Phục hồi trục máy xẻ đá bằng phương pháp hàn đắp

Vietnam J. Agri. Sci. 2016, Vol. 14, No. 8: 1268-1276  
Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam 2016, tập 14, số 8: 1268-1276  
PHỤC HỒI TRỤC MÁY XẺ ĐÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐẮP  
Tống Ngọc Tuấn1*, Lê Văn Tuân2, Nguyễn Hữu Hưởng1*  
1Khoa Cơ - Điện, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
2Khoa Cơ khí, Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa  
Email*: [email protected]/nhhuong@vnua.edu.vn  
Ngày gửi bài: 04.04.2015  
Ngày chấp nhận: 12.07.2016  
TÓM TẮT  
Trục máy xẻ đá trong quá trình làm việc thường xuất hiện các hư hỏng. Dạng hư hỏng thường gặp là các cổ  
trục bị hao mòn quá các kích thước giới hạn. Một trong những phương pháp đem lại hiệu quả kinh tế cao và đáp ứng  
kịp thời cho sản xuất là phục hồi trục bằng phương pháp hàn đắp, sau đó gia công đạt kích thước. Trên cơ sở  
nghiên cứu lý thuyết về công nghệ hàn, lựa chọn phương pháp hàn hồ quang tay để hàn đắp. Đây là một trong  
những phương pháp có thể thực hiện một cách dễ dàng với các trang thiết bị hiện có. Lựa chọn trang thiết bị, chế độ  
hàn, quy trình gia công hợp lý, chế độ gia công, đánh giá chất lượng đảm bảo chi tiết làm việc tốt sau khi được lắp  
vào máy. Trục được kiểm tra kích thước bằng các dụng cụ đo khác nhau, kiểm tra độ nhám, kiểm tra độ cứng, đánh  
giá chất lượng bằng chạy thử. Chọn ra 5 mẫu đã được phục hồi để đánh giá chất lượng. Dựa trên các phương pháp  
đánh giá, tất cả các mẫu đều có chất lượng đảm bảo.  
Từ khóa: Máy xẻ đá, trục máy xẻ đá, phương pháp phục hồi, phương pháp hàn đắp.  
Restoring Shaft of Stone Sawing Machine Using Build - Up Welding Method  
ABSTRACT  
The shaft of stone sawing machine in working process often occurs faulty. Common form of fault is the  
wornness over limited dimension at the center shaft. One of the methods that brings high efficiency and meeting in  
time for manufacturing might be restoration of the shaft using build - up welding method to achieve the desired  
dimension. Based on theoretical research on welding technology, shielded metal arc welding for building - up weld  
was selected. This is one of the methods that can be easily used with available equipments. Equipment selection,  
welding condition, manufacturing process, manufacturing condition, and quality evaluation were done to ensure good  
operation after machine assemblage. Different equipments were used to test the shaft for roughness and hardness  
and the shaft quality was checked by operation trials. Five samples were selected for restoration and quality  
evaluation. Relying on all evaluating methods, all shafts have good quality.  
Keywords: Stone sawing machine, shaft of stone sawing machine, restoring method, building - up welding  
method.  
