép  
65Mn; b) Bề mặt bên 2 lớp thép CT.3 – thép  
65Mn; c) 27 mẫu thử bám dính 2 lớp (lô 1,2,3).  
1
2
3
4
5
8
Lô thí nghiệm số 2: Bộ thông số nổ chọn ở  
mức r = 1,5; h = 0,8 ÷ 1,2 và C = 0,9. Tốc độ  
nổ và tốc độ di chuyển của điểm tiếp xúc va  
đập: D2 = vk2 = 3.800 m/s. Tốc độ va đập tại  
6
7
l
n
A
điểm tiếp xúc hai lớp kim loại hàn nổ: vp2  
1.044,153 ÷1.227,056 m/s Áp suất va đập  
trong vùng lân cận điểm tiếp xúc: pk2  
=
A
=
8,5585 ÷11,8195 GPa. Năng lượng va đập  
Wp2 = 213,9627 ÷295,487 MJ.m2. Độ bền  
bám dính 2 lớp vật liệu bimetal thép CT.3 –  
thép 65Mn trên mẫu QHTN đạt trong khoảng  
σb.d. = 138,567 ÷ 245,833 MPa:  
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý hàn nổ tạo phôi vật liệu  
bimetal thép CT.3 – thép 65Mn : 1 – Kíp nổ  
điện; 2 –Thuốc nổ; 3 – Lớp lót bảo vệ bề mặt tấm  
trên; 4– Tấm kim loại hàn (thép 65Mn); 5– Chốt  
định vị khe hở hàn; 6– Tấm kim loại nền (thép  
CT.3); 7 – Đế nổ; 8– Khung bọc thuốc nổ.  
[
1]  
Lô thí nghiệm số 3: Tốc độ nổ có giá trị bằng  
tốc độ di chuyển của điểm tiếp xúc va đập: D3 =  
vk3 = 4.200 m/s. Tốc độ va đập tại điểm tiếp xúc  
Tổ chức tế vi biên giới 2 lớp vật liệu bimetal  
thép CT.3 − thép 65Mn sau hàn nổ  
hai lớp kim loại hàn nổ tính toán: vp3  
1.154,064 ÷1.356,219 m/s. Áp suất va đập trong  
vùng lân cận điểm tiếp xúc va đập: pk3  
=
Lô thí nghiệm số 1: Bộ thông số nổ chọn ở  
mức r = 1,3; h = 0,8 ÷ 1,2 và C = 0,8. Tốc độ  
nổ và tốc độ di chuyển của điểm tiếp xúc va  
đập: D = vk = 3.400 m/s. Tốc độ va đập tại  
điểm tiếp xúc hai lớp kim loại hàn nổ tính  
toán theo công thức (1): vp1 = 934,24 ÷  
1.097,89 m/s. Áp suất va đập trong vùng lân  
=
10,4551 ÷14,4387 GPa, còn năng lượng va đập  
Wp3 = 261,3782 ÷360,9689 MJ.m2. Độ bền bám  
dính 2 lớp vật liệu bimetal thép CT.3 – thép  
65Mn trên mẫu QHTN đạt trong khoảng σb.d.  