máy. Do đó việc phục hồi các chi tiết đó có ý nghĩa  
rất to lớn.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Với đặc thù của ngành khai thác đá, sau khi  
đá được khai thác từ núi xuống sẽ vận chuyển đến  
các máy xẻ đá để xẻ thành hình dạng và kích  
thước mong muốn phục vụ cho các bước gia công  
tiếp theo. Trong quá trình làm việc thường xảy ra  
các hư hỏng đột ngột ở một số chi tiết của máy làm  
ảnh hưởng đến năng suất và thời gian sử dụng  
Qua quá trình tìm hiểu và tổng hợp tài liệu  
tại các nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp khai  
thác đá cũng như các cơ sở chế tạo, sửa chữa,  
bảo dưỡng máy xẻ đá trên địa bàn tỉnh Thanh  
Hóa thì máy xẻ đá có khá nhiều hư hỏng, như  
hỏng hệ thống dẫn động chuyển động bàn máy,  
mặt dẫn hướng bàn máy, xe goong, bi, cổ trục,…  
1268  
Trong đó trục máy xẻ đá là chi tiết quan trọng  
của máy với yêu cầu kỹ thuật cao như độ đồng  
tâm 0,02 mm, độ trụ 0,04 mm, độ nhẵn bóng  
phần cổ trục từ cấp 8 (Ra ≈ 0,63 m) đến cấp 9  
(Ra ≈ 0,32 m), cấp độ cứng phần cổ trục 48 ÷52  
HRC,….Qua quá trình làm việc, trục của máy xẻ  
đá thường xuất hiện các hư hỏng như hỏng các  
mặt ren, trục bị xoắn, bị cong vênh,... trong đó  
trục bị hao mòn quá kích thước giới hạn là dạng  
hỏng thường hay gặp nhất.  
hàn trong môi trường khí bảo vệ,… Trong số  
những phương pháp phục hồi trên, mỗi phương  
pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng,  
nhưng trên cơ sở trang thiết bị sẵn có, lựa chọn  
phương pháp hàn hồ quang tay để hàn đắp là  
phương án đem lại hiệu quả tốt (Đinh Minh  
Diệm, 2007).  
Sau khi trục được hàn đắp tại các cổ trục,  
tiến hành gia công trên các máy công cụ và tiến  
hành đánh giá chất lượng (Trần Văn Địch,  
2003). Quá trình gia công gồm: tiện thô, tiện  
tinh và mài cổ trục. Trong đó quá trình tiện tinh  
phải được tính toán, lựa chọn các chế độ phù  
hợp vì nó ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng  
của trục. Trên cơ sở lựa chọn phương pháp đánh  
giá chất lượng hợp lý có thể giúp phát hiện được  
một số thiếu sót ở các công đoạn gia công trước  
đó để điều chỉnh cho hợp lý.  
Hiện nay có rất nhiều phương pháp phục  
hồi chi tiết máy như: phục hồi bằng phương  
pháp hàn đắp, phun kim loại, mạ,… (Đinh Minh  
Diệm, 2007). Trong đó hàn đắp là phương pháp  
thường được sử dụng để phục hồi các chi tiết bị  
mài mòn. Đây là một trong những phương pháp  
đem lại hiệu quả kinh tế cao vì trục được phục  
hồi thường có chất lượng tốt, không phải mua  
trục mới để thay thế, tiết kiệm được thời gian  
vận chuyển và việc phụ thuộc vào nguồn cung  
cấp phụ tùng của các công ty. Hàn đắp tạo ra  
lớp kim loại phủ trên bề mặt chi tiết nhằm tăng  
kích thước, tăng chất lượng bề mặt (độ cứng,  
khả năng chống ăn mòn,…). Các phương pháp  
hàn đắp để phục hồi trục xẻ đá rất đa dạng: hàn  
hồ quang tay, hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ,  
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
2.1. Vật liệu nghiên cứu  
Máy xẻ đá một trụ hiện đang được dùng ở  
các cơ sở sản xuất ở Thanh hóa (Hình 1) và được  
sử dụng để tiến hành chạy thử trục đã được  
phục hồi.  
Hình 1. Máy xẻ đá một trụ  
Ghi chú: 1 - đế máy; 2 - mặt dẫn hướng bàn máy; 3 - bàn máy mang đá xẻ; 4 - gối đỡ trục xẻ đá; 5 - đai truyền; 6 - động cơ điện  
3 pha; 7 - tay quay điều chỉnh bàn máy ngang; 8 - lưỡi cưa xẻ đá; 9 - cửa hành trình; 10 - tay quay bàn máy  
1269  
Phục hồi trục máy xẻ đá bằng phương pháp hàn đắp  
60 - 500 A, hiệu điện thế không tải 67 V, đường  
kính que hàn tối đa 7 mm; kích thước 841 x 566 x  
699 (LxWxH), trọng lượng 183 kg.  
Trong các máy xẻ đá, trục là chi tiết làm  
việc trong điều kiện nặng nề nhất: tải trọng cao,  
chịu mô men xoắn do lưỡi cắt và truyền động  
đai tạo ra. Để chế tạo trục, sử dụng loại thép với  
hàm lượng carbon trong khoảng 0,4 0,5% bảo  
đảm có tính chống mài mòn nhất định. Với loại  
trục máy xẻ đá thì vật liệu chế tạo trục là thép  
40Cr theo tiêu chuẩn (Bảng 1 và 2).  
Loại que hàn được sử dụng để hàn E10-  
UM-60-GRS theo tiêu chuẩn DIN của Đức. Đây  
là loại que hàn chuyên để hàn đắp, có tính hàn  
tốt, chịu được mài mòn cao. Lõi que hàn có  
đường kính 3,2 mm. Chiều dài của que hàn L  
= 350 mm.  
Trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm hàn đắp  
trên các chi tiết mẫu, sau đó gia công phục hồi  
để đạt được kích thước mong muốn. Chọn 5 mẫu  
trục được phục hồi để đánh giá chất lượng. Trục  
được phục hồi lắp trên các máy xẻ đá trên địa  
bàn Thanh Hóa.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Nghiên cứu lý thuyết  
Nghiên cứu lý thuyết về phương pháp hàn  
đắp, chế độ gia công sau khi hàn đắp làm cơ sở  
cho quá trình thực nghiệm phục hồi trục máy xẻ  
đá. Nghiên cứu lựa chọn các phương pháp đánh  
giá chất lượng chi tiết sau khi đã được phục hồi.  
Máy hàn sử dụng để hàn đắp là máy hàn của  
hãng Lincoln (R3R - 400 K1285-16) với các thông  
số: Chu kì tải 60%, dải cường độ dòng điện hàn  
Bảng 1. Thành phần hóa học của thép 40Cr (Trần Văn Địch và Ngô Trí Phúc, 2003)  
Hàm lượng các nguyên tố, (%)  
Mác thép  
40Cr  
C
Si  
Mn  
Cr  
Ni  
P
S
0,36 ÷ 0,44  
0,17 ÷ 0,37  
0,5 ÷ 0,8  
0,8 ÷ 1,1  
≤ 0,3  
≤ 0,035  
≤ 0,035  
Bảng 2. Cơ tính của thép 40Cr (Trần Văn Địch và Ngô Trí Phúc, 2003)  
Giới hạn bền  
b (MPa)  
Giới hạn bền chảy quy ước  
Độ giãn dài tương đối  
(%)  
Độ dai va đập  
Mác thép  
40Cr  
ak (J/cm2)  
0,2 (MPa)  
980  
785  
10  
59  
Hình 2. Trục máy xẻ đá  
1270  
Tống Ngọc Tuấn, Lê Văn Tuân, Nguyễn Hữu Hưởng  
45,025 + (0,3 + 0,12 + 2) x 2 ≈ 49,87 (mm)  
2.2.2. Nghiên cứu thực nghiệm  
Từ kết quả kích thước phôi tối thiểu và  
kết quả đo chi tiết sau mòn, xác định được  
chiều cao lớp đắp tối thiểu, số lượng chi tiết  
(tần suất tuyệt đối của chiều cao lớp đắp tối  
thiểu với các giá trị tương ứng Hj), tần suất  
Để chi tiết sau khi phục hồi đảm bảo chất  
lượng tốt thì phải trải qua nhiều công đoạn khác  
nhau. Thực nghiệm xác định lượng kim loại  
phải hàn đắp, các thông số cơ bản của quá trình  
hàn, các chế độ gia công khi tiện thô, tiện tinh,  
mài cổ trục.  