240,567 ÷ 290,433 MPa (lô số 3):  
=
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
Hà Minh Hùng và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
93(05): 3 - 10  
Bảng 3. Kết quả tính toán tốc độ va đập, áp suất va đập và độ bền bám dính  
Tốc độ  
va đập,  
vp,m/s  
Áp suất Năng lượng  
va đập, va đập,  
pk,GPa W, MJ.m2  
Độ bền bám dính 2 lớp, σb.d., MPa  
Số mẫu Mãsố  
TN QHTN  
Lần 1  
Lần 2  
Lần 3  
Trung bình  
1
000  
010  
020  
934,2424 6,85155 171,2887  
934,2424 6,85155 171,2887  
934,2424 6,85155 171,2887  
72,34  
80,20  
72,34  
81,50  
73,27  
81,80  
72,6500  
81,1666  
2
3
89,29  
89,72  
90,20  
89,7366  
4
100 1.019,998 8,16711 204,1778  
110 1.019,998 8,16711 204,1778  
120 1.019,998 8,16711 204,1778  
200 1.097,892 9,46213 236,5537  
210 1.097,892 9,46213 236,5537  
220 1.097,892 9,46213 236,5537  
001 1.044,153 8,55851 213,9627  
011 1.044,153 8,55851 213,9627  
021 1.044,153 8,55851 213,9627  
101 1.140,004 10,2019 255,0481  
111 1.140,004 10,2019 255,0481  
121 1.140,004 10,2019 255,0481  
201 1.227,056 11,8195 295,4870  
211 1.227,056 11,8195 295,4870  
221 1.227,056 11,8195 295,4870  
002 1.154,064 10,4551 261,3782  
012 1.154,064 10,4551 261,3782  
022 1.154,064 10,4551 261,3782  
102 1.260,004 12,4627 311,5685  
112 1.260,004 12,4627 311,5685  
122 1.260,004 12,4627 311,5685  
202 1.356,219 14,4387 360,9689  
212 1.356,219 14,4387 360,9689  
222 1.356,219 14,4387 360,9689  
101,50  
111,35  
125,60  
136,20  
150,65  
162,50  
138,20  
145,50  
165,50  
175,65  
180,70  
198,45  
214,80  
229,70  
245,50  
239,90  
245,60  
250,90  
260,00  
265,60  
270,90  
278,80  
285,60  
289,80  
100,90  
111,85  
125,70  
136,50  
148,90  
163,20  
139,30  
146,20  
165,90  
176,10  
181,50  
199,50  
215,50  
230,50  
246,50  
240,60  
246,20  
252,00  
261,90  
266,70  
271,40  
278,50  
284,50  
290,50  
102,00  
112,34  
124,30  
137,50  
150,65  
161,70  
138,20  
144,70  
164,90  
174,90  
181,90  
199,50  
215,90  
231,20  
245,50  
241,20  
245,60  
251,40  
261,20  
265,60  
272,50  
279,10  
284,50  
291,00  
101,4666  
111,8466  
125,2000  
136,7333  
150,0666  
162,4666  
138,5666  
145,4666  
165,4333  
175,5500  
181,3666  
199,1500  
215,4000  
230,4666  
245,8333  
240,5666  
245,8000  
251,4333  
261,0333  
265,9666  
271,6000  
278,8000  
283,8666  
290,4333  
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
Phạm vi sử dụng: σb.d = (70  
÷
99) MPa – Bám dính đạt yêu cầu làm việc ở tải trọng tĩnh, va đập nhỏ; σb.d  
300 MPa – Bám  
= (100  
÷
200) MPa – Bám dính tốt (tải trọng có va đập không lớn); 200 MPa ≤ σb.d  
<
dính rất tốt (tải trọng có va đập mạnh với tần suất trunb ình); σb.d  
trọng có va đập với tần suất cao).  