ꢅ
ꢆ
tương đối của sự kiện hj = ꢃꢁ. Từ đó, xác định  
Trên cơ sở chi tiết mới xây dựng bản vẽ và  
tiến hành đo để xác định các thông số chính như  
độ cứng, độ nhám để làm cơ sở đánh giá chi tiết  
sau khi phục hồi.  
được hàm phân phối của chiều cao lớp đắp tối  
ꢇ
ꢈ
thiểu Fn(x): Fn(x) =  
(Bảng 4), với mx là số  
ꢃꢁ  
giá trị đếm được có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng  
giá trị đang xét tương ứng  
Các chi tiết bị hao mòn được gia công sơ bộ  
để đảm bảo độ đồng tâm và tiến hành đo lượng  
Khi tiến hành hàn thì hàn 02 lớp: lớp lót và  
lớp đắp (Đỗ Minh Diệm, 2007). Qua quá trình  
hàn thực nghiệm trên các mẫu thử và qua các  
tài liệu (Nguyễn Văn Thông, 2011; KOBE  
STEEL, LTD, 2015 và CAERT, Inc., 2009) nhóm  
tác giả lựa chọn được bộ thông số hàn hợp lý.  
Hàn lớp lót với các thông số chế độ hàn: Ih =  
90A, Uh = 23V. Hàn lớp đắp với các thông số chế  
độ hàn: Ih = 100A, Uh = 23V.  
hao mòn trên 20 chi tiết. Từ kích thước danh  
ꢂꢁ,ꢃꢄ  
ꢀꢁ,ꢁꢁ  
nghĩa của cổ trục là 45  
, kết quả đo kích  
thước sau mòn, lượng mòn so với kích thước danh  
nghĩa. Cũng từ kích thước danh nghĩa, lượng dư  
cho mài là 0,3 mm (mài thô và mài tinh), lượng  
dư cho tiện tinh là 0,12 mm, tiện thô là 2 mm  
(Trần Văn Địch, 2003). Xác định được kích thước  
phôi tối thiểu để gia công cổ trục là:  
Bảng 3. Bảng xác định hao mòn cổ trục máy xẻ đá  
Số hiệu  
T 01  
T 02  
T 03  
T 04  
T 05  
T 06  
T 07  
T 08  
T 09  
T 10  
T 11  
T 12  
T 13  
T 14  
T 15  
T 16  
T 17  
T 18  
T 19  
T 20  
Kích thước danh nghĩa  
KT đo thực tế  
Ghi chú  
44,5  
44,7  
44,6  
44,5  
44,82  
44,85  
44,6  
44,6  
44,7  
44,91  
44,75  
44,6  
44,55  
44,7  
44,6  
44,7  
44,83  
44,75  
44,84  
44,5  
45  
1271  
Phục hồi trục máy xẻ đá bằng phương pháp hàn đắp  
Bảng 4. Hàm phân phối thực nghiệm chiều cao lớp đắp tối thiểu  
(Nguyễn Doãn Ý, 2003)  
Chiều cao lớp đắp tối thiểu (mm)  
Hj  
1
1
1
1
1
2
4
5
1
3
hj  
F(x)  
0,05  
0,1  
2,480  
2,510  
2,515  
2,520  
2,525  
2,560  
2,585  
2,635  
2,660  
2,685  
0,05  
0,05  
0,05  
0,05  
0,05  
0,1  
0,15  
0,2  
0,25  
0,35  
0,55  
0,8  
0,2  
0,25  
0,05  
0,15  
0,85  
1
Hình 3. Trục máy xẻ đá sau khi hàn  
(a)  
(b)  
Hình 4. Quá trình gia công trên các máy công cụ  
Ghi chú: a - tiện thô và tinh trên máy tiện; b - mài đánh bóng cổ trục  
(a)  
(b)  
Hình 5. Kiểm tra kích thước và độ đảo cổ trục  
Ghi chú: a - kiểm tra kích thước; b - kiểm tra độ đảo cổ trục  
1272  
Tống Ngọc Tuấn, Lê Văn Tuân, Nguyễn Hữu Hưởng  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Chiều cao lớp đắp tối thiểu  
Dựa vào bảng 4 ta xây dựng được đồ thị  
hàm phân phối thực nghiệm chiều cao lớp đắp  
tối thiểu (Hình 6).  
- Kiểm tra kích thước và độ đảo cổ trục  
Dùng panme đo ngoài độ chính xác 0,01  
mm kiểm tra kích thước đường kính cổ trục. Để  
kiểm tra độ đảo cổ trục, gá chi tiết lên đồ gá,  
dùng đồng hồ so độ chính xác 0,01 mm, sau đó  
cho chi tiết quay tròn và điều chỉnh cho kim  
đồng hồ tiếp xúc với phần cổ trục ta cần đo.  
Dựa vào đồ thị hàm phân phối thực  
nghiệm chiều cao lớp đắp tối thiểu, nhận thấy  
chiều cao lớp đắp tối thiểu tăng lên từ 2,480  
mm đến 2,685 mm, trong đó phổ biến là chiều  
cao lớp đắp tối thiểu trong khoảng 2,560 mm  
đến 2,685 mm.  
- Kiểm tra độ nhám  
Sử dụng máy đo độ nhám SJ-201 Mitutoyo,  
Nhật Bản để kiểm tra độ nhám bề mặt.  
- Kiểm tra độ cứng  
Kết quả kiểm tra: giá trị độ cứng phải  
3.2. Ảnh hưởng của chế độ khi tiện tinh  
đến độ nhám bề mặt  
trong khoảng 48  
52 HRC mới đạt yêu cầu  
Trong quá trình tiến hành thực nghiệm, tác  
giả đã chuẩn bị 5 mẫu trục máy xẻ đá sau khi  
phục hồi bằng công nghệ hàn đắp và tiến hành  
đo độ cứng tại Trung tâm thí nghiệm - Nhà máy  
Z111 - Bộ Quốc phòng, mỗ̃i mẫu tiến hành đo 5  
lần trên các vị trí khác nhau.  
3.2.1. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt  
Qua biểu đồ (Hình 7) ta thấy trong giới  
hạn chiều sâu cắt từ 0,1 0,4 mm cho chất  
lượng bề mặt tương đối ổn định. Tuy nhiên  
nếu chiều sâu cắt quá lớn sẽ dẫn đến rung  
động trong quá trình cắt, do đó tăng độ nhám.  
Người lại chiều sâu cắt quá nhỏ sẽ làm dao bị  
trượt trên bề mặt gia công. Khi cắt với chiều  
sâu cắt t < 0,1mm thường xảy ra hiện tượng  
trượt dao. Khi đó kim loại chủ yếu bị nén chặt  
làm cho chiều cao nhấp nhô (độ nhám) tăng  
lên và lớp bề mặt bị biến cứng, gây khó khăn  
cho lần gia công tiếp theo.  
- Chạy thử trục trên máy xẻ đá  
Trục máy xẻ đá sau khi được phục hồi và  
kiểm tra các thông số về kích thước, độ cứng, độ  
nhám thì được lắp vào máy xẻ đá một trụ để tiến  
hành chạy thử tại công ty cơ khí Phương Thắng -  
Thanh Hóa (khai thác tại Yên Lâm - Yên Định -  
Thanh Hóa) trong thời gian 01 tháng với định  
mức thời gian 8 giờ /1 ngày x 30 ngày = 240 giờ.  