≥
300 MPa – Bám dính đặc biệt tốt (tải  
↑
Lớp thép CT.3  
↔
Biên giới 2 lớp  
↓
Lớp thép 65Mn  
a)  
b)  
Hình 3. Tổ chức tế vi ở vùng biên giới 2 lớp bimetal thép CT.3 - thép 65Mn sau hàn nổ, lô số 1:  
a) - Mẫu số 01, mã số 000; b) - Mẫu số 04, mã số 100)  
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
Hà Minh Hùng và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
93(05): 3 - 10  
↑
Lớp thép CT.3  
↔
Biên giới 2 lớp  
↓
Lớp thép 65Mn  
a)  
b)  
Hình 4. Tổ chức tế vi ở vùng biên giới 2 lớp bimetal thép CT.3 - thép 65Mn sau hàn nổ, lô số 1&2:  
a) Mẫu số 09, mã số 220; b) - Mẫu số 10, mã số 001  
↑
Lớp thép CT.3  
↔
Biên giới 2 lớp  
↓
Lớp thép 65Mn  
a)  
b)  
Hình 5. Tổ chức tế vi ở vùng biên giới 2 lớp bimetal thép CT.3 - thép 65Mn sau hàn nổ lô số 2:  
a) - Mẫu số 15, mã số 121; b) - Mẫu số 18, mã số 221  
↑
Lớp thép CT.3  
↔
Biên giới 2 lớp  
↓
Lớp thép 65Mn  
a)  
b)  
Hình 6. Tổ chức tế vi ở vùng biên giới 2 lớp bimetal thép CT.3 - thép 65Mn sau hàn nổ lô số 2:  
a) – Mẫu số 11, mã số 011; b) - Mẫu số 14, mã số 111  
↑
Lớp thép CT.3  
↔
Biên giới 2 lớp  
↓
Lớp thép 65Mn  
b)  
a)  
Hình 7. Tổ chức tế vi ở vùng biên giới 2 lớp bimetal thép CT.3 - thép 65Mn sau hàn nổ lô số 3:  
a) - Mẫu số 22, mã số 102; b) - Mẫu số 24 , mã số 122)  
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
Hà Minh Hùng và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
93(05): 3 - 10  
↑
Lớp thép CT.3  
↔
Biên giới 2 lớp  
↓
Lớp thép 65Mn  
b)  
a)  
Hình 8. Tổ chức tế vi ở vùng biên giới 2 lớp bimetal thép CT.3 - thép 65Mn sau hàn nổ lô số 3:  
a) - Mẫu số 25, mã số 202; b) - Mẫu số 27 , mã số 222)  
Mô phỏng độ bền bám dính 2 lớp vật liệu  
bimetal thép CT.3 – thép 65Mn sau hàn nổ  
hàn nổ có nhiều tạp chất liên kim nóng chảy  
giòn, làm giảm độ dẻo dai của mối hàn. Vì  
thế, tỷ lệ tốt nhất nên chọn trong trường hợp  
này là ở mức: C = 0,85 ÷ 0,95;  
Bằng thuật toán xử lý số liệu thống kê toán  
học thực nghiệm cho trong bảng 3 theo  
phương pháp bình phương nhỏ nhất đã tính  
toán xây dựng được mô hình toán học bậc  
nhất mô phỏng độ bền bám dính 2 lớp vật liệu  
bimetal thép CT.3 – thép 65Mn sau hàn nổ  
như sau:  
3) Thông số h có ảnh hưởng nhỏ nhất tới σb.d.  
Tỷ số C/h đặc trưng mức độ gây ảnh hưởng  
tới chất lượng bám dính 2 lớp vật liệu bimetal  
thép CT.3 − thép 65Mn đã giảm còn khoảng  
67 % so với khi hàn nổ tạo vật liệu bimetal  
thép CT.3 – thép CD100 (đã đề cập trong  
công trình [4]), vì vậy nên chọn ở mức cận  
trên sao cho đảm bảo khe hở hàn đủ rộng để  
các tạp chất trong quá trình nổ bay thoát ra  
khỏi khe hở giữa 2 tấm kim loại hàn nổ với số  
lượng lớn nhất, đồng thời có động năng va  
đập lớn hơn (h = 1,0 ÷ 1,2);  
y
bậc1(r,h,C)  
− 267.2253 + 138.0034. r +  
(3)  
39.3296.h + 309.5407.C  
Kiểm tra theo tiêu chí Fisher cho thấy mô  
hình (3) thích hợp, từ đó ta thấy:  
1) Độ bền bám dính 2 lớp vật liệu bimetal  
thép CT.3 − thép 65Mn tăng tỷ lệ thuận theo  
chiều tăng của các thông số nổ r, h và C,  
trong đó thông số C quy định tốc độ nổ của  
thuốc nổ hỗn hợp dùng cho thí nghiệm ở 3  
mức đo được trực tiếp trong quá trình hàn nổ  
là D1 = vk1 = 3.400 m/s; D2 = vk2 = 3.800 m/s;  
D3 = vk3 = 4.200 m/s. Ảnh hưởng của thông  
Hàn nổ tạo phôi bimetal thép CT.3 – thép  
65Mn sản xuất thử nghiệm  
Sau khi tổng hợp các kết quả phân tích đánh  
giá chất lượng vật liệu bimetal thép CT.3 –  
thép 65Mn sau hàn nổ trên đây và chọn miền  
khảo sát của các thông số nổ thích hợp là: r =  
1,5 ÷ 1,7; h = 1,0 ÷ 1,2; C = 0,85 ÷ 0,95  
chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm hàn nổ  
các phôi bimetal có kích thước lớn đến (5 +  
20) x (100 ÷ 220) x 2.000 mm. Kết quả chụp  
ảnh trạng thái bề mặt một số phôi bimetal  
thép CT.3 – thép 65Mn sau hàn nổ cho trên  
hình 9. Chất lượng các phôi bimetal nhận  
được sau hàn nổ đều đạt chất lượng tốt để chế  
tạo các loại dao cắt công nghiệp có kích thước  
lớn như mục tiêu đề ra, không có phế phẩm.  