Hình 6. Hàm phân phối thực nghiệm chiều cao lớp đắp tối thiểu  
1273  
Phục hồi trục máy xẻ đá bằng phương pháp hàn đắp  
Hình 7. Biểu đồ ảnh hưởng của chiều sâu cắt t đến chất lượng bề mặt  
Hình 8. Biểu đồ ảnh hưởng của lượng chạy dao S tới chất lượng bề mặt  
đảm bảo độ nhẵn bóng bề mặt và năng suất gia  
công, đối với lớp hàn đắp nên chọn giá trị của  
lượng chạy dao trong khoảng 0,03 0,125  
mm/vòng.  
3.2.2. Ảnh hưởng của lượng chạy dao  
Khi gia công với lượng chạy dao 0,02 0,125  
mm/vòng thì bề mặt gia công có chất lượng tốt  
và tương đối ổn định. Nếu S < 0,02 mm/vòng thì  
độ nhấp nhô tế vi sẽ tăng lên tức là độ nhẵn  
bóng sẽ giảm xuống. Nếu lượng chạy dao S >  
0,125 mm/vòng thì trong quá trình gia công  
hình thành các nhấp nhô đồng thời kết hợp với  
ảnh hưởng của các yếu tố hình học làm tăng giá  
trị độ nhám, do đó chất lượng bề mặt kém. Để  
3.2.3. Ảnh hưởng của vận tốc cắt V  
Nhìn vào biểu đồ (Hình 9) ta thấy rằng với  
tốc độ cắt < 100 m/phút khi tốc độ cắt thay đổi  
thì độ nhám cũng thay đổi lớn và không ổn định.  
Khi cắt với tốc độ cắt từ 100 m/phút trở lên,  
Hình 9. Biểu đồ ảnh hưởng của vận tốc cắt V tới chất lượng bề mặt  
1274  
Tống Ngọc Tuấn, Lê Văn Tuân, Nguyễn Hữu Hưởng  
3.3.3. Đánh giá kết quả thông qua kiểm tra  
độ cứng  
nhiệt cắt cao, kim loại dễ biến dạng, lớp kim loại  
giữa mặt trước của dao và phoi bị nóng chảy làm  
giảm ma sát, giảm lực cắt, khó hình thành phoi  
bám, do đó chiều cao nhấp nhô lớp bề mặt giảm,  
độ nhẵn bề mặt tăng lên.  
Qua kết quả đo (Bảng 6 và Hình 11) cho thấy  
rằng trục máy xẻ đá sau khi phục hồi mặc dù giá  
trị độ cứng có sự thay đổi giữa các mẫu nhưng  
chúng vẫn nằm trong giới hạn cho phép từ 48   
52HRC. Tuy nhiên, độ cứng trên cùng một mẫu  
thử còn có sự chưa đồng đều do ảnh hưởng của  
quá trình hàn đắp và quá trình gia công.  
3.3. Đánh giá chất lượng của trục máy xẻ  
đá sau phục hồi  
3.3.1. Đánh giá thông qua việc kiểm tra  
kích thước trục  
3.3.4. Đánh giá chất lượng chi tiết bằng  
chạy thử  
Trục máy xẻ đá sau thời gian 01 tháng chạy  
thử nghiệm với chế độ làm việc 8 giờ /1 ngày có  
một số nhận xét như sau:  
Tiến hành đo kích thước cổ trục cho thấy  
các giá trị đều nằm trong giới hạn cho phép  
ꢂꢁ,ꢃꢄ  
ꢀꢁ,ꢁꢁ  
(45  
) và độ đảo của cổ trục đảm bảo yêu cầu  
đã đặt ra (0,02mm).  
- Máy làm việc êm, ổn định.  
- Năng suất cắt ổn định.  
3.3.2. Đánh giá kết quả thông qua kiểm tra  
độ nhám (Ra)  
- Bề mặt cổ trục nói chung cũng như các bề  
mặt khác trên trục nói riêng vẫn giữ được hình  
dáng và chất lượng bình thường, không xuất  
hiện một dấu hiệu nào về hiện tượng mài mòn  
hay cong vênh.  