số C tới độ bền bám dính 2 lớp bimetal (σb.d.  
)
mạnh nhất, sau đó đến thông số r và cuối  
cùng là thông số h.  
2) Ảnh hưởng của thông số C mạnh gấp 2,24  
lần so với ảnh hưởng của r, và gấp 7,87 lần so  
với ảnh hưởng của h. Từ đó rút ra rằng, không  
nên điều chỉnh rộng thông số C, bởi vì nếu C  
quá thấp sẽ làm giảm đáng kể σb.d., còn khi C  
quá cao sẽ nhận được mối hàn giữa 2 lớp có  
biên độ sóng âm liên kết lớn, nhưng cũng có  
thể dẫn đến cấu trúc biên giới 2 lớp vật liệu  
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
Hà Minh Hùng và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
93(05): 3 - 10  
Hình 9. Phôi bimetal thép CT.3 – thép 65Mn làm dao cắt kim loại và dao xén giấy, hản nổ trên quy mô sản  
xuất thử nghiệm ở Việt Nam, có kích thước (18 + 5) x (100 220) x (1.750 2.000) mm  
÷
÷
[4]  
phôi chế tạo một số dao cắt công nghiệp có  
kích chiều dài đến 2.000 mm trong điều kiện  
Việt Nam, nhằm tiến tới mục tiêu thay thế  
hàng nhập khẩu.  
KẾT LUẬN  
1) Bài báo đã trình bày phương pháp thí  
nghiệm hàn nổ tạo phôi vật liệu bimetal thép  
CT.3 – thép 65Mn phù hợp với điều kiện thực  
tiễn ở Việt Nam, đã tính toán được tốc độ va  
đập (vp), áp suất va đập (pk) và năng lượng va  
đập (Wp);  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Hà Minh Hùng (2009):“Xác định mác vật liệu  
và xây dựng quy trình công nghệ hàn nổ tạo phôi  
bimetal làm dao xén giấy”, Báo cáo Chuyên đề 4  
thuộc đề tài NCKH cấp thành phố Hà Nội mã số  
01C-01/03-2009-2), Hà Nội, Công ty Việt Mỹ  
J.S.C & Trung tâm CTA-NARIME, Viện Nghiên  
cứu Cơ khí, 22 trang;  
2) Đã xác định độ bền bám dính 2 lớp bimetal  
thép CT.3 – thép 65Mn trên các mẫu có mã số  
QHTN tương ứng cùng với mẫu khảo sát tổ  
chức tế vi biên giới giữa chúng (σb.d.). Kết quả  
thực nghiệm cho thấy: ở một số chế độ “hàn  
mềm” được khảo sát với bộ 3 thông số r, h, C  
đã chọn, độ bền bám dính 2 lớp bimetal sau  
hàn nổ chưa cao (72,65 MPa ≤ σb.d. ≤ 138,566  
MPa), vật liệu bimetal được khuyến cáo nên  
dùng đề làm dao cắt công nghiệp làm việc ở  
gam tải trọng tĩnh hoặc tải trọng có va đập  
nhỏ và tần suất không trung bình. Nếu vật liệu  
bimetal có σb.d. đạt ở mức cao (145,466 MPa ≤  
σb.d. ≤ 290,433 MPa), vật liệu bimetal được  
khuyến cáo sử dụng làm dao cắt công nghiệp  
chịu tải trọng có va đập trung bình, lớn và với  
tần suất cao;  
[2]. Hà Minh Hùng (2009),“Nghiên cứu đánh giá  
chất lượng vật liệu bimetal làm dao băm gỗ theo  
QHTN 2, Báo cáo chuyên đề 13 đề tài NCKH cấp  
Thành phố Hà Nội mã số 01C-01/03-2009-2, Hà  
Nội, Trung tâm CTA-NARIME, Viện Nghiên cứu  
Cơ khí Công ty Việt Mỹ J.S.C, 79 trang;  
[3]. Hà Minh Hùng (2009),“Nghiên cứu tính toán  
mô hình toán học đánh giá chất lượng vật liệu  