Dựa vào biểu đồ (Hình 10) ta thấy đường  
biểu thị chất lượng bề mặt sau phục hồi nằm  
trong giới hạn Ramin và Ramax của mẫu chuẩn.  
Điều đó chứng tỏ sau khi phục hồi bằng hàn  
đắp, trục được gia công đảm bảo chất lượng tốt.  
Bảng 5. Kết quả đo độ nhám bề mặt của 5 mẫu thử trục máy xẻ đá  
Kết quả đo độ nhám Ra (m)  
Độ nhám trung bình  
(m)  
Tên mẫu  
Lần đo 1  
0,63  
Lần đo 2  
0,63  
Lần đo 3  
0,32  
Lần đo 4  
0,63  
Mẫu 1  
0,55  
0,55  
0,48  
0,55  
0,43  
0,63  
Mẫu 2  
0,32  
0,63  
0,63  
0,63  
Mẫu 3  
0,63  
0,32  
0,32  
0,63  
Mẫu 4  
0,63  
0,32  
0,63  
0,63  
Mẫu 5  
0,63  
0,16  
0,32  
0,63  
Mẫu chuẩn  
Hình 10. Biểu đồ độ nhám bề mặt sau phục hồi của cổ trục so với mẫu chuẩn  
1275  
Phục hồi trục máy xẻ đá bằng phương pháp hàn đắp  
Bảng 6. Kết quả đo độ cứng của 5 mẫu thử trục máy xẻ đá  
Kết quả đo độ cứng (HRC)  
Độ cứng trung  
bình (HRC)  
Tên mẫu  
Lần đo 1  
48,3  
Lần đo 2  
51,4  
48,8  
49,2  
49  
Lần đo 3  
49,0  
Lần đo 4  
52,0  
Lần đo 5  
48,5  
Mẫu 1  
Mẫu 2  
49,84  
49,96  
48,96  
49,09  
50,02  
48 - 52  
49,0  
50,4  
51,4  
50,2  
Mẫu 3  
49,5  
48,8  
48,6  
48,7  
Mẫu 4  
48.95  
48,5  
48,7  
48,8  
50,0  
Mẫu 5  
50,1  
51,0  
49,5  
51,0  
Mẫu chuẩn  
Hình 11. Biểu đồ độ cứng sau phục hồi của cổ trục so với mẫu chuẩn  
Trần Văn Địch (2003). Công nghệ chế tạo máy, Nhà  
4. KẾT LUẬN  
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.  
Sử dụng phương pháp hàn đắp để phục hồi  
trục của máy xẻ là một trong những phương pháp  
đem lại hiệu quả tốt. Trục sau khi được phục hồi,  
tiến hành đánh giá kiểm tra chất lượng, chạy thử  
trục trên máy với kết quả làm việc ổn định, qua đó  
giúp tiết kiệm được thời gian và chi phí khi phải  
thay thế trục hư hỏng bằng trục mới.  
Trần Văn Địch, Ngô Trí Phúc (2003). Sổ tay sử dụng  
thép thế giới. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật,  
Hà Nội.  
Nguyễn Văn Thông (2011). Sổ tay công nghệ hàn, Nhà  
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.  
Nguyễn Doãn Ý (2003). Giáo trình quy hoạch thực  
nghiệm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật,  
Hà Nội.  
KOBE STEEL, LTD (2015). The ABC’s of arc  
welding and inspection.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Đinh Minh Diệm (2007). Công nghệ phục hồi, Nhà  
xuất bản Đại học Đà Nẵng.  
CAERT, Inc (2009). Applying shielded metal arc  
welding (SMAW) techniques.  
1276  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 5260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phục hồi trục máy xẻ đá bằng phương pháp hàn đắp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphuc_hoi_truc_may_xe_da_bang_phuong_phap_han_dap.pdf