bimetal làm dao xén giấy và dao băm gỗ theo  
QHTN 2”, Báo cáo chuyên đề 11 đề tài NCKH  
cấp Thành phố Hà Nội mã số 01C-01/03-2009-2,  
Hà Nội, Trung tâm CTA-NARIME, Viện Nghiên  
cứu Cơ khí & Công ty Việt Mỹ J.S.C, 25 trang;  
[4].Hà Minh Hùng, Nguyễn Gia Tín (2011),“Ứng  
dụng công nghệ hàn nổ để tạo phôi vật liệu  
bimetal thép các bon – thép dụng cụ làm dao cắt  
công nghiệp có chiều dài lớn”, Báo cáo tại Hội  
nghị khoa học toàn quốc Cơ khí – Cơ học – Cơ  
điện tử nhân dịp 55 năm thành lập Trường Đại học  
Bách khoa Hà Nội, Toàn tập, trang ….;  
3) Đã khảo sát và chụp ảnh tổ chức tế vi biên  
giới liên kết 2 lớp trên một số mẫu vật liệu  
bimetal thép CT.3 – thép 65Mn sau hàn nổ,  
phân tích và so sánh đối chiếu với độ bền bám  
dính 2 lớp (σb.d.) tương ứng để làm rõ mức  
chất lượng vật liệu đạt được thông qua hai  
tiêu chí cơ bản là độ bền mối hàn và cấu trúc  
kim loại 2 lớp. Từ đó chọn được các chế độ  
hàn nổ thích hợp (r = 1,5 ÷ 1,7; h = 1,0 ÷ 1,2;  
C = 0,85 ÷ 0,95) để thí nghiệm hàn nổ tạo  
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
Hà Minh Hùng và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ  
93(05): 3 - 10  
SUMMARY  
APPLICATION OF EXPLOSIVE WELDING TECHNOLOGY  
TO CREATE BIMETAL CARBON STEEL WORKPIECE  
FOR INDUSTRIAL CUTTING TOOLS WITH LARGE LENGTH  
Ha Minh Hung*, Nguyen Gia Tin  
Institute of Mechanical Research – Ministry of Industry and Trade  
This paper presents experimental results to examine the impact of some explosive conditions to the  
plastic deformation of bimetal steel CT.3 – alloy tool steel 65Mn due so that it also impact on weld  
quality. On that basis, select the correct size geometry sheet materials steel CT.3 and steel 65Mn  
ensure outstanding mechanical quality suitable for the manufacture of industrial cutting tools,  
monolithic with the length (less than 2000 mm) to the finished product in terms of equipment  
manufacturing industry is in Vietnam. There is also mentioned about some features of metal  
structures neas the border of two material layer after explosive welding, demonstrates the ability to  
produce the industrial tools working under the load without significant impact, for example, thin  
cutting knife, paper cutting knives.  
Keywords: bimatel, carbon steel, industrial cutting tool  
Ngày nhận bài:2/5/2012, ngày phản biện: 14/5/2012, ngày duyệt đăng:  
*
10  
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 5460 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của áp lực va đập khi hàn nổ tới độ bền và cấu trúc mối hàn vật liệu Bimetal thép cácbon – Thép hợp kim làm dao cắt công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cua_ap_luc_va_dap_khi_han_no_toi_do_ben.pdf